Hướng dẫn khai chỉ tiêu Mã văn bản pháp quy khác theo Công văn 22233/CHQ-GSQL ngày 25/9/2026 của Cục Hải quan ra sao?
Ngày 25/9/2026, Cục Hải quan đã có Công văn 22233/CHQ-GSQL năm 2026 Tải về về khai hàng hóa là sản phẩm an ninh mạng và mật mã dân sự. Trong đó có nội dung hướng dẫn hướng dẫn khai chỉ tiêu Mã văn bản pháp quy khác.
Chi cục Hải quan các khu vực hướng dẫn người khai hải quan khi thực hiện đăng ký tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa có mã số HS thuộc:
- Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép tại Phụ lục II kèm theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP
- Danh mục sản phẩm an ninh mạng xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép tại Phụ lục II kèm theo Nghị định 332/2026/NĐ-CP;
- Danh mục sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng tại Phụ lục kèm theo Thông tư 126/2026/NĐ-CP
Cụ thể Cục Hải quan hướng dẫn khai chỉ tiêu Mã văn bản pháp quy khác theo nguyên tắc:
(1) Với hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm an ninh mạng xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép thì khai mã “VP”.
(2) Với hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép thì khai mã “VO”.
(3) Với hàng hóa thuộc “Danh mục sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng” thì khai mã “RZ”; chỉ áp dụng đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu.
(4) Với hàng hóa không thuộc các danh mục nêu trên thì khai mã “KO”.
(5) Với hàng hóa thuộc đối tượng xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, điều kiện tại văn bản quản lý chuyên ngành khác thì tiếp tục khai báo mã văn bản pháp quy tương ứng.
*Lưu ý: Công văn 22233/CHQ-GSQL năm 2026 thay thế Công văn 18648/CHQ-GSQL năm 2026 của Cục Hải quan về khai báo hàng hóa là sản phẩm mật mã dân sự.
Trên đây là "Hướng dẫn khai chỉ tiêu Mã văn bản pháp quy khác theo Công văn 22233/CHQ-GSQL ngày 25/9/2026 của Cục Hải quan ra sao?"

Hướng dẫn khai chỉ tiêu Mã văn bản pháp quy khác theo Công văn 22233/CHQ-GSQL ngày 25/9/2026 của Cục Hải quan ra sao?
Sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự quy định theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP ra sao?
Căn cứ Điều 3 Nghị định 341/2026/NĐ-CP quy định về sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự từ 1/9/2026 như sau:
- Sản phẩm mật mã dân sự là sản phẩm phần cứng, phần mềm, tài liệu, trang thiết bị kỹ thuật và nghiệp vụ mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.
- Dịch vụ mật mã dân sự gồm dịch vụ bảo vệ thông tin sử dụng sản phẩm mật mã dân sự; đánh giá sản phẩm mật mã dân sự; tư vấn bảo mật, an ninh mạng sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.
Cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP thế nào?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 341/2026/NĐ-CP quy định về cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự từ 1/9/2026 như sau:
(1) Doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Có tối thiểu 02 cán bộ kỹ thuật có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin; 01 cán bộ quản lý, điều hành có bằng tốt nghiệp đại học thuộc một trong các ngành điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin hoặc có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác và có chứng chỉ đào tạo về bảo mật, an toàn thông tin;
- Có hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp với phạm vi, đối tượng, lĩnh vực cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;
- Có phương án kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
(2) Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự theo Mẫu số 01 Phụ lục III kèm theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP;
- Bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn về bảo mật, an toàn thông tin của đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật;
- Phương án kỹ thuật gồm tài liệu về đặc tính kỹ thuật, tham số kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ; các biện pháp, giải pháp kỹ thuật; phương án bảo hành, bảo trì sản phẩm theo Mẫu số 03 Phụ lục III kèm theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP.
(3) Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự lập thành 01 bộ, nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc cổng dịch vụ công quốc gia đến Ban Cơ yếu Chính phủ. Hồ sơ nộp trực tuyến phải được ký số theo quy định của pháp luật về chữ ký số.
(4) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ sơ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp về lý do không cấp giấy phép.
Trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định hồ sơ và cấp mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự. Trường hợp từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thực hiện theo Mẫu số 04 Phụ lục III kèm theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];