Trước đây, Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về thời gian, thủ tục, hồ sơ, thẩm quyền thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu. Tuy nhiên, Phần này đã hết hiệu lực bởi tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/01/2026.
Tìm hiểu quy định mới về "Thời gian, hồ sơ, thủ tục xin cấp sổ đỏ lần đầu 2026" như sau:
Thời gian cấp sổ đỏ lần đầu là bao nhiêu ngày 2026?
Căn cứ khoản 1 Điều 15 Nghị định 49/2026/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai, trong đó xác định thời gian tối đa giải quyết và thành phần hồ sơ phải nộp.
Trong thời gian chưa ban hành quy định mới, UBND cấp tỉnh quyết định áp dụng thủ tục hành chính về đất đai theo quy định trước ngày Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực hoặc quyết định thủ tục cho từng trường hợp cụ thể.
Do đó, người dân nên kiểm tra quyết định, văn bản hướng dẫn thủ tục hành chính về đất đai đang được áp dụng tại địa phương. Trường hợp địa phương chưa ban hành quy định mới, có thể tham khảo các thủ tục đã được công bố trước đây theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn có liên quan, nhưng cần đối chiếu với phạm vi quy định còn hiệu lực và hướng dẫn áp dụng của địa phương, không mặc nhiên áp dụng toàn bộ quy định cũ.
Quy định cũ theo Mục II.A Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP: Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 03 ngày làm việc.
Thời hạn cấp sổ đỏ lần đầu tại một số địa phương năm 2026
STT | Địa phương | Thời hạn giải quyết | Căn cứ |
1 | TP. Hồ Chí Minh | Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 03 ngày làm việc. | |
2 | Hà Nội | 17 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu; 03 ngày làm việc đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu Tổng thời gian thực hiện đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận là 20 ngày làm việc. | |
3 | Các tỉnh, thành phố khác | Thực hiện theo quyết định, quy trình thủ tục hành chính về đất đai do địa phương ban hành hoặc quyết định áp dụng. Cần tra cứu thủ tục cụ thể tại nơi có đất. | khoản 1 Điều 15 Nghị định 49/2026/NĐ-CP |
Thông tin tại TP. Hồ Chí Minh được quy định tại Quyết định 44/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026. Tại Hà Nội, Quyết định 105/2026/QĐ-UBND quy định thời hạn 17 ngày làm việc cho đăng ký đất đai lần đầu và 03 ngày làm việc cho cấp Giấy chứng nhận lần đầu.
Tra cứu Quyết định quy định thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai 2026 của 34 tỉnh thành:
Tên tỉnh, thành | Quyết định |
Tuyên Quang | Đang cập nhật... |
Cao Bằng | |
Lai Châu | |
Lào Cai | |
Thái Nguyên | |
Điện Biên | |
Lạng Sơn | |
Sơn La | Đang cập nhật... |
Phú Thọ | |
Bắc Ninh | |
Quảng Ninh | |
TP. Hà Nội | |
TP. Hải Phòng | |
Hưng Yên | |
Ninh Bình | |
Thanh Hóa | |
Nghệ An | Đang cập nhật... |
Hà Tĩnh | |
Quảng Trị | Đang cập nhật... |
TP. Huế | |
TP. Đà Nẵng | Đang cập nhật... |
Quảng Ngãi | |
Gia Lai | |
Đắk Lắk | |
Khánh Hoà | |
Lâm Đồng | |
TP. Đồng Nai | |
Tây Ninh | Đang cập nhật... |
TP. Hồ Chí Minh | |
Đồng Tháp | |
An Giang | |
Vĩnh Long | |
TP. Cần Thơ | |
Cà Mau |
Điều 15 Nghị định 49/2026/NĐ-CP
Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai để thực hiện các trường hợp quy định tại Điều 14 của Nghị định này chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2026, bảo đảm cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính theo quy định; trong đó quy định rõ trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền trong các bước thực hiện trình tự, thủ tục, thời gian tối đa thực hiện trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ phải nộp, trong đó có giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có), các mẫu thực hiện thủ tục phải quy định các thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai. Trong thời gian chưa ban hành quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai quy định tại khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục hành chính về đất đai theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc quyết định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai đối với từng trường hợp cụ thể.
2. Quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai quy định tại khoản 1 Điều này phải đăng công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Thực hiện trình tự, thủ tục xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất và trình tự, thủ tục xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Phụ lục của Nghị định này.
Hồ sơ xin cấp sổ đỏ lần đầu năm 2026 gồm những gì?
Hồ sơ cấp sổ đỏ lần đầu phụ thuộc vào đối tượng sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất, giấy tờ hiện có và việc người sử dụng đất đã đăng ký đất đai lần đầu hay chưa.
Tương tự, theo cơ chế tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 49/2026/NĐ-CP, thành phần hồ sơ phải được xác định theo thủ tục hành chính do UBND cấp tỉnh quy định hoặc quyết định áp dụng. Vì vậy, cần kiểm tra danh mục giấy tờ cụ thể của địa phương nơi có đất thay vì sử dụng một danh mục chung cho mọi tỉnh, thành phố.
Đơn cử:
TP. Hồ Chí Minh được quy định tại Quyết định 44/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026:
Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có).
Trường hợp thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai mà có phần diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng thêm.
- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật về đất đai.
- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai.
- Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai (nếu có).
- Giấy tờ liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề.
- Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất.
- Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; chứng từ nộp phạt của người sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
- Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền đối với trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật.
- Giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai (nếu có).
- Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận đối với trường hợp có nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
Hà Nội, Quyết định 105/2026/QĐ-UBND Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư:
a1. Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này (Bản chính).
a2. Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (Bản sao - nếu có).
Trường hợp thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai mà có phần diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng thêm.
a3. Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật về đất đai (Bản sao).
a4. Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai (Bản sao).
a5. Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai (Bản sao - nếu có).
a6. Giấy tờ liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (Bản sao - nếu có).
a7. Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề (Bản sao - nếu có).
a8. Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất (Bản chính - nếu có).
a9. Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (Bản chính - nếu có).
a10. Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (Bản sao - nếu có).
a11. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (Bản sao - nếu có); chứng từ nộp phạt của người sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
a12. Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (Bản sao - nếu có).
a13. Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền đối với trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật (Bản chính - nếu có).
a14. Giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai (Bản sao - nếu có).
a15. Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận đối với trường hợp có nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Bản chính - nếu có).
a16. Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện (Bản chính - nếu có).
Bài viết nhằm: Cung cấp thông tin về thời hạn giải quyết thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu năm 2026, thành phần hồ sơ cần chuẩn bị và cách nộp hồ sơ theo quy định pháp luật hiện hành.

Thời gian cấp sổ đỏ lần đầu là bao nhiêu ngày 2026? Hồ sơ xin cấp sổ đỏ lần đầu gồm những gì 2026? (Hình từ Internet)
Có phải hồ sơ nào cũng cần đủ các giấy tờ nêu trên không?
Không. Thành phần hồ sơ phụ thuộc vào trường hợp cụ thể. Chẳng hạn:
- Người có giấy tờ về quyền sử dụng đất cần chuẩn bị giấy tờ tương ứng với nguồn gốc đất.
- Người nhận thừa kế hoặc nhận chuyển quyền cần chuẩn bị giấy tờ liên quan đến việc nhận quyền, tùy trường hợp.
- Người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng cần đối chiếu các điều kiện và giấy tờ về tài sản.
- Người đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai thực hiện theo thành phần hồ sơ dành riêng cho trường hợp này.
Do đó, trước khi nộp hồ sơ, người dân nên tra cứu đúng thủ tục hành chính về đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận lần đầu được công bố tại địa phương nơi có đất.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];