20 trường hợp miễn kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao chi tiết ra sao theo Nghị định 37?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 10,794 lượt xem
10:52 | 21/04/2026
Theo khoản 1 Điều 86 Nghị định 37/2026/NĐ-CP thì 20 trường hợp sẽ miễn kiểm tra chất lượng hàng hóa có mức độ rủi ro cao được quy định chi tiết dưới đây.
Nội dung chính
  1. 20 trường hợp miễn kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao ra sao theo Nghị định 37?
  2. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao ra sao?
  3. Nguyên tắc phân loại và quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa như thế nào?

20 trường hợp miễn kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao ra sao theo Nghị định 37?

20 trường hợp sẽ miễn kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao theo khoản 1 Điều 86 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, chi tiết bao gồm:

(1) Hành lý của tổ chức, cá nhân nhập cảnh, tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân trong định mức miễn thuế (không bao gồm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe đạp điện);

(2) Hàng hóa của các tổ chức, cá nhân ngoại giao, tổ chức quốc tế trong định mức miễn thuế (không bao gồm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe đạp điện);

(3) Mẫu hàng để quảng cáo không bán ra thị trường; hàng mẫu để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phục vụ sản xuất; mẫu hàng khảo nghiệm; mẫu hàng để thử nghiệm phục vụ giám định, chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, thử nghiệm liên phòng;

(4) Hàng hóa tạm nhập khẩu để trưng bày, giới thiệu tại hội chợ triển lãm thương mại, không bán thanh lý sau triển lãm, không đưa vào lưu thông trên thị trường;

(5) Quà biếu, tặng trong định mức miễn thuế (không bao gồm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe đạp điện);

(6) Hàng hóa trao đổi của cư dân biên giới trong định mức miễn thuế;

(7) Hàng hóa, vật tư, thiết bị, máy móc tạm nhập - tái xuất không tiêu thụ tại Việt Nam;

(8) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;

(9) Nguyên liệu, vật tư, hàng mẫu để gia công cho nước ngoài, để sản xuất hàng xuất khẩu, để tạm nhập, tái xuất; nguyên liệu để sản xuất hàng hóa tiêu thụ nội địa, lưu thông trên thị trường trong trường hợp hàng hóa đã được quản lý chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; hàng nhập khẩu số lượng ít không đủ lấy mẫu thử nghiệm quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

(10) Hàng hóa kinh doanh bán miễn thuế cho khách xuất cảnh (quản lý theo chế độ tạm nhập - tái xuất);

(11) Hàng hóa tái nhập khẩu để sửa chữa, tái chế theo yêu cầu của đối tác nước ngoài;

(12) Hàng hóa nhập khẩu phục vụ yêu cầu khẩn cấp theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

(13) Hàng hóa nhập khẩu chuyên dụng phục vụ mục đích an ninh;

(14) Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh có trị giá hải quan được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế;

(15) Hàng hóa tạm nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế;

(16) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ;

(17) Hàng hóa chuyên dùng được nhập khẩu để sử dụng trong trụ sở thuộc sở hữu của cơ quan đại diện ngoại giao các nước tại Việt Nam;

(18) Hàng hóa do thương nhân nhập khẩu trở lại Việt Nam của chính thương nhân đã xuất khẩu nhưng bị trả lại hoặc do thương nhân chủ động thu hồi;

(19) Hóa chất thuộc danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam nhập khẩu để làm chất chuẩn hoặc phục vụ nghiên cứu khi được Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật cho phép;

(20) Hàng hóa thuộc danh mục cấm nhập khẩu theo quy định pháp luật về quản lý ngoại thương.

Lưu ý: Việc miễn kiểm tra chất lượng không áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc một trong các trường hợp sau:

- Hàng hóa có cảnh báo mất an toàn theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc tổ chức quốc tế có liên quan;

- Hàng hóa thuộc danh mục kiểm soát đặc thù do bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành;

- Hàng hóa thuộc diện rủi ro cao theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác có yêu cầu bắt buộc kiểm tra khi nhập khẩu.

*Trên đây là thông tin về "20 trường hợp miễn kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao ra sao theo Nghị định 37?"

20 trường hợp miễn kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao

20 trường hợp miễn kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao ra sao theo Nghị định 37? (Hình từ internet)

Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao ra sao?

Căn cứ theo Điều 85 Nghị định 37/2026/NĐ-CP thì việc xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao được thực hiện như sau:

(1) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã có giấy chứng nhận hợp quy còn hiệu lực nhưng không đáp ứng yêu cầu về nhãn hàng hóa hoặc dấu hợp quy, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa yêu cầu tổ chức, cá nhân nhập khẩu thực hiện biện pháp khắc phục.

Việc cấp Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng chỉ được thực hiện sau khi người nhập khẩu cung cấp đầy đủ bằng chứng khắc phục và giấy chứng nhận hợp quy của lô hàng.

(2) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu có giấy chứng nhận hợp quy không phù hợp với hồ sơ của lô hàng nhập khẩu hoặc không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, cơ quan kiểm tra xử lý theo quy định của pháp luật và phối hợp với cơ quan hải quan xử lý theo thẩm quyền khi có yêu cầu.

(3) Đối với hàng hóa vi phạm có biện pháp khắc phục hậu quả là tái chế:

- Tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện đánh giá sự phù hợp đối với lô hàng sau tái chế;

- Trường hợp lô hàng sau tái chế có kết quả phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, cơ quan kiểm tra ban hành Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng để người nhập khẩu thực hiện thủ tục thông quan;

- Trường hợp lô hàng sau tái chế không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, cơ quan kiểm tra ban hành Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu chất lượng và gửi cho người nhập khẩu, cơ quan hải quan để xử lý theo quy định.

(4) Người nhập khẩu có trách nhiệm gửi bằng chứng khắc phục hậu quả cho cơ quan kiểm tra trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc khắc phục.

(5) Hàng hóa nhập khẩu sau khi được thông quan được phép lưu thông trên thị trường và chịu sự kiểm tra chất lượng theo quy định tại Điều 88 Nghị định 37/2026/NĐ-CP.

Nguyên tắc phân loại và quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa như thế nào?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa sửa đổi 2025 thì nguyên tắc và phương pháp xác định mức độ rủi ro của sản phẩm hàng hóa như sau:

(1) Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được quản lý trên cơ sở tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Căn cứ vào khả năng gây mất an toàn, sản phẩm, hàng hóa được quản lý như sau:

- Sản phẩm, hàng hóa nhóm 1 được quản lý chất lượng trên cơ sở tiêu chuẩn do người sản xuất công bố áp dụng;

- Sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 được quản lý chất lượng trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành và tiêu chuẩn do người sản xuất công bố áp dụng.

Chính phủ quy định cụ thể việc ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2.

(2) Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa là trách nhiệm của người sản xuất, kinh doanh nhằm bảo đảm an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường; nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa Việt Nam.

(3) Quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa là trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhằm thực thi các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải bảo đảm minh bạch, khách quan, không phân biệt đối xử về xuất xứ hàng hóa và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa, phù hợp với thông lệ quốc tế, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Pháp luật
Mẫu số 14 Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP ra sao?

Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là Mẫu số 14 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất