Danh sách 52 cơ sở đủ điều kiện khám sức khỏe tỉnh Lâm Đồng tính đến ngày 25/9/2026 cụ thể ra sao?

15:45 | 09/10/2026
Tra cứu danh sách 52 cơ sở đủ điều kiện khám sức khỏe tỉnh Lâm Đồng tính đến ngày 25/9/2026 bên dưới.
Nội dung chính
  1. Danh sách 52 cơ sở đủ điều kiện khám sức khỏe tỉnh Lâm Đồng tính đến ngày 25/9/2026 cụ thể ra sao?
  2. Quy định về cấp và lưu Giấy khám sức khỏe
  3. Chính sách của Nhà nước về khám bệnh chữa bệnh hiện nay là gì?

Danh sách 52 cơ sở đủ điều kiện khám sức khỏe tỉnh Lâm Đồng tính đến ngày 25/9/2026 cụ thể ra sao?

Ngày 25/9/2026, Sở Y tế tỉnh Lâm Đồng đã có Thông báo 1202/TB-SYT năm 2026 Tải về thông báo danh sách cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã công bố đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe (tính đến ngày 25/9/2026).

Danh sách 52 cơ sở đủ điều kiện khám sức khỏe tỉnh Lâm Đồng

*Trên đây là thông tin "Danh sách 52 cơ sở đủ điều kiện khám sức khỏe tỉnh Lâm Đồng tính đến ngày 25/9/2026 cụ thể ra sao?".

>> Danh sách các cơ sở đủ điều kiện khám sức khỏe 34 tỉnh thành

Danh sách 52 cơ sở đủ điều kiện khám sức khỏe tỉnh Lâm Đồng tính đến ngày 25/9/2026 cụ thể ra sao?

Danh sách 52 cơ sở đủ điều kiện khám sức khỏe tỉnh Lâm Đồng tính đến ngày 25/9/2026 cụ thể ra sao?

Quy định về cấp và lưu Giấy khám sức khỏe

Căn cứ theo Điều 38 Thông tư 32/2023/TT-BYT quy định về việc cấp và lưu Giấy khám sức khỏe như sau:

- Giấy khám sức khỏe được cấp 01 (một) bản cho người được khám sức khỏe và 01 bản lưu tại cơ sở khám sức khỏe. Thời gian lưu hồ sơ giấy khám sức khỏe thực hiện theo quy định tại mục 20 nhóm 01 Tài liệu về khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng ban hành kèm theo Thông tư 53/2017/TT- BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên môn nghiệp vụ ngành y tế. Hồ sơ khám sức khỏe định kỳ do đơn vị quản lý người được khám sức khỏe bảo quản và lưu trữ.

- Trường hợp người được khám sức khỏe có yêu cầu cấp nhiều giấy khám sức khỏe, thì cơ sở khám sức khỏe thực hiện nhân bản giấy khám sức khoẻ. Việc nhân bản thực hiện theo quy định tại Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư (sau đây gọi tắt là Nghị định 30/2020/NĐ-CP).

- Thời hạn trả giấy khám sức khỏe, sổ khám sức khỏe định kỳ:

+ Đối với trường hợp khám sức khỏe đơn lẻ: cơ sở khám sức khỏe trả giấy khám sức khỏe, sổ khám sức khỏe định kỳ cho người được khám sức khỏe trong vòng 24 (hai mươi tư) giờ kể từ khi kết thúc việc khám sức khỏe, trừ trường hợp phải khám hoặc xét nghiệm bổ sung theo yêu cầu của người thực hiện khám sức khỏe;

+ Đối với trường hợp khám sức khỏe tập thể theo hợp đồng: cơ sở khám sức khỏe trả giấy khám sức khỏe, sổ khám sức khỏe định kỳ cho người được khám sức khỏe theo thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng.

- Giá trị sử dụng của giấy khám sức khỏe, kết quả khám sức khỏe định kỳ:

+ Giấy khám sức khỏe có giá trị trong thời hạn 12 (mười hai) tháng kể từ ngày ký kết luận sức khỏe;

+ Kết quả khám sức khỏe định kỳ có giá trị sử dụng theo quy định của pháp luật.

Chính sách của Nhà nước về khám bệnh chữa bệnh hiện nay là gì?

Căn cứ theo Điều 4 Luật khám bệnh chữa bệnh 2023 quy định chính sách của Nhà nước về khám bệnh chữa bệnh như sau:

(1) Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển hoạt động khám bệnh, chữa bệnh; huy động các nguồn lực xã hội cho hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.

(2) Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước cho các hoạt động sau đây:

- Phát triển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc y tế cơ sở, hệ thống cấp cứu ngoại viện; tập trung đầu tư cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

- Khám bệnh, chữa bệnh đối với người có công với cách mạng; trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ cận nghèo; người đang sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người mắc bệnh tâm thần, bệnh phong; người mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A; người mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định;

- Tăng cường phát triển nguồn nhân lực y tế, đặc biệt là nguồn nhân lực thuộc các lĩnh vực truyền nhiễm, tâm thần, giải phẫu bệnh, pháp y, pháp y tâm thần, hồi sức cấp cứu và chuyên ngành, lĩnh vực khác cần ưu tiên để đáp ứng nhu cầu, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ;

- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong khám bệnh, chữa bệnh.

(3) Khuyến khích thực hiện hợp tác công tư; thực hiện ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được ưu đãi về tín dụng để đầu tư nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh; được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập không chia mà để lại để đầu tư phát triển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

(4) Đầu tư cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoạt động không vì mục đích lợi nhuận được xác định thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư trong Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư.

(5) Thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước.

(6) Có chính sách đãi ngộ đặc biệt đối với người hành nghề.

(7) Có chính sách phát triển nguồn nhân lực quản lý, quản trị bệnh viện.

(8) Phát huy vai trò của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp về khám bệnh, chữa bệnh trong hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.

(9) Kế thừa và phát huy y học cổ truyền; kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại.

(10) Kết hợp quân y và dân y trong khám bệnh, chữa bệnh.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ công chức, viên chức tại TPHCM thế nào?

Nội dung Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được nêu rõ tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định 78/2026/QĐ-UBND cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ công chức, viên chức tại TPHCM thế nào?

Nội dung Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được nêu rõ tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định 78/2026/QĐ-UBND cụ thể như sau: