- Xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” ngành Tư pháp cho những đối tượng nào? Tiêu chuẩn xét tặng là gì theo Thông tư 12?
- Mẫu báo cáo thành tích đề nghị tặng danh hiệu Lao động tiên tiến ngành Tư pháp có dạng nào?
- Hồ sơ, thủ tục đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng ngành Tư pháp được quy định như thế nào?
Xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” ngành Tư pháp cho những đối tượng nào? Tiêu chuẩn xét tặng là gì theo Thông tư 12?
Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 12/2026/TT-BTP quy định về đối tượng và tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến ngành Tư pháp như sau:
(1) Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân là Lãnh đạo Bộ Tư pháp, công chức, viên chức, người lao động công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp và công chức, người lao động thuộc Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố đạt các tiêu chuẩn sau đây:
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
- Có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực hưởng ứng, tham gia các phong trào thi đua do Bộ, ngành Tư pháp, cơ quan, đơn vị phát động thiết thực, hiệu quả.
(2) Việc xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một số trường hợp cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về thi đua, khen thưởng.
* Trên đây là thông tin về "Xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” ngành Tư pháp cho những đối tượng nào? Tiêu chuẩn xét tặng là gì theo Thông tư 12?"

Xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” ngành Tư pháp cho những đối tượng nào? Tiêu chuẩn xét tặng là gì theo Thông tư 12? (Hình từ Internet)
Mẫu báo cáo thành tích đề nghị tặng danh hiệu Lao động tiên tiến ngành Tư pháp có dạng nào?
Căn cứ theo Thông tư 12/2026/TT-BTP quy định Mẫu Báo cáo thành tích đề nghị tặng danh hiệu Lao động tiên tiến ngành Tư pháp là Mẫu số 1.3 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 12/2026/TT-BTP.

>> Tải về Mẫu Báo cáo thành tích đề nghị tặng danh hiệu Lao động tiên tiến ngành Tư pháp
Hồ sơ, thủ tục đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng ngành Tư pháp được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 12/2026/TT-BTP quy định chung về hồ sơ, thủ tục đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp như sau:
(1) Quy định chung về hồ sơ đề nghị khen thưởng
- Hồ sơ đề nghị khen thưởng phải đảm bảo đúng thời hạn, thành phần hồ sơ, nội dung theo quy định;
- Tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng phải chịu trách nhiệm về tính chính xác trong báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm về việc đánh giá thành tích, xác nhận thành tích, hồ sơ trình khen thưởng gồm: Hồ sơ, thủ tục, điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình, tính chính xác của thành tích và các nội dung liên quan đến thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
(2) Số lượng hồ sơ đề nghị khen thưởng
Số lượng hồ sơ đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp bao gồm 01 bộ (bản chính - là bản giấy có ký tên, đóng dấu trực tiếp (nếu có) và bản điện tử ký số của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội dung bí mật nhà nước).
(3) Thành phần hồ sơ đề nghị khen thưởng
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;
- Biên bản bình xét thi đua hoặc biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng:
Biên bản bình xét thi đua của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp trong trường hợp đề nghị các danh hiệu thi đua “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”;
Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp trong trường hợp đề nghị các danh hiệu thi đua “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua ngành Tư pháp”, “Cờ thi đua ngành Tư pháp”;
Biên bản bình xét thi đua của Cụm thi đua trong trường hợp đề nghị xét tặng “Cờ thi đua ngành Tư pháp”;
Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp trong trường hợp đề nghị tặng Bằng khen, Giấy khen.
- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng;
- Quyết định của Bộ trưởng về sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong phạm vi ngành Tư pháp hoặc có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng trong ngành Tư pháp đối với trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Tư pháp”.
Quyết định hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền về sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả, có khả năng nhân rộng hoặc nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng hoặc quyết định công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong trường hợp đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Bằng khen của Bộ Tư pháp” về thành tích công trạng.
(4) Khi họp xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua ngành Tư pháp”, “Cờ thi đua ngành Tư pháp” phải tiến hành bỏ phiếu.
Đối với cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, tập thể đề nghị xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua ngành Tư pháp” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp đạt từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên Hội đồng (nếu thành viên vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản).
Đối với cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Tư pháp” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp đạt từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên Hội đồng (nếu thành viên vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];