Quy trình chỉ định nhà đầu tư thông thường theo Nghị định 274/2026/NĐ-CP? Áp dụng đối với dự án nào?

10:35 | 06/10/2026
Quy trình chỉ định nhà đầu tư thông thường được áp dụng đối với dự án do cơ quan có thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư theo Điều 48 Nghị định 274/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Quy trình chỉ định nhà đầu tư thông thường theo Nghị định 274/2026/NĐ-CP? Áp dụng đối với dự án nào?
  2. Quy định về thẩm định hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư?
  3. Kiểm tra hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư từ 21/8/2026 theo Nghị định 274/2026/NĐ-CP?

Quy trình chỉ định nhà đầu tư thông thường theo Nghị định 274/2026/NĐ-CP? Áp dụng đối với dự án nào?

Theo điểm a khoản 1 Điều 48 Nghị định 274/2026/NĐ-CP, Quy trình chỉ định nhà đầu tư thông thường được áp dụng đối với dự án do cơ quan có thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư) hoặc hồ sơ đề xuất dự án (đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư)

Quy trình chỉ định nhà đầu tư thông thường được thực hiện như sau:

(1) Căn cứ quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư, cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư, là cơ sở để phê duyệt bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều 12 Nghị định 274/2026/NĐ-CP;

(2) Lập hồ sơ yêu cầu:

- Bên mời thầu tổ chức lập hồ sơ yêu cầu gồm nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Nghị định 274/2026/NĐ-CP, trừ nội dung yêu cầu nhà đầu tư thực hiện bảo đảm dự thầu.

- Người có thẩm quyền, bên mời thầu (trong trường hợp được ủy quyền phê duyệt hồ sơ yêu cầu) không phải thẩm định hồ sơ yêu cầu; trường hợp cần thẩm định thì tổ chức thẩm định hồ sơ yêu cầu theo quy định tại Điều 58 Nghị định 274/2026/NĐ-CP trước khi phê duyệt;

(3) Phê duyệt hồ sơ yêu cầu:

Người có thẩm quyền, bên mời thầu phê duyệt hồ sơ yêu cầu, bảo đảm phù hợp với căn cứ quy định tại Điều 13 Nghị định 274/2026/NĐ-CP, trong đó xác định nhà đầu tư được đề nghị chỉ định và gửi hồ sơ yêu cầu cho nhà đầu tư;

(4) Chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất:

Nhà đầu tư được đề nghị chỉ định chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu;

(5) Đánh giá hồ sơ đề xuất:

Bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ đề xuất theo phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá quy định tại hồ sơ yêu cầu.

Trong quá trình đánh giá hồ sơ đề xuất, nhà đầu tư được làm rõ, sửa đổi, bổ sung hồ sơ đề xuất;

(6) Phê duyệt và công khai kết quả chỉ định nhà đầu tư:

Cơ quan có thẩm quyền không phải thẩm định kết quả chỉ định nhà đầu tư; trường hợp cần thẩm định thì tổ chức thẩm định theo quy định tại Điều 59 Nghị định 274/2026/NĐ-CP trước khi phê duyệt.

Việc phê duyệt kết quả chỉ định nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định 274/2026/NĐ-CP mà không phải phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, không phải xếp hạng nhà đầu tư.

Việc công khai kết quả chỉ định nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định 274/2026/NĐ-CP;

(7) Đàm phán, hoàn thiện, ký kết và công khai hợp đồng dự án:

Bên mời thầu và nhà đầu tư tổ chức đàm phán, hoàn thiện hợp đồng theo quy định tại Điều 30 Nghị định 274/2026/NĐ-CP. Việc ký kết và đăng tải thông tin chủ yếu của hợp đồng dự án thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định 274/2026/NĐ-CP.

Trường hợp đàm phán, hoàn thiện hợp đồng với nhà đầu tư không thành công, bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17 Nghị định 274/2026/NĐ-CP.

Lưu ý:

- Đối với dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 47 Nghị định 274/2026/NĐ-CP có yêu cầu đẩy nhanh tiến độ, nhà đầu tư tổ chức triển khai đầu tư xây dựng công trình dự án đồng thời với thủ tục đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.

- Đối với dự án quy định tại khoản 1 Điều 47 Nghị định 274/2026/NĐ-CP phát sinh yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh theo chỉ đạo tại nghị quyết, kết luận, văn bản chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước thì việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 46 Nghị định 274/2026/NĐ-CP.

>> Điều kiện xét duyệt trúng thầu từ 21/8/2026 là gì? Nguyên tắc xét duyệt trúng thầu theo Nghị định 274 ra sao?

>> Hướng dẫn cách nộp hồ sơ đề xuất dự án qua mạng theo Nghị định 274/2026/NĐ-CP chi tiết như thế nào?

Quy trình chỉ định nhà đầu tư thông thường theo Nghị định 274/2026/NĐ-CP? Áp dụng đối với dự án nào?

Quy trình chỉ định nhà đầu tư thông thường theo Nghị định 274/2026/NĐ-CP? Áp dụng đối với dự án nào? (Hình từ Internet)

Quy định về thẩm định hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư?

Căn cứ theo Điều 58 Nghị định 274/2026/NĐ-CP quy định về thẩm định hồ sơ mời thầu như sau:

(1) Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt gồm:

- Tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời thầu của bên mời thầu;

- Dự thảo hồ sơ mời thầu;

- Bản chụp các tài liệu: Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư) hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh (đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư);

- Tài liệu khác theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực và pháp luật có liên quan.

(2) Nội dung thẩm định gồm:

- Kiểm tra cơ sở pháp lý, các tài liệu là căn cứ để lập hồ sơ mời thầu;

- Kiểm tra sự phù hợp về nội dung của hồ sơ mời thầu với quy mô, mục tiêu, phạm vi công việc, thời gian thực hiện dự án; sự phù hợp của hồ sơ mời thầu với quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan;

- Xem xét những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa tổ chức, cá nhân tham gia lập hồ sơ mời thầu;

- Các nội dung liên quan khác.

(3) Nội dung báo cáo thẩm định bao gồm:

- Khái quát thông tin dự án, cơ sở pháp lý để lập hồ sơ mời thầu;

- Tổng hợp ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan (nếu có);

- Nhận xét và ý kiến của tổ thẩm định về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này; ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất về nội dung dự thảo hồ sơ mời thầu;

- Đề xuất và kiến nghị của tổ thẩm định về việc phê duyệt hồ sơ mời thầu; đề xuất phương án xử lý trong trường hợp hồ sơ mời thầu có nội dung không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan; kiến nghị trong trường hợp chưa đủ cơ sở phê duyệt hồ sơ mời thầu;

- Các ý kiến khác (nếu có).

(4) Trước khi ký báo cáo thẩm định, tổ thẩm định tổ chức họp giữa các bên để trao đổi, giải quyết các nội dung còn có ý kiến khác nhau của hồ sơ mời thầu (nếu cần).

Kiểm tra hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư từ 21/8/2026 theo Nghị định 274/2026/NĐ-CP?

Kiểm tra hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư từ 21/8/2026 được quy định tại Điều 64 Nghị định 274/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Thẩm quyền kiểm tra hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư:

- Bộ Tài chính tổ chức kiểm tra hoạt động lựa chọn nhà đầu tư tại các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương theo chức năng, thẩm quyền hoặc theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ;

- Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện kiểm tra hoạt động lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án thuộc phạm vi quản lý;

- Đối với dự án do bộ, cơ quan ngang bộ là cơ quan quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ giao cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu tổ chức kiểm tra hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư;

- Đối với dự án thuộc phạm vi quản lý của địa phương, Sở Tài chính tổ chức kiểm tra hoạt động lựa chọn nhà đầu tư.

(2) Nội dung kiểm tra hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư:

- Việc ban hành các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện công tác lựa chọn nhà đầu tư;

- Công bố dự án đầu tư kinh doanh (đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư); lập, phê duyệt, công bố thông tin dự án đầu tư kinh doanh (đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư);

- Lập, phê duyệt hồ sơ mời quan tâm; đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, phê duyệt kết quả mời quan tâm;

- Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự thầu, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư;

- Nội dung hợp đồng đã ký kết và việc tuân thủ các căn cứ pháp lý trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng;

- Các nội dung cần thiết khác.

(3) Trách nhiệm của đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra, tổ chức, cá nhân, đơn vị được kiểm tra, nguyên tắc tổ chức, hình thức, phương thức, thời gian, kinh phí, quy trình, thủ tục kiểm tra thực hiện theo quy định tương ứng tại các Điều 123, 124, 125, 126, 127, 128, 129 và 130 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất