Trường hợp nào được cấp lại CO trong Hiệp định EVFTA? Nhà xuất khẩu cần làm gì để được cấp lại CO bị mất hoặc hư hỏng?

15:43 | 28/09/2026
Trường hợp được cấp lại CO trong Hiệp định EVFTA được quy định cụ thể tại Điều 23 Thông tư 14/2026/TT-BCT.
Nội dung chính
  1. Trường hợp nào được cấp lại CO trong Hiệp định EVFTA? Nhà xuất khẩu cần làm gì để được cấp lại CO bị mất hoặc hư hỏng?
  2. Cộng gộp xuất xứ trong Hiệp định EVFTA được quy định như thế nào theo Thông tư 14?
  3. Quy định chung về cơ chế chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định EVFTA thế nào?

Trường hợp nào được cấp lại CO trong Hiệp định EVFTA? Nhà xuất khẩu cần làm gì để được cấp lại CO bị mất hoặc hư hỏng?

Được cấp lại CO trong Hiệp định EVFTA trong trường hợp bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng, nhà xuất khẩu nộp đơn đề nghị cấp lại CO dựa trên hồ sơ lưu tại cơ quan, tổ chức cấp CO.

Theo Điều 23 Thông tư 14/2026/TT-BCT quy định C/O cấp lại như sau:

C/O cấp lại
1. Trong trường hợp C/O bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng, nhà xuất khẩu nộp đơn đề nghị cấp lại C/O dựa trên hồ sơ lưu tại cơ quan, tổ chức cấp C/O.
2. C/O cấp lại thể hiện tại Ô số 7 nội dung bằng tiếng Anh: “DUPLICATE”.
3. C/O cấp lại thể hiện ngày cấp của C/O bản gốc và có hiệu lực tính từ ngày cấp C/O bản gốc.

*Trên đây là thông tin về "Trường hợp nào được cấp lại CO trong Hiệp định EVFTA? Nhà xuất khẩu cần làm gì để được cấp lại CO bị mất hoặc hư hỏng?"

Trường hợp nào được cấp lại CO trong Hiệp định EVFTA? Nhà xuất khẩu cần làm gì để được cấp lại CO bị mất hoặc hư hỏng?

Trường hợp nào được cấp lại CO trong Hiệp định EVFTA? Nhà xuất khẩu cần làm gì để được cấp lại CO bị mất hoặc hư hỏng? (Hình từ Internet)

Cộng gộp xuất xứ trong Hiệp định EVFTA được quy định như thế nào theo Thông tư 14?

Cộng gộp xuất xứ trong Hiệp định EVFTA được quy định cụ thể tại Điều 9 Thông tư 14/2026/TT-BCT như sau:

1. Hàng hóa được coi là có xuất xứ tại Nước thành viên xuất khẩu khi được sản xuất từ nguyên liệu có xuất xứ tại Nước thành viên khác với điều kiện công đoạn gia công, chế biến được thực hiện tại Nước thành viên xuất khẩu vượt quá công đoạn gia công, chế biến đơn giản quy định tại Điều 10 Thông tư này.

2. Nguyên liệu liệt kê tại Phụ lục IIIa ban hành kèm theo Thông tư này có xuất xứ từ một nước ASEAN đã ký Hiệp định thương mại với Liên minh châu Âu phù hợp với quy định tại Điều XXIV của GATT 1994, được coi như nguyên liệu có xuất xứ từ Việt Nam khi tham gia vào quá trình gia công hoặc sản xuất sản phẩm liệt kê tại Phụ lục IIIb ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Theo quy định tại khoản 2 Điều này, xuất xứ nguyên liệu được xác định phù hợp với quy tắc xuất xứ trong khuôn khổ các Hiệp định thương mại của Liên minh châu Âu với các nước ASEAN đó.

4. Theo quy định tại khoản 2 Điều này, xuất xứ nguyên liệu xuất khẩu từ một nước ASEAN sang Việt Nam để sử dụng trong quá trình gia công hoặc sản xuất tiếp theo được thể hiện trên chứng từ chứng nhận xuất xứ như đối với các nguyên liệu xuất khẩu trực tiếp sang Liên minh châu Âu.

5. Nguyên tắc cộng gộp xuất xứ quy định từ khoản 2 đến khoản 4 Điều này chỉ được áp dụng khi:

- Các nước ASEAN có nguyên liệu tham gia cộng gộp xuất xứ cam kết tuân thủ quy định tại EVFTA và hợp tác hành chính giữa các nước và với Liên minh châu Âu để đảm bảo việc thực hiện EVFTA.

- Việc cam kết thực hiện điểm a khoản này đã được thông báo cho Liên minh châu Âu.

- Mức thuế ưu đãi Liên minh châu Âu đang áp dụng cho sản phẩm quy định tại Phụ lục IIIb ban hành kèm theo Thông tư này cao hơn hoặc bằng mức thuế ưu đãi dành cho các nước tham gia cộng gộp xuất xứ.

6. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phát hành để thực hiện khoản 2 Điều này cần ghi rõ: “Application of Article 3(2) of the Protocol of the Viet Nam - EU FTA”.

7. Vải có xuất xứ Hàn Quốc được coi là có xuất xứ Việt Nam khi sử dụng làm nguyên liệu để gia công hoặc sản xuất tại Việt Nam cho các sản phẩm liệt kê tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này với điều kiện vải nguyên liệu đó trải qua công đoạn gia công hoặc chế biến vượt quá công đoạn gia công, chế biến đơn giản quy định tại Điều 10 Thông tư này.

8. Theo quy định tại khoản 7 Điều này, xuất xứ của vải nguyên liệu được xác định theo quy tắc xuất xứ trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do giữa Liên minh châu Âu và Hàn Quốc, trừ quy tắc quy định tại Phụ lục II (a) Nghị định thư về quy tắc xuất xứ đính kèm theo Hiệp định đó.

9. Theo quy định tại khoản 7 Điều này, xuất xứ của vải nguyên liệu xuất khẩu từ Hàn Quốc sang Việt Nam để sử dụng trong quá trình sản xuất hoặc gia công tiếp theo được thể hiện trên chứng từ chứng nhận xuất xứ như đối với vải nguyên liệu xuất khẩu trực tiếp sang Liên minh châu Âu.

10. Nguyên tắc cộng gộp xuất xứ quy định tại khoản 7 đến khoản 9 Điều này được áp dụng khi:

- Hàn Quốc và Liên minh châu Âu có một Hiệp định Thương mại tự do phù hợp với Điều XXIV của GATT 1994.

- Hàn Quốc và Việt Nam cùng thực hiện và thông báo tới Liên minh châu Âu việc tuân thủ quy tắc cộng gộp xuất xứ và hợp tác hành chính để đảm bảo việc thực hiện EVFTA.

11. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phát hành để thực hiện khoản 7 Điều này cần ghi rõ: “Application of Article 3(7) of Protocol 1 to the Viet Nam - EU FTA”.

12. Nguyên tắc cộng gộp đối với nguyên liệu có xuất xứ từ nước không phải thành viên EVFTA quy định tại Điều này được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.

Quy định chung về cơ chế chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định EVFTA thế nào?

Quy định chung về cơ chế chứng nhận xuất xứ hàng hóa được quy định tại Điều 19 Thông tư 14/2026/TT-BCT như sau:

1. Hàng hóa có xuất xứ Liên minh châu Âu nhập khẩu vào Việt Nam được hưởng ưu đãi thuế quan theo EVFTA khi nộp một trong những chứng từ chứng nhận xuất xứ sau:

- C/O được phát hành theo quy định từ Điều 20 đến Điều 23 Thông tư 14/2026/TT-BCT.

- Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ theo quy định tại Điều 24 Thông tư 14/2026/TT-BCT do nhà xuất khẩu đủ điều kiện theo quy định của Liên minh châu Âu phát hành đối với lô hàng có trị giá bất kỳ; hoặc nhà xuất khẩu bất kỳ phát hành đối với lô hàng không quá 6.000 EUR (sáu ngàn ơ-rô).

- Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ phát hành bởi nhà xuất khẩu đăng ký lại cơ sở dữ liệu điện tử phù hợp quy định của Liên minh châu Âu và đã được thông báo với Việt Nam. Thông báo có thể gồm quy định Liên minh châu Âu ngừng áp dụng điểm a và điểm b khoản này.

2. Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam nhập khẩu vào Liên minh châu Âu được hưởng ưu đãi thuế quan theo EVFTA khi có một trong những chứng từ chứng nhận xuất xứ sau:

- C/O được phát hành theo quy định tại Điều 4 và từ Điều 20 đến Điều 23 Thông tư 14/2026/TT-BCT.

- Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ theo quy định tại Điều 25 Thông tư 14/2026/TT-BCT phát hành bởi nhà xuất khẩu có lô hàng trị giá không quá 6.000 EUR (sáu ngàn ơ-rô).

- Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ phát hành bởi nhà xuất khẩu đủ điều kiện hoặc nhà xuất khẩu đăng ký tại cơ sở dữ liệu phù hợp quy định của Bộ Công Thương.

- Việc tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa quy định tại điểm c khoản này thực hiện theo quy định của Bộ Công Thương và áp dụng sau khi Việt Nam thông báo với Liên minh châu Âu.

3. Trong trường hợp áp dụng Điều 29 Thông tư 14/2026/TT-BCT, hàng hóa có xuất xứ được hưởng ưu đãi EVFTA mà không cần nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa quy định tại Điều này.

>>> Quy định về cấp C/O từ 1/8/2026 theo Thông tư 26/2026/TT-BCT cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa?

>>> Bảng Tổng hợp các Mẫu C/O từ 1/8/2026 và Cơ quan cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo Thông tư 26/2026/TT-BCT?

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất