Chậm nộp báo cáo giám sát đánh giá đầu tư 2026 có bị phạt không? Mức phạt tiền tối đa bao nhiêu?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 1,663 lượt xem
10:50 | 19/06/2026
Chậm nộp báo cáo giám sát đánh giá đầu tư 2026 có thể bị xử phạt tiền theo điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định 122/2021/NĐ-CP tùy thuộc theo mức độ vi phạm. Xem chi tiết sau đây.
Nội dung chính
  1. Chậm nộp báo cáo giám sát đánh giá đầu tư 2026 có bị phạt không? Mức phạt tiền tối đa bao nhiêu?
  2. Thời hạn báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư, báo cáo tình hình đầu tư được quy định như thế nào?
  3. Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam được quy định như thế nào?

Chậm nộp báo cáo giám sát đánh giá đầu tư 2026 có bị phạt không? Mức phạt tiền tối đa bao nhiêu?

>>> Link nộp Báo cáo Giám sát đánh giá đầu tư 2026

Chậm nộp báo cáo giám sát đánh giá đầu tư 2026 có thể bị xử phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP.

Cụ thể, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm về báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không đúng thời hạn hoặc không đầy đủ nội dung theo quy định;
b) Không cập nhật Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư lên Cổng thông tin quốc gia về giám sát và đánh giá đầu tư.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không thực hiện chế độ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư định kỳ theo quy định;
b) Lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không trung thực, không chính xác.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc bổ sung các nội dung còn thiếu trong trường hợp báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không đầy đủ nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Buộc cập nhật Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư lên Cổng thông tin quốc gia về giám sát và đánh giá đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Buộc thực hiện chế độ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư định kỳ theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

Như vậy, chậm nộp báo cáo giám sát đánh giá đầu tư 2026 có thể bị xử phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính. (khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP)

Chậm nộp báo cáo giám sát đánh giá đầu tư 2026 có bị phạt không? Mức phạt tiền tối đa bao nhiêu?

Chậm nộp báo cáo giám sát đánh giá đầu tư 2026 có bị phạt không? Mức phạt tiền tối đa bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Thời hạn báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư, báo cáo tình hình đầu tư được quy định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 11 Điều 94 Nghị định 19/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm d khoản 6 Điều 99 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn báo cáo giám sát đánh giá đầu tư báo cáo tình hình đầu tư như sau:

Chủ chương trình, chủ đầu tư và nhà đầu tư

- Gửi báo cáo hằng quý trước ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo;

- Gửi báo cáo 6 tháng trước ngày 10 tháng 7 của năm báo cáo; số liệu báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6 của năm báo cáo;

- Gửi báo cáo hằng năm trước ngày 10 tháng 02 năm sau; số liệu báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo;

- Gửi báo cáo trước khi trình điều chỉnh chương trình, dự án.

Cơ quan đăng ký đầu tư

- Gửi báo cáo hằng quý trước ngày 15 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo; báo cáo hằng năm trước ngày 20 tháng 02 năm sau

Các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp nhà nước

- Gửi báo cáo hằng quý trước ngày 20 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo; báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể hằng năm trước ngày 01 tháng 3 năm sau.

Thời hạn báo cáo giám sát đầu tư của cộng đồng

- Ban giám sát đầu tư của cộng đồng gửi báo cáo trước ngày 10 của tháng đầu quý tiếp theo;

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã gửi báo cáo hằng năm trước ngày 10 tháng 02 năm sau;

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh gửi báo cáo hằng năm trước ngày 20 tháng 02 năm sau.

Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tổng hợp công tác giám sát, đánh giá đầu tư trong năm của cả nước

Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 47 Luật Đầu tư 2025 quy định về chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam như sau:

(1) Đối tượng thực hiện chế độ báo cáo bao gồm:

- Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Cơ quan đăng ký đầu tư;

- Nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư 2025.

(2) Chế độ báo cáo định kỳ được thực hiện như sau:

- Hằng quý, hằng năm, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan thống kê trên địa bàn về tình hình thực hiện dự án đầu tư, gồm các nội dung sau: vốn đầu tư thực hiện, kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao động, nộp ngân sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, xử lý và bảo vệ môi trường, các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động;

- Hằng quý, hằng năm, cơ quan đăng ký đầu tư báo cáo Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tình hình hoạt động của các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý;

- Hằng quý, hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính về tình hình đầu tư trên địa bàn;

- Hằng quý, hằng năm, các Bộ, cơ quan ngang Bộ báo cáo về hoạt động đầu tư liên quan đến phạm vi quản lý của ngành và gửi Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

- Hằng năm, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình đầu tư trên phạm vi cả nước và báo cáo đánh giá về tình hình thực hiện chế độ báo cáo đầu tư của các cơ quan quy định tại mục (1).

(3) Cơ quan, nhà đầu tư và tổ chức kinh tế thực hiện báo cáo bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

(4) Cơ quan, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế quy định tại mục (1) thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(5) Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư.

>> Mẫu số 17 Báo cáo đánh giá kết thúc dự án đầu tư 2026 theo Thông tư 44/2026/TT-BTC?

>> Mẫu số 15 Báo cáo đánh giá đột xuất 2026 theo Thông tư 44/2026/TT-BTC?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất