Bảng giá ca máy và thiết bị thi công TP Bắc Ninh 2026 từ 5/10/2026 theo Quyết định 823/QĐ-SXD cụ thế ra sao?

14:00 | 08/10/2026
Dưới đây là Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Bắc Ninh năm 2026 áp dụng từ 5/10/2026 chi tiết như sau:
Nội dung chính
  1. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công TP Bắc Ninh 2026 từ 5/10/2026 theo Quyết định 823/QĐ-SXD cụ thế ra sao?
  2. Quản lý, công bố giá ca máy và thiết bị thi công như thế nào?
  3. Trình tự xác định giá ca máy theo Thông tư 37/2026/TT-BXD ra sao? Các bước xác định giá ca máy và thiết bị thi công?

Bảng giá ca máy và thiết bị thi công TP Bắc Ninh 2026 từ 5/10/2026 theo Quyết định 823/QĐ-SXD cụ thế ra sao?

Ngày 5/10/2026, UBND TP Bắc Ninh đã ban hành Quyết định 823/QĐ-SXD năm 2026 Tải về về việc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Bắc Ninh năm 2026.

Tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 823/QĐ-SXD năm 2026 nêu rõ Bảng giá ca máy và thiết bị thi công TP Bắc Ninh 2026 từ 5/10/2026 như sau:

Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng

>>> TẢI VỀ <<<

Bảng giá ca máy và thiết bị chuyên dùng khảo sát, thí nghiệm

>>> TẢI VỀ <<<

...

Trên đây là nội dung "Bảng giá ca máy và thiết bị thi công TP Bắc Ninh 2026 từ 5/10/2026 theo Quyết định 823/QĐ-SXD cụ thế ra sao?"

Bảng giá ca máy và thiết bị thi công TP Bắc Ninh 2026 từ 5/10/2026 theo Quyết định 823/QĐ-SXD cụ thế ra sao?

Bảng giá ca máy và thiết bị thi công TP Bắc Ninh 2026 từ 5/10/2026 theo Quyết định 823/QĐ-SXD cụ thế ra sao?

Quản lý, công bố giá ca máy và thiết bị thi công như thế nào?

Theo khoản 5 Điều 11 Thông tư 36/2026/TT-BXD quy định quản lý, công bố giá ca máy và thiết bị thi công như sau:

- Giá ca máy và thiết bị thi công được công bố theo chủng loại, công suất, các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu và đặc điểm, tính chất của từng loại máy, thiết bị. Danh mục máy và thiết bị thi công công bố được lựa chọn trên cơ sở danh mục máy và thiết bị thi công có trong hệ thống định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và danh mục máy và thiết bị thi công có trên thị trường;

- Sở Xây dựng căn cứ vào hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng tại Thông tư 37/2026/TT-BXD, chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện hoặc thuê tư vấn có đủ điều kiện năng lực thực hiện khảo sát, thu thập thông tin để xác định, công bố giá ca máy và thiết bị thi công, giá thuê máy và thiết bị thi công trên địa bàn, định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản để tính giá ca máy của các loại máy và các thiết bị chưa được Bộ Xây dựng, các Bộ quản lý công trình xây dựng công bố; công bố theo mẫu quy định tại Phụ lục VII Thông tư này; cập nhật vào hệ thống thông tin, dữ liệu định mức, giá, chỉ số giá xây dựng và gửi kết quả công bố kèm theo tệp dữ liệu điện tử (theo mẫu thống nhất) về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý;

- Thời điểm công bố giá ca máy và thiết bị thi công theo năm là trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo hoặc sớm hơn cho các loại máy và thiết bị thi công mới chưa được công bố hoặc khi giá ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn có biến động bất thường.

Trình tự xác định giá ca máy theo Thông tư 37/2026/TT-BXD ra sao? Các bước xác định giá ca máy và thiết bị thi công?

Căn cứ Thông tư 37/2026/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, có hiệu lực từ 1/7/2026.

Theo đó, tại Phụ lục IV Thông tư 37/2026/TT-BXD có hướng dẫn Phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng.

Theo Mục 1 Phụ lục IV Thông tư 37/2026/TT-BXD, Trình tự xác định giá ca máy và thiết bị thi công như sau:

Bước 1: Lập danh mục máy và thiết bị thi công xây dựng cần xác định giá ca máy:

- Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ nhu cầu sử dụng máy trên địa bàn để lập danh mục máy và thiết bị thi công làm cơ sở xác định giá ca máy công bố;

- Danh mục máy và thiết bị thi công phải phù hợp với hệ thống định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể tham khảo danh mục máy và thiết bị thi công nêu tại Mục V Phụ lục IV Thông tư 37/2026/TT-BXD để làm cơ sở lập danh mục xác định giá ca máy và thiết bị thi công.

Bước 2: Xác định định mức các hao phí, các dữ liệu cơ bản và nguyên giá làm cơ sở xác định giá ca máy

a) Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản đối với những máy và thiết bị thi công nêu tại Mục V Phụ lục IV Thông tư 37/2026/TT-BXD để làm cơ sở xác định giá ca máy.
b) Đối với các loại máy và thiết bị thi công chưa có trong Mục V Phụ lục IV Thông tư 37/2026/TT-BXD thì định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản được xác định như sau:
- Định mức khấu hao của máy: căn cứ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định hoặc tham khảo vận dụng của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục IV Thông tư 37/2026/TT-BXD;
- Định mức sửa chữa của máy: khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu về chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy thông qua các tài liệu sau: thống kê chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy, các hướng dẫn về bảo dưỡng, sửa chữa máy; quy đổi chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy thành tỷ lệ phần trăm (%) so với nguyên giá máy; phân bổ đều tỷ lệ % chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy theo số năm đời máy. Trường hợp không đủ thông tin, dữ liệu cần thiết thì được xác định bằng cách vận dụng định mức sửa chữa của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục IV Thông tư 37/2026/TT-BXD;
- Số ca làm việc trong năm của máy: khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu về thời gian sử dụng máy trong thực tế từ các hồ sơ, tài liệu liên quan đến thời gian sử dụng máy gồm: nhật ký công trình, báo cáo thống kê định kỳ về thời gian sử dụng máy, các quy định và yêu cầu kỹ thuật về thời gian bảo dưỡng, sửa chữa máy, số liệu thống kê về thời tiết ảnh hưởng đến thời gian làm việc của máy; quy định về thời gian sử dụng và hoạt động cả đời máy trong tài liệu kỹ thuật của máy hoặc do nhà sản xuất máy công bố… Bổ sung các yếu tố ảnh hưởng đến số ca làm việc của máy trong năm theo những điều kiện cụ thể của công trình. Trường hợp không đủ thông tin, dữ liệu thì được xác định bằng cách vận dụng số ca làm việc trong năm của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục IV Thông tư 37/2026/TT-BXD;
- Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng: khảo sát số liệu mức nhiên liệu, năng lượng của máy tiêu thụ phù hợp với thời gian làm việc thực tế của máy trong ca; số liệu tính toán theo hướng dẫn trong tài liệu kỹ thuật của máy do nhà sản xuất máy công bố về tiêu hao nhiên liệu, năng lượng khi máy hoạt động; - Số lượng nhân công vận hành, điều khiển máy: theo yêu cầu về số lượng nhân công vận hành, điều khiển máy; tham khảo các hướng dẫn về nhân công vận hành, điều khiển máy do nhà sản xuất máy công bố. Trường hợp không đủ thông tin, dữ liệu cần thiết thì được xác định bằng cách vận dụng số lượng nhân công vận hành, điều khiển máy của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục IV Thông tư 37/2026/TT-BXD.
- Định mức chi phí khác của máy: khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu về chi phí khác của máy gồm các chi phí cần thiết để máy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại công trình; quy đổi giá trị khoản chi phí này theo tỷ lệ % so với giá tính khấu hao của máy; phân bổ chi phí quản lý máy theo năm. Trường hợp không đủ thông tin, dữ liệu cần thiết thì được xác định bằng cách vận dụng định mức chi phí khác của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục IV Thông tư 37/2026/TT-BXD.

Bước 3: Tính toán, xác định giá ca máy.

Tính toán, xác định giá ca máy và thiết bị thi công: giá ca máy và thiết bị thi công được tính toán, xác định theo nội dung nêu tại Mục III Phụ lục IV Thông tư 37/2026/TT-BXD.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất