Quy định về Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư 2026 theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP, Nghị định 96/2026/NĐ-CP?

Phan Thanh Thảo 20,878 lượt xem
11:55 | 10/07/2026
Dưới đây là Quy định về Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư 2026 theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP, Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Quy định về Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư 2026 theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP, Nghị định 96/2026/NĐ-CP?
  2. Tải về Trọn bộ Mẫu Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư 2026 cập nhật theo Thông tư 44/2026/TT-BTC?
  3. Giám sát đầu tư là gì? Đánh giá chương trình, dự án đầu tư là gì?

Quy định về Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư 2026 theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP, Nghị định 96/2026/NĐ-CP?

Quy định về Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư 2026 theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP, Nghị định 96/2026/NĐ-CP

Điều 94 Nghị định 19/2026/NĐ-CP được bổ sung, sửa đổi bởi điểm a, b, c, d khoản 6 Điều 99 Nghị định 96/2026/NĐ-CP

(1) Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư hằng năm, trong đó bao gồm nội dung báo cáo tổng hợp giám sát, đánh giá dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A trong phạm vi toàn quốc.

(2) Các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp nhà nước lập và gửi Bộ Tài chính các loại báo cáo sau:

2.1 Báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư hằng năm;

2.2 Báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể hoạt động đầu tư ra nước ngoài hằng năm.

2.3 Báo cáo về tình hình đầu tư hằng quý theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư 2025.

(3) Cơ quan đăng ký đầu tư lập, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính:

3.1 Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư hằng năm;

3.2 Báo cáo về tình hình tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tình hình hoạt động của các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý hằng quý theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư 2025.

(4) Chủ chương trình, chủ đầu tư dự án đầu tư công lập và gửi người có thẩm quyền quyết định đầu tư, cơ quan chủ quản và đơn vị đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư các loại báo cáo sau:

4.1 Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ: 6 tháng và cả năm;

4.2 Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh chương trình, dự án;

4.3 Báo cáo giám sát, đánh giá kết thúc chương trình, dự án;

4.4 Báo cáo đánh giá chương trình, dự án đầu tư do mình tổ chức thực hiện;

4.5 Báo cáo tổng hợp công tác giám sát, đánh giá hằng năm các chương trình, dự án đầu tư do mình quản lý.

(5) Chủ sử dụng dự án đầu tư công lập và gửi người có thẩm quyền quyết định đầu tư, cơ quan đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư các loại báo cáo sau:

5.1 Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình khai thác, vận hành dự án hằng năm trong thời gian từ khi đưa dự án vào khai thác, vận hành đến khi có Báo cáo đánh giá tác động dự án;

5.2 Báo cáo đánh giá tác động dự án.

(6) Nhà đầu tư các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công lập và gửi cơ quan chủ quản, người có thẩm quyền quyết định đầu tư và đơn vị đầu mối thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư các loại báo cáo sau:

6.1 Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ: 6 tháng và cả năm;

6.2 Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án;

6.3 Báo cáo đánh giá dự án đầu tư do mình tổ chức thực hiện;

6.4 Báo cáo tổng hợp công tác giám sát, đánh giá hằng năm các chương trình, dự án đầu tư do mình quản lý.

(7) Nhà đầu tư thực hiện dự án PPP lập và gửi cơ quan ký kết hợp đồng dự án và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo phương thức đối tác công tư các loại báo cáo sau:

7.1 Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ: 6 tháng và cả năm;

7.2 Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án;

7.3 Báo cáo đánh giá dự án đầu tư do mình tổ chức thực hiện.

(8) Nhà đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn khác lập và gửi cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan đầu mối thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư của địa phương nơi thực hiện dự án đầu tư các loại báo cáo sau:

8.1 Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ: 6 tháng và cả năm;

8.2 Báo cáo về tình hình thực hiện dự án đầu tư hằng quý theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư 2025;

> Mẫu I.3.1 Báo cáo QUÝ về tình hình thực hiện dự án đầu tư 2026 theo Thông tư 55/2026/TT-BTC

8.3 Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án;

