Công văn 7403/CT-TMĐT ngày 6/10/2026 hướng dẫn nghĩa vụ thuế cá nhân tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử thế nào?

10:58 | 07/10/2026
Nội dung hướng dẫn nghĩa vụ thuế đối với cá nhân cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số và tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử được Cục Thuế nêu tại Công văn 7403/CT-TMĐT năm 2026 cụ thể như sau:
Nội dung chính
  1. Công văn 7403/CT-TMĐT ngày 6/10/2026 hướng dẫn nghĩa vụ thuế cá nhân tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử thế nào?
  2. Thời điểm xuất hóa đơn đối với dịch vụ thương mại điện tử theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP ra sao?
  3. Hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với 10 loại thu nhập 2026 thế nào?

Công văn 7403/CT-TMĐT ngày 6/10/2026 hướng dẫn nghĩa vụ thuế cá nhân tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử thế nào?

Ngày 6/10/2026, Cục Thuế đã có Công văn 7403/CT-TMĐT năm 2026 về việc hướng dẫn nghĩa vụ thuế đối với cá nhân cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số và tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử.

>>> TẢI VỀ Công văn 7403/CT-TMĐT năm 2026

Theo đó, Chi cục Thuế Thương mại điện tử nhận được văn bản của Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số - Bộ Công Thương và Công ty TNHH TikTok Shop Việt Nam về việc kê khai, khấu trừ, nộp thuế đối với thu nhập từ hoạt động tiếp thị liên kết (affiliate) trên nền tảng thương mại điện tử.

Về nội dung này, sau khi tham khảo ý kiến của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Cục Thuế có ý kiến như sau:

(1) Về xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ hoạt động tiếp thị liên kết, sáng tạo nội dung số

- Trường hợp cá nhân nhận thu nhập theo hợp đồng lao động hoặc thoả ước lao động tập thể ký với tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập theo pháp luật về lao động, thì khoản thu nhập này được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công. Tổ chức, cá nhân khi trả thu nhập thực hiện khấu trừ, kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định.

- Trường hợp cá nhân thực hiện hoạt động sáng tạo nội dung số, quảng bá sản phẩm, tiếp thị liên kết trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số và nhận thu nhập từ nền tảng hoặc nhãn hàng từ hoạt động kinh doanh, không phải là tiền lương, khoản thu nhập này được xác định là thu nhập từ kinh doanh. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế theo quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 141/2026/NĐ-CP.

- Về thuế suất thuế thu nhập cá nhân: theo quy định tại khoản 14 Điều 3 của Luật Thương mại điện tử 2025, dịch vụ tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử là việc quảng cáo hàng hóa, dịch vụ thông qua đường dẫn truy cập, mã giới thiệu hoặc phương thức tương tự được liên kết với nền tảng thương mại điện tử.

Do đó hoạt động tiếp thị liên kết trên nền tảng thương mại điện tử áp dụng thuế suất dành cho hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số, với thuế suất thuế thu nhập cá nhân là 5% theo điểm đ khoản 3 Điều 7 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025.

(2) Về trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay của chủ quản nền tảng

Căn cứ Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, trường hợp TikTok Shop là chủ quản nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán thì có trách nhiệm thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kinh doanh trên nền tảng của TikTok Shop.

(3) Về chứng từ cho khoản chi trả cho dịch vụ tiếp thị liên kết khi xác định chi phí được trừ của doanh nghiệp

Các khoản chi phí của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Về chứng từ: trường hợp doanh nghiệp sử dụng dịch vụ tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử do hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cung cấp thì:

Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu vượt mức 1 tỷ đồng/năm phải đăng ký sử dụng hóa đơn, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn do hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phát hành làm chứng từ trong hồ sơ ghi nhận chi phí tính thuế TNDN.

- Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT thì phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm theo quy định tại khoản 1b Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP làm chứng từ trong hồ sơ ghi nhận chi phí tính thuế TNDN.

- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ được cung cấp thông qua nền tảng thương mại điện tử thì tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có quyền yêu cầu chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số cung cấp thông tin người mua, thông tin liên quan đến giao dịch, thời điểm giao hàng và xác nhận trạng thái hoàn tất đơn hàng trên hệ thống để người bán lập hóa đơn điện tử theo quy định đối với trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ qua nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số theo quy định tại khoản 1c Điều 17 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số có trách nhiệm cung cấp thông tin người mua, thông tin liên quan đến giao dịch, thời điểm giao hàng và xác nhận trạng thái hoàn tất đơn hàng trên hệ thống để người bán lập hóa đơn điện tử theo quy định đối với trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ qua nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số theo khoản 2 Điều 19 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Trên đây là nội dung "Công văn 7403/CT-TMĐT ngày 6/10/2026 hướng dẫn nghĩa vụ thuế cá nhân tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử thế nào?"

Công văn 7403/CT-TMĐT ngày 6/10/2026 hướng dẫn nghĩa vụ thuế cá nhân tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử thế nào?

Công văn 7403/CT-TMĐT ngày 6/10/2026 hướng dẫn nghĩa vụ thuế cá nhân tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử thế nào?

Thời điểm xuất hóa đơn đối với dịch vụ thương mại điện tử theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP ra sao?

Thời điểm xuất hóa đơn đối với dịch vụ thương mại điện tử được quy định tại Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Thời điểm lập hóa đơn
...
4. Thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Đối với các trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác gồm: ... dịch vụ thương mại điện tử,... là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với người mua;
....

Theo đó, thời điểm xuất hóa đơn đối với dịch vụ thương mại điện tử như sau:

  • Trường hợp cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác:

Là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước.

Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với người mua.

  • Đối với trường hợp thông thường:

Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định Bộ luật Dân sự để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ).

Hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với 10 loại thu nhập 2026 thế nào?

Hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với 10 loại thu nhập 2026 theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cụ thể như sau:

STT

THU NHẬP

TẠI ĐÂY

1

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh

TẠI ĐÂY

2

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

TẠI ĐÂY

3

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn

TẠI ĐÂY

4

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn

TẠI ĐÂY

5

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

TẠI ĐÂY

6

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng

TẠI ĐÂY

7

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền

TẠI ĐÂY

8

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại

TẠI ĐÂY

9

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng

TẠI ĐÂY

10

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác

TẠI ĐÂY

Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ 01/07/2026. Theo Khoản 2 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025: Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất