Vi phạm nghĩa vụ cho thuê tài chính có phải đồng thời chịu phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại không?
Vi phạm nghĩa vụ cho thuê tài chính, bên vi phạm có thể vừa chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại nếu các bên trong việc cho thuê tài chính có thỏa thuận về vấn đề này.
Căn cứ theo Điều 19 Thông tư 31/2026/TT-NHNN quy định về việc phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại trong cho thuê tài chính như sau:
Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
1. Bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính được thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật đối với trường hợp bên cho thuê tài chính, bên thuê tài chính không thực hiện đúng nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính.
2. Bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính có thể thoả thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại.
Trường hợp bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính có thoả thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm.
Như vậy, nếu bên cho thuê thuê tài chính và bên thuê tài chính có thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chịu đồng thời phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm phải thực hiện theo đúng thỏa thuận này.
Ngược lại, nếu các bên trong việc cho thuê tài chính chỉ có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm.

Vi phạm nghĩa vụ cho thuê tài chính có phải đồng thời chịu phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại không? (Hình từ Internet)
Các nghĩa vụ của bên cho thuê tài chính là gì?
Căn cứ theo Điều 15 Thông tư 31/2026/TT-NHNN quy định các nghĩa vụ của bên cho thuê tài chính bao gồm:
- Bên cho thuê tài chính có trách nhiệm cung cấp trung thực, chính xác cho bên thuê tài chính trước khi ký hợp đồng cho thuê tài chính về: lãi suất cho thuê tài chính, lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn, lãi suất áp dụng đối với lãi chậm trả; nguyên tắc và các yếu tố xác định, thời điểm xác định lãi suất cho thuê tài chính đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho thuê tài chính có điều chỉnh, các loại phí và niêm yết công khai mức phí áp dụng để bên thuê tài chính xem xét quyết định việc ký kết hợp đồng cho thuê tài chính.
- Đánh giá về tài sản cho thuê tài chính (bao gồm loại tài sản, thông tin cơ bản về tài sản cho thuê tài chính; giá cả; thời hạn giao nhận, lắp đặt, bảo hành và các thông tin khác liên quan đến tài sản cho thuê tài chính (nếu có)), các điều kiện cho thuê tài chính, khả năng trả nợ của bên thuê tài chính trước khi quyết định cho thuê tài chính. Việc đánh giá tài sản cho thuê tài chính được thực hiện theo quy định nội bộ của bên cho thuê tài chính phù hợp với loại tài sản và mức tiền cho thuê tài chính.
- Mua, nhập khẩu tài sản cho thuê theo thỏa thuận của hai bên trong hợp đồng cho thuê tài chính.
- Hoàn thiện giấy tờ xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản cho thuê tài chính và đảm bảo tài sản cho thuê tài chính được mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật. Các bên được thỏa thuận về cách thức thực hiện thủ tục liên quan đến giấy tờ xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng, thủ tục mua bảo hiểm phù hợp theo quy định pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính.
- Bảo đảm cho bên thuê tài chính quyền sử dụng tài sản thuê theo hợp đồng cho thuê tài chính.
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính.
Bên thuê tài chính phải thực hiện những nghĩa vụ nào?
Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 31/2026/TT-NHNN quy định các nghĩa vụ của bên thuê tài chính bao gồm:
- Chịu trách nhiệm đối với việc lựa chọn tài sản thuê, bên cung ứng, các điều khoản, điều kiện liên quan đến tài sản thuê, bao gồm tên, chủng loại tài sản thuê tài chính, thông tin của nhà sản xuất, bên cung ứng về tài sản thuê, giá cả, thời hạn giao nhận, lắp đặt, bảo hành tài sản thuê tài chính và các điều khoản, điều kiện khác có liên quan đến tài sản thuê tài chính.
- Sử dụng tài sản thuê tài chính đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính; không được bán, chuyển quyền sử dụng tài sản thuê tài chính cho cá nhân, tổ chức khác trừ trường hợp bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính có thỏa thuận khác trong hợp đồng cho thuê tài chính.
- Khi thực hiện thuê tài chính, bên thuê tài chính có trách nhiệm cung cấp cho bên cho thuê tài chính thông tin, tài liệu, dữ liệu trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời và phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu gửi cho bên cho thuê tài chính theo quy định pháp luật có liên quan và hợp đồng cho thuê tài chính, cụ thể:
+ Các thông tin, tài liệu quy định tại Điều 6 Thông tư 31/2026/TT-NHNN khi đề nghị thuê tài chính;
+ Báo cáo, cung cấp các thông tin, tài liệu cho bên cho thuê tài chính để bên cho thuê tài chính thực hiện quyền, nghĩa vụ kiểm tra, giám sát việc sử dụng tài sản cho thuê tài chính và trả nợ của bên thuê tài chính trong thời gian thuê tài chính theo quy định;
+ Các thông tin khác theo thỏa thuận tại hợp đồng cho thuê tài chính.
- Thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền thuê tài chính và các chi phí khác có liên quan đến tài sản thuê tài chính theo quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.
- Chịu mọi rủi ro về việc tài sản thuê tài chính bị mất, chịu mọi chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế tài sản thuê tài chính trong thời hạn thuê và chịu trách nhiệm về mọi hậu quả do việc sử dụng tài sản thuê tài chính gây ra đối với tổ chức, cá nhân khác trong quá trình sử dụng tài sản thuê tài chính.
- Không được tẩy, xóa, làm hỏng, thay đổi ký hiệu sở hữu của bên cho thuê tài chính gắn trên tài sản thuê, trừ trường hợp được sự đồng ý của bên cho thuê tài chính, bên nhận bảo đảm (trong trường hợp tài sản cho thuê tài chính được bên cho thuê tài chính thực hiện thế chấp).
- Không được dùng tài sản thuê tài chính để thế chấp, cầm cố hoặc để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];