8.4 Báo cáo đánh giá kết thúc (nếu có);

(9) Nhà đầu tư các dự án đầu tư ra nước ngoài lập và gửi Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài chính nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính và cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư các loại báo cáo sau:

9.1 Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ: 6 tháng và cả năm;

9.2 Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án (đối với trường hợp điều chỉnh dự án dẫn đến phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư);

9.3 Báo cáo đánh giá kết thúc.

(10) Chế độ báo cáo giám sát đầu tư của cộng đồng:

10.1 Ban giám sát đầu tư của cộng đồng định kỳ hằng quý báo cáo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã về tình hình thực hiện giám sát đầu tư của cộng đồng đối với chương trình, dự án trên địa bàn.

Trường hợp phát hiện các vấn đề vi phạm hoặc có các kiến nghị khác về các chương trình, dự án trong quá trình giám sát đầu tư của cộng đồng, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng tổng hợp trình Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã để gửi kiến nghị tới các cơ quan liên quan;

10.2 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã định kỳ hằng năm tổng hợp kết quả giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn xã gửi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh;

10.3 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh định kỳ hằng năm tổng hợp, lập báo cáo kết quả giám sát đầu tư của cộng đồng tại địa phương, gửi Sở Tài chính, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

11. Thời hạn báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư, báo cáo tình hình đầu tư:

Chủ chương trình, chủ đầu tư và nhà đầu tư

- Gửi báo cáo hằng quý trước ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo;

- Gửi báo cáo 6 tháng trước ngày 10 tháng 7 của năm báo cáo; số liệu báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6 của năm báo cáo;

- Gửi báo cáo hằng năm trước ngày 10 tháng 02 năm sau; số liệu báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo;

- Gửi báo cáo trước khi trình điều chỉnh chương trình, dự án.

Cơ quan đăng ký đầu tư

- Gửi báo cáo hằng quý trước ngày 15 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo; báo cáo hằng năm trước ngày 20 tháng 02 năm sau

Các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp nhà nước

- Gửi báo cáo hằng quý trước ngày 20 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo; báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể hằng năm trước ngày 01 tháng 3 năm sau.

Thời hạn báo cáo giám sát đầu tư của cộng đồng

- Ban giám sát đầu tư của cộng đồng gửi báo cáo trước ngày 10 của tháng đầu quý tiếp theo;

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã gửi báo cáo hằng năm trước ngày 10 tháng 02 năm sau;

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh gửi báo cáo hằng năm trước ngày 20 tháng 02 năm sau.

Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tổng hợp công tác giám sát, đánh giá đầu tư trong năm của cả nước.

(12) Nội dung báo cáo thực hiện theo quy định tương ứng tại Chương VI, VII và VIII Nghị định 19/2026/NĐ-CP.

(13) Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định của Bộ Tài chính.

>>> Link nộp Báo cáo Giám sát đánh giá đầu tư 2026

> Hướng dẫn đăng ký TÀI KHOẢN Hệ thống thông tin về giám sát đánh giá đầu tư 2026

> Quy định về cập nhật thông tin, báo cáo giám sát đánh giá đầu tư 2026 của chủ đầu tư, nhà đầu tư, chủ dự án thành phần trên Hệ thống thông tin về giám sát đánh giá đầu tư

Quy định về Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư 2026 theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP, Nghị định 96/2026/NĐ-CP? (hình từ Internet)

Tải về Trọn bộ Mẫu Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư 2026 cập nhật theo Thông tư 44/2026/TT-BTC?

Ngày 22/4/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 44/2026/TT-BTC quy định về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư; chế độ báo cáo trực tuyến và quản lý vận hành hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư.

>> Tải về Toàn văn Thông tư 44/2026/TT-BTC bản word

Theo đó, Thông tư 44/2026/TT-BTC ban hành tổng cộng 19 Mẫu Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư, gồm các Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư cả năm; Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư công; Mẫu, phụ biểu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư dự án PPP; Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư; Mẫu báo cáo giám sát đầu tư của cộng đồng.

Tải về Trọn bộ Mẫu Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư 2026 bên dưới:

I. Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư cả năm

Báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư cả năm

Mẫu số 01

Tải về

II. Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư công

Báo cáo đánh giá ban đầu

Mẫu số 02

Tải về

Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư (6 tháng, cả năm)

Mẫu số 03

Tải về

Báo cáo đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn

Mẫu số 04

Tải về

Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư

Mẫu số 05

Tải về

Báo cáo đánh giá đột xuất

Mẫu số 06

Tải về

Báo cáo giám sát, đánh giá kết thúc đầu tư

Mẫu số 07

Tải về

Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình khai thác, vận hành (cả năm)

Mẫu số 08

Tải về

Báo cáo đánh giá tác động

Mẫu số 09

Tải về

Báo cáo tổng hợp công tác giám sát, đánh giá các chương trình, dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý trong năm

Mẫu số 10

Tải về

III. Mẫu, phụ biểu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư dự án PPP

Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư (6 tháng, cả năm);

Mẫu số 11

Tải về

Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình khai thác, vận hành (cả năm)

Mẫu số 12

Tải về

Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư

Mẫu số 5

Tải về

Báo cáo đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn, đánh giá đột xuất, đánh giá kết thúc và đánh giá tác động

Thực hiện theo các mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư công tại Mục II

-

IV. Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư

Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình thực hiện dự án đầu tư (hằng quý, cả năm) (gồm tình hình thực hiện và tình hình khai thác, vận hành dự án đầu tư)

Mẫu số 13

Tải về

Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình đầu tư (hằng quý, cả năm) (cho cơ quan đăng ký đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).

Mẫu số 14

Tải về

Báo cáo đánh giá đột xuất

Mẫu số 15

Tải về

Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư

Mẫu số 16

Tải về

Báo cáo đánh giá kết thúc

Mẫu số 17

Tải về

Báo cáo đánh giá tác động

Mẫu số 18

Tải về

V. Mẫu báo cáo giám sát đầu tư của cộng đồng.

Báo cáo tình hình giám sát đầu tư của cộng đồng.

Mẫu số 19

Tải về

Trên đây là Trọn bộ Mẫu Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư 2026 cập nhật theo Thông tư 44/2026/TT-BTC.

- Đối với các dự án có sử dụng nhiều nguồn vốn, trong đó có nguồn vốn nhà nước, các mẫu biểu và chế độ báo cáo thực hiện theo quy định đối với dự án đầu tư công. Riêng các dự án PPP có sử dụng vốn nhà nước, thực hiện các mẫu biểu theo quy định tại Mục III.

- Trong các mẫu trên đây, những chữ in nghiêng là các nội dung mang tính hướng dẫn và sẽ được người sử dụng cụ thể hóa căn cứ vào tình hình thực tế.

o0o

PHỤ BIỂU BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ

STT

KÍ HIỆU

TÊN PHỤ BIỂU

I

B

BAN HÀNH HƯỚNG DẪN VÀ QUY HOẠCH MẪU SỐ 01

1

B.01.1

Tình hình ban hành văn bản hướng dẫn chính sách, pháp luật liên quan đến đầu tư

2

B.02.1

Tình hình phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch

3

B.02.2

Tình hình phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch (do Bộ Tài chính báo cáo)

II

C

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN MẪU SỐ 01

4

C.01.1

Tình hình thực hiện vốn đầu tư trong kỳ báo cáo

5

C.02.1a

Tổng hợp số liệu về chương trình đầu tư công

6

C.02.1b

Tổng hợp số liệu về chương trình đầu tư công do chủ chương trình báo cáo

7

C.02.1c

Tổng hợp số liệu về chương trình đầu tư công do Bộ, cơ quan trung ương và địa phương báo cáo

8

C.02.2a

Tình hình thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn nhà nước

9

C.02.2b

Tình hình thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư các dự án đầu tư công phân theo nguồn vốn

10

C.04.1

Tổng hợp tình hình đầu tư PPP theo Bộ, cơ quan trung ương và địa phương

14

C.05.1

Tình hình chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư

15

C.05.2

Tình hình thực hiện dự án đầu tư

16

C.05.3

Báo cáo về tình hình thu hút các dự án đầu tư lớn

17

C.05.4

Danh mục dự án đang có nhà đầu tư quan tâm

18

C.06

Tổng hợp kết quả giám sát đầu tư của cộng đồng

III

KHÁC

PHỤ BIỂU CÁC MẪU SỐ KHÁC

19

03A.1.1

Tổng hợp tình hình thực hiện và giải ngân các dự án sử dụng vốn đầu tư công trong nước

20

03A.1.2

Tổng hợp tình hình thực hiện và giải ngân các dự án ODA

21

03A.2

Tổng hợp tình hình thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư công

22

03A.3

Tổng hợp tình hình thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư công toàn quốc

23

11.1

Tổng hợp dự án PPP

24

11.2

Thông tin về tình hình thực hiện dự án PPP được triển khai kể từ thời điểm Luật PPP có hiệu lực thi hành

25

11.3

Thông tin về tình hình thực hiện dự án PPP được triển khai kể từ thời điểm Luật PPP có hiệu lực thi hành (do Bộ Tài chính tổng hợp)

26

13.1.1a

Thông tin dự án đầu tư do nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện

27

13.1.1b

Thông tin dự án đầu tư do doanh nghiệp nhà nước thực hiện

28

13.1.1c

Thông tin dự án đầu tư do doanh nghiệp FDI thực hiện

29

13.1.2a

Tình hình thực hiện dự án đầu tư do nhà đầu tư là tổ chức kinh tế và cá nhân thực hiện

30

13.1.2b

Tình hình thực hiện dự án đầu tư do nhà đầu tư là doanh nghiệp nhà nước thực hiện

Tải về Phụ biểu Báo cáo Giám sát, đánh giá đầu tư

Giám sát đầu tư là gì? Đánh giá chương trình, dự án đầu tư là gì?

“Giám sát đầu tư” là hoạt động theo dõi, kiểm tra đầu tư. Giám sát đầu tư gồm giám sát chương trình, dự án đầu tư và giám sát tổng thể đầu tư.

“Đánh giá chương trình, dự án đầu tư” là hoạt động định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất nhằm xác định mức độ đạt được theo mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể so với quyết định đầu tư hoặc tiêu chuẩn đánh giá quy định của nhà nước tại một thời điểm nhất định.

Đánh giá chương trình, dự án đầu tư bao gồm: đánh giá ban đầu, đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn, đánh giá kết thúc, đánh giá tác động và đánh giá đột xuất.

Khoản 1, 4 Điều 3 Nghị định 19/2026/NĐ-CP

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
04 điểm cần lưu ý kê khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chi tiết ra sao?

Theo quy định chuyển tiếp tại Thông tư 89/2026/TT-BTC hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế từ ngày 01/07/2026 trở đi sẽ không còn sử dụng Mẫu 01/GTGT cũ ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC mà sử dụng theo mẫu tờ khai mới. Mẫu tờ khai mới có nhiều sửa đổi về tên chỉ tiêu, bổ sung nhóm chỉ tiêu mới, đồng thời thay đổi công thức tính một số chỉ tiêu quan trọng.

Pháp luật
Quyết định 5405/QĐ-UBND bãi bỏ toàn bộ Quyết định 6142 về Nhiệm vụ Điều chỉnh Quy hoạch sông Hồng 1/5.000 từ cầu Hồng Hà-cầu Mễ Sở ra sao?

Quyết định 5405/QĐ-UBND Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 6142/QĐ-UBND ngày 11/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Nhiệm vụ Điều chỉnh tổng thể quy hoạch phân khu đô thị sông Hồng, tỷ lệ 1/5.000 (đoạn từ cầu Hồng Hà đến cầu Mễ Sở).

Pháp luật
Quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2026: Đối tượng phải nộp và thủ tục thực hiện online

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2026 đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm 2026 được thực hiện khi nào, ai phải trực tiếp quyết toán và ai được ủy quyền? Bài viết hướng dẫn thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2026, hồ sơ cần chuẩn bị và thủ tục quyết toán thuế online theo quy định mới.