- Tải về Mẫu Báo cáo thành tích đề nghị tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua ngành Tư pháp theo Thông tư 12/2026/TT-BTP ở đâu?
- Tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng khi xét danh hiệu Chiến sĩ thi đua ngành Tư pháp là bao nhiêu?
- Trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định ra sao?
Tải về Mẫu Báo cáo thành tích đề nghị tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua ngành Tư pháp theo Thông tư 12/2026/TT-BTP ở đâu?
Căn cứ theo Thông tư 12/2026/TT-BTP quy định Mẫu Báo cáo thành tích đề nghị tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua ngành Tư pháp là Mẫu số 1.3 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 12/2026/TT-BTP.

>> Tải về Mẫu Báo cáo thành tích đề nghị tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua ngành Tư pháp

Tải về Mẫu Báo cáo thành tích đề nghị tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua ngành Tư pháp theo Thông tư 12/2026/TT-BTP ở đâu? (Hình từ Internet)
Tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng khi xét danh hiệu Chiến sĩ thi đua ngành Tư pháp là bao nhiêu?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 13 Thông tư 12/2026/TT-BTP quy định như sau:
Quy định chung về hồ sơ, thủ tục đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
...
4. Khi họp xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua ngành Tư pháp”, “Cờ thi đua ngành Tư pháp” phải tiến hành bỏ phiếu.
Đối với cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, tập thể đề nghị xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua ngành Tư pháp” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp đạt từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên Hội đồng (nếu thành viên vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản).
Đối với cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Tư pháp” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp đạt từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên Hội đồng (nếu thành viên vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản).
Như vậy, đối với cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Tư pháp” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp đạt từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên Hội đồng (nếu thành viên vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản).
Trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 12/2026/TT-BTP quy định về trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp như sau:
(1) Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp, các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị có liên quan rà soát, cho ý kiến để trình Bộ trưởng xét tặng Bằng khen cho các đối tượng thuộc lĩnh vực được giao tham mưu, quản lý theo quy định.
(2) Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự chịu trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân thuộc hệ thống Thi hành án dân sự; phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ rà soát, cho ý kiến để trình Bộ trưởng xét tặng Bằng khen cho các đối tượng thuộc lĩnh vực được giao tham mưu, quản lý theo quy định.
(3) Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị tặng “Cờ thi đua ngành Tư pháp”, “Bằng khen của Bộ Tư pháp” đối với các tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý.
(4) Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ chịu trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị khen thưởng cho tập thể, cá nhân có yếu tố nước ngoài có thành tích xuất sắc, đóng góp vào sự phát triển quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế của Bộ, ngành Tư pháp; rà soát, cho ý kiến đối với các hồ sơ đề nghị khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có yếu tố nước ngoài có thành tích xuất sắc, đóng góp vào công tác chuyên môn của Bộ, ngành Tư pháp do các đơn vị thuộc Bộ đề xuất.
(5) Đối với cá nhân đã nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần), hồ sơ đề nghị khen thưởng do cơ quan quản lý cán bộ xem xét, đề nghị khen thưởng; trường hợp đơn vị đã giải thể hoặc sáp nhập thì đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ của đơn vị đó có trách nhiệm xem xét, đề nghị khen thưởng.
(6) Vụ Tổ chức cán bộ chịu trách nhiệm:
- Lập hồ sơ đề nghị khen thưởng công trạng đối với Lãnh đạo Bộ Tư pháp;
- Lấy ý kiến các Bộ, ban, ngành, tỉnh, cơ quan liên quan (nếu có) trước khi trình Bộ trưởng xem xét khen thưởng theo thẩm quyền. Trường hợp đã quá thời hạn trả lời trên văn bản lấy ý kiến của Vụ Tổ chức cán bộ mà các cơ quan chức năng chưa cho ý kiến hoặc cơ quan được xin ý kiến không thống nhất khen thưởng hoặc có ý kiến khác thì Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến của cơ quan liên quan, Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];