Hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu 2026 cụ thể ra sao theo Thông tư 33?
Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 33/2023/TT-BTC thì hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu 2026 cụ thể như sau:
Trước khi làm thủ tục hải quan đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu, tổ chức, cá nhân có đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa thì nộp bộ hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ, gồm:
(1) Đơn đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 33/2023/TT-BTC: 01 bản chính;
(2) Bảng kê khai chi phí sản xuất theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 33/2023/TT-BTC và Bảng khai báo xuất xứ của nhà sản xuất/nhà cung cấp nguyên liệu trong nước theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm Thông tư này trong trường hợp nguyên liệu, vật tư đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác: 01 bản chụp;
(3) Quy trình sản xuất hoặc Giấy chứng nhận phân tích thành phần (nếu có): 01 bản chụp.
(4) Catalogue hoặc hình ảnh hàng hóa: 01 bản chụp.
Xem thêm: |
*Trên đây là thông tin về "Hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu 2026 cụ thể ra sao theo Thông tư 33?"

Hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu 2026 cụ thể ra sao theo Thông tư 33? (Hình từ internet)
Việc tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu 2026 gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 33/2023/TT-BTC thì việc tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu 2026 bao gồm:
(1) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ quy định tại Điều 3 Thông tư này đến Tổng cục Hải quan trong thời hạn quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP.
(2) Tổng cục Hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và thực hiện thủ tục xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Điều 28 Luật Hải quan 2014 và khoản 11 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP.
Việc khai, nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 33/2023/TT-BTC thì việc khai, nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu được quy định như sau:
(1) Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan khai xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trên tờ khai hải quan điện tử tại ô “mô tả hàng hóa” theo mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu, cụ thể như sau:
- Trường hợp hàng hóa xuất khẩu đáp ứng xuất xứ Việt Nam theo quy định tại Nghị định 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương 2017 về xuất xứ hàng hóa và các văn bản hướng dẫn về xuất xứ hàng hóa: khai theo cấu trúc “mô tả hàng hóa#&VN”;
- Trường hợp hàng hóa xuất khẩu có xuất xứ từ nước khác: khai theo cấu trúc “mô tả hàng hóa#& (mã nước xuất xứ của hàng hóa)”;
- Trường hợp hàng hóa xuất khẩu được sản xuất từ nhiều nguồn nguyên liệu có xuất xứ từ các nước khác nhau, không xác định được xuất xứ của hàng hóa hoặc hàng hóa xuất khẩu chỉ thực hiện một số công đoạn gia công lắp ráp, chế biến đơn giản tại Việt Nam, không đáp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư 33/2023/TT-BTC: khai theo cấu trúc “mô tả hàng hóa#&KXĐ”;
Trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy thì khai xuất xứ hàng hóa xuất khẩu tại ô “xuất xứ” trên tờ khai hải quan giấy theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC.
(2) Trường hợp hàng hóa xuất khẩu đã được xác định trước xuất xứ theo văn bản thông báo của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, người khai hải quan khai số, ngày, thời hạn hiệu lực của văn bản thông báo kết quả xác định trước xuất xứ tại ô “giấy phép” trên tờ khai hải quan điện tử theo mẫu số 02 Phụ lục II hoặc tờ khai hải quan giấy theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC.
(3) Khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, người khai hải quan không phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho cơ quan hải quan. Trường hợp người khai hải quan đề nghị nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc văn bản thông báo kết quả xác định trước xuất xứ, cơ quan hải quan tiếp nhận và kiểm tra theo quy định tại Điều 6 Thông tư 33/2023/TT-BTC, Điều 7 Thông tư 33/2023/TT-BTC, Điều 8 Thông tư 33/2023/TT-BTC và Điều 9 Thông tư 33/2023/TT-BTC.
- Xuất xứ hàng hóa xuất khẩu
- Xuất xứ hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu
- Xuất xứ hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu 2026
- Xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu 2026
- Hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu 2026
- Thông tư 33
- Nghị định 59
- Xuất khẩu nhập khẩu 2026
- Xuất khẩu nhập khẩu
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];