Ai được phép khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm? Phương thức khai thác thông tin là gì theo Nghị định 326?

Bùi Đặng Hương Quyên
19:05 | 05/10/2026
Dưới đây là thông tin về các đối tượng và phương thức khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm theo Nghị định 326/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Ai được phép khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm? Phương thức khai thác thông tin là gì theo Nghị định 326?
  2. Điều kiện, trình tự kết nối, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm được quy định như thế nào?
  3. Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm bao gồm những thông tin nào?

Ai được phép khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm? Phương thức khai thác thông tin là gì theo Nghị định 326?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 326/2026/NĐ-CP quy định về đối tượng và phương thức khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm như sau:

(1) Tổ chức, cá nhân được khai thác dữ liệu công khai về định danh địa điểm trên ứng dụng định danh quốc gia (VNeID);

(2) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm để thực hiện chức năng, nhiệm vụ thông qua nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia, nền tảng định danh và xác thực điện tử và các nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu khác theo quy định của pháp luật về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;

(3) Tổ chức, cá nhân được khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm thông qua ứng dụng định danh quốc gia.

Trường hợp khai thác thông tin của người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người dưới 14 tuổi phải được sự đồng ý của người đại diện hợp pháp hoặc người giám hộ; trường hợp người bị tuyên bố mất tích phải được sự đồng ý của người đang quản lý tài sản của người đó; trường hợp người đã chết phải được sự đồng ý của người thừa kế;

(4) Người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người dưới 14 tuổi khai thác thông tin của mình thông qua người đại diện hợp pháp hoặc người giám hộ. Việc khai thác thông tin của người bị tuyên bố mất tích do người quản lý tài sản của người đó quyết định;

(5) Tổ chức, cá nhân không thuộc các trường hợp quy định tại (1), (2), (3) và (4) được khai thác dữ liệu về định danh địa điểm qua tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử và phải nộp phí khai thác và sử dụng thông tin.

Trường hợp có nhu cầu khai thác thông tin khác trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm, phải được sự đồng ý của chủ sở hữu, quản lý địa điểm đó.

* Trên đây là thông tin về "Ai được phép khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm? Phương thức khai thác thông tin là gì theo Nghị định 326?"

Ai được phép khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm? Phương thức khai thác thông tin là gì theo Nghị định 326?

Ai được phép khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm? Phương thức khai thác thông tin là gì theo Nghị định 326? (Hình từ Internet)

>>> Điều kiện kết nối, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm được quy định thế nào?

>>> Định danh địa điểm là gì? Nguyên tắc định danh địa điểm được quy định như thế nào từ 01/9/2026?

Điều kiện, trình tự kết nối, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 326/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện, trình tự kết nối, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm như sau:

(1) Cơ quan, tổ chức có nhu cầu kết nối theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 326/2026/NĐ-CP cần đảm bảo hệ thống thông tin đang quản lý đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống thông tin tối thiểu cấp độ 3.

(2) Cơ quan, tổ chức có nhu cầu kết nối theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 326/2026/NĐ-CP gửi văn bản đề nghị nêu rõ phạm vi và mục đích thực hiện kết nối đến Cơ quan quản lý định danh địa điểm.

(3) Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, Cơ quan quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an thực hiện kiểm tra an ninh, an toàn hệ thống thông tin của đơn vị đề nghị kết nối (trừ hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ); thống nhất với cơ quan, tổ chức chủ quản cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin cần kết nối kết quả kiểm tra bằng văn bản.

(4) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra, Cơ quan quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm tiến hành việc kết nối Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm với cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức đề nghị kết nối.

(5) Cơ quan, tổ chức được kết nối, khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm có trách nhiệm lưu trữ, cung cấp lịch sử khai thác, sử dụng thông tin cho Cơ quan quản lý định danh địa điểm khi có yêu cầu phục vụ quản lý nhà nước.

(6) Thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm chỉ được sử dụng đúng mục đích cho phép và không được chuyển giao, chia sẻ hoặc cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác dưới mọi hình thức. Việc chia sẻ thông tin chỉ được thực hiện khi có yêu cầu hoặc sự đồng ý của chủ thể dữ liệu theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm bao gồm những thông tin nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 326/2026/NĐ-CP quy định thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm bao gồm:

- Mã định danh địa điểm;

- Đối tượng định danh địa điểm;

- Địa chỉ của địa điểm;

- Lối tiếp cận;

- Mã bưu chính;

- Thông tin tọa độ theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc hệ tọa độ toàn cầu WGS-84 (tọa độ điểm đặc trưng hoặc tọa độ biên);

- Các thông tin của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có);

- Trạng thái hoạt động của địa điểm: đang hoạt động, sử dụng, ngừng sử dụng, chuyển địa điểm, thay đổi cấu trúc, tính chất của địa điểm;

- Tên địa điểm;

- Thông tin kết cấu của địa điểm (nếu có);

- Thông tin địa không gian ba chiều của địa điểm (nếu có);

- Cơ quan chủ quản dữ liệu địa điểm (bao gồm tên cơ quan, số định danh tổ chức);

- Dấu hiệu nhận biết của địa điểm (nếu có);

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng địa điểm (nếu có);

- Thông tin địa chỉ các thành phần thuộc địa điểm: mã địa chỉ là chuỗi ký tự do hệ thống định danh địa điểm sinh ngẫu nhiên; thông tin mô tả địa chỉ;

- Các thông tin khác của đối tượng định danh địa điểm được kết nối, chia sẻ từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Bộ KH&CN công bố kết quả Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) năm 2026

Hà Nội tiếp tục dẫn đầu Chỉ số PII năm 2026 với 63,80 điểm, sau đó là TPHCM, Hải Phòng, Quảng Ninh và Bắc Ninh. Kết quả PII cung cấp thêm cơ sở để các địa phương nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, từ đó lựa chọn giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế - xã hội.

Pháp luật
Hưởng ứng Ngày chuyển đổi số Quốc gia năm 2026 theo Quyết định 3696 của của Bộ Nông nghiệp và Môi trường như thế nào?

Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2026 được tổ chức vào ngày 10/10 với chủ đề “Chuyển đổi số quốc gia: Từ kiến trúc, nền tảng, dữ liệu đến kết quả thực chất, nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia”. Vậy hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2026 theo Quyết định 3696/QĐ-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường như thế nào?

Bài viết mới nhất