Mẫu công văn xin trích lục giấy phép kinh doanh 2026 là mẫu nào? Tải về mẫu xin trích lục giấy phép kinh doanh ở đâu?

Nguyễn Thị Hậu
09:40 | 07/10/2026
Tham khảo và tải về Mẫu công văn xin trích lục giấy phép kinh doanh 2026 tại bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Mẫu công văn xin trích lục giấy phép kinh doanh 2026 là mẫu nào? Tải về mẫu xin trích lục giấy phép kinh doanh ở đâu?
  2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có phải là giấy phép kinh doanh không?
  3. Quy định về ghi ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp như thế nào?

Mẫu công văn xin trích lục giấy phép kinh doanh 2026 là mẫu nào? Tải về mẫu xin trích lục giấy phép kinh doanh ở đâu?

Theo khoản 21 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 giải thích: Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.

Tham khảo Mẫu công văn xin trích lục giấy phép kinh doanh 2026 dưới đây:

TẢI VỀ Mẫu công văn xin trích lục giấy phép kinh doanh 2026

Mẫu công văn xin trích lục giấy phép kinh doanh 2026 là mẫu nào? Tải về mẫu xin trích lục giấy phép kinh doanh ở đâu?

Mẫu công văn xin trích lục giấy phép kinh doanh 2026 là mẫu nào? Tải về mẫu xin trích lục giấy phép kinh doanh ở đâu? (Hình từ Internet)

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có phải là giấy phép kinh doanh không?

Căn cứ Điều 6 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh
1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh được cấp cho doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh được ghi trên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký thuế của chi nhánh, văn phòng đại diện. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện không phải là giấy phép kinh doanh.

Theo như quy định trên có nêu: "Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện không phải là giấy phép kinh doanh."

Như vậy, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không phải là giấy phép kinh doanh.

Quy định về ghi ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp như thế nào?

Tại Điều 7 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về ghi ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp như sau:

(1) Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, khi thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Cơ quan đăng ký kinh doanh hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

(2) Nội dung cụ thể của ngành kinh tế cấp bốn quy định tại khoản (1) thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

(3) Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.

(4) Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.

(5) Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì Cơ quan đăng ký kinh doanh ghi nhận bổ sung ngành, nghề kinh doanh này cho doanh nghiệp nếu không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, đồng thời thông báo cho Bộ Tài chính để bổ sung ngành, nghề kinh doanh mới.

(6) Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu ghi ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì doanh nghiệp lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp dưới ngành kinh tế cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp phù hợp với ngành kinh tế cấp bốn đã chọn.

Trong trường hợp này, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp là ngành, nghề kinh doanh chi tiết doanh nghiệp đã ghi.

(7) Việc ghi ngành, nghề kinh doanh quy định tại khoản (3) và khoản (4) thực hiện theo quy định tại khoản (6), trong đó, ngành, nghề kinh doanh chi tiết được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.

(8) Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

>>> Tổng hợp mẫu quy chế lương thưởng công ty 2026 thế nào? Tải mẫu quy chế lương thưởng 2026 ở đâu?

>>> Hướng dẫn điền Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH một thành viên 2026 theo Thông tư 121/2026/TT-BTC thế nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất