Khấu trừ thuế TNCN 10% đối với nhân viên đã nghỉ việc trên thu nhập tính thuế hay thu nhập chịu thuế?
Theo quy định hiện nay thì khấu trừ thuế TNCN 10% đối với nhân viên đã nghỉ việc được tính trên thu nhập chịu thuế.
Căn cứ khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Khấu trừ thuế
...
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
...
Theo quy định nêu trên thì khi chi trả tiền lương cho nhân viên đã nghỉ việc mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của người đó trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân.
Tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công như sau:
Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
Đồng thời, tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Từ những quy định trên, có thể hiểu rằng thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế phát sinh trong kỳ tính thuế đã trừ đi các khoản theo quy định pháp luật. Và thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Và tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP đã quy định khấu trừ thuế TNCN 10% đối với nhân viên đã nghỉ việc có thu nhập trên 5 triệu đồng trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân.
Do đó, khấu trừ thuế TNCN 10% đối với nhân viên đã nghỉ việc là khấu trừ trên thu nhập chịu thuế.
Để nắm rõ hơn về quy định này, có thể tham khảo hướng dẫn tại Công văn 10049/NBI-QLDN1 năm 2026 của Thuế tỉnh Ninh Bình Tại đây

Khấu trừ thuế TNCN 10% đối với nhân viên đã nghỉ việc trên thu nhập tính thuế hay thu nhập chịu thuế? (Hình từ Internet)
Căn cứ khấu trừ thuế TNCN là gì?
Tại khoản 1 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định, khi tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế phải thực hiện khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân căn cứ vào:
(1) Thu nhập tính thuế tháng (đối với các khoản thu nhập do tổ chức, cá nhân chi trả, chi trả thay cho cá nhân);
(2) Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Theo đó, căn cứ khấu trừ thuế TNCN nêu trên không áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Cá nhân cư trú để tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công bao gồm những ai?
Căn cứ khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];