Thời gian cấp sổ đỏ lần đầu là bao nhiêu ngày 2026? Hồ sơ xin cấp sổ đỏ lần đầu gồm những gì 2026?

16:10 | 21/10/2026
Cung cấp thông tin về thời hạn giải quyết, thành phần hồ sơ và nơi nộp hồ sơ cấp sổ đỏ lần đầu năm 2026; minh họa quy định áp dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội.
Nội dung chính
  1. Thời gian cấp sổ đỏ lần đầu là bao nhiêu ngày 2026?
  2. Hồ sơ xin cấp sổ đỏ lần đầu năm 2026 gồm những gì?
  3. Có phải hồ sơ nào cũng cần đủ các giấy tờ nêu trên không?

Trước đây, Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về thời gian, thủ tục, hồ sơ, thẩm quyền thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu. Tuy nhiên, Phần này đã hết hiệu lực bởi tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/01/2026.

Tìm hiểu quy định mới về "Thời gian, hồ sơ, thủ tục xin cấp sổ đỏ lần đầu 2026" như sau:

Thời gian cấp sổ đỏ lần đầu là bao nhiêu ngày 2026?

Căn cứ khoản 1 Điều 15 Nghị định 49/2026/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai, trong đó xác định thời gian tối đa giải quyết và thành phần hồ sơ phải nộp.

Trong thời gian chưa ban hành quy định mới, UBND cấp tỉnh quyết định áp dụng thủ tục hành chính về đất đai theo quy định trước ngày Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực hoặc quyết định thủ tục cho từng trường hợp cụ thể.

Do đó, người dân nên kiểm tra quyết định, văn bản hướng dẫn thủ tục hành chính về đất đai đang được áp dụng tại địa phương. Trường hợp địa phương chưa ban hành quy định mới, có thể tham khảo các thủ tục đã được công bố trước đây theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn có liên quan, nhưng cần đối chiếu với phạm vi quy định còn hiệu lực và hướng dẫn áp dụng của địa phương, không mặc nhiên áp dụng toàn bộ quy định cũ.

Quy định cũ theo Mục II.A Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP: Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 03 ngày làm việc.

Thời hạn cấp sổ đỏ lần đầu tại một số địa phương năm 2026

STT

Địa phương

Thời hạn giải quyết

Căn cứ

1

TP. Hồ Chí Minh

Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 03 ngày làm việc.

Quyết định 44/2026/QĐ-UBND

2

Hà Nội

17 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu; 03 ngày làm việc đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu

Tổng thời gian thực hiện đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận là 20 ngày làm việc.

Quyết định 105/2026/QĐ-UBND

3

Các tỉnh, thành phố khác

Thực hiện theo quyết định, quy trình thủ tục hành chính về đất đai do địa phương ban hành hoặc quyết định áp dụng. Cần tra cứu thủ tục cụ thể tại nơi có đất.

khoản 1 Điều 15 Nghị định 49/2026/NĐ-CP

Thông tin tại TP. Hồ Chí Minh được quy định tại Quyết định 44/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026. Tại Hà Nội, Quyết định 105/2026/QĐ-UBND quy định thời hạn 17 ngày làm việc cho đăng ký đất đai lần đầu và 03 ngày làm việc cho cấp Giấy chứng nhận lần đầu.

Tra cứu Quyết định quy định thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai 2026 của 34 tỉnh thành:

Tên tỉnh, thành

Quyết định

Tuyên Quang

Đang cập nhật...

Cao Bằng

Quyết định 37/2026/QĐ-UBND

Lai Châu

Quyết định 44/2026/QĐ-UBND

Lào Cai

Quyết định 47/2026/QĐ-UBND

Thái Nguyên

Quyết định 82/2026/QĐ-UBND

Điện Biên

Quyết định 53/2026/QĐ-UBND

Lạng Sơn

Quyết định 28/2026/QĐ-UBND

Sơn La

Đang cập nhật...

Phú Thọ

Quyết định 33/2026/QĐ-UBND

Bắc Ninh

Quyết định 33/2026/QĐ-UBND

Quảng Ninh

Quyết định 60/2026/QĐ-UBND

TP. Hà Nội

Quyết định 1102/QĐ-TTPVHCC năm 2026

TP. Hải Phòng

Quyết định 2670/QĐ-UBND năm 2026

Hưng Yên

Quyết định 31/2026/QĐ-UBND

Ninh Bình

Quyết định 64/2026/QĐ-UBND

Thanh Hóa

Quyết định 55/2026/QĐ-UBND

Nghệ An

Đang cập nhật...

Hà Tĩnh

Quyết định 48/2026/QĐ-UBND

Quảng Trị

Đang cập nhật...

TP. Huế

Quyết định 80/2026/QĐ-UBND

TP. Đà Nẵng

Đang cập nhật...

Quảng Ngãi

Quyết định 122/2026/QĐ-UBND

Gia Lai

Quyết định 104/2026/QĐ-UBND

Đắk Lắk

Quyết định 57/2026/QĐ-UBND

Khánh Hoà

Quyết định 54/2026/QĐ-UBND

Lâm Đồng

Quyết định 40/2026/QĐ-UBND

TP. Đồng Nai

Quyết định 18/2026/QĐ-UBND

Tây Ninh

Đang cập nhật...

TP. Hồ Chí Minh

Quyết định 44/2026/QĐ-UBND

Đồng Tháp

Quyết định 73/2026/QĐ-UBND

An Giang

Quyết định 57/2026/QĐ-UBND

Vĩnh Long

Quyết định 79/2026/QĐ-UBND

TP. Cần Thơ

Quyết định 69/2026/QĐ-UBND

Cà Mau

Quyết định 162/2026/QĐ-UBND

Điều 15 Nghị định 49/2026/NĐ-CP
Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai để thực hiện các trường hợp quy định tại Điều 14 của Nghị định này chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2026, bảo đảm cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính theo quy định; trong đó quy định rõ trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền trong các bước thực hiện trình tự, thủ tục, thời gian tối đa thực hiện trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ phải nộp, trong đó có giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có), các mẫu thực hiện thủ tục phải quy định các thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai. Trong thời gian chưa ban hành quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai quy định tại khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục hành chính về đất đai theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc quyết định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai đối với từng trường hợp cụ thể.
2. Quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai quy định tại khoản 1 Điều này phải đăng công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Thực hiện trình tự, thủ tục xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất và trình tự, thủ tục xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Phụ lục của Nghị định này.

Hồ sơ xin cấp sổ đỏ lần đầu năm 2026 gồm những gì?

Hồ sơ cấp sổ đỏ lần đầu phụ thuộc vào đối tượng sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất, giấy tờ hiện có và việc người sử dụng đất đã đăng ký đất đai lần đầu hay chưa.

Tương tự, theo cơ chế tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 49/2026/NĐ-CP, thành phần hồ sơ phải được xác định theo thủ tục hành chính do UBND cấp tỉnh quy định hoặc quyết định áp dụng. Vì vậy, cần kiểm tra danh mục giấy tờ cụ thể của địa phương nơi có đất thay vì sử dụng một danh mục chung cho mọi tỉnh, thành phố.

Đơn cử:

TP. Hồ Chí Minh được quy định tại Quyết định 44/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026:

Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư

- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này.

- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có).

Trường hợp thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai mà có phần diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng thêm.

- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật về đất đai.

- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai.

- Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai (nếu có).

- Giấy tờ liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

- Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề.

- Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất.

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất.

- Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; chứng từ nộp phạt của người sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

- Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền đối với trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật.

- Giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai (nếu có).

- Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận đối với trường hợp có nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.

Hà Nội, Quyết định 105/2026/QĐ-UBND Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư:

a1. Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này (Bản chính).

a2. Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (Bản sao - nếu có).

Trường hợp thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai mà có phần diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng thêm.

a3. Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật về đất đai (Bản sao).

a4. Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai (Bản sao).

a5. Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai (Bản sao - nếu có).

a6. Giấy tờ liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (Bản sao - nếu có).

a7. Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề (Bản sao - nếu có).

a8. Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất (Bản chính - nếu có).

a9. Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (Bản chính - nếu có).

a10. Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (Bản sao - nếu có).

a11. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (Bản sao - nếu có); chứng từ nộp phạt của người sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

a12. Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (Bản sao - nếu có).

a13. Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền đối với trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật (Bản chính - nếu có).

a14. Giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai (Bản sao - nếu có).

a15. Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận đối với trường hợp có nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Bản chính - nếu có).

a16. Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện (Bản chính - nếu có).

Bài viết nhằm: Cung cấp thông tin về thời hạn giải quyết thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu năm 2026, thành phần hồ sơ cần chuẩn bị và cách nộp hồ sơ theo quy định pháp luật hiện hành.

Thời gian cấp sổ đỏ lần đầu là bao nhiêu ngày 2026? Hồ sơ xin cấp sổ đỏ lần đầu gồm những gì 2026?

Thời gian cấp sổ đỏ lần đầu là bao nhiêu ngày 2026? Hồ sơ xin cấp sổ đỏ lần đầu gồm những gì 2026? (Hình từ Internet)

Có phải hồ sơ nào cũng cần đủ các giấy tờ nêu trên không?

Không. Thành phần hồ sơ phụ thuộc vào trường hợp cụ thể. Chẳng hạn:

  • Người có giấy tờ về quyền sử dụng đất cần chuẩn bị giấy tờ tương ứng với nguồn gốc đất.
  • Người nhận thừa kế hoặc nhận chuyển quyền cần chuẩn bị giấy tờ liên quan đến việc nhận quyền, tùy trường hợp.
  • Người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng cần đối chiếu các điều kiện và giấy tờ về tài sản.
  • Người đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai thực hiện theo thành phần hồ sơ dành riêng cho trường hợp này.

Do đó, trước khi nộp hồ sơ, người dân nên tra cứu đúng thủ tục hành chính về đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận lần đầu được công bố tại địa phương nơi có đất.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC trình tự, thủ tục tố tụng theo Nghị quyết 29 về xử lý vi phạm pháp luật đất đai ra sao?

Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC Quy định trình tự, thủ tục tố tụng và quan hệ phối hợp trong giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố các vụ án vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 của Quốc hội như sau:

Bài viết mới nhất