Tư cách chủ tịch, thành viên Hội đồng trường cơ sở giáo dục đại học tư thục chấm dứt trong những trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT quy định về các trường hợp chấm dứt tư cách chủ tịch, thành viên hội đồng trường cơ sở giáo dục đại học tư thục bao gồm:
(1) Hết nhiệm kỳ;
(2) Chết; bị Tòa án tuyên bố là đã chết, tuyên bố là mất hoặc tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
(3) Không còn thuộc thành phần đại diện theo cơ cấu hội đồng trường và tổ chức, nhóm đại diện có thẩm quyền đề nghị thay thế;
(4) Có đơn xin thôi tham gia hội đồng trường và được nhà đầu tư chấp thuận bằng văn bản;
(5) Bị miễn nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT;
(6) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục.
* Trên đây là thông tin về "Tư cách chủ tịch, thành viên Hội đồng trường cơ sở giáo dục đại học tư thục chấm dứt trong những trường hợp nào?"

Tư cách chủ tịch, thành viên Hội đồng trường cơ sở giáo dục đại học tư thục chấm dứt trong những trường hợp nào? (Hình từ Internet)
Quy trình bầu, bổ nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường cơ sở giáo dục đại học tư thục được thực hiện như thế nào?
Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT quy định quy trình bầu, bổ nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường cơ sở giáo dục đại học tư thục được thực hiện như sau:
(1) Quy trình bầu, bổ nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường cơ sở giáo dục đại học tư thục như sau:
- Nhà đầu tư xác định số lượng, cơ cấu thành viên hội đồng trường theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức và hoạt động; đề nghị các tổ chức, nhóm đại diện có liên quan giới thiệu, bầu hoặc cử nhân sự theo cơ cấu;
- Nhà đầu tư xem xét hồ sơ, điều kiện, tiêu chuẩn của nhân sự; tổ chức họp và ban hành quyết định bổ nhiệm thành viên hội đồng trường. Cuộc họp phải được lập biên bản, ghi đầy đủ ý kiến, kết quả biểu quyết và nội dung quyết định;
- Nhà đầu tư có trách nhiệm triệu tập và điều hành phiên họp để các thành viên hội đồng trường bầu chủ tịch hội đồng trường trong số các thành viên đáp ứng tiêu chuẩn. Việc bầu chủ tịch được thực hiện bằng phiếu kín và phải được trên 50% tổng số thành viên hội đồng trường biểu quyết tán thành;
- Trên cơ sở kết quả bầu, nhà đầu tư ban hành quyết định bổ nhiệm chủ tịch hội đồng trường.
(2) Việc bổ sung thành viên hội đồng trường được thực hiện theo cơ cấu đã được xác định và trình tự quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT. Trường hợp kiện toàn chủ tịch hội đồng trường, thực hiện theo trình tự tương ứng tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 6 Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT.
(3) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thành lập, bổ nhiệm, bổ sung hoặc thay đổi chủ tịch, thành viên hội đồng trường, cơ sở giáo dục đại học tư thục gửi quyết định đến Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính, phân hiệu, địa điểm đào tạo để theo dõi, quản lý theo thẩm quyền.
(4) Cơ sở giáo dục đại học tư thục có trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động về hồ sơ, trình tự, thủ tục bầu, bổ nhiệm, bổ sung, kiện toàn chủ tịch, thành viên hội đồng trường bảo đảm phù hợp với quy định tại Điều 6 Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT, các quy định khác của pháp luật có liên quan và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục đại học tư thục.
Nhà nước có các chính sách gì về phát triển giáo dục đại học?
Căn cứ theo Điều 5 Luật Giáo dục đại học 2025 quy định các chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học bao gồm:
(1) Nhà nước xác định giáo dục đại học là nòng cốt trong phát triển nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; phát triển hệ thống giáo dục đại học hiện đại, chất lượng, linh hoạt, liên thông, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, hội nhập quốc tế và phát triển bền vững đất nước.
(2) Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, hỗ trợ kinh phí cho cơ sở giáo dục đại học công lập đào tạo một số ngành, lĩnh vực đạt tầm khu vực và quốc tế; hỗ trợ một phần kinh phí cho cơ sở giáo dục đại học công lập nâng chuẩn; thực hiện chính sách hỗ trợ cơ sở giáo dục đại học tư thục phát triển bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh; tạo cơ chế thu hút, huy động nguồn lực xã hội để hiện đại hóa giáo dục đại học; bảo đảm quyền tự chủ đầy đủ, toàn diện cho cơ sở giáo dục đại học không phụ thuộc vào mức độ tự chủ tài chính.
(3) Nhà nước đầu tư hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật; nâng cấp cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, trung tâm đào tạo - nghiên cứu xuất sắc, cơ sở giáo dục đại học trọng điểm, cơ sở đào tạo giáo viên.
Ưu tiên đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược; bảo đảm kinh phí cho nghiên cứu, chuyển giao tri thức, đổi mới sáng tạo gắn với đào tạo sau đại học, khởi nghiệp.
(4) Nhà nước có chính sách đào tạo, bồi dưỡng, hỗ trợ giảng viên nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực số, ngoại ngữ; trọng dụng, thu hút nhân tài, nhà khoa học, giảng viên xuất sắc trong và ngoài nước.
(5) Nhà nước thực hiện chính sách tài chính, học bổng, học phí, tín dụng ưu đãi và các hình thức hỗ trợ khác cho người học; ưu tiên các đối tượng thuộc diện chính sách, đối tượng ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, nhóm yếu thế, người học sau đại học.
(6) Nhà nước có chính sách đẩy mạnh hợp tác công tư, hỗ trợ triển khai hiệu quả hợp tác giữa Nhà nước, nhà trường, doanh nghiệp; hội nhập quốc tế, thu hút nguồn lực trong và ngoài nước nâng cao vị thế giáo dục đại học Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];