Quy định về Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư 2026 theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP, Nghị định 96/2026/NĐ-CP?
Quy định về Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư 2026 theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP, Nghị định 96/2026/NĐ-CP
Điều 94 Nghị định 19/2026/NĐ-CP được bổ sung, sửa đổi bởi điểm a, b, c, d khoản 6 Điều 99 Nghị định 96/2026/NĐ-CP
(1) Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư hằng năm, trong đó bao gồm nội dung báo cáo tổng hợp giám sát, đánh giá dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A trong phạm vi toàn quốc.
(2) Các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp nhà nước lập và gửi Bộ Tài chính các loại báo cáo sau:
2.1 Báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư hằng năm;
2.2 Báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể hoạt động đầu tư ra nước ngoài hằng năm.
2.3 Báo cáo về tình hình đầu tư hằng quý theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư 2025.
(3) Cơ quan đăng ký đầu tư lập, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính:
3.1 Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư hằng năm;
3.2 Báo cáo về tình hình tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tình hình hoạt động của các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý hằng quý theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư 2025.
(4) Chủ chương trình, chủ đầu tư dự án đầu tư công lập và gửi người có thẩm quyền quyết định đầu tư, cơ quan chủ quản và đơn vị đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư các loại báo cáo sau:
4.1 Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ: 6 tháng và cả năm;
4.2 Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh chương trình, dự án;
4.3 Báo cáo giám sát, đánh giá kết thúc chương trình, dự án;
4.4 Báo cáo đánh giá chương trình, dự án đầu tư do mình tổ chức thực hiện;
4.5 Báo cáo tổng hợp công tác giám sát, đánh giá hằng năm các chương trình, dự án đầu tư do mình quản lý.
(5) Chủ sử dụng dự án đầu tư công lập và gửi người có thẩm quyền quyết định đầu tư, cơ quan đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư các loại báo cáo sau:
5.1 Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình khai thác, vận hành dự án hằng năm trong thời gian từ khi đưa dự án vào khai thác, vận hành đến khi có Báo cáo đánh giá tác động dự án;
5.2 Báo cáo đánh giá tác động dự án.
(6) Nhà đầu tư các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công lập và gửi cơ quan chủ quản, người có thẩm quyền quyết định đầu tư và đơn vị đầu mối thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư các loại báo cáo sau:
6.1 Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ: 6 tháng và cả năm;
6.2 Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án;
6.3 Báo cáo đánh giá dự án đầu tư do mình tổ chức thực hiện;
6.4 Báo cáo tổng hợp công tác giám sát, đánh giá hằng năm các chương trình, dự án đầu tư do mình quản lý.
(7) Nhà đầu tư thực hiện dự án PPP lập và gửi cơ quan ký kết hợp đồng dự án và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo phương thức đối tác công tư các loại báo cáo sau:
7.1 Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ: 6 tháng và cả năm;
7.2 Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án;
7.3 Báo cáo đánh giá dự án đầu tư do mình tổ chức thực hiện.
(8) Nhà đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn khác lập và gửi cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan đầu mối thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư của địa phương nơi thực hiện dự án đầu tư các loại báo cáo sau:
8.1 Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ: 6 tháng và cả năm;
8.2 Báo cáo về tình hình thực hiện dự án đầu tư hằng quý theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư 2025;
> Mẫu I.3.1 Báo cáo QUÝ về tình hình thực hiện dự án đầu tư 2026 theo Thông tư 55/2026/TT-BTC
8.3 Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án;
8.4 Báo cáo đánh giá kết thúc (nếu có);
(9) Nhà đầu tư các dự án đầu tư ra nước ngoài lập và gửi Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài chính nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính và cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư các loại báo cáo sau:
9.1 Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ: 6 tháng và cả năm;
9.2 Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án (đối với trường hợp điều chỉnh dự án dẫn đến phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư);
9.3 Báo cáo đánh giá kết thúc.
(10) Chế độ báo cáo giám sát đầu tư của cộng đồng:
10.1 Ban giám sát đầu tư của cộng đồng định kỳ hằng quý báo cáo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã về tình hình thực hiện giám sát đầu tư của cộng đồng đối với chương trình, dự án trên địa bàn.
Trường hợp phát hiện các vấn đề vi phạm hoặc có các kiến nghị khác về các chương trình, dự án trong quá trình giám sát đầu tư của cộng đồng, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng tổng hợp trình Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã để gửi kiến nghị tới các cơ quan liên quan;
10.2 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã định kỳ hằng năm tổng hợp kết quả giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn xã gửi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh;
10.3 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh định kỳ hằng năm tổng hợp, lập báo cáo kết quả giám sát đầu tư của cộng đồng tại địa phương, gửi Sở Tài chính, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
11. Thời hạn báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư, báo cáo tình hình đầu tư:
Chủ chương trình, chủ đầu tư và nhà đầu tư | - Gửi báo cáo hằng quý trước ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo; - Gửi báo cáo 6 tháng trước ngày 10 tháng 7 của năm báo cáo; số liệu báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6 của năm báo cáo; - Gửi báo cáo hằng năm trước ngày 10 tháng 02 năm sau; số liệu báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo; - Gửi báo cáo trước khi trình điều chỉnh chương trình, dự án. |
Cơ quan đăng ký đầu tư | - Gửi báo cáo hằng quý trước ngày 15 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo; báo cáo hằng năm trước ngày 20 tháng 02 năm sau |
Các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp nhà nước | - Gửi báo cáo hằng quý trước ngày 20 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo; báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể hằng năm trước ngày 01 tháng 3 năm sau. |
Thời hạn báo cáo giám sát đầu tư của cộng đồng | - Ban giám sát đầu tư của cộng đồng gửi báo cáo trước ngày 10 của tháng đầu quý tiếp theo; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã gửi báo cáo hằng năm trước ngày 10 tháng 02 năm sau; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh gửi báo cáo hằng năm trước ngày 20 tháng 02 năm sau. |
Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tổng hợp công tác giám sát, đánh giá đầu tư trong năm của cả nước.
(12) Nội dung báo cáo thực hiện theo quy định tương ứng tại Chương VI, VII và VIII Nghị định 19/2026/NĐ-CP.
(13) Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định của Bộ Tài chính.
>>> Link nộp Báo cáo Giám sát đánh giá đầu tư 2026
> Hướng dẫn đăng ký TÀI KHOẢN Hệ thống thông tin về giám sát đánh giá đầu tư 2026

Quy định về Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư 2026 theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP, Nghị định 96/2026/NĐ-CP? (hình từ Internet)
Tải về Trọn bộ Mẫu Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư 2026 cập nhật theo Thông tư 44/2026/TT-BTC?
Ngày 22/4/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 44/2026/TT-BTC quy định về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư; chế độ báo cáo trực tuyến và quản lý vận hành hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư.
>> Tải về Toàn văn Thông tư 44/2026/TT-BTC bản word
Theo đó, Thông tư 44/2026/TT-BTC ban hành tổng cộng 19 Mẫu Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư, gồm các Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư cả năm; Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư công; Mẫu, phụ biểu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư dự án PPP; Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư; Mẫu báo cáo giám sát đầu tư của cộng đồng.
Tải về Trọn bộ Mẫu Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư 2026 bên dưới:
I. Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư cả năm
Báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư cả năm | Mẫu số 01 |
II. Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư công
Báo cáo đánh giá ban đầu | Mẫu số 02 | |
Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư (6 tháng, cả năm) | Mẫu số 03 | |
Báo cáo đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn | Mẫu số 04 | |
Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư | Mẫu số 05 | |
Báo cáo đánh giá đột xuất | Mẫu số 06 | |
Báo cáo giám sát, đánh giá kết thúc đầu tư | Mẫu số 07 | |
Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình khai thác, vận hành (cả năm) | Mẫu số 08 | |
Báo cáo đánh giá tác động | Mẫu số 09 | |
Báo cáo tổng hợp công tác giám sát, đánh giá các chương trình, dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý trong năm | Mẫu số 10 |
III. Mẫu, phụ biểu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư dự án PPP
Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư (6 tháng, cả năm); | Mẫu số 11 | |
Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình khai thác, vận hành (cả năm) | Mẫu số 12 | |
Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư | Mẫu số 5 | |
Báo cáo đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn, đánh giá đột xuất, đánh giá kết thúc và đánh giá tác động | Thực hiện theo các mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư công tại Mục II | - |
IV. Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư
Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình thực hiện dự án đầu tư (hằng quý, cả năm) (gồm tình hình thực hiện và tình hình khai thác, vận hành dự án đầu tư) | ||
Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình đầu tư (hằng quý, cả năm) (cho cơ quan đăng ký đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh). | ||
Báo cáo đánh giá đột xuất | ||
Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư | ||
Báo cáo đánh giá kết thúc | ||
Báo cáo đánh giá tác động |
V. Mẫu báo cáo giám sát đầu tư của cộng đồng.
Báo cáo tình hình giám sát đầu tư của cộng đồng. | Mẫu số 19 |
Trên đây là Trọn bộ Mẫu Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư 2026 cập nhật theo Thông tư 44/2026/TT-BTC.
- Đối với các dự án có sử dụng nhiều nguồn vốn, trong đó có nguồn vốn nhà nước, các mẫu biểu và chế độ báo cáo thực hiện theo quy định đối với dự án đầu tư công. Riêng các dự án PPP có sử dụng vốn nhà nước, thực hiện các mẫu biểu theo quy định tại Mục III.
- Trong các mẫu trên đây, những chữ in nghiêng là các nội dung mang tính hướng dẫn và sẽ được người sử dụng cụ thể hóa căn cứ vào tình hình thực tế.
o0o
PHỤ BIỂU BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ
STT | KÍ HIỆU | TÊN PHỤ BIỂU |
I | B | BAN HÀNH HƯỚNG DẪN VÀ QUY HOẠCH MẪU SỐ 01 |
1 | B.01.1 | Tình hình ban hành văn bản hướng dẫn chính sách, pháp luật liên quan đến đầu tư |
2 | B.02.1 | Tình hình phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch |
3 | B.02.2 | Tình hình phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch (do Bộ Tài chính báo cáo) |
II | C | TÌNH HÌNH THỰC HIỆN MẪU SỐ 01 |
4 | C.01.1 | Tình hình thực hiện vốn đầu tư trong kỳ báo cáo |
5 | C.02.1a | Tổng hợp số liệu về chương trình đầu tư công |
6 | C.02.1b | Tổng hợp số liệu về chương trình đầu tư công do chủ chương trình báo cáo |
7 | C.02.1c | Tổng hợp số liệu về chương trình đầu tư công do Bộ, cơ quan trung ương và địa phương báo cáo |
8 | C.02.2a | Tình hình thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn nhà nước |
9 | C.02.2b | Tình hình thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư các dự án đầu tư công phân theo nguồn vốn |
10 | C.04.1 | Tổng hợp tình hình đầu tư PPP theo Bộ, cơ quan trung ương và địa phương |
14 | C.05.1 | Tình hình chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư |
15 | C.05.2 | Tình hình thực hiện dự án đầu tư |
16 | C.05.3 | Báo cáo về tình hình thu hút các dự án đầu tư lớn |
17 | C.05.4 | Danh mục dự án đang có nhà đầu tư quan tâm |
18 | C.06 | Tổng hợp kết quả giám sát đầu tư của cộng đồng |
III | KHÁC | PHỤ BIỂU CÁC MẪU SỐ KHÁC |
19 | 03A.1.1 | Tổng hợp tình hình thực hiện và giải ngân các dự án sử dụng vốn đầu tư công trong nước |
20 | 03A.1.2 | Tổng hợp tình hình thực hiện và giải ngân các dự án ODA |
21 | 03A.2 | Tổng hợp tình hình thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư công |
22 | 03A.3 | Tổng hợp tình hình thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư công toàn quốc |
23 | 11.1 | Tổng hợp dự án PPP |
24 | 11.2 | Thông tin về tình hình thực hiện dự án PPP được triển khai kể từ thời điểm Luật PPP có hiệu lực thi hành |
25 | 11.3 | Thông tin về tình hình thực hiện dự án PPP được triển khai kể từ thời điểm Luật PPP có hiệu lực thi hành (do Bộ Tài chính tổng hợp) |
26 | 13.1.1a | Thông tin dự án đầu tư do nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện |
27 | 13.1.1b | Thông tin dự án đầu tư do doanh nghiệp nhà nước thực hiện |
28 | 13.1.1c | Thông tin dự án đầu tư do doanh nghiệp FDI thực hiện |
29 | 13.1.2a | Tình hình thực hiện dự án đầu tư do nhà đầu tư là tổ chức kinh tế và cá nhân thực hiện |
30 | 13.1.2b | Tình hình thực hiện dự án đầu tư do nhà đầu tư là doanh nghiệp nhà nước thực hiện |
Tải về Phụ biểu Báo cáo Giám sát, đánh giá đầu tư
Giám sát đầu tư là gì? Đánh giá chương trình, dự án đầu tư là gì?
“Giám sát đầu tư” là hoạt động theo dõi, kiểm tra đầu tư. Giám sát đầu tư gồm giám sát chương trình, dự án đầu tư và giám sát tổng thể đầu tư.
“Đánh giá chương trình, dự án đầu tư” là hoạt động định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất nhằm xác định mức độ đạt được theo mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể so với quyết định đầu tư hoặc tiêu chuẩn đánh giá quy định của nhà nước tại một thời điểm nhất định.
Đánh giá chương trình, dự án đầu tư bao gồm: đánh giá ban đầu, đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn, đánh giá kết thúc, đánh giá tác động và đánh giá đột xuất.
Khoản 1, 4 Điều 3 Nghị định 19/2026/NĐ-CP
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];