Danh sách HKD, cá nhân kinh doanh trạng thái 03, 06 Hà Tĩnh đến ngày 05/10/2026 theo Thông báo 6353 ra sao?
Ngày 5/10/2026, Thuế cơ sở 6 tỉnh Hà Tĩnh đã có Thông báo 6353/TB-TCS6 2026 danh sách HKD, cá nhân kinh doanh trạng thái 03,06 Hà Tĩnh đến ngày 05/10/2026.
TẢI VỀ Thông báo 6353/TB-TCS6 2026
Theo đó, công khai danh sách HKD, cá nhân kinh doanh trạng thái 03,06 Hà Tĩnh đến ngày 05/10/2026 theo Thông báo 6353/TB-TCS6 2026 cụ thể như sau:
Thuế cơ sở 6 tỉnh Hà Tĩnh thực hiện công khai thông tin doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế và không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế tỉnh đến ngày 14/09/2026.
Lý do công khai: Theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP ngày 30/06/2026 của Chính phủ.



Danh sách HKD, cá nhân kinh doanh trạng thái 03,06 Hà Tĩnh đến ngày 05/10/2026 theo Thông báo 6353 ra sao? (Hình từ Internet)
Quy trình NNT trạng thái 06 giải thể/chấm dứt hoạt động chi tiết như thế nào? Hướng dẫn xử lý chi tiết?
Vừa qua, Cục Thuế đã có Tài liệu hướng dẫn người nộp thuế giải thể//chấm dứt hoạt động/khôi phục hiệu lực mã số thuế nhằm hỗ trợ người nộp thuế thực hiện đúng, đầy đủ thủ tục khi giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc khôi phục hiệu lực mã số thuế.
Theo đó, tại tài liệu hướng dẫn NNT trạng thái 06 muốn giải thể/chấm dứt hoạt động đối với doanh nghiệp/đơn vị phụ thuộc/hộ kinh doanh, cụ thể như sau:
1. Tóm tắt quy trình xử lý đối với người nộp thuế trạng thái 06 muốn giải thể/chấm dứt hoạt động
Bắt đầu: Người nộp thuế đang ở trạng thái 06 và không có nhu cầu tiếp tục hoạt động
Bước 1. Xác định đúng đối tượng và mục tiêu xử lý Xác định người nộp thuế thuộc luồng liên thông với cơ quan đăng ký kinh doanh hay luồng đăng ký thuế trực tiếp; mục tiêu là giải thể/chấm dứt hoạt động, không phải khôi phục mã số thuế để tiếp tục kinh doanh.
Bước 2. Chuẩn bị và nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế Chuẩn bị mẫu 24/ĐKT, giấy tờ pháp lý, giấy ủy quyền nếu có và tài liệu chứng minh việc giải thể/chấm dứt hoạt động; nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Bước 3. Hoàn thiện nghĩa vụ thuế, hóa đơn, tiền phạt và nghĩa vụ liên quan Cơ quan thuế rà soát và thông báo nghĩa vụ còn thiếu; người nộp thuế nộp đủ hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế, xử lý hóa đơn, nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và phối hợp kiểm tra/giải trình nếu được yêu cầu.
Bước 4. Cơ quan thuế xác nhận kết quả xử lý
Sau khi đủ điều kiện, cơ quan thuế ban hành thông báo gửi người nộp thuế tùy theo luồng xử lý liên thông/đăng ký thuế trực tiếp
Nhánh A: Luồng liên thông với cơ quan đăng ký kinh doanh | Nhánh B: Luồng đăng ký thuế trực tiếp |
- Nhận 28/TB-ĐKT (ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC), về việc hoàn thành nghĩa vụ thuế;- Tiếp tục hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh.- Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật trạng thái pháp lý “đã giải thể/đã chấm dứt hoạt động” khi đủ điều kiện. | - Nhận 18/TB-ĐKT (ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC), về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế;- Kiểm tra trạng thái mã số thuế đã được chuyển về 01 – ngừng hoạt động và đã chấm dứt hiệu lực MST |
Kết thúc: Hoàn tất thủ tục theo đúng luồng áp dụng và lưu trữ đầy đủ hồ sơ
2. Hướng dẫn chi tiết doanh nghiệp/đơn vị phụ thuộc/hộ kinh doanh trạng thái 06 thuộc diện liên thông, muốn giải thể chấm dứt hoạt động
Đối với doanh nghiệp/đơn vị phụ thuộc trạng thái 06
Đối tượng áp dụng: doanh nghiệp đăng ký theo Luật Doanh nghiệp; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hoặc đơn vị phụ thuộc thuộc diện dữ liệu liên thông với cơ quan đăng ký kinh doanh; đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và không có nhu cầu tiếp tục hoạt động.
Mục tiêu xử lý: hoàn thành nghĩa vụ thuế, nhận kết quả xác nhận hoàn thành nghĩa vụ để nộp hồ sơ giải thể chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh; sau đó được cập nhật trạng thái pháp lý “đã giải thể đã chấm dứt hoạt động” và trạng thái mã số thuế tương ứng.
Bước 1. Rà soát trạng thái MST và xác định rõ mục tiêu xử lý; Chuẩn bị căn cứ pháp lý về việc giải thể chấm dứt hoạt động
Doanh nghiệp tra cứu trạng thái mã số thuế có đang ở trạng thái “không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” hay không; xác định rõ mục tiêu là giải thể/chấm dứt hoạt động.
Rà soát thông tin người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền, địa chỉ liên hệ, số điện thoại, email, tài khoản giao dịch thuế điện tử để bảo đảm cơ quan thuế có thể liên hệ trong quá trình xử lý.
Hồ sơ/tài liệu cần chuẩn bị, hoàn thiện trước khi làm việc với cơ quan thuế: giấy tờ pháp lý của doanh nghiệp/đơn vị phụ thuộc; giấy ủy quyền nếu người làm việc không phải là người đại diện theo pháp luật; Nghị quyết quyết định giải thể hoặc quyết định/thông báo chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc theo đúng thẩm quyền và các giấy tờ khác có liên quan.
Bước 2. Nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế tại cơ quan thuế Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo mẫu 24/ĐKT đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Trường hợp có sự thay đổi về địa chỉ trụ sở hoặc các thông tin đăng ký thuế khác mà đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, người nộp thuế phải nộp kèm theo hồ sơ thay đổi thông tin theo quy định.
Bước 3. Hoàn thiện hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế, hóa đơn và nghĩa vụ với cơ quan thuế
(1) Cơ quan thuế lập danh sách nghĩa vụ phải hoàn thiện và thông báo cho người nộp thuế
Cơ quan thuế tiếp nhận đủ hồ sơ, lập danh sách và thông báo cho doanh nghiệp về các hồ sơ khai thuế còn thiếu, tình hình sử dụng hoá đơn, số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ và thực hiện xửphạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hoá đơn tính đến thời điểm người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định.
(2) Người nộp thuế nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế đến thời điểm giải thể/chấm dứt hoạt động, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (nếu có) và chấp hành các quyết định xử phạt
- Doanh nghiệp nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế, khai quyết toán thuế còn thiếu (lưu ý nộp tất cả hồ sơ khai thuế của tất cả sắc thuế cùng 01 ngày để giảm thiểu mức xử phạt vi phạm hành chính về việc chậm nộp hồ sơ khai thuế); báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (nếu thuộc diện) và chấp hành đầy đủ các hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, nộp đầy đủ số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ để cơ quan thuế thực hiện chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế và các đơn vị phụ thuộc của người nộp thuế về trạng thái 06 lý do 03 trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
(3) Cơ quan thuế xác nhận nghĩa vụ với cơ quan hải quan
- Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan hải quan để xác định người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu hay chưa (nếu có phát sinh hoạt động xuất nhập khẩu)
Lưu ý: Việc xác nhận với cơ quan hải quan là trách nhiệm phối hợp giữa cơ quan nhà nước của cơ quan thuế với cơ quan hải quan; tuy nhiên doanh nghiệp cần chủ động rà soát tờ khai hải quan, thuế xuất nhập khẩu, tiền chậm nộp, tiền phạt, khoản nợ hoặc vướng mắc còn tồn tại để xử lý sớm.
- Trường hợp còn nghĩa vụ thuế với cơ quan hải quan chưa hoàn thành, cơ quan thuế chưa đủ căn cứ xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế cho mục đích giải thể.
(4) Phối hợp kiểm tra, quyết toán, xác định và thanh toán nghĩa vụ thuế
- Cơ quan thuế rà soát, phân loại hồ sơ để xác định việc kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế hay kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo mức độ rủi ro, lịch sử tuân thủ, tình trạng hóa đơn, kê khai và nghĩa vụ thuế.
- Doanh nghiệp chuẩn bị sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ... và tài liệu giải trình theo yêu cầu của cơ quan thuế; chấp hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế (nếu thuộc diện).
- Trường hợp cơ quan thuế yêu cầu bổ sung, giải trình, doanh nghiệp cần phản hồi, cung cấp tài liệu giải trình đúng thời hạn, đúng nội dung để cơ quan thuế có đủ căn cứ xác định nghĩa vụ thuế.
Lưu ý: Trường hợp chưa rõ căn cứ, phạm vi hoặc hình thức tài liệu cần cung cấp, người nộp thuế có thể đề nghị cơ quan thuế nêu rõ nội dung yêu cầu để cung cấp đúng, đủ và kịp thời theo quy định.
(5) Cơ quan thuế xác định nghĩa vụ còn phải nộp, nộp thừa và số thuế GTGT chưa khấu trừ
- Cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp, nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, số thuế nộp thừa, số thuế GTGT chưa được khấu trừ và nghĩa vụ của mã số thuế nộp thay nêu có.
- Doanh nghiệp nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; đồng thời lập hồ sơ xử lý nộp thừa, hoàn trả, bù trừ hoặc hoàn trả kiêm bù trừ nếu đủ điều kiện.
- Trường hợp có đơn vị phụ thuộc hoặc mã số thuế nộp thay còn nghĩa vụ, doanh nghiệp phải xử lý dứt điểm hoặc thực hiện thủ tục chuyển kế thừa nghĩa vụ theo quy định trước khi được xác nhận hoàn thành.
Bước 4. Theo dõi kết quả xử lý của cơ quan thuế
Sau khi doanh nghiệp hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ, cơ quan thuế ban hành Thông báo 28/TB-ĐKT (ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC), về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế để doanh nghiệp tiếp tục nộp hồ sơ giải thể chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh.
Bước 5. Nộp hồ sơ giải thể chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh
Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và hoàn thành nghĩa vụ thuế, trong thời hạn 05 ngày làm việc, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
- Hồ sơ đăng ký giải thể thực hiện theo quy định pháp luật doanh nghiệp. Tài liệu kèm theo thường bao gồm: thông báo giải thể doanh nghiệp; báo cáo thanh lý tài sản; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, bao gồm nợ thuế, nợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động và khoản nợ khác nếu có; tài liệu khác theo thủ tục hành chính đang áp dụng.
Doanh nghiệp theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để phối hợp khi được cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu.
Bước 6. Theo dõi kết quả cuối cùng trên cả hệ thống đăng ký kinh doanh và hệ thống thuế
Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký giải thể chính thức, cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông tin cho cơ quan thuế để lấy ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ thuế.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông tin, cơ quan thuế gửi ý kiến về việc doanh nghiệp đã hoàn thành hoặc chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế.
Cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sang “đã giải thể” sau khi có xác nhận từ phía cơ quan thuế về việc đã hoàn thành nghĩa vụ thuế; đồng thời đăng tải thông báo giải thể.
- Cơ quan thuế cập nhật trạng thái mã số thuế về trạng thái 01 – NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST.
Đối với hộ kinh doanh trạng thái 06
Áp dụng với hộ kinh doanh đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông.
Bước 1. Rà soát trạng thái MST và xác định rõ mục tiêu xử lý; Chuẩn bị căn cứ pháp lý chấm dứt hoạt động
Hộ kinh doanh tra cứu trạng thái mã số thuế có đang ở trạng thái “không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” hay không.
Rà soát thông tin chủ hộ kinh doanh, người được ủy quyền, địa chỉ liên hệ, số điện thoại, email, tài khoản giao dịch thuế điện tử để bảo đảm cơ quan thuế có thể liên hệ trong quá trình xử lý.
Hồ sơ tài liệu cần chuẩn bị, hoàn thiện trước khi làm việc với cơ quan thuế: giấy tờ pháp lý của hộ kinh doanh; giấy ủy quyền nếu người làm việc không phải là chủ hộ kinh doanh; thông báo chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh và các giấy tờ khác có liên quan.
Bước 2. Nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế tại cơ quan thuế
Hộ kinh doanh nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo mẫu 24/ĐKT (ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC) đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện các thủ tục về thuế và hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP và pháp luật quản lý thuế.
Bước 3. Hoàn thiện hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế, hóa đơn và nghĩa vụ với cơ quan thuế
(1) Cơ quan thuế lập danh sách nghĩa vụ phải hoàn thiện và thông báo cho người nộp thuế
Cơ quan thuế tiếp nhận đủ hồ sơ, lập danh sách và thông báo cho hộ kinh doanh về các hồ sơ khai thuế còn thiếu, tình hình sử dụng hoá đơn, số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ và thực hiện xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hoá đơn tính đến thời điểm người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định.
(2) Người nộp thuế nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế đến thời điểm chấm dứt hoạt động, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (nếu có) và chấp hành các quyết định xử phạt
- Hộ kinh doanh nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế còn thiếu (lưu ý nộp tất cả hồ sơ khai thuế của tất cả sắc thuế cùng 01 ngày để giảm thiểu mức xử phạt vi phạm hành chính về việc chậm nộp hồ sơ khai thuế); báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (nếu thuộc diện) và chấp hành đầy đủ các hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, nộp đầy đủ số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ để cơ quan thuế thực hiện chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế về trạng thái 06 lý do 03 trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
(3) Cơ quan thuế xác nhận nghĩa vụ với cơ quan hải quan
- Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan hải quan để xác định người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu hay chưa (nếu có phát sinh hoạt động xuất nhập khẩu)
Lưu ý: Việc xác nhận với cơ quan hải quan là trách nhiệm phối hợp giữa cơ quan nhà nước của cơ quan thuế với cơ quan hải quan; tuy nhiên hộ kinh doanh cần chủ động rà soát tờ khai hải quan, thuế xuất nhập khẩu, tiền chậm nộp, tiền phạt, khoản nợ hoặc vướng mắc còn tồn tại để xử lý sớm.
- Trường hợp còn nghĩa vụ thuế với cơ quan hải quan chưa hoàn thành, cơ quan thuế chưa đủ căn cứ xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế cho hộ kinh doanh để chấm dứt hoạt động.
(4) Phối hợp kiểm tra, quyết toán, xác định và thanh toán nghĩa vụ thuế
- Cơ quan thuế rà soát, phân loại hồ sơ để xác định việc kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế hay kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo mức độ rủi ro, lịch sử tuân thủ, tình trạng hóa đơn, kê khai và nghĩa vụ thuế.
- Hộ kinh doanh chuẩn bị sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ... và tài liệu giải trình theo yêu cầu của cơ quan thuế; chấp hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế (nếu thuộc diện).
Trường hợp cơ quan thuế yêu cầu bổ sung, giải trình, hộ kinh doanh cần phản hồi, cung cấp tài liệu giải trình đúng thời hạn, đúng nội dung để cơ quan thuế có đủ căn cứ xác định nghĩa vụ thuế.
Lưu ý: Trường hợp chưa rõ căn cứ, phạm vi hoặc hình thức tài liệu cần cung cấp, người nộp thuế có thể đề nghị cơ quan thuế nêu rõ nội dung yêu cầu để cung cấp đúng, đủ và kịp thời theo quy định.
(5) Cơ quan thuế xác định nghĩa vụ còn phải nộp, nộp thừa và số thuế GTGT chưa khấu trừ
- Cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp, nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, số thuế nộp thừa, số thuế GTGT chưa được khấu trừ và nghĩa vụ của mã số thuế nộp thay nếu có.
- Hộ kinh doanh nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; đồng thời lập hồ sơ xử lý nộp thừa, hoàn trả, bù trừ hoặc hoàn trả kiêm bù trừ nếu đủ điều kiện.
Bước 4. Theo dõi kết quả xử lý của cơ quan thuế
Sau khi hộ kinh doanh hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ, cơ quan thuế ban hành Thông báo 28/TB-ĐKT (ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC), về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế để hộ kinh doanh nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đăng ký.
Bước 5. Nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đăng ký
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ (gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính khác) của hộ kinh doanh, hộ kinh doanh gửi hồ sơ chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đã đăng ký.
Hồ sơ chấm dứt hoạt động kinh doanh theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp. Tài liệu kèm theo thường bao gồm: thông báo chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh; tài liệu khác theo thủ tục hành chính đang áp dụng.
- Hộ kinh doanh theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để phối hợp khi được cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu.
Bước 6. Theo dõi kết quả cuối cùng trên cả hệ thống đăng ký kinh doanh và hệ thống thuế
Sau khi tiếp nhận hồ sơ chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã gửi thông tin cho cơ quan thuế để lấy ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ thuế.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin, Cơ quan thuế gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chuyển tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh sang tình trạng đã chấm dứt hoạt động nếu không nhận được ý kiến của Cơ quan thuế hoặc nhận được ý kiến của Cơ quan thuế xác nhận hộ kinh doanh đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, đồng thời đăng tải thông báo về việc chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp Cơ quan thuế có ý kiến từ chối do hộ kinh doanh chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo cho hộ kinh doanh biết.
- Khi nhận được giao dịch trao đổi thông tin xác nhận chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh gửi cho cơ quan thuế qua hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh, Cơ quan thuế cập nhật trạng thái mã số thuế về về trạng thái 01 – NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST
Tải về Tài liệu hướng dẫn giải thể/chấm dứt/khôi phục hiệu lực MST của Cục Thuế
Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn 2026
Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được quy định tại Điều 9 Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC, cụ thể như sau:
- Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đối với các trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Người nộp thuế chậm thực hiện thủ tục thuế, hóa đơn bằng phương thức điện tử do sự cố kỹ thuật của hệ thống công nghệ thông tin được thông báo trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế thuộc trường hợp thực hiện hành vi vi phạm do sự kiện bất khả kháng quy định tại khoản 4 Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
- Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, không tính tiền chậm nộp tiền thuế đối với người nộp thuế vi phạm hành chính về thuế do thực hiện theo văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế (kể cả các văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý được ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực), trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế chưa phát hiện sai sót của người nộp thuế trong việc khai, xác định số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng sau đó hành vi vi phạm hành chính về thuế của người nộp thuế bị phát hiện.
- Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với trường hợp khai sai, người nộp thuế đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế và đã tự giác nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện không qua kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trước khi cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện.
- Không xử phạt hành vi vi phạm thủ tục thuế đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân mà có phát sinh số tiền thuế được hoàn; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã bị ấn định thuế theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế 2025.
- Không xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian người nộp thuế được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế đó.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];