Thuế giá trị gia tăng | Tư vấn pháp luật về thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
(Theo Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008)
Tải về các quy định hiện hành liên quan đến Thuế giá trị gia tăng tại đây
Thuế giá trị gia tăng | Tư vấn pháp luật về thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng | Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng | Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng | Kê khai thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng | Tính thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng | Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
Thuế giá trị gia tăng | Hoàn thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng | Nộp thuế giá trị gia tăng
Dưới đây là nội dung về Công văn 16610/BTC-SCT tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác có chịu thuế GTGT.
Máy móc, thiết bị được nhập khẩu do trong nước chưa sản xuất được chỉ không chịu thuế GTGT nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Phụ lục 01-6/GTGT là Phụ lục bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp (Trừ hoạt động sản xuất thủy điện, hoạt động kinh doanh xổ số điện toán) được quy định tại Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Xác định trị giá tính thuế nhập khẩu để tính giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu theo khoản 3 Điều 86 Luật Hải quan 2014.
Hàng hóa được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau không chịu thuế GTGT.
Tờ khai 04/GTGT là Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với NNT tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu; tổ chức khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ và tổ chức khai thuế thay, nộp thay thuế.
Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp khi bán thịt chỉ qua sơ chế thông thường thì nộp thuế theo điểm c khoản 1b Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, được bổ sung bởi Nghị định 359/2025/NĐ-CP.
Phụ lục 01-7/GTGT là Phụ lục Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng đầu vào cho các đơn vị phụ thuộc (chi nhánh kinh doanh viễn thông) theo Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Trọn bộ Mẫu Phụ lục bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp được quy định tại Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC, gồm 03 Phụ lục: 01-2/GTGT, 01-3/GTGT và 01-6/GTGT.
Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa khuyến mại không đúng quy định về thương mại được xác định theo Công văn 3520/VLO-QLDN1 năm 2026.
Nội dung hướng dẫn thời điểm xác định nghĩa vụ thuế GTGT hoạt động xây dựng lắp đặt được Cục Thuế nêu tại Công văn 7391/CT-QLNT năm 2026 cụ thể như sau:
Dưới đây là nội dung về Công văn 16627/HYE-QLDN1 hướng dẫn thuế GTGT cho hàng hóa thiết bị thuộc dây chuyền sản xuất thức ăn thủy sản.
Bài viết cung cấp hướng dẫn các bước nộp tờ khai thuế GTGT Quý 3/2026 trực tuyến trên Cổng dịch vụ công, thời hạn nộp hồ sơ, các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT và nội dung quản lý thuế, theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Luật Quản lý thuế 2025.
03 Chính sách thuế mới hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP mà doanh nghiệp cần lưu ý được quy định tại Công văn 33/CMA-NVDTРС năm 2025.
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất do hư hỏng không được bồi thường có được khấu trừ không được quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Chi nhánh tặng hàng hóa cho khách hàng có phải xuất hóa đơn không được hướng dẫn tại Công văn 6154/CTH-QLDN1 năm 2026.
Dưới đây là nội dung về Công văn 22817/CHQ-NVTHQ giải đáp vướng mắc về thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng gỗ.
Dưới đây là nội dung về Công văn 19099/DON-QLDN1 hướng dẫn chính sách thuế GTGT 0% đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan.
Giá tính thuế GTGT quà tặng 20/10/2026 theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP được quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Hướng dẫn thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động bán phế liệu theo Công văn 7851/TNI-QLDN2 năm 2026.