Mẫu đơn yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn mới nhất? Tải về File Word Mẫu đơn yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con?

09:15 | 05/10/2026
Sau khi ly hôn, cha hoặc mẹ không trực tiếp nuôi con vẫn có quyền được thăm nom con cái. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con. Sau đây là mẫu đơn yêu cầu mới nhất.
Nội dung chính
  1. Mẫu đơn yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn mới nhất? Tải về File Word Mẫu đơn yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con?
  2. Trường hợp nào được yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn?
  3. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được quy định ra sao?
  4. Tiền cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn tối thiểu là bao nhiêu?

Mẫu đơn yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn mới nhất? Tải về File Word Mẫu đơn yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con?

Hiện nay, Mẫu đơn hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn được thực hiên theo Mẫu số 01-VDS ban hành kèm theo Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP như sau:

Tải về Mẫu đơn yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn mới nhất

>> XEM THÊM: Sau ly hôn con ở với ai? Sau khi ly hôn có được ngăn cản vợ hoặc chồng cũ đến thăm nom con không?

>> XEM THÊM: Cản trở quyền thăm nom con sẽ bị phạt như thế nào?

Mẫu đơn yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn mới nhất? Tải về File Word Mẫu đơn yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con

Mẫu đơn yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn mới nhất? Tải về File Word Mẫu đơn yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con (Hình từ Internet)

Trường hợp nào được yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn?

Căn cứ Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Theo đó, nếu như người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con đói với người đó.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được quy định ra sao?

Căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

- Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

- Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

- Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Tiền cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn tối thiểu là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 7 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP quy định như sau:

Nghĩa vụ cấp dưỡng cho con quy định tại khoản 2 Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình
1. Trường hợp người trực tiếp nuôi con không yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cấp dưỡng thì Tòa án giải thích cho họ việc yêu cầu cấp dưỡng cho con là nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con. Nếu xét thấy người trực tiếp nuôi con có khả năng, điều kiện nuôi dưỡng và việc họ không yêu cầu cấp dưỡng là tự nguyện thì Tòa án không buộc bên kia phải cấp dưỡng cho con.
2. Tiền cấp dưỡng cho con là toàn bộ chi phí cho việc nuôi dưỡng, học tập của con và do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên không thoả thuận được thì Tòa án quyết định mức cấp dưỡng căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng. Mức cấp dưỡng do Tòa án quyết định nhưng không thấp hơn một nửa tháng lương tối thiểu vùng tại nơi người cấp dưỡng đang cư trú cho mỗi tháng đối với mỗi người con.
3. Trường hợp các bên không thỏa thuận được phương thức cấp dưỡng thì Tòa án quyết định phương thức cấp dưỡng hàng tháng hoặc phương thức khác phù hợp với nhu cầu, lợi ích của con và điều kiện kinh tế của người cấp dưỡng.
4. Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình phát sinh kể từ thời điểm cha, mẹ không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Theo quy định trên thì, tiền cấp dưỡng cho con là toàn bộ chi phí cho việc nuôi dưỡng, học tập của con và do các bên thỏa thuận.

Nếu như không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định mức cấp dưỡng căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng.

Theo đó, mức cấp dưỡng do Tòa án quyết định nhưng không thấp hơn một nửa tháng lương tối thiểu vùng tại nơi người cấp dưỡng đang cư trú cho mỗi tháng đối với mỗi người con.

Như vậy, dẫn chiếu Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP thì tiền cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn tối thiểu mỗi tháng đối với mỗi con như sau:

- Vùng I: Không thấp hơn 2.655.000 đồng/tháng

- Vùng 2: Không thấp hơn 2.365.000 đồng/tháng

- Vùng 3: Không thấp hơn 2.070.000 đồng/tháng

- Vùng 4: Không thấp hơn 1.850.000 đồng/tháng

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Bài viết mới nhất