Cộng gộp xuất xứ trong Hiệp định EVFTA được quy định như thế nào theo Thông tư 14/2026/TT-BCT?
Thông tư 14/2026/TT-BCT quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (Hiệp định EVFTA), có hiệu lực thi hành từ ngày 10/05/2026.
Theo đó, cộng gộp xuất xứ trong Hiệp định EVFTA được quy định cụ thể như sau:
(1) Hàng hóa được coi là có xuất xứ tại Nước thành viên xuất khẩu khi được sản xuất từ nguyên liệu có xuất xứ tại Nước thành viên khác với điều kiện công đoạn gia công, chế biến được thực hiện tại Nước thành viên xuất khẩu vượt quá công đoạn gia công, chế biến đơn giản quy định tại Điều 10 Thông tư 14/2026/TT-BCT.
(2) Nguyên liệu liệt kê tại Phụ lục IIIa ban hành kèm theo Thông tư 14/2026/TT-BCT có xuất xứ từ một nước ASEAN đã ký Hiệp định thương mại với Liên minh châu Âu phù hợp với quy định tại Điều XXIV của GATT 1994, được coi như nguyên liệu có xuất xứ từ Việt Nam khi tham gia vào quá trình gia công hoặc sản xuất sản phẩm liệt kê tại Phụ lục IIIb ban hành kèm theo Thông tư 14/2026/TT-BCT.
(3) Theo quy định tại khoản (2), xuất xứ nguyên liệu được xác định phù hợp với quy tắc xuất xứ trong khuôn khổ các Hiệp định thương mại của Liên minh châu Âu với các nước ASEAN đó.
(4) Theo quy định tại khoản (2), xuất xứ nguyên liệu xuất khẩu từ một nước ASEAN sang Việt Nam để sử dụng trong quá trình gia công hoặc sản xuất tiếp theo được thể hiện trên chứng từ chứng nhận xuất xứ như đối với các nguyên liệu xuất khẩu trực tiếp sang Liên minh châu Âu.
(5) Nguyên tắc cộng gộp xuất xứ quy định từ khoản (2) đến khoản (4) chỉ được áp dụng khi:
(a) Các nước ASEAN có nguyên liệu tham gia cộng gộp xuất xứ cam kết tuân thủ quy định tại EVFTA và hợp tác hành chính giữa các nước và với Liên minh châu Âu để đảm bảo việc thực hiện EVFTA.
(b) Việc cam kết thực hiện điểm (a) đã được thông báo cho Liên minh châu Âu.
(c) Mức thuế ưu đãi Liên minh châu Âu đang áp dụng cho sản phẩm quy định tại Phụ lục IIIb ban hành kèm theo Thông tư 14/2026/TT-BCT cao hơn hoặc bằng mức thuế ưu đãi dành cho các nước tham gia cộng gộp xuất xứ.
(6) Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phát hành để thực hiện khoản (2) cần ghi rõ: “Application of Article 3(2) of the Protocol of the Viet Nam - EU FTA”.
(7) Vải có xuất xứ Hàn Quốc được coi là có xuất xứ Việt Nam khi sử dụng làm nguyên liệu để gia công hoặc sản xuất tại Việt Nam cho các sản phẩm liệt kê tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 14/2026/TT-BCT với điều kiện vải nguyên liệu đó trải qua công đoạn gia công hoặc chế biến vượt quá công đoạn gia công, chế biến đơn giản quy định tại Điều 10 Thông tư 14/2026/TT-BCT.
(8) Theo quy định tại khoản (7), xuất xứ của vải nguyên liệu được xác định theo quy tắc xuất xứ trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do giữa Liên minh châu Âu và Hàn Quốc, trừ quy tắc quy định tại Phụ lục II (a) Nghị định thư về quy tắc xuất xứ đính kèm theo Hiệp định đó.
(9) Theo quy định tại khoản (7), xuất xứ của vải nguyên liệu xuất khẩu từ Hàn Quốc sang Việt Nam để sử dụng trong quá trình sản xuất hoặc gia công tiếp theo được thể hiện trên chứng từ chứng nhận xuất xứ như đối với vải nguyên liệu xuất khẩu trực tiếp sang Liên minh châu Âu.
(10) Nguyên tắc cộng gộp xuất xứ quy định tại khoản (7) đến khoản (9) được áp dụng khi:
(a) Hàn Quốc và Liên minh châu Âu có một Hiệp định Thương mại tự do phù hợp với Điều XXIV của GATT 1994.
(b) Hàn Quốc và Việt Nam cùng thực hiện và thông báo tới Liên minh châu Âu việc tuân thủ quy tắc cộng gộp xuất xứ và hợp tác hành chính để đảm bảo việc thực hiện EVFTA.
(11) Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phát hành để thực hiện khoản 7 Điều này cần ghi rõ: “Application of Article 3(7) of Protocol 1 to the Viet Nam - EU FTA”.
(12) Nguyên tắc cộng gộp đối với nguyên liệu có xuất xứ từ nước không phải thành viên EVFTA quy định tại Điều này được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.
(Điều 9 Thông tư 14/2026/TT-BCT)

Cộng gộp xuất xứ trong Hiệp định EVFTA được quy định như thế nào theo Thông tư 14/2026/TT-BCT? (Hình từ Internet)
Sản phẩm áp dụng cộng gộp xuất xứ theo Thông tư 14/2026/TT-BCT?
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư 14/2026/TT-BCT quy định, sản phẩm áp dụng cộng gộp xuất xứ gồm:
(1) Nguyên liệu thủy sản áp dụng cộng gộp: Phụ lục IIIa ban hành kèm Thông tư 14/2026/TT-BCT:
PHỤ LỤC IIIa
NGUYÊN LIỆU THỦY SẢN ÁP DỤNG CỘNG GỘP
(ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCT ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong EVFTA)
HS | Mô tả hàng hóa |
030741 | Mực nang và mực ống sống, tươi hoặc ướp lạnh |
030751 | Bạch tuộc sống, tươi hoặc ướp lạnh |
(2) Sản phẩm thủy sản áp dụng cộng gộp: Phụ lục IIIb ban hành kèm Thông tư 14/2026/TT-BCT:
PHỤ LỤC IIIb
SẢN PHẨM THỦY SẢN ÁP DỤNG CỘNG GỘP
(ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCT ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong EVFTA)
HS | Mô tả hàng hóa |
160554 | Mực nang và mực ống đã chế biến hoặc bảo quản |
160555 | Bạch tuộc đã chế biến hoặc bảo quản |
(3) Sản phẩm dệt may áp dụng cộng gộp: Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư 14/2026/TT-BCT:
PHỤ LỤC IV
SẢN PHẨM DỆT MAY ÁP DỤNG CỘNG GỘP
(ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCT ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong EVFTA)
HS | Mô tả |
Chương 61 | Quần áo và hàng may mặc phụ trợ, dệt kim hoặc móc |
Chương 62 | Quần áo và các hàng may mặc phụ trợ, không dệt kim hoặc móc |
Quy định về tự chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa từ Liên minh châu Âu thế nào?
Tại Điều 24 Thông tư 14/2026/TT-BCT quy định về tự chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa từ Liên minh châu Âu như sau:
(1) Nhà xuất khẩu được phép tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa khi hàng hóa có xuất xứ từ Liên minh châu Âu và đáp ứng quy định khác của EVFTA.
(2) Nhà xuất khẩu tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trên hóa đơn, phiếu giao hàng hoặc chứng từ thương mại khác có đủ thông tin về hàng hóa, bằng cách đánh máy, đóng dấu hoặc in nội dung lời văn khai báo xuất xứ hàng hóa trên chứng từ.
Nhà xuất khẩu sử dụng mẫu lời văn khai báo xuất xứ bằng một trong các phiên bản ngôn ngữ được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 14/2026/TT-BCT và phù hợp với quy định pháp luật của Liên minh châu Âu. Trường hợp nhà xuất khẩu khai báo bằng cách viết tay, lời văn khai báo được viết bằng mực và chữ cái in hoa.
(3) Thuật ngữ “chứng từ thương mại khác” nêu tại khoản (2) có thể là phiếu gửi hàng, hóa đơn chiếu lệ hoặc phiếu đóng gói. Chứng từ vận tải như vận tải đơn hoặc vận đơn hàng không không được coi là chứng từ thương mại khác.
(4) Nội dung tự chứng nhận xuất xứ không được thực hiện trên một mẫu riêng biệt. Nội dung tự chứng nhận xuất xứ được phép thực hiện trên một trang khác của chứng từ thương mại với điều kiện nhận biết được trang đó là một phần của chứng từ thương mại.
(5) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ phải có chữ ký viết tay của nhà xuất khẩu. Tuy nhiên, nhà xuất khẩu đủ điều kiện theo quy định Liên minh châu Âu được phép không ký tên với điều kiện nhà xuất khẩu cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu văn bản cam kết rằng nhà xuất khẩu chịu trách nhiệm toàn bộ về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
(6) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ có thể phát hành sau khi xuất khẩu hàng hóa với điều kiện được xuất trình tại Nước thành viên nhập khẩu không muộn hơn 2 năm hoặc theo quy định của Nước thành viên nhập khẩu kể từ khi hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Nước thành viên nhập khẩu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];