Mẫu Quyết định tạm hoãn xuất cảnh là mẫu nào theo Thông tư 71/2026/TT-BCA? Tải về Mẫu M01 Thông tư 71?

Bùi Đặng Hương Quyên
17:27 | 30/09/2026
Dưới đây là Mẫu M01 mẫu Quyết định tạm hoãn xuất cảnh được áp dụng từ 10/7/2026 theo Thông tư 71/2026/TT-BCA.
Nội dung chính
  1. Mẫu Quyết định tạm hoãn xuất cảnh là mẫu nào theo Thông tư 71/2026/TT-BCA? Tải về Mẫu M01 Thông tư 71?
  2. Mẫu Quyết định tạm hoãn xuất cảnh ban hành kèm theo Thông tư 71/2026/TT-BCA được áp dụng cho các đối tượng nào?
  3. Các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh theo Luật Xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 là những trường hợp nào?

Mẫu Quyết định tạm hoãn xuất cảnh là mẫu nào theo Thông tư 71/2026/TT-BCA? Tải về Mẫu M01 Thông tư 71?

Căn cứ theo Thông tư 71/2026/TT-BCA quy định Mẫu Quyết định tạm hoãn xuất cảnh được áp dụng từ 10/7/2026 là Mẫu M01 ban hành kèm theo Thông tư 71/2026/TT-BCA.

Mẫu Quyết định tạm hoãn xuất cảnh là mẫu nào theo Thông tư 71/2026/TT-BCA? Tải về Mẫu M01 Thông tư 71?

>> Tải về Mẫu Quyết định tạm hoãn xuất cảnh

Mẫu Quyết định tạm hoãn xuất cảnh là mẫu nào theo Thông tư 71/2026/TT-BCA? Tải về Mẫu M01 Thông tư 71?

Mẫu Quyết định tạm hoãn xuất cảnh là mẫu nào theo Thông tư 71/2026/TT-BCA? Tải về Mẫu M01 Thông tư 71? (Hình từ Internet)

>>> Chủ hộ kinh doanh bị tạm hoãn xuất cảnh trong trường hợp nào? Quy trình tạm hoãn xuất cảnh chủ hộ kinh doanh ra sao?

>>> Trình tự thực hiện tạm hoãn xuất cảnh theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP từ 01/7/2026 thực hiện ra sao?

Mẫu Quyết định tạm hoãn xuất cảnh ban hành kèm theo Thông tư 71/2026/TT-BCA được áp dụng cho các đối tượng nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 71/2026/TT-BCA quy định như sau:

Biểu mẫu
1. Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu sau:
a) Quyết định tạm hoãn xuất cảnh (Mẫu M01), Quyết định gia hạn tạm hoãn xuất cảnh (Mẫu M01b), Quyết định hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh (Mẫu M01c): dùng cho cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam để áp dụng đối với trường hợp được hoãn chấp hành án phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và các trường hợp thuộc khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 37 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; khoản 1, 2, 3 Điều 29 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14, Luật số 23/2023/QH15, Luật số 103/2025/QH15 và Luật số 118/2025/QH15 (sau đây gọi chung là Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam);
...

Như vậy, Quyết định tạm hoãn xuất cảnh (Mẫu M01) ban hành kèm theo Thông tư 71/2026/TT-BCA được áp dụng cho:

- Cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 để áp dụng đối với trường hợp được hoãn chấp hành án phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và các trường hợp thuộc khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 37 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019;

- Khoản 1, 2, 3 Điều 29 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019, Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023, Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 và Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025.

Các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh theo Luật Xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 là những trường hợp nào?

Căn cứ theo Điều 36 Luật Xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định về các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh bao gồm:

(1) Bị can, bị cáo; người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015

(2) Người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo trong thời gian thử thách, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ trong thời gian chấp hành án theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 2025.

(3) Người có nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân và việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.

(4) Người phải thi hành án dân sự, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.

(5) Người nộp thuế, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

(6) Người đang bị cưỡng chế, người đại diện cho tổ chức đang bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.

(7) Người bị thanh tra, kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó vi phạm đặc biệt nghiêm trọng và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.

(8) Người đang bị dịch bệnh nguy hiểm lây lan, truyền nhiễm và xét thấy cần ngăn chặn ngay, không để dịch bệnh lây lan, truyền nhiễm ra cộng đồng, trừ trường hợp được phía nước ngoài cho phép nhập cảnh.

(9) Người mà cơ quan chức năng có căn cứ cho rằng việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Bài viết mới nhất