Mẫu C/O EUR.1 theo Thông tư 14/2026/TT-BCT? Giấy chứng nhận xuất xứ C/O mẫu EUR.1 áp dụng từ 10/05/2026?

Nguyễn Thị Hậu 2,623 lượt xem
16:42 | 05/08/2026
Mẫu C/O mẫu EUR.1 của Việt Nam được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm Thông tư 14/2026/TT-BCT quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu
Nội dung chính
  1. Mẫu C/O EUR.1 theo Thông tư 14/2026/TT-BCT? Giấy chứng nhận xuất xứ C/O mẫu EUR.1 áp dụng từ 10/05/2026?
  2. Quy định về khai báo và cấp Giấy chứng nhận xuất xứ C/O mẫu EUR.1?
  3. Quy định về tự chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa từ Liên minh châu Âu?

Mẫu C/O EUR.1 theo Thông tư 14/2026/TT-BCT? Giấy chứng nhận xuất xứ C/O mẫu EUR.1 áp dụng từ 10/05/2026?

Mẫu C/O EUR.1 (Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu EUR.1 của Việt Nam) được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm Thông tư 14/2026/TT-BCT

TẢI VỀ Mẫu C/O EUR.1 (Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu EUR.1 của Việt Nam)

Mẫu C/O EUR.1 theo Thông tư 14/2026/TT-BCT? Giấy chứng nhận xuất xứ C/O mẫu EUR.1 áp dụng từ 10/05/2026?

Mẫu C/O EUR.1 theo Thông tư 14/2026/TT-BCT? Giấy chứng nhận xuất xứ C/O mẫu EUR.1 áp dụng từ 10/05/2026? (Hình từ Internet)

Quy định về khai báo và cấp Giấy chứng nhận xuất xứ C/O mẫu EUR.1?

Quy định về khai báo và cấp Giấy chứng nhận xuất xứ C/O mẫu EUR.1 cụ thể như sau:

(1) Quy định về khai báo C/O mẫu EUR.1

- C/O mẫu EUR.1 được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 14/2026/TT-BCT

- C/O không được tẩy xóa hoặc viết chữ đè lên chữ khác. Việc sửa đổi được thực hiện bằng cách xoá thông tin sai và bổ sung thông tin đúng. Việc sửa đổi đi kèm chữ ký của người hoàn thiện C/O và được chấp thuận bởi cơ quan có thẩm quyền.

- C/O không để khoảng trống giữa các mục và phải đánh số thứ tự mỗi mục. Ngay dưới mục cuối cùng phải gạch ngang. Khoảng trống không sử dụng phải được gạch chéo để tránh việc bổ sung thông tin sau này.

- Hàng hóa được mô tả theo thông lệ thương mại và có đủ thông tin chi tiết để xác định được hàng hóa.

(Điều 20 Thông tư 14/2026/TT-BCT)

(2) Quy định về việc cấp C/O mẫu EUR.1

- Cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu kiểm tra nội dung khai báo mô tả hàng hóa để loại trừ khả năng bổ sung thông tin gian lận.

- Ngày cấp C/O được thể hiện tại ô số 11.

- C/O phải được cấp sớm nhất có thể nhưng không muộn hơn ba ngày làm việc sau ngày xuất khẩu hàng hóa (ngày tàu chạy được kê khai).

(Điều 21 Thông tư 14/2026/TT-BCT)

Lưu ý:

- Trong trường hợp C/O bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng, nhà xuất khẩu nộp đơn đề nghị cấp lại C/O dựa trên hồ sơ lưu tại cơ quan, tổ chức cấp C/O.

- C/O cấp lại thể hiện tại Ô số 7 nội dung bằng tiếng Anh: “DUPLICATE”.

- C/O cấp lại thể hiện ngày cấp của C/O bản gốc và có hiệu lực tính từ ngày cấp C/O bản gốc.

(Điều 23 Thông tư 14/2026/TT-BCT)

Quy định về tự chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa từ Liên minh châu Âu?

Tại Điều 24 Thông tư 14/2026/TT-BCT quy định về tự chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa từ Liên minh châu Âu như sau:

(1) Nhà xuất khẩu được phép tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa khi hàng hóa có xuất xứ từ Liên minh châu Âu và đáp ứng quy định khác của EVFTA.

(2) Nhà xuất khẩu tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trên hóa đơn, phiếu giao hàng hoặc chứng từ thương mại khác có đủ thông tin về hàng hóa, bằng cách đánh máy, đóng dấu hoặc in nội dung lời văn khai báo xuất xứ hàng hóa trên chứng từ.

Nhà xuất khẩu sử dụng mẫu lời văn khai báo xuất xứ bằng một trong các phiên bản ngôn ngữ được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 14/2026/TT-BCT và phù hợp với quy định pháp luật của Liên minh châu Âu. Trường hợp nhà xuất khẩu khai báo bằng cách viết tay, lời văn khai báo được viết bằng mực và chữ cái in hoa.

(3) Thuật ngữ “chứng từ thương mại khác” nêu tại khoản (2) có thể là phiếu gửi hàng, hóa đơn chiếu lệ hoặc phiếu đóng gói. Chứng từ vận tải như vận tải đơn hoặc vận đơn hàng không không được coi là chứng từ thương mại khác.

(4) Nội dung tự chứng nhận xuất xứ không được thực hiện trên một mẫu riêng biệt. Nội dung tự chứng nhận xuất xứ được phép thực hiện trên một trang khác của chứng từ thương mại với điều kiện nhận biết được trang đó là một phần của chứng từ thương mại.

(5) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ phải có chữ ký viết tay của nhà xuất khẩu. Tuy nhiên, nhà xuất khẩu đủ điều kiện theo quy định Liên minh châu Âu được phép không ký tên với điều kiện nhà xuất khẩu cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu văn bản cam kết rằng nhà xuất khẩu chịu trách nhiệm toàn bộ về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

(6) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ có thể phát hành sau khi xuất khẩu hàng hóa với điều kiện được xuất trình tại Nước thành viên nhập khẩu không muộn hơn 2 năm hoặc theo quy định của Nước thành viên nhập khẩu kể từ khi hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Nước thành viên nhập khẩu.

>>> Quy định về cấp C/O từ 1/8/2026 theo Thông tư 26/2026/TT-BCT cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa?

>>> Bảng Tổng hợp các Mẫu C/O từ 1/8/2026 và Cơ quan cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo Thông tư 26/2026/TT-BCT?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất