Quy định đóng dấu ISSUED RETROSPECTIVELY trên CO form EUR 1 từ ngày 10/05/2026 theo Thông tư 14/2026/TT-BCT như thế nào?

Nguyễn Thị Hậu
16:36 | 03/10/2026
Xem chi tiết quy định đóng dấu ISSUED RETROSPECTIVELY trên CO form EUR 1 (C/O mẫu EUR.1) từ ngày 10/05/2026 tại bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Quy định đóng dấu ISSUED RETROSPECTIVELY trên CO form EUR 1 từ ngày 10/05/2026 như thế nào?
  2. Mẫu CO form EUR 1 theo Thông tư 14/2026/TT-BCT? Giấy chứng nhận xuất xứ C/O mẫu EUR.1 áp dụng từ 10/05/2026?
  3. Miễn chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo Hiệp định EVFTA như thế nào?

Quy định đóng dấu ISSUED RETROSPECTIVELY trên CO form EUR 1 từ ngày 10/05/2026 như thế nào?

Thông tư 14/2026/TT-BCT quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/05/2026

Theo đó, CO form EUR 1 (C/O mẫu EUR.1) là Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA)

Việc đóng dấu ISSUED RETROSPECTIVELY trên CO form EUR 1 được thực hiện trong trường hợp CO form EUR 1 cấp sau ngày xuất khẩu hàng hóa.

Cụ thể, tại Điều 22 Thông tư 14/2026/TT-BCT quy định như sau:

(1) Ngoài quy định tại khoản 3 Điều 21 Thông tư 14/2026/TT-BCT, C/O được phép cấp sau ngày xuất khẩu hàng hóa trong trường hợp sau:

- C/O không được cấp vào thời điểm xuất khẩu do lỗi hoặc thiếu sót khách quan và lý do hợp lệ khác.

- Nhà xuất khẩu chứng minh với cơ quan có thẩm quyền về việc C/O đã được cấp nhưng bị từ chối tại thời điểm nhập khẩu do lỗi kỹ thuật.

- Cảng đến cuối cùng của hàng hóa chưa xác định được tại thời điểm xuất khẩu và chỉ xác định được trong quá trình hàng hóa đang vận chuyển, lưu kho hoặc sau khi chia nhỏ lô hàng theo quy định tại Điều 17 Thông tư 14/2026/TT-BCT.

(2) Để được cấp C/O sau ngày xuất khẩu hàng hóa theo quy định tại khoản (1), nhà xuất khẩu ghi ngày, nơi xuất khẩu hàng hóa và nêu rõ lý do trên đơn đề nghị cấp C/O.

(3) Cơ quan, tổ chức cấp C/O thực hiện việc cấp sau C/O sau khi xác minh thông tin trong đơn đề nghị cấp C/O của nhà xuất khẩu phù hợp với chứng từ tương ứng.

(4) C/O cấp sau thể hiện tại Ô số 7 nội dung bằng tiếng Anh: “ISSUED RETROSPECTIVELY”.

Quy định đóng dấu ISSUED RETROSPECTIVELY trên CO form EUR 1 từ ngày 10/05/2026 như thế nào?

Quy định đóng dấu ISSUED RETROSPECTIVELY trên CO form EUR 1 từ ngày 10/05/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

Mẫu CO form EUR 1 theo Thông tư 14/2026/TT-BCT? Giấy chứng nhận xuất xứ C/O mẫu EUR.1 áp dụng từ 10/05/2026?

Mẫu CO form EUR 1 (Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu EUR.1 của Việt Nam) được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm Thông tư 14/2026/TT-BCT

TẢI VỀ Mẫu C/O EUR.1 (Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu EUR.1 của Việt Nam)

* Quy định về việc cấp C/O mẫu EUR.1

- Cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu kiểm tra nội dung khai báo mô tả hàng hóa để loại trừ khả năng bổ sung thông tin gian lận.

- Ngày cấp C/O được thể hiện tại ô số 11.

- C/O phải được cấp sớm nhất có thể nhưng không muộn hơn ba ngày làm việc sau ngày xuất khẩu hàng hóa (ngày tàu chạy được kê khai).

(Điều 21 Thông tư 14/2026/TT-BCT)

Miễn chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo Hiệp định EVFTA như thế nào?

Căn cứ Điều 29 Thông tư 14/2026/TT-BCT quy định về miễn chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo Hiệp định EVFTA như sau:

- Hàng hóa được gửi theo kiện nhỏ từ cá nhân đến cá nhân hoặc hành lý cá nhân của người đi du lịch được coi là hàng hóa có xuất xứ mà không yêu cầu phải có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, với điều kiện hàng hóa đó không được nhập khẩu theo hình thức thương mại, được khai báo đáp ứng quy định tại Thông tư 14/2026/TT-BCT và không có nghi ngờ về tính xác thực của khai báo đó. Trong trường hợp hàng hóa được gửi qua bưu điện, khai báo có thể được thực hiện trên tờ khai hải quan nhập khẩu hoặc trên một văn bản đính kèm tờ khai hải quan.

- Lô hàng nhập khẩu không thường xuyên chỉ bao gồm các sản phẩm phục vụ tiêu dùng cá nhân của người nhận hàng hoặc người đi du lịch hoặc gia đình của người đó không được coi là nhập khẩu theo hình thức thương mại nếu bản chất và số lượng sản phẩm đó có thể là bằng chứng cho thấy sản phẩm không dùng cho mục đích thương mại.

- Tổng trị giá hàng hóa quy định tại khoản 1 và 2 Điều 29 Thông tư 14/2026/TT-BCT không được vượt quá:

- 500 EUR (năm trăm ơ-rô) đối với kiện hàng nhỏ hoặc 1.200 EUR (một ngàn hai trăm ơ-rô) đối với hàng hóa là một phần hành lý cá nhân của người đi du lịch khi nhập cảnh vào Liên minh châu Âu.

- 200 đô-la Mỹ (hai trăm đô-la Mỹ) đối với trường hợp kiện hàng nhỏ và hàng hóa là một phần hành lý cá nhân của người đi du lịch khi nhập cảnh vào Việt Nam.

>>> Mẫu lời văn khai báo xuất xứ của nhà xuất khẩu EVFTA thế nào? Tải về Mẫu lời văn khai báo xuất xứ theo Hiệp định EVFTA ở đâu?

>>> Cách ghi xuất xứ hàng hóa trên nhãn hàng hóa theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP thế nào? Quy định ghi xuất xứ hàng hóa ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất