Thông tư 43/2026/TT-BNNMT Kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu và Từ điển dữ liệu lĩnh vực lâm nghiệp chi tiết ra sao?

09:45 | 05/10/2026
Dưới đây là nội dung về Thông tư 43/2026/TT-BNNMT Kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu và Từ điển dữ liệu lĩnh vực lâm nghiệp.
Nội dung chính
  1. Thông tư 43/2026/TT-BNNMT Kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu và Từ điển dữ liệu lĩnh vực lâm nghiệp chi tiết ra sao?
  2. Thành phần dữ liệu lĩnh vực lâm nghiệp chi tiết như thế nào?
  3. Điều khoản thi hành Thông tư 43/2026/TT-BNNMT?

Thông tư 43/2026/TT-BNNMT Kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu và Từ điển dữ liệu lĩnh vực lâm nghiệp chi tiết ra sao?

Ngày 30/9/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông tư 43/2026/TT-BNNMT Quy định Kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu và Từ điển dữ liệu lĩnh vực lâm nghiệp.

>>> Tải về Thông tư 43/2026/TT-BNNMT

Thông tư 43/2026/TT-BNNMT quy định Kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, Từ điển dữ liệu và việc thu thập, tạo lập, cập nhật, lưu trữ, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu lĩnh vực lâm nghiệp.

Thông tư 43/2026/TT-BNNMT áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 43/2026/TT-BNNMT.

* Xem thêm chi tiết tại Thông tư 43/2026/TT-BNNMT

Thông tư 43/2026/TT-BNNMT Kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu và Từ điển dữ liệu lĩnh vực lâm nghiệp chi tiết ra sao?

Thông tư 43/2026/TT-BNNMT Kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu và Từ điển dữ liệu lĩnh vực lâm nghiệp chi tiết ra sao?

Thành phần dữ liệu lĩnh vực lâm nghiệp chi tiết như thế nào?

Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 43/2026/TT-BNNMT quy định về thành phần dữ liệu lĩnh vực lâm nghiệp như sau:

[1] Dữ liệu thuộc tính lĩnh vực lâm nghiệp, bao gồm:

- Dữ liệu về tài nguyên rừng: hiện trạng rừng; theo dõi diễn biến rừng, điều tra rừng; kiểm kê rừng; giám sát, đánh giá tài nguyên rừng;

- Dữ liệu về phát triển rừng, sử dụng rừng: giống cây trồng lâm nghiệp; mùa vụ trồng rừng; loài cây trồng lâm nghiệp chính; khai thác lâm sản; mã số rừng trồng; vùng nguyên liệu; chứng chỉ quản lý rừng bền vững; phương án quản lý rừng bền vững;

- Dữ liệu về quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng: giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng; chuyển mục đích sử dụng rừng, tạm sử dụng rừng; phòng, trừ sinh vật gây hại rừng; bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng;

- Dữ liệu về chế biến và thương mại lâm sản: cơ sở chế biến lâm sản; xuất khẩu, nhập khẩu lâm sản; thị trường lâm sản nội địa;

- Dữ liệu về quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; quản lý thực vật rừng và động vật rừng: dữ liệu khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ; danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; danh mục loài thuộc Phụ lục Công ước quốc tế về buôn bán các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES); cơ sở nuôi, trồng thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES (trừ loài thủy sản) và động vật rừng thông thường; giấy phép CITES;

- Dữ liệu về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản: thông tin chủ rừng, chủ lâm sản; phương án khai thác; hồ sơ lâm sản; phân loại doanh nghiệp;

- Dữ liệu về xử lý vi phạm về lâm nghiệp: xử lý vi phạm hành chính; xử lý hình sự;

- Dữ liệu về dịch vụ môi trường rừng: thông tin về diện tích, loại rừng cung ứng dịch vụ, bên cung ứng, bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng; thông tin về chi trả dịch vụ môi trường rừng; tín chỉ các-bon rừng;

- Dữ liệu thống kê lâm nghiệp: các chỉ tiêu thống kê lâm nghiệp theo quy định về thống kê;

- Dữ liệu khác phục vụ quản lý điều hành và chia sẻ: thông tin về lực lượng kiểm lâm, lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về lâm nghiệp; quy hoạch lâm nghiệp; chiến lược, chương trình, dự án, đề án; hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật và các dữ liệu khác.

[2] Dữ liệu không gian lĩnh vực lâm nghiệp, gồm: bản đồ, sơ đồ, vị trí địa lý thuộc lĩnh vực lâm nghiệp, sử dụng Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000.

[3] Dữ liệu phi cấu trúc lĩnh vực lâm nghiệp bao gồm: hình ảnh, video, âm thanh; dữ liệu trao đổi qua dịch vụ số, tin nhắn, hồ sơ, tài liệu, văn bản điện tử về lĩnh vực lâm nghiệp.

Điều khoản thi hành Thông tư 43/2026/TT-BNNMT?

Căn cứ theo Điều 22 Thông tư 43/2026/TT-BNNMT quy định về điều khoản thi hành như sau:

- Thông tư 43/2026/TT-BNNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2026.

- Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu lĩnh vực lâm nghiệp đã xây dựng, vận hành trước ngày Thông tư 43/2026/TT-BNNMT có hiệu lực được tiếp tục vận hành trong thời gian thực hiện phương án chuyển đổi và chuẩn hóa dữ liệu. Việc chuyển đổi, chuẩn hóa dữ liệu thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư 43/2026/TT-BNNMT

- Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đang xây dựng, nâng cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực, thực hiện rà soát, điều chỉnh nội dung chưa phù hợp với quy định tại Thông tư 43/2026/TT-BNNMT

- Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư 43/2026/TT-BNNMT được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

- Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm để tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Pháp luật
CSGT cảnh báo 122 điểm ngập nước trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh

(Hochiminhcity.gov.vn) – TP.Hồ Chí Minh đang bước vào mùa mưa với những đợt mưa lớn, triều cường dâng cao, nhiều tuyến đường bị ngập sâu, gây ùn ứ, xe chết máy và tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn. Để người dân chủ động lựa chọn lộ trình di chuyển phù hợp, Phòng Cảnh sát giao thông (CSGT) Công an TP.Hồ Chí Minh thông tin cụ thể các điểm có nguy cơ ngập trên địa bàn Thành phố.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ công chức, viên chức tại TPHCM thế nào?

Nội dung Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được nêu rõ tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định 78/2026/QĐ-UBND cụ thể như sau: