Giá xuất xưởng là gì?
Thông tư 14/2026/TT-BCT quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu, có hiệu lực thi hành từ ngày 25/03/2026
Theo đó, tại khoản 6 Điều 3 Thông tư 14/2026/TT-BCT giải thích “Giá xuất xưởng” là:
- Giá hàng hóa được trả cho nhà sản xuất đã tham gia vào quá trình sản xuất hoặc gia công cuối cùng, với điều kiện giá đó bao gồm trị giá của các nguyên liệu được sử dụng và các chi phí khác phát sinh trong quá trình sản xuất, trừ các loại thuế nội địa sẽ hoặc có thể được hoàn lại khi xuất khẩu sản phẩm cuối cùng.
- Trường hợp giá xuất xưởng không phản ánh đầy đủ chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất thực tế tại Việt Nam hoặc Liên minh châu Âu, giá xuất xưởng là tổng chi phí trừ đi các loại thuế nội địa sẽ hoặc có thể được hoàn lại khi xuất khẩu sản phẩm cuối cùng.
- Trường hợp công đoạn gia công hoặc sản xuất cuối cùng được thương nhân ký hợp đồng phụ thuê một nhà sản xuất khác gia công, sản xuất, thuật ngữ “nhà sản xuất” tại khoản này được hiểu là thương nhân đi thuê gia công, sản xuất.

Giá xuất xưởng là gì? Việc chứng nhận và kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại Việt Nam theo Thông tư 14/2026/TT-BCT được quy định ra sao? (Hình từ Internet)
Việc chứng nhận và kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại Việt Nam theo Thông tư 14/2026/TT-BCT được quy định ra sao?
Căn cứ Điều 4 Thông tư 14/2026/TT-BCT quy định về chứng nhận và kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại Việt Nam như sau:
(1) Ban hành kèm theo Thông tư 14/2026/TT-BCT các Phụ lục:
- Phụ lục I: Chú giải cho Quy tắc cụ thể mặt hàng quy định tại Phụ lục II.
TẢI VỀ Phụ lục I
- Phụ lục II: Quy tắc cụ thể mặt hàng.
TẢI VỀ Phụ lục II
- Phụ lục IIIa: Nguyên liệu thủy sản áp dụng cộng gộp.
TẢI VỀ Phụ lục IIIa
- Phụ lục IIIb: Sản phẩm thủy sản áp dụng cộng gộp.
TẢI VỀ Phụ lục IIIb
- Phụ lục IV: Sản phẩm dệt may áp dụng cộng gộp.
TẢI VỀ Phụ lục IV
- Phụ lục V: Mẫu C/O mẫu EUR.1 của Việt Nam.
TẢI VỀ Phụ lục V
- Phụ lục VI: Mẫu lời văn khai báo xuất xứ của nhà xuất khẩu.
TẢI VỀ Phụ lục VI
(2) Cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu EUR.1 của Việt Nam là Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Việc các cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu EUR.1 đăng ký mẫu chữ ký, mẫu con dấu và cập nhật các mẫu này thực hiện theo hướng dẫn của Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương). Danh mục cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu EUR.1 của Việt Nam được cập nhật qua 1 hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương (Hệ thống eCoSys) tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.
(3) Quy trình chứng nhận và kiểm tra xuất xứ hàng hóa thực hiện theo quy định tại Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa, các quy định của pháp luật về xuất xứ hàng hóa và quy định tại Thông tư 14/2026/TT-BCT.
Miễn chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo Hiệp định EVFTA như thế nào?
Căn cứ Điều 29 Thông tư 14/2026/TT-BCT quy định về miễn chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo Hiệp định EVFTA như sau:
- Hàng hóa được gửi theo kiện nhỏ từ cá nhân đến cá nhân hoặc hành lý cá nhân của người đi du lịch được coi là hàng hóa có xuất xứ mà không yêu cầu phải có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, với điều kiện hàng hóa đó không được nhập khẩu theo hình thức thương mại, được khai báo đáp ứng quy định tại Thông tư 14/2026/TT-BCT và không có nghi ngờ về tính xác thực của khai báo đó. Trong trường hợp hàng hóa được gửi qua bưu điện, khai báo có thể được thực hiện trên tờ khai hải quan nhập khẩu hoặc trên một văn bản đính kèm tờ khai hải quan.
- Lô hàng nhập khẩu không thường xuyên chỉ bao gồm các sản phẩm phục vụ tiêu dùng cá nhân của người nhận hàng hoặc người đi du lịch hoặc gia đình của người đó không được coi là nhập khẩu theo hình thức thương mại nếu bản chất và số lượng sản phẩm đó có thể là bằng chứng cho thấy sản phẩm không dùng cho mục đích thương mại.
- Tổng trị giá hàng hóa quy định tại khoản 1 và 2 Điều 29 Thông tư 14/2026/TT-BCT không được vượt quá:
- 500 EUR (năm trăm ơ-rô) đối với kiện hàng nhỏ hoặc 1.200 EUR (một ngàn hai trăm ơ-rô) đối với hàng hóa là một phần hành lý cá nhân của người đi du lịch khi nhập cảnh vào Liên minh châu Âu.
- 200 đô-la Mỹ (hai trăm đô-la Mỹ) đối với trường hợp kiện hàng nhỏ và hàng hóa là một phần hành lý cá nhân của người đi du lịch khi nhập cảnh vào Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];