Từ ngày 1/7/2026 nội dung bàn giao công trình xây dựng trong khu đô thị được quy định thế nào?
Nội dung bàn giao công trình xây dựng trong khu đô thị gồm:
- Công trình xây dựng trong khu đô thị thuộc diện phải bàn giao; quyền và trách nhiệm trong quản lý, vận hành, khai thác công trình; việc cung cấp dịch vụ đô thị sau bàn giao và các nội dung khác có liên quan;
- Các tài liệu liên quan đến công trình xây dựng mà chủ đầu tư đề nghị chuyển giao cho bên tiếp nhận bàn giao để phục vụ việc quản lý, vận hành, khai thác sau bàn giao gồm:
+ Bản vẽ quy hoạch chi tiết của dự án;
+ Hồ sơ đất đai liên quan đến việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất gắn với công trình (nếu có), tài liệu xác định giá trị tài sản theo quy định;
+ Hồ sơ bảo trì công trình xây dựng (nếu có)
+ Hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng công trình xây dựng theo quy định tại Phụ lục X Nghị định 207/2026/NĐ-CP
+ Đối với các tài liệu liên quan đến việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất và các tài liệu khác đã có trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì thực hiện khai thác theo dữ liệu đã có mà không phải chuyển giao tài liệu giấy.
Theo khoản 3 Điều 31 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định bàn giao công trình xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng khu đô thị như sau:
Bàn giao công trình xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng khu đô thị
...
2. Công trình xây dựng trong khu đô thị được bàn giao khi bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
b) Có đầy đủ tài liệu bàn giao theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
c) Công trình xây dựng trong khu đô thị thuộc diện bàn giao đã vận hành thử nghiệm theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có);
d) Trường hợp bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật thì phải bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài dự án. Trường hợp bàn giao một số công trình xây dựng trong khu đô thị thì phải bảo đảm việc đầu tư xây dựng các công trình khác còn lại của dự án không ảnh hưởng đến việc quản lý, vận hành của công trình xây dựng đã bàn giao.
3. Nội dung bàn giao công trình xây dựng trong khu đô thị bao gồm:
a) Công trình xây dựng trong khu đô thị thuộc diện phải bàn giao; quyền và trách nhiệm trong quản lý, vận hành, khai thác công trình; việc cung cấp dịch vụ đô thị sau bàn giao và các nội dung khác có liên quan;
b) Các tài liệu liên quan đến công trình xây dựng mà chủ đầu tư đề nghị chuyển giao cho bên tiếp nhận bàn giao để phục vụ việc quản lý, vận hành, khai thác sau bàn giao gồm: bản vẽ quy hoạch chi tiết của dự án, hồ sơ đất đai liên quan đến việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất gắn với công trình (nếu có), tài liệu xác định giá trị tài sản theo quy định, hồ sơ bảo trì công trình xây dựng (nếu có), hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng công trình xây dựng theo quy định tại Phụ lục X Nghị định này. Đối với các tài liệu liên quan đến việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất và các tài liệu khác đã có trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì thực hiện khai thác theo dữ liệu đã có mà không phải chuyển giao tài liệu giấy.
...
*Trên đây là thông tin về "Từ ngày 1/7/2026 nội dung bàn giao công trình xây dựng trong khu đô thị được quy định thế nào?"

Từ ngày 1/7/2026 nội dung bàn giao công trình xây dựng trong khu đô thị được quy định thế nào? (Hình từ Internet)
Quy trình bàn giao công trình xây dựng trong khu đô thị được thực hiện như thế nào?
Theo khoản 4 Điều 31 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định bàn giao công trình xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng khu đô thị như sau:
(1) Chủ đầu tư phải bàn giao công trình xây dựng trong khu đô thị cho bên tiếp nhận bàn giao khi đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp trong chủ trương đầu tư hoặc nội dung dự án đã phê duyệt có xác định thời điểm bàn giao sau khi đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều này thì thực hiện theo chủ trương đầu tư hoặc nội dung dự án;
(2) Bên tiếp nhận bàn giao phải tổ chức kiểm tra tài liệu bàn giao và công trình xây dựng thuộc diện bàn giao. Việc bàn giao phải được lập thành biên bản với thành phần tham gia ký biên bản, gồm: đại diện chủ đầu tư dự án, đại diện cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận theo phân cấp, đại diện đơn vị tiếp nhận bàn giao và đơn vị dự kiến trực tiếp quản lý, vận hành, khai thác (nếu có);
(3) Trường hợp thực tế công trình xây dựng không phù hợp với tài liệu bàn giao hoặc không đáp ứng yêu cầu bàn giao hoặc xảy ra sự kiện bất khả kháng như thiên tai, chiến tranh, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc có sự thay đổi của pháp luật thì bên tiếp nhận bàn giao có văn bản từ chối việc bàn giao. Khi đáp ứng yêu cầu bàn giao hoặc kết thúc sự kiện bất khả kháng thì các bên thực hiện bàn giao theo quy định tại Điều 31 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
Trách nhiệm của Bộ Xây dựng theo Nghị định 207 là gì?
Theo khoản 1 Điều 51 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm thi hành như sau:
(1) Bộ Xây dựng:
+ Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này;
+ Ban hành và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền về quản lý chất lượng công trình xây dựng, an toàn trong thi công xây dựng công trình, bảo trì công trình xây dựng và hướng dẫn thi hành Nghị định này;
+ Thực hiện quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này đối với công trình xây dựng chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý; tổ chức kiểm tra việc tuân thủ các quy định của Nghị định này đối với các bộ, ngành, địa phương và các chủ thể tham gia xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng công trình; kiểm tra chất lượng các công trình xây dựng và an toàn trong thi công xây dựng công trình khi cần thiết;
+ Yêu cầu, đôn đốc các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra sự tuân thủ các quy định của Nghị định này theo thẩm quyền;
+ Hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng; ban hành hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng chuyên ngành và định mức cho các công việc bảo trì công trình xây dựng chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];