Thu nhập vãng lai bao nhiêu phải nộp thuế TNCN? Thu nhập vãng lai bao nhiêu thì bị khấu trừ thuế TNCN 2026?

Bùi Đặng Hương Quyên
06:33 | 07/10/2026
Dưới đây là thông tin về mức thu nhập vãng lai sẽ bị khấu trừ thuế và nộp thuế TNCN theo quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Thu nhập vãng lai bao nhiêu phải nộp thuế TNCN? Thu nhập vãng lai bao nhiêu thì bị khấu trừ thuế TNCN 2026?
  2. Thu nhập vãng lai dưới 15 triệu đồng/tháng thì không phải quyết toán thuế TNCN đúng không?
  3. Các nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế là gì?

Thu nhập vãng lai bao nhiêu phải nộp thuế TNCN? Thu nhập vãng lai bao nhiêu thì bị khấu trừ thuế TNCN 2026?

Người có thu nhập vãng lai từ 05 triệu đồng/lần trở lên phải nộp thuế TNCN. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập sẽ khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi trả thu nhập.

Căn cứ theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về việc khấu trừ thuế TNCN như sau:

Khấu trừ thuế
...
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác.
Căn cứ vào cam kết của cá nhân, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho cơ quan thuế.
Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định tại khoản 1 Điều này, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi.
...

Như vậy, cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên (thu nhập vãng lai) sẽ bị khấu trừ 10% thuế TNCN trên thu nhập trước khi được nhận.

* Lưu ý, trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác.

Thu nhập vãng lai bao nhiêu phải nộp thuế TNCN? Thu nhập vãng lai bao nhiều thì bị khấu trừ thuế TNCN 2026?

Thu nhập vãng lai bao nhiêu phải nộp thuế TNCN? Thu nhập vãng lai bao nhiêu thì bị khấu trừ thuế TNCN 2026? (Hình từ Internet)

>>> Khấu trừ thuế TNCN 10% đối với nhân viên đã nghỉ việc trên thu nhập tính thuế hay thu nhập chịu thuế?

>>> Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động từ ngày 01/7/2026?

Thu nhập vãng lai dưới 15 triệu đồng/tháng thì không phải quyết toán thuế TNCN đúng không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về các trường hợp không quyết toán thuế TNCN như sau:

Quyết toán thuế
1. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập; cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm quyết toán thuế theo năm, trừ các trường hợp sau:
a) Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã nộp trong kỳ tính thuế mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau;
b) Cá nhân có thêm thu nhập ở nơi khác mà phần thu nhập này bình quân tháng trong năm không quá 15 triệu đồng đã được tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập quy định tại khoản 2 Điều 50 của Nghị định này thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
Trường hợp cá nhân lựa chọn quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ hỗ trợ tổng hợp tất cả các nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm tính thuế và được trừ số thuế đã được tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trong năm tính thuế.
...

Như vậy, cá nhân có thêm thu nhập ở nơi khác mà phần thu nhập này bình quân tháng trong năm không quá 15 triệu đồng đã được tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên thu nhập thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

* Lưu ý, Trường hợp cá nhân lựa chọn quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ hỗ trợ tổng hợp tất cả các nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm tính thuế và được trừ số thuế đã được tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trong năm tính thuế.

Các nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế là gì?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về các nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế bao gồm:

(1) Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế trong quản lý thuế để xác định bản chất của các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, đảm bảo các giao dịch của người nộp thuế thể hiện đúng bản chất thương mại, kinh tế, tài chính, không phụ thuộc hình thức của giao dịch được thể hiện trong hợp đồng, văn bản giữa người nộp thuế với bên liên quan;

(2) Nguyên tắc giao dịch độc lập;

(3) Nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên mức độ rủi ro để sử dụng hiệu quả nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý;

(4) Nguyên tắc quản lý tuân thủ theo mức độ tuân thủ của người nộp thuế để có biện pháp khuyến khích tự giác, tự nguyện thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;

(5) Nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất