Hồ sơ miễn thuế xuất nhập khẩu đối với hàng hóa để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai bao gồm những gì?

Bùi Đặng Hương Quyên
16:46 | 11/09/2026
Dưới đây là thông tin về hồ sơ miễn thuế xuất nhập khẩu đối với hàng hóa để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai theo Thông tư 86/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Hồ sơ miễn thuế xuất nhập khẩu đối với hàng hóa để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai bao gồm những gì?
  2. Thủ tục miễn thuế xuất nhập khẩu đối với hàng hóa để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai được thực hiện như thế nào?
  3. Hàng hóa xuất nhập khẩu để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh được miễn thuế bao gồm những hàng hóa nào?

Hồ sơ miễn thuế xuất nhập khẩu đối với hàng hóa để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai bao gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 24 Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định hồ sơ miễn thuế xuất nhập khẩu đối với hàng hóa để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai bao gồm:

(1) Hồ sơ đề nghị miễn thuế trước khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu để khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, gồm:

- Công văn đề nghị miễn thuế của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố hoặc Bộ hoặc cấp tương đương trong đó nêu rõ tình hình thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh gây ra trên địa bàn: 01 bản chính;

- Danh mục hàng hóa nhập khẩu trực tiếp phục vụ khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh theo Mẫu số 25 tại Phụ lục I Thông tư 86/2026/TT-BTC.

(2) Hồ sơ đề nghị miễn thuế trước khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp đảm bảo an sinh xã hội, gồm:

- Công văn đề nghị miễn thuế của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố hoặc Bộ hoặc cấp tương đương: 01 bản chính;

- Danh mục hàng hóa nhập khẩu trực tiếp phục vụ đảm bảo an sinh xã hội theo Mẫu số 25 tại Phụ lục I Thông tư 86/2026/TT-BTC: 01 bản chính.

(3) Hồ sơ đề nghị miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp đặc biệt khác, gồm:

- Công văn đề nghị miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố hoặc tổ chức, cá nhân, trong đó nêu rõ lý do, số lượng, chủng loại và trị giá hàng hóa, số tiền thuế đề nghị được miễn thuế: 01 bản chính;

- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đề nghị được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo Mẫu số 25 tại Phụ lục I Thông tư 86/2026/TT-BTC: 01 bản chính.

(4) Hồ sơ đề nghị miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để trực tiếp phục vụ yêu cầu cứu trợ khẩn cấp khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, gồm:

- Hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật hải quan;

- Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố hoặc Bộ hoặc cấp tương đương về việc nhập khẩu hàng hóa phục vụ yêu cầu cứu trợ khẩn cấp, trong đó nêu rõ tình hình thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh gây ra trên địa bàn: 01 bản chính;

- Danh mục hàng hóa nhập khẩu trực tiếp phục vụ cứu trợ khẩn cấp: 01 bản chính.

* Trên đây là thông tin về "Hồ sơ miễn thuế xuất nhập khẩu đối với hàng hóa để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai bao gồm những gì?"

Hồ sơ miễn thuế xuất nhập khẩu đối với hàng hóa để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai bao gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế xuất nhập khẩu đối với hàng hóa để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai bao gồm những gì? (Hình từ Internet)

>>> Hồ sơ miễn thuế xuất nhập khẩu đối với tài sản di chuyển từ 01/7/2026 bao gồm những gì theo Thông tư 86?

>>> Hướng dẫn hồ sơ miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu khi làm thủ tục hải quan từ ngày 01/7/2026?

Thủ tục miễn thuế xuất nhập khẩu đối với hàng hóa để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 24 Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định thủ tục miễn thuế xuất nhập khẩu đối với hàng hóa để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai thực hiện như sau:

- Người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị miễn thuế theo quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 24 Thông tư 86/2026/TT-BTC gửi Bộ Tài chính. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị miễn thuế, Bộ Tài chính thẩm định hồ sơ đề nghị miễn thuế, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kèm dự thảo quyết định miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo Mẫu số 26 tại Phụ lục I Thông tư 86/2026/TT-BTC và Danh mục hàng hóa đề nghị miễn thuế (nếu có). Đối với trường hợp đặc biệt khác cần xin ý kiến các Bộ, ngành liên quan, thời hạn thẩm định hồ sơ có thể kéo dài nhưng không quá 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị miễn thuế.

Căn cứ Quyết định miễn thuế của Thủ tướng Chính phủ, hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thực hiện miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

- Đối với hàng hóa nhập khẩu để trực tiếp phục vụ yêu cầu cứu trợ khẩn cấp khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, trên cơ sở hồ sơ đề nghị miễn thuế quy định tại điểm d khoản 1 Điều 24 Thông tư 86/2026/TT-BTC, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan giải quyết miễn thuế khi làm thủ tục hải quan.

Hàng hóa xuất nhập khẩu để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh được miễn thuế bao gồm những hàng hóa nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 28 Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP quy định hàng hóa xuất nhập khẩu để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh được miễn thuế bao gồm:

- Hàng hóa trong nước chưa sản xuất được cần thiết nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho dự án thuộc chương trình phục vụ đảm bảo an sinh xã hội của Chính phủ được miễn thuế nhập khẩu;

- Hàng hóa trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh được miễn thuế nhập khẩu;

- Mặt hàng trầm hương được sản xuất từ cây Dó bầu trồng và mặt hàng da trăn có nguồn gốc từ gây nuôi sinh sản được miễn thuế xuất khẩu;

- Sản phẩm nông sản chưa qua chế biến thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 134/2016/NĐ-CP do các doanh nghiệp, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại các tỉnh của Campuchia tiếp giáp biên giới Việt Nam, nhập khẩu qua các cửa khẩu thuộc địa bàn hoạt động hải quan để làm nguyên liệu sản xuất hàng hóa tại Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu.

Các trường hợp chỉ mua lại sản phẩm hoặc đầu tư tại các tỉnh của Campuchia không tiếp giáp biên giới với Việt Nam không được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại điểm này;

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp đặc biệt khác được Thủ tướng Chính phủ quyết định miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu từng trường hợp cụ thể trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất