Kết luận 106-KL/TW về tình hình phát triển kinh tế xã hội và thực hiện ngân sách nhà nước năm 2026, kế hoạch năm 2027 ra sao?

Nguyễn Hoàng Nhật Duy
17:25 | 22/10/2026
Kết luận 106-KL/TW về tình hình phát triển kinh tế xã hội và thực hiện ngân sách nhà nước năm 2026, kế hoạch năm 2027 như sau:
Nội dung chính
  1. Kết luận 106-KL/TW về tình hình phát triển kinh tế xã hội và thực hiện ngân sách nhà nước năm 2026, kế hoạch năm 2027 ra sao?
  2. Kết hợp trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến an ninh ra sao?
  3. Các vấn đề quan trọng nào về kinh tế xã hội do Quốc hội quyết định?

Kết luận 106-KL/TW về tình hình phát triển kinh tế xã hội và thực hiện ngân sách nhà nước năm 2026, kế hoạch năm 2027 ra sao?

Ngày 15/10/2026, Ban Chấp hành Trung ương đã có Kết luận 106-KL/TW Kết luận Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương đảng khóa XIV về tình hình phát triển kinh tế xã hội, thực hiện ngân sách nhà nước năm 2026, kế hoạch năm 2027.

(1) Đánh giá tình hình năm 2026

Năm 2026 có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, tổ chức thành công Đại hội XIV của Đảng, bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XVI và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031, Đại hội XI của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, là năm đầu triển khai Nghị quyết Đại hội XIV. Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và ban hành những chủ trương, quyết sách lớn, mang tính chiến lược, bao quát các nền tảng và động lực phát triển đất nước; trọng tâm là Kết luận số 18-KL/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, các nghị quyết chiến lược, đột phá của Bộ Chính trị, từng bước định hình mô hình phát triển mới, tạo đà tăng tốc, bứt phá.

Trong bối cảnh thế giới khó khăn, thách thức, nhưng nhờ sự vào cuộc quyết liệt của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự ủng hộ của Nhân dân, đất nước ta tiếp tục đạt được những kết quả quan trọng, khá toàn diện, đột phá với nhiều điểm sáng nổi bật. Tăng trưởng kinh tế cao, kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát được kiểm soát, các cân đối lớn cơ bản được bảo đảm, nợ công, bội chi thấp hơn giới hạn quy định. Tăng trưởng GDP 9 tháng ước đạt 9,01%. Thu NSNN 9 tháng ước đạt khoảng 2,19 triệu tỉ đồng, đạt 86,5% dự toán và tăng 12,1% so với cùng kỳ, cả năm ước vượt ít nhất 10% so với năm 2025 dù đã miễn, giảm, gia hạn khoảng 360 nghìn tỉ đồng thuế, phí. Chính sách tiền tệ được điều hành chủ động, linh hoạt; tỉ giá cơ bản ổn định. Thị trường chứng khoán được nâng hạng. Các ngành, lĩnh vực chủ yếu tăng trưởng tích cực; thu hút vốn FDI cao nhất từ năm 2021 đến nay, nhất là trong chế biến, chế tạo, bán dẫn, công nghệ cao. An ninh năng lượng, an ninh lương thực được giữ vững; giá xăng dầu giữ ở mức thấp so với khu vực, không tăng giá điện dù nhu cầu tăng cao nhất từ trước tới nay. Các tổ chức quốc tế đánh giá tích cực về kết quả, nâng triển vọng và tiềm năng tăng trưởng của Việt Nam.

Công tác xây dựng, hoàn thiện thể chế, pháp luật, cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh chuyển biến rõ nét; nhiều luật, nghị quyết quan trọng được ban hành, tháo gỡ điểm nghẽn, khơi thông nguồn lực; khắc phục tình trạng nợ văn bản quy định chi tiết. Đã cắt giảm 53% thời gian, 55% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh, vượt yêu cầu tại Kết luận số 18-KL/TW. Chính quyền địa phương 2 cấp vận hành cơ bản ổn định, thông suốt; hoàn thành sắp xếp thôn, tổ dân phố. Điều chỉnh quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia và quy hoạch 6 vùng KTXH. Công tác thanh tra, kiểm tra, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực được tăng cường.

Phát triển kết cấu hạ tầng chiến lược đạt nhiều kết quả rõ nét, mở rộng không gian phát triển. Các dự án hạ tầng trọng điểm, nhất là các tuyến đường sắt, cảng hàng không, cảng biển kết nối quốc tế, khu vực được đẩy mạnh; hoàn thành thêm 395 km đường bộ cao tốc, thông toàn tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông; khởi công đồng loạt 5 tuyến đường sắt đô thị tại Hà Nội. Hạ tầng văn hoá, xã hội, ứng phó với biến đổi khí hậu... tiếp tục được quan tâm, đầu tư. Các dự án, đất đai tồn đọng kéo dài được tập trung tháo gỡ.

Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số có bước tiến mới, gắn với triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị. Triển khai "100 ngày cao điểm" xử lý điểm nghẽn về chuyển đổi số; phát triển hạ tầng dữ liệu, vận hành hiệu quả Trung tâm dữ liệu quốc gia; triển khai quyết liệt Đề án 06. Ban hành danh mục công nghệ chiến lược; triển khai Chương trình quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược.

...

Xem thêm tại Kết luận 106-KL/TW năm 2026 >> TẢI VỀ

Kết luận 106-KL/TW về tình hình phát triển kinh tế xã hội và thực hiện ngân sách nhà nước năm 2026, kế hoạch năm 2027 ra sao?

Kết luận 106-KL/TW về tình hình phát triển kinh tế xã hội và thực hiện ngân sách nhà nước năm 2026, kế hoạch năm 2027 ra sao?

Kết hợp trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến an ninh ra sao?

Căn cứ Điều 6 Nghị định 312/2026/NĐ-CP nêu rõ nội dung kết hợp trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến an ninh như sau:

- Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến an ninh là chiến lược, quy hoạch, kế hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch, pháp luật khác có liên quan phải đáp ứng yêu cầu, điều kiện về bảo đảm an ninh trong quá trình xây dựng và triển khai thực hiện

- Yêu cầu, điều kiện về bảo đảm an ninh gồm:

+ Tuân thủ chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;

+ Tuân thủ quy định về bí mật nhà nước;

+ Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất an ninh, quy hoạch hạ tầng phòng cháy, chữa cháy;

+ Không có hoạt động móc nối, tác động nội bộ, biểu hiện lợi ích nhóm, phá hoại, trục lợi trong quá trình xây dựng và triển khai thực hiện;

+ Không có hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia hoặc nguy cơ đe dọa an ninh quốc gia;

+ Không cản trở việc xây dựng, củng cố nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân; việc triển khai biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật.

- Bộ Công an, Công an cấp tỉnh tham gia ý kiến hoặc cho ý kiến thẩm định hoặc đánh giá tác động về an ninh theo đề nghị của cơ quan, tổ chức chủ trì lấy ý kiến hoặc thẩm định đối với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 312/2026/NĐ-CP trên cơ sở xem xét, đánh giá yêu cầu, điều kiện về bảo đảm an ninh quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 312/2026/NĐ-CP.

Các vấn đề quan trọng nào về kinh tế xã hội do Quốc hội quyết định?

Theo Điều 7 Luật Tổ chức Quốc hội 2014 quy định về quyết định các vấn đề quan trọng về kinh tế - xã hội như sau:

- Quốc hội quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế - xã hội dài hạn và hằng năm của đất nước; chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia.

- Quốc hội quyết định chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế; quyết định phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; quyết định mức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ; quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.

- Quốc hội quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo, chính sách cơ bản về đối ngoại của Nhà nước.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoàng Nhật Duy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.

Pháp luật
Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg là bao nhiêu?

Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg