- Điều kiện để chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng từ 01/7/2026 là gì?
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng bao gồm những nội dung nào?
- Nội dụng và trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng được quy định như thế nào?
Điều kiện để chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng từ 01/7/2026 là gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 24 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy đinh về các điều kiện để chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng bao gồm:
(1) Các công việc xây dựng đã được thi công đầy đủ theo hồ sơ thiết kế xây dựng được phê duyệt;
(2) Công tác nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận, giai đoạn trong quá trình thi công được thực hiện đầy đủ theo quy định tại Điều 22, Điều 23 Nghị định 207/2026/NĐ-CP;
(3) Kết quả thí nghiệm, quan trắc, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của thiết kế xây dựng;
(4) Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình và quy định của pháp luật chuyên ngành khác có liên quan.
* Trên đây là thông tin về "Điều kiện để chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng từ 01/7/2026 là gì?

Điều kiện để chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng từ 01/7/2026 là gì? (Hình từ Internet)
Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng bao gồm những nội dung nào?
Căn cứ theo khoản 5 Điều 24 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định về các nội dụng trên biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng bao gồm:
(1) Tên hạng mục công trình, công trình xây dựng được nghiệm thu;
(2) Thời gian và địa điểm nghiệm thu;
(3) Thành phần ký biên bản nghiệm thu;
(4) Đánh giá về việc đáp ứng các điều kiện nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định 207/2026/NĐ-CP và sự phù hợp của hạng mục công trình, công trình đã được thi công xây dựng so với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu khác của hợp đồng xây dựng;
(5) Đánh giá sự phù hợp của việc thi công xây dựng công trình theo thiết kế đã được thẩm định về phòng cháy và chữa cháy, bao gồm các nội dung về khoảng cách phòng cháy, chữa cháy; đường bộ, bãi đỗ, khoảng trống phục vụ hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; giải pháp thoát nạn; bậc chịu lửa, giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan; giải pháp chống khói và các quy định khác của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ;
(6) Kết luận nghiệm thu (chấp thuận hay không chấp thuận nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện bổ sung và các ý kiến khác nếu có);
(7) Thời điểm tính bảo hành và thời gian bảo hành hạng mục công trình, công trình xây dựng;
(8) Chữ ký, họ và tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân của người ký biên bản nghiệm thu;
(9) Phụ lục kèm theo (nếu có).
Nội dụng và trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 27 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định về nội dung và trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng như sau:
(1) Việc kiểm tra công tác nghiệm thu bao gồm những nội dung sau:
- Kiểm tra sự tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng, quản lý an toàn của chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng trong thi công xây dựng, từ khi khởi công xây dựng đến khi nghiệm thu hoàn thành công trình theo quy định của Nghị định 207/2026/NĐ-CP. Riêng đối với thiết bị công trình, cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra sự tuân thủ về việc nghiệm thu lắp đặt, chạy thử thiết bị của chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan;
- Kiểm tra các điều kiện nghiệm thu hoàn thành công trình.
(2) Cơ quan chuyên môn về xây dựng không thực hiện kiểm tra đối với phần dây chuyền và thiết bị công nghệ theo thiết kế công nghệ.
(3) Trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng:
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra không quá 03 lần đối với công trình cấp đặc biệt và công trình cấp I, không quá 02 lần đối với các công trình còn lại trong quá trình từ khi khởi công xây dựng đến khi hoàn thành công trình, trừ trường hợp công trình có sự cố về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng hoặc trường hợp chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 24 Nghị định 207/2026/NĐ-CP;
- Căn cứ thông tin khởi công công trình trên cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, cơ quan chuyên môn về xây dựng quyết định thời điểm tổ chức kiểm tra và thông báo cho chủ đầu tư kế hoạch kiểm tra; tổ chức thực hiện kiểm tra theo nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27 Nghị định 207/2026/NĐ-CP và ra văn bản thông báo kết quả kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng công trình gửi chủ đầu tư; thời hạn ra văn bản không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức kiểm tra.
(4) Trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng:
- Chủ đầu tư gửi 01 báo cáo hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Phụ lục VI Nghị định 207/2026/NĐ-CP tới cơ quan chuyên môn về xây dựng để được kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình quy định tại Điều 24 Nghị định 207/2026/NĐ-CP;
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra theo nội dung quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, trường hợp công trình không được kiểm tra trong quá trình thi công theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định 207/2026/NĐ-CP thì thực hiện kiểm tra theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định 207/2026/NĐ-CP; ra văn bản thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Phụ lục VIII Nghị định 207/2026/NĐ-CP trong đó nêu rõ việc chấp thuận hoặc không chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư, các tồn tại cần được khắc phục hoặc các công việc phải tiếp tục thực hiện (nếu có). Thời hạn ra văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng không quá 16 ngày làm việc đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt và 12 ngày làm việc đối với công trình còn lại kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu.
(5) Trường hợp công trình đã được chấp thuận kết quả nghiệm thu có điều kiện, chủ đầu tư phải báo cáo kèm theo báo cáo của các nhà thầu có liên quan về kết quả thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 207/2026/NĐ-CP đến cơ quan chuyên môn về xây dựng để được xem xét, kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];