Công văn 1514/DAN-QLDN2 về việc giảm trừ gia cảnh khi kê khai thuế thu nhập cá nhân ra sao? Tải về Công văn 1514 ở đâu?

Phạm Thị Hồng 136 lượt xem
12:32 | 01/09/2026
Thuế thành phố Đà Nẵng đã ban hành Công văn 1514/DAN-QLDN2 về việc giảm trừ gia cảnh khi kê khai thuế thu nhập cá nhân.
Nội dung chính
  1. Công văn 1514/DAN-QLDN2 về việc giảm trừ gia cảnh khi kê khai thuế thu nhập cá nhân ra sao? Tải về Công văn 1514 ở đâu?
  2. Nâng mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc 2026
  3. Người phụ thuộc gồm những ai?

Công văn 1514/DAN-QLDN2 về việc giảm trừ gia cảnh khi kê khai thuế thu nhập cá nhân ra sao? Tải về Công văn 1514 ở đâu?

Ngày 25/3/2026, Thuế thành phố Đà Nẵng đã ban hành Công văn 1514/DAN-QLDN2 về việc giảm trừ gia cảnh khi kê khai thuế thu nhập cá nhân.

TẢI VỀ Công văn 1514/DAN-QLDN2 năm 2026

Theo đó, Công văn 1514/DAN-QLDN2 năm 2026 về việc giảm trừ gia cảnh khi kê khai thuế thu nhập cá nhân, cụ thể như sau:

Căn cứ Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, quy định cụ thể như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Căn cứ Điều 2 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 ngày 17/10/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
2. Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02 tháng 6 năm 2020 của ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Trường hợp Công ty chi trả tiền lương, tiền công tháng 12/2025 vào tháng 01/2026 thì khoản thu nhập này được tính vào thu nhập tính thuế của kỳ thuế năm 2026 và được áp dụng mức giảm trừ gia cảnh theo quy định tại Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 ngày 17/10/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Công văn 1514/DAN-QLDN2 về việc giảm trừ gia cảnh khi kê khai thuế thu nhập cá nhân ra sao? Tải về Công văn 1514?

Công văn 1514/DAN-QLDN2 về việc giảm trừ gia cảnh khi kê khai thuế thu nhập cá nhân ra sao? Tải về Công văn 1514 ở đâu?

Nâng mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc 2026

Theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 tăng mức giảm trừ gia cảnh từ năm 2026, cụ thể như sau:

- Mức giảm trừ đối với bản thân người nộp thuế là 15.5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Người phụ thuộc gồm những ai?

Người phụ thuộc được quy định tại Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) dưới 18 tuổi;

(2) Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) từ 18 tuổi trở lên trong các trường hợp sau:

- Người mất năng lực hành vi dân sự;

- Người khuyết tật;

- Người không có khả năng lao động;

(3) Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12), không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức thu nhập quy định do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định (không quá 3 triệu/tháng từ 1/7/2026)

(4) Vợ hoặc chồng của người nộp thuế; cha đẻ, mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha nuôi, mẹ nuôi theo quy định của pháp luật, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của người nộp thuế;

(5) Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm:

- Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế;

- Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại của người nộp thuế;

- Cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế;

- Cháu ruột của người nộp thuế;

- Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

Lưu ý:

Người phụ thuộc tại (5) là cá nhân đang sống cùng người nộp thuế và người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định tại các Điều 104, 105 và 106 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và pháp luật liên quan khác.

Các đối tượng tại mục (2) là những đối tượng được bổ sung mới so với quy định trước đây.

Trên đây là nội dung 'Công văn 1514/DAN-QLDN2 về việc giảm trừ gia cảnh khi kê khai thuế thu nhập cá nhân ra sao? Tải về Công văn 1514?"

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất