Công văn 4836/GLA-QLDN2 hướng dẫn xác định thuế suất thuế GTGT của dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp ra sao?

11:30 | 02/10/2026
Dưới đây là nội dung về Công văn 4836/GLA-QLDN2 hướng dẫn xác định thuế suất thuế GTGT của dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Nội dung chính
  1. Công văn 4836/GLA-QLDN2 hướng dẫn xác định thuế suất thuế GTGT của dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp ra sao?
  2. Trọn bộ hồ sơ khai thuế GTGT 2026 đối với phương pháp khấu trừ, trực tiếp
  3. Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026 ra sao?

Công văn 4836/GLA-QLDN2 hướng dẫn xác định thuế suất thuế GTGT của dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp ra sao?

Ngày 18/9/2026, Thuế tỉnh Gia Lai đã có Công văn 4836/GLA-QLDN2 năm 2026 hướng dẫn xác định thuế suất thuế GTGT của dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp.

>>> Tải về Công văn 4836/GLA-QLDN2 năm 2026

Theo đó, tại Công văn 4836/GLA-QLDN2 năm 2026 có nêu rõ như sau:

Căn cứ Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 ngày 26/11/2014 của Quốc hội về thuế suất;

Căn cứ Điều 18, Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng về điều kiện áp dụng mức thuế suất;

Căn cứ Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính quy định một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định 254/2026/NĐ-CP của chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.

Việc xác định hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hay áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%, 10% dựa trên loại hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng kinh tế, hồ sơ tài liệu đối với từng nội dung công việc thực tế được giao kết giữa Công ty và đơn vị cung cấp dịch vụ.

- Trường hợp đơn vị cung cấp dịch vụ không xác định được thuế suất thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 ngày 26/11/2014 của Quốc hội.

“4. Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau (bao gồm cả đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng) phải khai thuế giá trị gia tăng theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.”

- Trường hợp bên bán đã lập hóa đơn và phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai thì thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính.

* Xem thêm chi tiết tại Công văn 4836/GLA-QLDN2 năm 2026

Công văn 4836/GLA-QLDN2 hướng dẫn xác định thuế suất thuế GTGT của dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp ra sao?

Công văn 4836/GLA-QLDN2 hướng dẫn xác định thuế suất thuế GTGT của dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp ra sao?

Trọn bộ hồ sơ khai thuế GTGT 2026 đối với phương pháp khấu trừ, trực tiếp

Trọn bộ hồ sơ khai thuế GTGT 2026 đối với phương pháp khấu trừ, trực tiếp được quy định tại Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

Hồ sơ khai thuế đối với phương pháp khấu trừ

(1) Hồ sơ khai thuế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh

01/GTGT

Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)

TẢI VỀ

01-2/GTGT

Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)

TẢI VỀ

01-3/GTGT

Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán


TẢI VỀ

01-6/GTGT

Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp (Trừ hoạt động sản xuất thủy điện, hoạt động kinh doanh xổ số điện toán)

TẢI VỀ

01-7/GTGT

Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng đầu vào cho các đơn vị phụ thuộc

TẢI VỀ

01-8/GTGT


Phụ lục thông tin đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng

TẢI VỀ

05/GTGT

Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với khai thuế đối với hoạt động xây dựng, hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng/quý theo kỳ tính thuế của người nộp thuế đang áp dụng).

TẢI VỀ

(2) Hồ sơ khai thuế đối với dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế

02/GTGT

Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế)

TẢI VỀ

Hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng

03/GTGT

Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng)

TẢI VỀ

Hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu

04/GTGT

Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)

TẢI VỀ

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026 ra sao?

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026 được quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

STT

Hành vi

Hình thức, mức xử phạt

Biện pháp khắc phục hậu quả

1

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ

Phạt cảnh cáo

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước

2

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp thuộc khoản 1

Phạt tiền từ 2 – 5 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước

3

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 31 ngày đến 60 ngày

Phạt tiền từ 5 – 8 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước

4

(i) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

(ii) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

(iii) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

(iv) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phạt tiền từ 8 – 15 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp theo hồ sơ khai thuế

Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với trường hợp (iii, iv)

5

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế hoặc lập biên bản vi phạm

Phạt tiền từ 15 – 25 triệu đồng


Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức. (Khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; Khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất