Tải Mẫu Báo cáo tình hình kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, xuất nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo Nghị định 341 ở đâu?

Bùi Đặng Hương Quyên
20:08 | 03/10/2026
Dưới đây là mẫu Báo cáo tình hình kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, xuất nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Tải Mẫu Báo cáo tình hình kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, xuất nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo Nghị định 341 ở đâu?
  2. Thời hạn báo cáo về tình hình kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự và tổng hợp thông tin khách hàng là khi nào?
  3. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ trong việc quản lý nhà nước về mật mã dân sự được quy định như thế nào?

Tải Mẫu Báo cáo tình hình kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, xuất nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo Nghị định 341 ở đâu?

Căn cứ theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP quy định Mẫu Báo cáo tình hình kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự, xuất khẩu nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự được áp dụng từ 01/9/2026 là Mẫu số 07 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP.

Tải Mẫu Báo cáo tình hình kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, xuất nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo Nghị định 341 ở đâu?

>> Tải về Mẫu Báo cáo tình hình kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự

Tải Mẫu Báo cáo tình hình kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, xuất nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo Nghị định 341 ở đâu?

Tải Mẫu Báo cáo tình hình kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, xuất nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo Nghị định 341 ở đâu? (Hình từ Internet)

>>> Mẫu Giấy phép xuất khẩu nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo Nghị định 341 quy định như thế nào?

>>> Danh mục sản phẩm mật mã dân sự từ 1/9/2026 theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP chi tiết như thế nào?

Thời hạn báo cáo về tình hình kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự và tổng hợp thông tin khách hàng là khi nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 341/2026/NĐ-CP quy định về các trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự như sau:

Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh, sử dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
1. Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện đúng Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự; tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng, mật mã dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Bảo đảm về chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trước khi lưu thông trên thị trường;
c) Lập, lưu giữ và bảo mật thông tin của khách hàng, tên, loại hình, số lượng và mục đích sử dụng của sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; quản lý hồ sơ, tài liệu về giải pháp kỹ thuật, công nghệ của sản phẩm, hoạt động cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật;
d) Từ chối cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về sử dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, vi phạm cam kết đã thỏa thuận về sử dụng sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp;
đ) Phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khi có yêu cầu;
e) Định kỳ hằng năm báo cáo Ban Cơ yếu Chính phủ trước ngày 31 tháng 12 về tình hình kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự và tổng hợp thông tin khách hàng theo Mẫu số 07 Phụ lục III kèm theo Nghị định này.
...

Như vậy, doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự có trách nhiệm báo cáo Ban Cơ yếu Chính phủ về tình hình kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự và tổng hợp thông tin khách hàng định kỳ hằng năm trước ngày 31 tháng 12.

Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ trong việc quản lý nhà nước về mật mã dân sự được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 341/2026/NĐ-CP quy định Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự, có nhiệm vụ sau đây:

- Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý mật mã dân sự.

- Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.

- Quản lý hoạt động kinh doanh, sử dụng mật mã dân sự; cấp, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.

- Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép.

- Quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá, chứng nhận sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự; xem xét, quyết định thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về mật mã dân sự theo quy định của pháp luật.

- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động mật mã dân sự.

- Hợp tác quốc tế về mật mã dân sự.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất