Link nộp Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư 2026? Nộp Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư online ở đâu?
Link nộp Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư 2026
https://nghiepvugiamsatdautu.mof.gov.vn |

Link nộp Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư 2026? Nộp Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư online ở đâu? (Hình từ Internet)
Tải về Trọn bộ Mẫu Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư 2026 cập nhật theo Thông tư 44/2026/TT-BTC?
Ngày 22/4/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 44/2026/TT-BTC quy định về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư; chế độ báo cáo trực tuyến và quản lý vận hành hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư.
>> Tải về Toàn văn Thông tư 44/2026/TT-BTC bản word
Theo đó, Thông tư 44/2026/TT-BTC ban hành tổng cộng 19 Mẫu Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư, gồm các Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư cả năm; Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư công; Mẫu, phụ biểu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư dự án PPP; Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư; Mẫu báo cáo giám sát đầu tư của cộng đồng.
Tải về Trọn bộ Mẫu Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư 2026 bên dưới:
I. Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư cả năm
Báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư cả năm | Mẫu số 01 |
II. Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư công
Báo cáo đánh giá ban đầu | Mẫu số 02 | |
Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư (6 tháng, cả năm) | Mẫu số 03 | |
Báo cáo đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn | Mẫu số 04 | |
Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư | Mẫu số 05 | |
Báo cáo đánh giá đột xuất | Mẫu số 06 | |
Báo cáo giám sát, đánh giá kết thúc đầu tư | Mẫu số 07 | |
Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình khai thác, vận hành (cả năm) | Mẫu số 08 | |
Báo cáo đánh giá tác động | Mẫu số 09 | |
Báo cáo tổng hợp công tác giám sát, đánh giá các chương trình, dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý trong năm | Mẫu số 10 |
III. Mẫu, phụ biểu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư dự án PPP
Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư (6 tháng, cả năm); | Mẫu số 11 | |
Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình khai thác, vận hành (cả năm) | Mẫu số 12 | |
Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư | Mẫu số 5 | |
Báo cáo đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn, đánh giá đột xuất, đánh giá kết thúc và đánh giá tác động | Thực hiện theo các mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư công tại Mục II | - |
IV. Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư
Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình thực hiện dự án đầu tư (hằng quý, cả năm) (gồm tình hình thực hiện và tình hình khai thác, vận hành dự án đầu tư) | ||
Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình đầu tư (hằng quý, cả năm) (cho cơ quan đăng ký đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh). | ||
Báo cáo đánh giá đột xuất | ||
Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư | ||
Báo cáo đánh giá kết thúc | ||
Báo cáo đánh giá tác động |
V. Mẫu báo cáo giám sát đầu tư của cộng đồng.
Báo cáo tình hình giám sát đầu tư của cộng đồng. | Mẫu số 19 |
Trên đây là Trọn bộ Mẫu Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư 2026 cập nhật theo Thông tư 44/2026/TT-BTC.
- Đối với các dự án có sử dụng nhiều nguồn vốn, trong đó có nguồn vốn nhà nước, các mẫu biểu và chế độ báo cáo thực hiện theo quy định đối với dự án đầu tư công. Riêng các dự án PPP có sử dụng vốn nhà nước, thực hiện các mẫu biểu theo quy định tại Mục III.
- Trong các mẫu trên đây, những chữ in nghiêng là các nội dung mang tính hướng dẫn và sẽ được người sử dụng cụ thể hóa căn cứ vào tình hình thực tế.
o0o
PHỤ BIỂU BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ
STT | KÍ HIỆU | TÊN PHỤ BIỂU |
I | B | BAN HÀNH HƯỚNG DẪN VÀ QUY HOẠCH MẪU SỐ 01 |
1 | B.01.1 | Tình hình ban hành văn bản hướng dẫn chính sách, pháp luật liên quan đến đầu tư |
2 | B.02.1 | Tình hình phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch |
3 | B.02.2 | Tình hình phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch (do Bộ Tài chính báo cáo) |
II | C | TÌNH HÌNH THỰC HIỆN MẪU SỐ 01 |
4 | C.01.1 | Tình hình thực hiện vốn đầu tư trong kỳ báo cáo |
5 | C.02.1a | Tổng hợp số liệu về chương trình đầu tư công |
6 | C.02.1b | Tổng hợp số liệu về chương trình đầu tư công do chủ chương trình báo cáo |
7 | C.02.1c | Tổng hợp số liệu về chương trình đầu tư công do Bộ, cơ quan trung ương và địa phương báo cáo |
8 | C.02.2a | Tình hình thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn nhà nước |
9 | C.02.2b | Tình hình thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư các dự án đầu tư công phân theo nguồn vốn |
10 | C.04.1 | Tổng hợp tình hình đầu tư PPP theo Bộ, cơ quan trung ương và địa phương |
14 | C.05.1 | Tình hình chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư |
15 | C.05.2 | Tình hình thực hiện dự án đầu tư |
16 | C.05.3 | Báo cáo về tình hình thu hút các dự án đầu tư lớn |
17 | C.05.4 | Danh mục dự án đang có nhà đầu tư quan tâm |
18 | C.06 | Tổng hợp kết quả giám sát đầu tư của cộng đồng |
III | KHÁC | PHỤ BIỂU CÁC MẪU SỐ KHÁC |
19 | 03A.1.1 | Tổng hợp tình hình thực hiện và giải ngân các dự án sử dụng vốn đầu tư công trong nước |
20 | 03A.1.2 | Tổng hợp tình hình thực hiện và giải ngân các dự án ODA |
21 | 03A.2 | Tổng hợp tình hình thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư công |
22 | 03A.3 | Tổng hợp tình hình thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư công toàn quốc |
23 | 11.1 | Tổng hợp dự án PPP |
24 | 11.2 | Thông tin về tình hình thực hiện dự án PPP được triển khai kể từ thời điểm Luật PPP có hiệu lực thi hành |
25 | 11.3 | Thông tin về tình hình thực hiện dự án PPP được triển khai kể từ thời điểm Luật PPP có hiệu lực thi hành (do Bộ Tài chính tổng hợp) |
26 | 13.1.1a | Thông tin dự án đầu tư do nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện |
27 | 13.1.1b | Thông tin dự án đầu tư do doanh nghiệp nhà nước thực hiện |
28 | 13.1.1c | Thông tin dự án đầu tư do doanh nghiệp FDI thực hiện |
29 | 13.1.2a | Tình hình thực hiện dự án đầu tư do nhà đầu tư là tổ chức kinh tế và cá nhân thực hiện |
30 | 13.1.2b | Tình hình thực hiện dự án đầu tư do nhà đầu tư là doanh nghiệp nhà nước thực hiện |
Tải về Phụ biểu Báo cáo Giám sát, đánh giá đầu tư
Xử lý vi phạm trong giám sát và đánh giá đầu tư theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP như thế nào?
Theo Điều 97 Nghị định 19/2026/NĐ-CP quy định về xử lý vi phạm trong giám sát và đánh giá đầu tư tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì bồi thường theo quy định của pháp luật.
Căn cứ theo Điều 97 Nghị định 19/2026/NĐ-CP quy định việc xử lý vi phạm trong giám sát và đánh giá đầu tư như sau:
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi che giấu vi phạm hoặc hành vi vi phạm khác thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì bồi thường theo quy định của pháp luật.
- Việc xử phạt vi phạm hành chính trong giám sát và đánh giá đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
- Đối với các chương trình, dự án đầu tư công, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, chủ đầu tư, nhà đầu tư không thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị làm chủ chương trình, chủ đầu tư, nhà đầu tư, Giám đốc Ban quản lý dự án và các cán bộ được phân công nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư của chủ chương trình, chủ đầu tư phải bị xử lý vi phạm như sau:
+ 2 kỳ liền không có báo cáo hoặc 3 kỳ không báo cáo bị khiển trách;
+ 3 kỳ liền không có báo cáo hoặc 4 kỳ không báo cáo bị cảnh cáo.
- Trong trường hợp vi phạm quy định về chế độ báo cáo thì các dự án đầu tư công chỉ được bố trí vốn kế hoạch và giải ngân sau khi tiến hành xử lý vi phạm theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 97 Nghị định 19/2026/NĐ-CP và bổ sung các nội dung hoặc báo cáo còn thiếu theo quy định.
- Xử lý các vi phạm về quản lý đầu tư trong quá trình giám sát, đánh giá đầu tư:
+ Các cơ quan thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư báo cáo kịp thời các cấp có thẩm quyền những trường hợp vi phạm về quản lý đầu tư thuộc cấp mình quản lý để xử lý theo quy định;
+ Các cơ quan thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư cố tình che giấu các trường hợp vi phạm về quản lý đầu tư sẽ chịu trách nhiệm liên đới trước pháp luật về các sai phạm và hậu quả gây ra.
- Hằng năm trên cơ sở báo cáo tổng hợp, đề xuất của cơ quan đầu mối thực hiện công tác giám sát và đánh giá đầu tư, các bộ, ngành, địa phương xem xét, quyết định xử lý đối với các chủ chương trình, chủ đầu tư, nhà đầu tư vi phạm quy định về giám sát và đánh giá đầu tư theo các hình thức:
+ Khiển trách, cảnh cáo;
+ Thay chủ chương trình, chủ đầu tư;
+ Không giao làm chủ đầu tư các dự án khác.
- Hằng năm, Bộ Tài chính thực hiện:
+ Kiến nghị hình thức xử lý đối với các bộ, ngành, địa phương không thực hiện báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư hoặc thực hiện báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư không đúng thời hạn, không đảm bảo chất lượng;
+ Tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình xử lý các vi phạm trong giám sát và đánh giá đầu tư.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];