Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng khu đô thị bị phạt đến 100 triệu đồng nếu chậm bàn giao công trình xây dựng đúng không?

Bùi Đặng Hương Quyên
17:07 | 05/10/2026
Dưới đây là thông tin về mức xử phạt hành chính đối với chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng khu đô thị khi chậm bàn giao công trình xây dựng theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng khu đô thị bị phạt đến 100 triệu đồng nếu chậm bàn giao công trình xây dựng đúng không?
  2. Công trình xây dựng trong khu đô thị được bàn giao khi bảo đảm các yêu cầu nào?
  3. Việc bàn giao công trình xây dựng trong khu đô thị được thực hiện như thế nào?

Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng khu đô thị bị phạt đến 100 triệu đồng nếu chậm bàn giao công trình xây dựng đúng không?

Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng khu đô thị bị phạt từ 80 triệu đồng đến 100 triệu đồng nếu chậm bàn giao công trình xây dựng thuộc diện phải bàn giao trong dự án đầu tư xây dựng khu đô thị khi đã đáp ứng yêu cầu bàn giao theo quy định.

Căn cứ theo điểm b khoản 1 và điểm b khoản 3 Điều 37 Nghị định 339/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm quy định về quản lý, đầu tư phát triển đô thị
1. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có một trong các hành vi sau đây:
a) Thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị chậm so với thời gian thực hiện dự án được phê duyệt;
b) Chậm bàn giao công trình xây dựng thuộc diện phải bàn giao trong dự án đầu tư xây dựng khu đô thị khi đã đáp ứng yêu cầu bàn giao theo quy định.
...
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc chủ đầu tư cấp 1 yêu cầu và giám sát chủ đầu tư thứ cấp thực hiện dự án đúng quy hoạch chi tiết hoặc thời gian thực hiện dự án đã được phê duyệt đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Buộc chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng khu đô thị phải thực hiện việc bàn giao công trình xây dựng trong dự án theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này;
c) Buộc chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng khu đô thị thực hiện giám sát người dân tự xây dựng nhà ở trong dự án đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
d) Buộc chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình tại đô thị, công trình hạ tầng đô thị, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở tại đô thị bổ sung các nội dung về phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật về quản lý, phát triển đô thị trong dự án đối với hành vi quy định tại điểm d hoặc điểm đ khoản 2 Điều này.

Như vậy, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng khu đô thị chậm bàn giao công trình xây dựng thuộc diện phải bàn giao trong dự án đầu tư xây dựng khu đô thị khi đã đáp ứng yêu cầu bàn giao theo quy định sẽ bị phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

Đồng thời, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng khu đô thị phải thực hiện việc bàn giao công trình xây dựng trong dự án theo quy định.

* Lưu ý, mức phạt nêu trên được áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân bằng một nửa mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức (căn cứ theo khoản 4 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP).

Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng khu đô thị bị phạt đến 100 triệu đồng nếu chậm bàn giao công trình xây dựng đúng không?

Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng khu đô thị bị phạt đến 100 triệu đồng nếu chậm bàn giao công trình xây dựng đúng không? (Hình từ Internet)

Công trình xây dựng trong khu đô thị được bàn giao khi bảo đảm các yêu cầu nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 31 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định công trình xây dựng trong khu đô thị được bàn giao khi bảo đảm các yêu cầu sau đây:

(1) Tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật Xây dựng 2025

(2) Có đầy đủ tài liệu bàn giao theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 31 Nghị định 207/2026/NĐ-CP;

(3) Công trình xây dựng trong khu đô thị thuộc diện bàn giao đã vận hành thử nghiệm theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có);

(4) Trường hợp bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật thì phải bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài dự án. Trường hợp bàn giao một số công trình xây dựng trong khu đô thị thì phải bảo đảm việc đầu tư xây dựng các công trình khác còn lại của dự án không ảnh hưởng đến việc quản lý, vận hành của công trình xây dựng đã bàn giao.

Việc bàn giao công trình xây dựng trong khu đô thị được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 31 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định về việc bàn giao công trình xây dựng trong khu đô thị được thực hiện như sau:

- Chủ đầu tư phải bàn giao công trình xây dựng trong khu đô thị cho bên tiếp nhận bàn giao khi đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định 207/2026/NĐ-CP. Trường hợp trong chủ trương đầu tư hoặc nội dung dự án đã phê duyệt có xác định thời điểm bàn giao sau khi đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định 207/2026/NĐ-CP thì thực hiện theo chủ trương đầu tư hoặc nội dung dự án;

- Bên tiếp nhận bàn giao phải tổ chức kiểm tra tài liệu bàn giao và công trình xây dựng thuộc diện bàn giao. Việc bàn giao phải được lập thành biên bản với thành phần tham gia ký biên bản, gồm: đại diện chủ đầu tư dự án, đại diện cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận theo phân cấp, đại diện đơn vị tiếp nhận bàn giao và đơn vị dự kiến trực tiếp quản lý, vận hành, khai thác (nếu có);

- Trường hợp thực tế công trình xây dựng không phù hợp với tài liệu bàn giao hoặc không đáp ứng yêu cầu bàn giao hoặc xảy ra sự kiện bất khả kháng như thiên tai, chiến tranh, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc có sự thay đổi của pháp luật thì bên tiếp nhận bàn giao có văn bản từ chối việc bàn giao. Khi đáp ứng yêu cầu bàn giao hoặc kết thúc sự kiện bất khả kháng thì các bên thực hiện bàn giao theo quy định tại Điều 31 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất