- Thành phần ký biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình xây dựng không đúng quy định thì chủ đầu tư bị phạt ra sao?
- Thành phần ký biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình xây dựng bao gồm những ai?
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình xây dựng bao gồm những nội dung nào?
Thành phần ký biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình xây dựng không đúng quy định thì chủ đầu tư bị phạt ra sao?
Chủ đầu tư bị phạt từ 80 triệu đồng đến 100 triệu đồng nếu thành phần ký biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình xây dựng không đúng quy định. Đồng thời, chủ đầu tư buộc phải thực hiện nghiệm thu đúng quy định.
Căn cứ theo điểm b khoản 2 và điểm a khoản 4 Điều 30 Nghị định 339/2026/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành chính đối với chủ đầu tư như sau:
Vi phạm của chủ đầu tư về nghiệm thu hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng
...
2. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng khi công tác nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận, giai đoạn trong quá trình thi công chưa được thực hiện đầy đủ theo quy định;
b) Thành phần ký biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình xây dựng không đúng quy định;
c) Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng khi không có đủ kết quả thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử hoặc kết quả thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử chưa bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của thiết kế xây dựng.
...
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện việc nghiệm thu đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều này;
b) Buộc chủ đầu tư gửi báo cáo đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình xây dựng tới cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Buộc chủ đầu tư dừng việc bàn giao đưa công trình, hạng mục công trình vào sử dụng, khắc phục đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.
* Lưu ý, mức phạt nêu trên được áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân bằng một nửa mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức (căn cứ theo khoản 4 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP).
* Trên đây là thông tin về "Thành phần ký biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình xây dựng không đúng quy định thì chủ đầu tư bị phạt ra sao?"

Thành phần ký biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình xây dựng không đúng quy định thì chủ đầu tư bị phạt ra sao? (Hình từ Internet)
Thành phần ký biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình xây dựng bao gồm những ai?
Căn cứ theo khoản 6 Điều 24 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định về thành phần ký biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình xây dựng bao gồm:
(1) Người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền;
(2) Người đại diện theo pháp luật của nhà thầu giám sát thi công xây dựng hoặc người được ủy quyền, giám sát trưởng; trường hợp nhà thầu là liên danh thì phải có đầy đủ người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền và giám sát trưởng của từng thành viên trong liên danh;
(3) Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền, chỉ huy trưởng của các nhà thầu chính thi công xây dựng; trường hợp nhà thầu là liên danh thì phải có đầy đủ người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền và chỉ huy trưởng của từng thành viên trong liên danh;
(4) Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền và chủ nhiệm thiết kế của nhà thầu thiết kế theo quy định của hợp đồng với chủ đầu tư;
(5) Người đại diện theo pháp luật của cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng dự án hoặc người được ủy quyền trong trường hợp thực hiện đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình xây dựng bao gồm những nội dung nào?
Căn cứ theo khoản 5 Điều 24 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định các nội dung của biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình xây dựng bao gồm:
- Tên hạng mục công trình, công trình xây dựng được nghiệm thu;
- Thời gian và địa điểm nghiệm thu;
- Thành phần ký biên bản nghiệm thu;
- Đánh giá về việc đáp ứng các điều kiện nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định 207/2026/NĐ-CP và sự phù hợp của hạng mục công trình, công trình đã được thi công xây dựng so với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu khác của hợp đồng xây dựng;
- Đánh giá sự phù hợp của việc thi công xây dựng công trình theo thiết kế đã được thẩm định về phòng cháy và chữa cháy, bao gồm các nội dung về khoảng cách phòng cháy, chữa cháy; đường bộ, bãi đỗ, khoảng trống phục vụ hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; giải pháp thoát nạn; bậc chịu lửa, giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan; giải pháp chống khói và các quy định khác của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ;
- Kết luận nghiệm thu (chấp thuận hay không chấp thuận nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện bổ sung và các ý kiến khác nếu có);
- Thời điểm tính bảo hành và thời gian bảo hành hạng mục công trình, công trình xây dựng;
- Chữ ký, họ và tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân của người ký biên bản nghiệm thu;
- Phụ lục kèm theo (nếu có).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];