Quyền hoạt động kinh doanh sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp được quy định thế nào?

09:10 | 06/10/2026
Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp vẫn tiếp tục hoạt động kinh doanh theo khoản 1 Điều 42 Luật Phục hồi, phá sản 2025.
Nội dung chính
  1. Quyền hoạt động kinh doanh sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp được quy định thế nào?
  2. Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp bị cấm thực hiện hoạt động nào?
  3. Quyết định không mở thủ tục phá sản phải được đưa ra trong thời hạn nào? Được quyền đề nghị xem xét lại quyết định không mở thủ tục phá sản không?

Quyền hoạt động kinh doanh sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp được quy định thế nào?

Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp vẫn tiếp tục hoạt động kinh doanh, nhưng phải chịu sự giám sát của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và Ban đại diện chủ nợ.

Theo khoản 1 Điều 42 Luật Phục hồi, phá sản 2025 quy định:

Hoạt động và giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản
1. Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 30 của Luật này.
...

Dẫn theo khoản 1 Điều 30 Luật Phục hồi, phá sản 2025 quy định:

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu
1. Sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu, doanh nghiệp, hợp tác xã vẫn tiếp tục hoạt động kinh doanh, nhưng phải chịu sự giám sát của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và Ban đại diện chủ nợ.
...

Lưu ý, trường hợp xét thấy người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không có khả năng điều hành, doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Phục hồi, phá sản 2025 thì Thẩm phán ra quyết định thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đó theo đề nghị của Ban đại diện chủ nợ, Hội nghị chủ nợ hoặc Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản hoặc người quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 38 Luật Phục hồi, phá sản 2025.

>> Cưỡng chế bằng biện pháp nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản từ ngày 01/7/2026 như thế nào?

>> Trả lại đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản trong những trường hợp nào? Quy định cụ thể ra sao?

Quyền hoạt động kinh doanh sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp được quy định thế nào?

Quyền hoạt động kinh doanh sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp được quy định thế nào?

Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp bị cấm thực hiện hoạt động nào?

Theo khoản 2 Điều 42 Luật Phục hồi, phá sản 2025, sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp bị cấm thực hiện hoạt động sau đây:

- Cất giấu, tẩu tán, tặng cho tài sản;

- Từ bỏ quyền đòi nợ;

- Thanh toán khoản nợ không có bảo đảm, trừ khoản nợ không có bảo đảm phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản, khoản trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp;

- Chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần bằng tài sản của doanh nghiệp;

- Phân chia lợi nhuận, phân phối thu nhập.

Quyết định không mở thủ tục phá sản phải được đưa ra trong thời hạn nào? Được quyền đề nghị xem xét lại quyết định không mở thủ tục phá sản không?

Căn cứ Điều 41 Luật Phục hồi, phá sản 2025 quy định về quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản như sau:

Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản
1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản, Thẩm phán phải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản.
2. Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản có hiệu lực thi hành kể từ ngày ra quyết định.
3. Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản của Tòa án phải được gửi cho người nộp đơn, doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ nợ, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan quản lý thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án nhân dân ra quyết định.
4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, người tham gia thủ tục phá sản có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản.
5. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xem xét lại, kiến nghị, Chánh án Tòa án phải xem xét, giải quyết như sau:
a) Giữ nguyên quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản;
b) Hủy quyết định mở thủ tục phá sản hoặc quyết định không mở thủ tục phá sản và ra quyết định không mở thủ tục phá sản hoặc quyết định mở thủ tục phá sản;
c) Hủy quyết định mở thủ tục phá sản hoặc quyết định không mở thủ tục phá sản và đình chỉ việc tiến hành thủ tục phá sản;
d) Đình chỉ giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến nghị quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản trong trường hợp người đề nghị rút đơn đề nghị, Viện kiểm sát rút kiến nghị.
6. Quyết định của Chánh án Tòa án quy định tại khoản 5 Điều này là quyết định cuối cùng và có hiệu lực thi hành. Quyết định quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này được đăng trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

Theo đó, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản, Thẩm phán phải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản.

Và trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, người tham gia thủ tục phá sản có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản.

Như vậy, trường hợp không mở thủ tục phá sản thì Thẩm phán phải ra quyết định không mở thủ tục phá sản trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản.

Và người tham gia thủ tục phá sản có quyền đề nghị xem xét lại quyết định không mở thủ tục phá sản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định không mở thủ tục phá sản.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Đăng Huy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia 10/10/2026: Chủ đề, khẩu hiệu tuyên truyền, Bộ nhận diện Ngày Chuyển đổi số quốc gia ra sao?

Ngày 10/10 hằng năm là Ngày Chuyển đổi số quốc gia. Năm 2026, hoạt động hưởng ứng được triển khai với chủ đề “Chuyển đổi số quốc gia: Từ kiến trúc, nền tảng, dữ liệu đến kết quả thực chất, nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia”. Vậy chủ đề, khẩu hiệu tuyên truyền và Bộ nhận diện Ngày Chuyển đổi số quốc gia 10/10/2026 được quy định, triển khai như thế nào?