Quy định về CO form E theo Thông tư 12/2019/TT-BCT như thế nào? Trường hợp nào được miễn nộp CO form E?

Nguyễn Thị Hậu
09:10 | 28/09/2026
Xem chi tiết quy định về CO form E (hay C/O mẫu E) theo Thông tư 12/2019/TT-BCT tại bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Quy định về CO form E theo Thông tư 12/2019/TT-BCT như thế nào?
  2. Trường hợp nào được miễn nộp CO form E?
  3. Quy định về kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp CO form E?

Quy định về CO form E theo Thông tư 12/2019/TT-BCT như thế nào?

Thông tư 12/2019/TT-BCT quy định về Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (gọi tắt là Hiệp định ACFTA).

CO form E (hay C/O mẫu E) là Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu E được cấp dựa trên quy định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa theo Hiệp định ACFTA.

Quy định về CO form E theo Thông tư 12/2019/TT-BCT như sau:

(1) C/O mẫu E

- C/O mẫu E được làm trên giấy trắng, khổ A4 theo tiêu chuẩn ISO, phù hợp với mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 12/2019/TT-BCT. C/O mẫu E gồm 1 bản gốc (Original) và 2 bản sao (Duplicate và Triplicate). C/O mẫu E phải được kê khai bằng tiếng Anh.

TẢI VỀ Phụ lục II Mẫu C/O mẫu E

- Trường hợp C/O mẫu E có nhiều trang, các trang tiếp theo sử dụng C/O mẫu E quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 12/2019/TT-BCT và có cùng chữ ký, con dấu, số tham chiếu như trang đầu tiên.

- Mỗi C/O mẫu E có một số tham chiếu riêng, được cấp cho một lô hàng và có thể bao gồm một hay nhiều mặt hàng.

- Bản gốc C/O mẫu E được nhà xuất khẩu gửi cho nhà nhập khẩu để nộp cho cơ quan hải quan tại cảng hoặc nơi nhập khẩu. Bản sao Duplicate do cơ quan, tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu lưu. Bản sao Triplicate do nhà xuất khẩu lưu.

- Trường hợp từ chối C/O mẫu E, cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu đánh dấu vào mục tương ứng tại Ô số 4 trên C/O mẫu E.

- Trường hợp C/O mẫu E bị từ chối như nêu tại khoản 5 Điều 19 Thông tư 12/2019/TT-BCT, cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu có thể chấp nhận và xem xét các giải trình của cơ quan, tổ chức cấp C/O để xem xét cho hưởng ưu đãi thuế quan. Các giải trình của cơ quan, tổ chức cấp C/O phải chi tiết và lý giải được những vấn đề mà Nước thành viên nhập khẩu đưa ra.

(Điều 19 Thông tư 12/2019/TT-BCT)

(2) Cấp C/O mẫu E

- C/O mẫu E được cấp trước hoặc tại thời điểm giao hàng. Trường hợp C/O mẫu E không được cấp tại thời điểm giao hàng hoặc không muộn hơn 3 ngày tính từ ngày giao hàng theo đề nghị của nhà xuất khẩu, C/O mẫu E được cấp sau phù hợp với quy định và pháp luật của Nước thành viên xuất khẩu. C/O mẫu E cấp sau trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày giao hàng và phải đánh dấu vào Ô số 13 nơi có dòng chữ “ISSUED RETROACTIVELY”.

- C/O mẫu E cấp sau có thể được nhà nhập khẩu nộp cho cơ quan hải quan để đề nghị cho hưởng ưu đãi thuế quan theo quy định và pháp luật của Nước thành viên nhập khẩu.

(Điều 21 Thông tư 12/2019/TT-BCT)

(3) Nộp C/O mẫu E

Bản gốc C/O mẫu E được nộp cho cơ quan hải quan tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa để đề nghị cho hưởng ưu đãi thuế quan theo quy định và pháp luật của Nước thành viên nhập khẩu.

(Điều 24 Thông tư 12/2019/TT-BCT)

(4) Thời hạn hiệu lực của C/O

C/O mẫu E có hiệu lực trong vòng 1 năm kể từ ngày cấp và phải được nộp cho cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu trong thời hạn đó.

(Điều 25 Thông tư 12/2019/TT-BCT)

(5) Xử lý sai sót trên C/O mẫu E

Không được phép tẩy xóa hoặc viết thêm lên C/O mẫu E. Mọi sửa đổi phải được thực hiện bằng cách gạch bỏ chỗ sai và bổ sung các thông tin cần thiết. Những thay đổi này phải được người có thẩm quyền ký C/O mẫu E chấp thuận và được cơ quan, tổ chức cấp C/O đóng dấu xác nhận. Những phần còn trống phải được gạch chéo để tránh điền thêm.

(Điều 20 Thông tư 12/2019/TT-BCT)

Quy định về CO form E theo Thông tư 12/2019/TT-BCT như thế nào? Trường hợp nào được miễn nộp CO form E?

Quy định về CO form E theo Thông tư 12/2019/TT-BCT như thế nào? Trường hợp nào được miễn nộp CO form E? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào được miễn nộp CO form E?

Căn cứ Điều 26 Thông tư 12/2019/TT-BCT quy định về miễn nộp CO form E như sau:

(1) Trường hợp hàng hóa có xuất xứ từ Nước thành viên xuất khẩu có trị giá FOB không vượt quá 200 đô la Mỹ được miễn nộp C/O mẫu E và chỉ cần bản khai báo đơn giản của nhà xuất khẩu rằng hàng hóa đó có xuất xứ của Nước thành viên xuất khẩu. Hàng hóa gửi qua đường bưu điện có trị giá FOB không vượt quá 200 đô la Mỹ cũng được áp dụng quy định này.

(2) Trường hợp cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu xác định rằng việc nhập khẩu các lô hàng liên tiếp có thể nhằm mục đích tránh không phải nộp C/O, hàng hóa nhập khẩu như vậy không được miễn C/O mẫu E theo quy định tại khoản (1).

Quy định về kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp CO form E?

Việc kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp CO form E được quy định tại Điều 18 Thông tư 12/2019/TT-BCT như sau:

Cơ quan, tổ chức cấp C/O tiến hành kiểm tra từng trường hợp đề nghị cấp C/O để bảo đảm rằng:

(1) Đơn đề nghị cấp C/O và C/O mẫu E được khai đầy đủ theo quy định tại mặt sau C/O mẫu E và được ký bởi người có thẩm quyền.

(2) Xuất xứ hàng hóa phù hợp với quy định tại Thông tư 12/2019/TT-BCT.

(3) Các thông tin khác trên C/O mẫu E phù hợp với chứng từ kèm theo.

(4) Mô tả hàng hóa, số lượng và trọng lượng hàng hóa, ký hiệu và số kiện hàng, số kiện và loại kiện hàng được kê khai phù hợp với hàng hóa xuất khẩu.

(5) Nhiều mặt hàng có thể được khai trên cùng một C/O mẫu E, phù hợp với quy định và pháp luật Nước thành viên nhập khẩu với điều kiện từng mặt hàng phải đáp ứng các quy định về xuất xứ đối với mặt hàng đó.

>>> Mẫu C/O EUR.1 theo Thông tư 14/2026/TT-BCT? Giấy chứng nhận xuất xứ C/O mẫu EUR.1 áp dụng từ 10/05/2026?

>>> Mẫu lời văn khai báo xuất xứ của nhà xuất khẩu EVFTA thế nào? Tải về Mẫu lời văn khai báo xuất xứ theo Hiệp định EVFTA ở đâu?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất