|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
37/2026/QĐ-UBND
|
Cao
Bằng, ngày 30 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15,
Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15 và Luật số
147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về điều tra cơ
bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết về đất
trồng lúa;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ Quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một
số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
50/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 3479/TTr-SNNMT ngày 12 tháng 6
năm 2026; ý kiến của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 1687/BCTĐ-STP ngày 05 tháng 6
năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên
địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai
trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2026.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Chính phủ (Báo cáo);
- Vụ pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam, các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT, Công báo tỉnh, Báo và Phát thanh, truyền hình Cao Bằng;
- Các PCVP UBND tỉnh, CV;
- Lưu: VT, NĐ.
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Văn Thạch
|
QUY ĐỊNH
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân
tỉnh; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Trung tâm phát triển quỹ đất; Ủy ban nhân
dân cấp xã; Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và
các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.
2. Người sử dụng đất
theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai;
3. Các cơ quan, tổ
chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan.
Điều
3. Nguyên tắc chung
1. Bảo đảm phương thức
thực hiện đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, lồng ghép trong việc giải quyết thủ
tục hành chính về đất đai, tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức của tổ chức,
cá nhân và cơ quan có thẩm quyền góp phần cải cách thủ tục hành chính.
2. Thời gian thực hiện
thủ tục hành chính về đất đai đối với trường hợp quy định tại Quyết định này kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; không bao gồm thời gian giải quyết các công việc
sau: xác định chi phí xây dựng hạ tầng, xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai;
thời gian làm thủ tục miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thời gian
thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; thời gian xem xét xử lý đối
với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định;
thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng;
thời gian thực hiện trích đo thửa đất; thời gian Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc đo đạc, xác định lại diện
tích thửa đất theo nhu cầu của chủ sử dụng đất; thời gian thực hiện thủ tục
chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp
thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết
trước khi trao Giấy chứng nhận.
Đối với các xã miền
núi, biên giới; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng thủ tục
hành chính tại Quy định này được tăng thêm 10 ngày làm việc.
Trường hợp thực hiện
đồng thời nhiều thủ tục hành chính thì thời gian giải quyết thủ tục hành chính
bằng tổng thời gian giải quyết của từng thủ tục.
3. Về phí, lệ phí: Việc
nộp phí, lệ phí khi thực hiện các thủ tục hành chính thực hiện theo quy định
của pháp luật về phí và lệ phí.
Chương
II
QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ,
THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều
4. Trình tự thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Điều 81
Luật Đất đai
1. Cơ quan, người có
thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính kiến nghị hoặc cơ quan thanh tra, kiểm
tra có thẩm quyền gửi kết luận thanh tra, kiểm tra đến cơ quan, người có thẩm
quyền nơi có đất bị thu hồi.
2. Trong thời hạn không
quá 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị hoặc kết luận của cơ quan, người có
thẩm quyền, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/xã lập hồ sơ thu hồi
đất trình cơ quan, người có thẩm quyền cùng cấp.
3. Trong thời hạn 05
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền có trách nhiệm
thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
4. Trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, cơ quan, người có thẩm
quyền có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức
thực hiện quyết định thu hồi đất.
Trường hợp người sử
dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.
Điều
5. Trình tự thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện
trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục
sử dụng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 82 Luật Đất đai
1. Cơ quan, người có
thẩm quyền gửi một trong các văn bản, giấy tờ sau đến Ủy ban nhân dân tỉnh/cấp
xã:
a) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền giải quyết đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp tổ chức
được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất bị giải thể, phá sản hoặc bị
chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;
b) Giấy chứng tử hoặc
quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp luật đối với
trường hợp cá nhân sử dụng đất chết mà không có người nhận thừa kế sau khi đã
thực hiện nghĩa vụ về tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự;
c) Quyết định giao đất,
quyết định cho thuê đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đất được Nhà
nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn sử dụng đất;
d) Văn bản chấm dứt dự
án đầu tư đối với trường hợp thu hồi đất trong trường hợp chấm dứt dự án đầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu tư;
đ) Văn bản thu hồi rừng
đối với trường hợp thu hồi đất trong trường hợp đã bị thu hồi rừng theo quy
định của pháp luật về lâm nghiệp;
e) Văn bản trả lại đất
của người sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất giảm hoặc không còn
nhu cầu sử dụng đất và có đơn tự nguyện trả lại đất;
g) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng
bởi hiện tượng thiên tai khác đối với trường hợp các trường hợp thu hồi đất do
có nguy cơ đe dọa tính mạng con người hoặc không còn khả năng tiếp tục sử dụng.
2. Trong thời hạn 05
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền có trách nhiệm
thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
3. Trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, cơ quan, người có thẩm
quyền có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức
thực hiện quyết định thu hồi đất.
Trường hợp người sử
dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.
Điều
6. Trình tự thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48
Luật Đất đai
1. Thành phần hồ sơ, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ cơ
quan có chức năng quản lý đất đai trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, bao
gồm:
- Tờ trình về việc thu
hồi đất;
- Dự thảo Quyết định
thu hồi đất theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Số lượng: 01 bộ.
c) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Văn bản, giấy tờ
chứng minh người sử dụng đất là người dân tộc thiểu số thuộc trường hợp chết mà
không có người thừa kế thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều
16 của Luật Đất đai;
- Văn bản, giấy tờ
chứng minh người sử dụng đất chuyển khỏi địa bàn cấp tỉnh nơi có đất đến nơi
khác sinh sống hoặc không còn nhu cầu sử dụng mà không tặng cho, chuyển nhượng
quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản
2 Điều 16 của Luật Đất đai.
2. Trong thời hạn không
quá 15 ngày kể từ ngày cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã phát hiện
người sử dụng đất là người dân tộc thiểu số thuộc trường hợp chết mà không có
người thừa kế thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật
Đất đai, hoặc trường hợp người sử dụng đất chuyển khỏi địa bàn tỉnh nơi có đất
đến nơi khác sinh sống hoặc không còn nhu cầu sử dụng mà không tặng cho, chuyển
nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại
khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã lập
hồ sơ thu hồi đất trình cơ quan, người có thẩm quyền cùng cấp.
3. Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc, cơ quan, người có thẩm quyền cấp xã ra quyết định thu hồi
đất.
Điều
7. Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích
quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
1. Xây dựng kế hoạch
thu hồi đất:
Đơn vị, tổ chức có
trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối
hợp với các cơ quan có liên quan xem xét các căn cứ, điều kiện thu hồi đất quy
định tại Điều 80 Luật Đất đai để xây dựng kế hoạch thu hồi đất trên cơ sở Chủ
đầu tư có văn bản đề xuất.
2. Tổ chức họp với
người có đất trong khu vực thu hồi:
Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất thu hồi chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng
cấp, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các
cơ quan có liên quan, tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi để phổ
biến, tiếp nhận ý kiến về các nội dung liên quan đến việc thu hồi đất bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.
3. Thông báo thu hồi
đất và gửi Thông báo thu hồi đất:
a) Cơ quan, người có
thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất;
b) Cơ quan, người có
thẩm quyền cấp xã nơi có đất thu hồi gửi thông báo thu hồi đất đến từng người
có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và
nghĩa vụ liên quan (nếu có), đồng thời niêm yết thông báo thu hồi đất và danh
sách người có đất thu hồi trên địa bàn quản lý.
Trường hợp không liên
lạc được, không gửi được thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có)
thì thông báo trên một trong các báo hàng ngày của tỉnh trong 03 số liên tiếp
và phát sóng trên đài phát thanh hoặc truyền hình cấp tỉnh 03 lần trong 03 ngày
liên tiếp; niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung
của khu dân cư nơi có đất thu hồi, đăng tải lên cổng thông tin điện tử của Ủy
ban nhân dân cấp xã trong suốt thời gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà
không phải gửi thông báo thu hồi đất lại.
4. Điều tra, khảo sát,
đo đạc, kiểm đếm:
a) Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất thu hồi, các cơ quan có liên quan và người có đất thu hồi
thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống
kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi.
Đối với việc xác định
nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi thì Ủy ban nhân dân
cấp xã chủ trì, phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư thực hiện;
b) Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất thu hồi điều tra, xác định, thống kê đầy đủ các thiệt hại
thực tế về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định
người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan; thu nhập từ việc sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất thu hồi, nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi nghề;
c) Trường hợp người có
đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không phối hợp trong việc điều tra, khảo sát,
đo đạc, kiểm đếm thì thực hiện như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu
hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận
động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện điều tra, khảo sát, đo
đạc, kiểm đếm. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời
gian 15 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản.
- Quá thời hạn 10 ngày
kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không
phối hợp điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì cơ quan, người có thẩm quyền
cấp xã ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. Người có đất thu hồi có trách
nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc.
- Cơ quan, người có
thẩm quyền cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm
bắt buộc đối với trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không chấp
hành quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định.
5. Lập phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư:
Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm lập phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư.
6. Niêm yết công khai
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất thu hồi niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư
nơi có đất thu hồi, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân
cấp xã là 10 ngày.
7. Lấy ý kiến về phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Ngay sau khi hết thời
hạn niêm yết công khai, tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất
thu hồi. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không tham gia họp
trực tiếp có lý do chính đáng thì gửi ý kiến bằng văn bản.
Việc tổ chức lấy ý kiến
phải được lập thành biên bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến
không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư; tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý; có xác nhận của đại diện Ủy ban
nhân dân cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi.
Trong thời hạn không
quá 30 ngày kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại trong trường hợp còn có ý kiến không
đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý về
dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư; hoàn chỉnh phương án để trình
Ủy ban nhân dân cấp xã.
8. Thẩm định phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
a) Trong thời hạn không
quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư gửi đến, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình cơ quan, người có thẩm quyền cấp xã
phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
b) Việc thẩm định
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện như sau:
- Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi hồ sơ thẩm định đến cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã;
- Nội dung thẩm định
bao gồm: việc tuân thủ quy định pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các nội dung khác có liên
quan đến phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
9. Quyết định phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã trình cơ quan, người có thẩm quyền cấp xã quyết định phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
10. Phổ biến, niêm yết
công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
xã phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung
của khu dân cư nơi có đất thu hồi.
11. Gửi phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư:
Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư đã được phê duyệt đến từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong đó ghi rõ về
mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian,
địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái
định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
12. Thực hiện bồi
thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư:
Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện việc bồi thường, hỗ
trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được
phê duyệt.
13. Cơ quan, người có
thẩm quyền cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất theo quy định.
Việc quyết định thu hồi
đất phải đảm bảo đủ thời hạn theo quy định tại điểm a khoản 9 Nghị quyết
254/2025/QH15 của Quốc hội, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 85 Luật
Đất đai.
14. Trường hợp người có
đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý hoặc không phối
hợp thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt thì thực
hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu
hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận
động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời
gian 10 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản;
b) Quá thời hạn 10 ngày
kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không
đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện thì cơ quan, người có thẩm quyền cấp xã
ban hành quyết định thu hồi đất.
15. Trường hợp người có
đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa
vụ liên quan không bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu
hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận
động, thuyết phục để người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất,
người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc tổ chức vận động, thuyết
phục được tiến hành trong thời gian 10 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản;
b) Quá thời hạn 10 ngày
kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không
chấp hành việc bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư thì cơ quan, người có thẩm quyền cấp xã ban hành quyết định
cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại Điều
89 của Luật Đất đai.
16. Quản lý đất đã được
thu hồi
Tổ chức phát triển quỹ
đất, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý đất đã được thu hồi trong
khi chưa giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 5 Điều 86 của Luật Đất
đai.
Chương
III
QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT; GIAO ĐẤT VÀ GIAO RỪNG; CHO THUÊ ĐẤT VÀ CHO THUÊ
RỪNG; CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG; CHUYỂN HÌNH THỨC SỬ DỤNG ĐẤT; GIA HẠN
SỬ DỤNG ĐẤT KHI HẾT THỜI HẠN; ĐIỀU CHỈNH THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT; ĐIỀU CHỈNH QUYẾT
ĐỊNH GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT VÀ CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Điều
8. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, đối với trường hợp giao đất, cho
thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua
đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao
rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng
1. Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ gồm: Đơn theo Mẫu
số 01 ban hành kèm theo Quy định đối với trường hợp giao đất/thuê đất/giao đất
và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng; Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc
trích đo bản đồ địa chính (nếu có) và một trong các loại giấy tờ sau đây:
a) Văn bản phê duyệt dự
án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, văn bản phê duyệt kết quả lựa
chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư
công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc các văn bản,
giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật;
Trường hợp trong các
văn bản quy định tại điểm này không thể hiện năng lực tài chính để bảo đảm việc
sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư thì phải có các tài liệu chứng minh
năng lực tài chính.
b) Bản sao văn bản của
đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả
đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 Luật
Đất đai;
c) Bản sao các văn bản
theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều
133 Luật Đất đai mà phải thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất cho tổ chức, cá
nhân sau chia tách, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức;
d) Bản sao Phương án sử
dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với tổ chức kinh
tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước
ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành đối với trường hợp quy định tại Điều 180
Luật Đất đai (nếu có);
đ) Bản sao Phương án sử
dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương đã được cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp quy định tại Điều 181 Luật Đất đai
(nếu có);
e) Bản sao Phương án sử
dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với diện tích đất
thu hồi của công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng để giao đất, cho thuê đất
quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai (nếu có);
g) Bản sao Giấy phép
khai thác khoáng sản trong trường hợp dự án sử dụng cho hoạt động khoáng sản;
h) Đối với trường hợp
giao rừng, cho thuê rừng thì phải có thêm các tài liệu sau:
Báo cáo điều tra, đánh
giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về
lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng;
Kết quả đấu giá thuê
rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách người trúng đấu giá thuê rừng;
thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người trúng đấu giá thuê rừng
đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng; dự án đầu tư đối với khu rừng
đề nghị thuê; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng
rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp cho thuê đất
và cho thuê rừng.
i) Phương án trồng rừng
thay thế hoặc văn bản hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế theo
quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
k) Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (Đơn đề nghị miễn (đối với trường hợp miễn
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất một số năm), giảm tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất của người sử dụng theo mẫu số 34 ban hành kèm theo Quyết định này;
Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)
(nếu có).
l) Văn bản ký quỹ hoặc
các hình thức bảo đảm khác theo quy định của pháp luật về đầu tư (nếu có).
2. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân đề
nghị giao đất, cho thuê đất, giao rừng, cho thuê rừng nộp 01 bộ hồ sơ quy định
tại khoản 1 Điều này tại Bộ phận Một cửa.
b) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai thực hiện:
- Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường
hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ; xác định diện tích phải chuyển mục đích
sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng (nếu có); xác định
diện tích chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo quy định (nếu
có)
- Kiểm tra thực địa;
xác định diện tích phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng
hộ, đất rừng đặc dụng (nếu có); xác định diện tích chuyển mục đích đất chuyên trồng
lúa phải nộp tiền theo quy định (nếu có); trường hợp giao đất và giao rừng, cho
thuê đất và cho thuê rừng thì kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ
và thực địa dự kiến giao;
- Chủ trì, phối hợp các
cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu
có);
- Hoàn thiện hồ sơ
trình Ủy ban nhân dân tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định
giao đất/cho thuê đất/cho thuê đất và cho thuê rừng.
Hồ sơ gồm: Đơn và giấy
tờ quy định tại khoản 1 Điều này; Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc
trích đo địa chính thửa đất; Tờ trình theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết
định này; Dự thảo Quyết định theo Mẫu số 08 hoặc Mẫu số 08a ban hành kèm theo Quyết
định này.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, giao
rừng, cho thuê rừng;
d) Các cơ quan chuyên
môn thực hiện như sau:
- Xác định thông tin
nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng
hiệu quả sử dụng đất trồng lúa:
Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh xác định diện tích, đơn giá theo bảng giá đất chuyên
trồng lúa phải nộp tiền theo Mẫu số 32 ban hành kèm theo Quyết định này gửi đến
cơ quan tài chính cấp tỉnh để xác định số tiền phải nộp (nếu có đầy đủ thông
tin) hoặc đề nghị người được nhà nước giao đất, cho thuê đất gửi Bản kê khai
theo Mẫu số 35 kèm theo Quyết định này. Cơ quan tài chính cấp tỉnh căn cứ văn
bản cung cấp diện tích, đơn giá đất chuyên trồng lúa của cơ quan có chức năng
quản lý đất đai, xác định số tiền phải nộp theo Mẫu số 33 ban hành kèm theo Quyết
định này gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai và người được nhà nước giao
đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Phòng Kinh tế cấp xã
xác định thông tin theo Mẫu số 32 ban hành kèm theo Quyết định này hoặc đề nghị
người được nhà nước giao đất, cho thuê đất gửi Bản kê khai theo Mẫu số 35 kèm
theo Quyết định này trình Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo số tiền phải nộp
theo Mẫu số 33 ban hành kèm theo Quyết định này gửi người được nhà nước giao
đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và xác nhận hoàn thành nghĩa vụ
tài chính đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan xây dựng xác
định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển
thông tin đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ
tầng.
- Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối với trường hợp
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin theo Mẫu số 19 ban
hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế.
đ) Cơ quan thuế thực
hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền thuê đất được miễn
đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính phủ về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định;
ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất. Người sử dụng đất nộp
các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và thông báo của cơ quan
tài chính (nếu có), xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết
quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
e) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai thực hiện:
- Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuộc thẩm
quyền giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân
tỉnh, bàn giao đất, bàn giao rừng trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban
hành kèm theo Quyết định này và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
- Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê
đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích
sử dụng đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, bàn giao đất, bàn giao rừng
trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết định này và trao
Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
- Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa
chính và cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp để cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp
luật về lâm nghiệp;
3. Thời gian thực hiện:
Không quá 15 ngày làm việc.
4. Người được nhà nước
giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên
trồng lúa phải nộp một khoản tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa, trừ các công trình,
dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công theo quy định
của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng. Ủy ban nhân dân tỉnh quy
định mức nộp cụ thể nhưng không thấp hơn 50% số tiền được xác định theo diện
tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp nhân với
giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích
sử dụng đất.
Việc nộp tiền để Nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa được thực hiện sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều
9. Trình tự thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức giao đất, cho
thuê đất
1. Thành phần hồ sơ đề
nghị chuyển mục đích sử dụng đất gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 02
ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Một trong các giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một
trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao
đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các
thời kỳ; các tài liệu liên quan đến việc đáp ứng tiêu chí, điều kiện chuyển mục
đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản
xuất sang mục đích khác quy định tại khoản 1 Điều 46 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP (nếu có);
c) Bản trích lục bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính (nếu có).
d) Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
2. Thành phần hồ sơ đề
nghị chuyển hình thức sử dụng đất gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 03
ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Một trong các giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một
trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;
c) Quyết định giao đất,
quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai qua các thời
kỳ;
d) Bản trích lục bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính (nếu có).
đ) Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
3. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân đề
nghị chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ
quy định tại khoản 1 Điều này cho Bộ phận Một cửa. Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ
đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
b) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai thực hiện:
Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường
hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
Kiểm tra thực địa thửa
đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất và với trường hợp thay đổi
về vị trí, diện tích thửa đất sau khi chuyển hình thức sử dụng đất;
Chuyển thông tin đến
các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường hợp
được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có); (đối với trường hợp hộ gia đình,
cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao, đất nông nghiệp sang
đất ở quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15 chuyển
Văn phòng Đăng ký đất đai, chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai phối hợp xác
định nguồn gốc, thời điểm tách thửa);
Hoàn thiện hồ sơ trình
Ủy ban nhân dân tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất.
Hồ sơ gồm: Đơn và giấy
tờ quy định tại khoản 1 Điều này; kèm trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc
trích đo địa chính thửa đất, tờ trình theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết
định này kèm theo dự thảo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất Mẫu
số 09 ban hành kèm theo Quyết định này, quyết định chuyển hình thức giao
đất/cho thuê đất theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định này có nội dung về
trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất;
c) Ủy ban nhân dân
tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất, Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất.
d) Các cơ quan chuyên
môn thực hiện như sau:
Xác định thông tin nộp
tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa:
Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh xác định diện tích, đơn giá theo bảng giá đất chuyên
trồng lúa phải nộp tiền theo Mẫu số 32 ban hành kèm theo Quyết định này gửi đến
cơ quan tài chính cấp tỉnh để xác định số tiền phải nộp (nếu có đầy đủ thông
tin) hoặc đề nghị người được nhà nước giao đất, cho thuê đất gửi Bản kê khai
theo Mẫu số 35 kèm theo Quyết định này. Cơ quan tài chính cấp tỉnh căn cứ văn
bản cung cấp diện tích, đơn giá đất chuyên trồng lúa của cơ quan có chức năng
quản lý đất đai, xác định số tiền phải nộp theo Mẫu số 33 ban hành kèm theo Quyết
định này gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai và người được nhà nước giao
đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Phòng Kinh tế cấp xã
xác định thông tin theo Mẫu số 32 ban hành kèm theo Quyết định này hoặc đề nghị
người được nhà nước giao đất, cho thuê đất gửi Bản kê khai theo Mẫu số 35 kèm
theo Quyết định này trình Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo số tiền phải nộp
theo Mẫu số 33 ban hành kèm theo Quyết định này gửi người được nhà nước giao
đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và xác nhận hoàn thành nghĩa vụ
tài chính đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Cơ quan xây dựng xác
định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển
thông tin đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ
tầng;
Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối với trường hợp
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin theo Mẫu số 19 ban
hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế;
Tổ chức, cá nhân được
giao đất, cho thuê đất làm thủ tục đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất nộp Đơn đề nghị theo Mẫu số 34 ban hành kèm theo Quyết định này cho Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai;
đ) Cơ quan thuế thực
hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền thuê đất được miễn
đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính phủ về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định;
ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất. Người sử dụng đất nộp các
nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và thông báo của cơ quan tài
chính (nếu có). Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi
thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
e) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai:
Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất
đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
tỉnh; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường
hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết
định này.
Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để thực hiện
việc đăng ký biến động, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa
chính và trả kết quả theo quy định.
4. Thời gian thực hiện
trình tự, thủ tục không quá 15 ngày làm việc.
Điều
10. Trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn theo Mẫu số 06
ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Một trong các giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một
trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
c) Văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp thay đổi căn
cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất);
d) Bản trích lục bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính (nếu có).
đ) Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
2. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân đề
nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này cho Bộ phận Một cửa. Bộ
phận Một cửa chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
b) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai thực hiện:
- Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường
hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Kiểm tra thực địa;
- Chủ trì, phối hợp các
cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu
có);
- Hoàn thiện hồ sơ
trình cấp có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho
thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy
định tại khoản 1 Điều này; kèm trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích
đo địa chính thửa đất, tờ trình theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định này
kèm theo dự thảo quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định
này có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử
dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
c) Ủy ban nhân dân
tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định điều chỉnh
quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
d) Cơ quan có chức năng
quản lý về xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp
luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai
đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng;
đ) Tổ chức, cá nhân
được giao đất, cho thuê đất làm thủ tục đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất nộp Đơn đề nghị theo Mẫu số 34 ban hành kèm theo Quyết định này
cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
e) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cùng cấp chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 19 ban
hành kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế, trong đó có thông tin về giá
tính tiền thuê đất, đối tượng, diện tích, thời gian được miễn tiền thuê đất;
g) Xác định thông tin
nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng
hiệu quả sử dụng đất trồng lúa:
Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh xác định diện tích, đơn giá theo bảng giá đất chuyên
trồng lúa phải nộp tiền theo Mẫu số 32 ban hành kèm theo Quyết định này gửi đến
cơ quan tài chính cấp tỉnh để xác định số tiền phải nộp (nếu có đầy đủ thông
tin) hoặc đề nghị người được nhà nước giao đất, cho thuê đất gửi Bản kê khai
theo Mẫu số 35 kèm theo Quyết định này. Cơ quan tài chính cấp tỉnh căn cứ văn
bản cung cấp diện tích, đơn giá đất chuyên trồng lúa của cơ quan có chức năng
quản lý đất đai, xác định số tiền phải nộp theo Mẫu số 33 ban hành kèm theo Quyết
định này gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai và người được nhà nước giao
đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Phòng Kinh tế cấp xã
xác định thông tin theo Mẫu số 32 ban hành kèm theo Quyết định này hoặc đề nghị
người được nhà nước giao đất, cho thuê đất gửi Bản kê khai theo Mẫu số 35 kèm
theo Quyết định này trình Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo số tiền phải nộp
theo Mẫu số 33 ban hành kèm theo Quyết định này gửi người được nhà nước giao
đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và xác nhận hoàn thành nghĩa vụ
tài chính đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
h) Cơ quan thuế xác
định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp theo quy định; trường hợp được
miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời
gian xây dựng cơ bản theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất thì cơ quan thuế xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm; ban hành thông
báo nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất;
i) Người sử dụng đất
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất;
k) Cơ quan thuế xác
nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan
có chức năng quản lý đất đai;
l) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận lần đầu đối với trường hợp cơ
quan, người có thẩm quyền cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình
người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với trường hợp cơ quan,
người có thẩm quyền cấp xã quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa
chính;
m) Văn phòng Đăng ký
Đất đai/ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận thay đổi trên giấy chứng
nhận đã cấp hoặc cấp lại Giấy chứng nhận đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã
cấp khi thực hiện đăng ký biến động đất đai.
n) Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh
lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
3. Thời gian thực hiện
trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất không quá 05 ngày làm việc.
Điều
11. Trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục
đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên
thực địa.
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn theo Mẫu số 06
ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Một trong các giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một
trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
c) Văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp thay đổi căn
cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất);
d) Bản trích lục bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính (nếu có).
đ) Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
2. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân đề
nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này cho Bộ phận Một cửa. Bộ
phận Một cửa chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
b) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai:
Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường
hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
Kiểm tra thực địa thửa
đất.
Phối hợp với các cơ
quan chuyên môn có liên quan để thực hiện xác định trường hợp được miễn, giảm
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất (nếu có);
Chuyển thông tin đến
các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường hợp
được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
Hoàn thiện hồ sơ trình
cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Hồ sơ gồm: đơn và giấy
tờ quy định tại khoản 1 Điều này; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc
trích đo địa chính thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết
định này; dự thảo quyết định theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Cơ quan, người có
thẩm quyền xem xét ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
d) Các cơ quan chuyên
môn thực hiện như sau:
Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai bàn giao đất, bàn giao rừng trên thực địa thực hiện theo Mẫu số
24 ban hành kèm theo Quyết định này.
Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối với dự án thuộc
trường hợp xác định giá đất cụ thể;
Cơ quan có chức năng
quản lý về xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp
luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai
đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng;
Tổ chức, cá nhân được giao
đất, cho thuê đất làm thủ tục đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất nộp Đơn đề nghị theo Mẫu số 34 ban hành kèm theo Quyết định này cho cơ quan
có chức năng quản lý đất đai;
Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai lập Phiếu chuyển thông tin, chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này và hồ
sơ đề nghị miễn, giảm (gồm: điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất; văn
bản đề nghị miễn, giảm và giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ
tài chính theo quy định) cho cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính về đất;
Xác định thông tin nộp
tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa:
Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh xác định diện tích, đơn giá theo bảng giá đất chuyên
trồng lúa phải nộp tiền theo Mẫu số 32 ban hành kèm theo Quyết định này gửi đến
cơ quan tài chính cấp tỉnh để xác định số tiền phải nộp (nếu có đầy đủ thông
tin) hoặc đề nghị người được nhà nước giao đất, cho thuê đất gửi Bản kê khai
theo Mẫu số 35 kèm theo Quyết định này. Cơ quan tài chính cấp tỉnh căn cứ văn
bản cung cấp diện tích, đơn giá đất chuyên trồng lúa của cơ quan có chức năng
quản lý đất đai, xác định số tiền phải nộp theo Mẫu số 33 ban hành kèm theo Quyết
định này gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai và người được nhà nước giao
đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Phòng Kinh tế cấp xã
xác định thông tin theo Mẫu số 32 ban hành kèm theo Quyết định này hoặc đề nghị
người được nhà nước giao đất, cho thuê đất gửi Bản kê khai theo Mẫu số 35 kèm
theo Quyết định này trình Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo số tiền phải nộp
theo Mẫu số 33 ban hành kèm theo Quyết định này gửi người được nhà nước giao
đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và xác nhận hoàn thành nghĩa vụ
tài chính đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Cơ quan thuế xác định
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp theo quy định; trường hợp được miễn
tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian
xây dựng cơ bản theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
thì cơ quan thuế xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm; ban hành thông báo
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất;
đ) Người sử dụng đất
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất;
e) Cơ quan thuế xác
nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan
có chức năng quản lý đất đai;
g) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận lần đầu đối với trường hợp cơ
quan, người có thẩm quyền cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình
người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với trường hợp cơ quan,
người có thẩm quyền cấp xã quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa
chính;
h) Văn phòng Đăng ký
Đất đai/ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận thay đổi trên giấy chứng
nhận đã cấp hoặc cấp lại Giấy chứng nhận đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã
cấp khi thực hiện đăng ký biến động đất đai.
i) Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh
lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
k) Bộ phận Một cửa trao
Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
3. Thời gian thực hiện
trình tự, thủ tục không quá 07 ngày.
Điều
12. Trình tự, thủ tục giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu
giá, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với
cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên
nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ
quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác
trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở,
nhà ở; giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới thuộc vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng
chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường
trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được
hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn theo Mẫu số 01
ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có);
2. Trình tự thực hiện:
a) Hằng năm, Ủy ban
nhân dân cấp xã thông báo cho cá nhân khác có nhu cầu sử dụng đất nộp hồ sơ đề
nghị giao đất ở (căn cứ vào quỹ đất đã được xác định vào mục đích đất ở theo
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã mà chưa giao tại địa phương thuộc trường
hợp giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu giá quyền sử dụng đất ở
cho cá nhân không thành do không có người tham gia);
b) Cá nhân có nhu cầu
sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Ủy ban nhân dân cấp
xã thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất;
d) Hội đồng xét duyệt
cá nhân đủ điều kiện giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của
Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã hoàn thiện hồ sơ để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã ban hành quyết định giao đất cho cá nhân đủ điều kiện.
3. Thời gian thực hiện:
Không quá 35 ngày làm việc.
Điều
13. Trình tự, thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn theo Mẫu số 05
ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy
định của pháp luật về đầu tư;
c) Một trong các giấy
chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp theo quy định của pháp
luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày Luật Đất
đai có hiệu lực thi hành; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất;
d) Quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
đ) Bản trích lục bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính (nếu có);
e) Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
2. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân đề
nghị chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng
đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu
tư nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này cho Bộ phận Một cửa. Bộ phận
Một cửa chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
b) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai:
Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường
hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
Kiểm tra thực địa thửa
đất;
Phối hợp với các cơ
quan chuyên môn có liên quan để thực hiện xác định trường hợp được miễn, giảm
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất (nếu có);
Hoàn thiện hồ sơ trình
cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất.
Hồ sơ gồm: đơn và giấy
tờ quy định tại khoản 1 Điều này; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc
trích đo địa chính thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết
định này; dự thảo quyết định theo mẫu số 25 ban hành kèm theo Quyết định này
đối với trường hợp điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư;
c) Cơ quan, người có
thẩm quyền xem xét ban hành Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất;
d) Các cơ quan chuyên
môn thực hiện như sau:
Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối với dự án thuộc
trường hợp xác định giá đất cụ thể.
Cơ quan có chức năng
quản lý về xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp
luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai
đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng;
Tổ chức, cá nhân được
giao đất, cho thuê đất làm thủ tục đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất nộp Đơn đề nghị theo Mẫu số 34 ban hành kèm theo Quyết định này cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai;
Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai lập Phiếu chuyển thông tin, chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này và hồ
sơ đề nghị miễn, giảm (gồm: quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất; văn bản
đề nghị miễn, giảm và giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài
chính theo quy định) cho cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa
vụ tài chính về đất;
Cơ quan chuyên môn về
tài chính cấp xã xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp để Nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa theo Mẫu số 32 ban hành kèm theo Nghị định này.
Xác định thông tin nộp
tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa:
Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh xác định diện tích, đơn giá theo bảng giá đất chuyên
trồng lúa phải nộp tiền theo Mẫu số 32 ban hành kèm theo Quyết định này gửi đến
cơ quan tài chính cấp tỉnh để xác định số tiền phải nộp (nếu có đầy đủ thông
tin) hoặc đề nghị người được nhà nước giao đất, cho thuê đất gửi Bản kê khai
theo Mẫu số 35 kèm theo Quyết định này. Cơ quan tài chính cấp tỉnh căn cứ văn
bản cung cấp diện tích, đơn giá đất chuyên trồng lúa của cơ quan có chức năng
quản lý đất đai, xác định số tiền phải nộp theo Mẫu số 33 ban hành kèm theo Quyết
định này gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai và người được nhà nước giao
đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Phòng Kinh tế cấp xã
xác định thông tin theo Mẫu số 32 ban hành kèm theo Quyết định này hoặc đề nghị
người được nhà nước giao đất, cho thuê đất gửi Bản kê khai theo Mẫu số 35 kèm
theo Quyết định này trình Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo số tiền phải nộp
theo Mẫu số 33 ban hành kèm theo Quyết định này gửi người được nhà nước giao
đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và xác nhận hoàn thành nghĩa vụ
tài chính đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Cơ quan thuế xác định
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp theo quy định; trường hợp được miễn
tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian
xây dựng cơ bản theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
thì cơ quan thuế xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm; ban hành thông báo
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất;
đ) Người sử dụng đất
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất;
e) Cơ quan thuế xác
nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan
có chức năng quản lý đất đai;
g) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất
đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
tỉnh; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường
hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
h) Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để thực hiện
việc đăng ký biến động, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa
chính.
3. Thời gian thực hiện
trình tự, thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư không quá 15
ngày làm việc.
Điều
14. Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất đối với
trường hợp sử dụng đất không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp
luật về đầu tư
1. Các điều kiện gia
hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất bao gồm:
a) Không thuộc trường
hợp thực hiện thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi
hết thời hạn sử dụng đất quy định tại Điều 46 Quy định này;
b) Mục đích sử dụng
đất, vị trí, diện tích của thửa đất xin gia hạn không thay đổi so với mục đích
sử dụng đất, vị trí, diện tích đã giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử
dụng đất.
2. Thời hạn được gia
hạn được xác định theo nguyên tắc sau đây:
a) Không vượt quá thời
hạn sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 172 của Luật Đất đai đối với trường
hợp phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm
cấp huyện đã được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử
dụng đất trong phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai của quy hoạch tỉnh được
phân bổ đến đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp hoặc quy hoạch được lập theo
quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chuyên
ngành có liên quan đã được phê duyệt;
b) Không vượt quá thời
hạn dự kiến sẽ sử dụng đất theo mục đích khác được thể hiện trong quy hoạch sử
dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được phê duyệt
trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án phân
bổ và khoanh vùng đất đai của quy hoạch tỉnh được phân bổ đến đơn vị hành chính
cấp xã sau sắp xếp hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy
hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chuyên ngành có liên quan đã được phê
duyệt đối với trường hợp mục đích sử dụng đất được quy hoạch khác với mục đích
sử dụng đất trước khi đề nghị gia hạn.
3. Thời gian và trình
tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất đối với trường hợp
sử dụng đất không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu
tư thực hiện theo trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử
dụng đất quy định tại Điều 15 Quy định này.
Điều
15. Trình tự thủ tục gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
1. Thành phần hồ sơ:
Trong thời hạn theo quy
định tại khoản 3 Điều 172 của Luật Đất đai, người sử dụng đất có nhu cầu gia
hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất thì nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận
Một cửa. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 04
ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Một trong các giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai;
c) Quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
d) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể
hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư
đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư;
đ) Bản trích lục bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính (nếu có);
e) Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
2. Trình tự, thủ tục
gia hạn sử dụng đất thực hiện theo quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho
thuê đất. Nội dung của quyết định gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 09 ban hành
kèm theo Quyết định này.
3. Thời gian thực hiện
trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất không quá 15 ngày làm việc.
Chương
IV
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC NHẬN
CHUYỂN NHƯỢNG, THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, NHẬN GÓP VỐN BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ
THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ; GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT; ĐIỀU CHỈNH THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
CỦA DỰ ÁN; THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG ĐẤT; SỬ DỤNG ĐẤT ĐA MỤC ĐÍCH;
GÓP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, ĐIỀU CHỈNH LẠI ĐẤT ĐAI
Điều
16. Trình tự, thủ tục để tổ chức kinh tế lựa chọn nhận chuyển quyền sử dụng đất
mà không đề xuất thu hồi đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 của Luật Đất
đai
1. Thành phần hồ sơ:
Đơn đề nghị theo Mẫu số 31 ban hành kèm theo Quyết định này
2. Trình tự thực hiện:
a) Căn cứ Quy hoạch,
chủ trương đầu tư dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức
kinh tế có nhu cầu lựa chọn phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà
không đề xuất thu hồi đất theo Điều 79 nộp 01 bộ hồ sơ theo khoản 1 Điều này
qua Bộ phận Một cửa.
b) Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định cho phép thực hiện phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà không
thực hiện thu hồi đất nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều
127 của Luật Đất đai; có văn bản trả lời tổ chức kinh tế nếu không đáp ứng các điều
kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 của Luật Đất đai.
c) Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh
có văn bản trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản cho phép hoặc không
cho phép tổ chức kinh tế thực hiện phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng
đất mà không thực hiện thu hồi đất.
d) Sau khi có văn bản
cho phép thực hiện phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất thì thực hiện
theo trình tự, thủ tục để tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử
dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
đ) Trường hợp tổ chức
kinh tế đã nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án mà đến thời điểm hết hạn
sử dụng đất đối với đất đã nhận quyền nhưng vẫn chưa hoàn thành thủ tục về đất
đai để thực hiện dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 127 của Luật Đất đai thì
được tiếp tục thực hiện các thủ tục để triển khai dự án mà không phải thực hiện
thủ tục gia hạn quy định tại khoản 3 Điều 172 của Luật Đất đai.
Điều
17. Trình tự, thủ tục để tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng
đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
1. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị theo
Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Trích lục hoặc trích
đo bản đồ địa chính vị trí khu đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án
2. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức kinh tế có
nhu cầu nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này
cho Bộ phận Một cửa Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp tỉnh.
b) Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân tỉnh
giao cơ quan có chức năng quản lý đất đai chủ trì, phối hợp với các cơ quan
liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
c) Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan có chức
năng quản lý đất đai phải có văn bản thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Văn
bản thẩm định gồm các nội dung sau:
Điều kiện về sự phù hợp
với quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu
hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn đã được phê duyệt và công bố
trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án phân
bổ và khoanh vùng đất đai của quy hoạch tỉnh được phân bổ đến đơn vị hành chính
cấp xã sau sắp xếp hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy
hoạch đô thị và nông thôn ;
Việc đáp ứng các điều
kiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 122 Luật Đất đai (cơ quan thẩm định có
trách nhiệm tra cứu thông tin vi phạm pháp luật đất đai và kết quả xử lý vi
phạm của người sử dụng đất trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh
nơi có đất và Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
Việc đáp ứng các trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai;
Các thông tin trong hồ
sơ địa chính của thửa đất, khu đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án;
Kết luận về việc đủ điều
kiện cho phép tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận
góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp không đủ điều
kiện thì nêu rõ lý do;
Đề xuất việc chấp thuận
hay không chấp thuận cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
d) Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định do cơ quan có chức
năng quản lý đất đai trình, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và có văn bản chấp
thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền
sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án gửi tổ chức
kinh tế có văn bản đề nghị. Nội dung của văn bản chấp thuận phải nêu rõ quy mô,
diện tích, vị trí, thời hạn phải hoàn thành việc thỏa thuận và các nội dung
khác có liên quan.
đ) Căn cứ văn bản chấp
thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh, tổ chức kinh tế thực hiện việc nhận chuyển
nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực
hiện dự án theo quy định.
Trường hợp chuyển mục
đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì trình tự, thủ tục thực hiện theo
trình tự chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Quy định này.
Điều
18. Trình tự, thủ tục góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai để thực
hiện dự án đầu tư
1. Các chủ sử dụng đất
trong phạm vi khu vực dự kiến thực hiện góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại
đất đai bàn bạc, thống nhất đồng thuận thực hiện, ký kết hợp đồng hợp tác; lựa
chọn chủ đầu tư thực hiện phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất
đai là người đại diện các chủ sử dụng đất hoặc liên doanh, liên kết với chủ đầu
tư khác đã có tư cách pháp nhân.
2. Chủ đầu tư lập
phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai theo nội dung quy định
tại khoản 4 Điều 219 Luật Đất đai trình cấp có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản
3 Điều 219 Luật Đất đai.
Trường hợp phải lập dự
án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai thì thực hiện theo quy định
của pháp luật về đầu tư.
3. Ủy ban nhân dân
tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại điểm b khoản 3 Điều 219 Luật
Đất đai phê duyệt phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai.
Trường hợp tập trung
đất nông nghiệp để thực hiện sản xuất theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 219
Luật Đất đai thì phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt đối với trường hợp góp quyền sử dụng đất
của cá nhân; do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với trường hợp góp quyền sử
dụng đất có đối tượng là tổ chức tham gia.
Trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày nhận được phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai,
Ủy ban nhân dân tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải có văn bản phê duyệt,
trường hợp không phê duyệt thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Thủ tục lập, phê duyệt
dự án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai được thực hiện theo quy
định của pháp luật về đầu tư.
4. Ủy ban nhân dân
tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất đối với
diện tích đất quy định tại điểm b khoản 5 Điều 219 Luật Đất đai. Việc đấu giá
quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định. Tiền thu được từ việc đấu giá quyền
sử dụng đất được sử dụng để thực hiện dự án.
5. Ủy ban nhân dân
tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo tiếp nhận các hạng mục hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xã hội, môi trường, dịch vụ công cộng để quản lý, phục vụ chung
cho cộng đồng.
6. Cơ quan có thẩm
quyền thực hiện việc ký cấp Giấy chứng nhận trên cơ sở phương án góp quyền sử
dụng đất, điều chỉnh lại đất đai đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trao
Giấy chứng nhận cho người được cấp; chuyển 01 bộ hồ sơ kèm theo 01 bản sao Giấy
chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai để lập, cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Điều
19. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
1. Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ đề nghị thẩm
định, phê duyệt phương án sử dụng đất, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm
định, phê duyệt phương án sử dụng đất theo Mẫu số 23 ban hành kèm theo Quyết
định này;
b) Phương án sử dụng
đất; nội dung phương án sử dụng đất gồm:
- Căn cứ lập phương án
sử dụng đất;
- Phân tích, đánh giá
về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
- Định hướng sử dụng
đất, phương hướng nhiệm vụ, phương án sản xuất, kinh doanh cụ thể của công ty
nông, lâm nghiệp;
- Đánh giá tác động của
phương án sử dụng đất đến kinh tế - xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh và
phương án sản xuất, kinh doanh;
- Các giải pháp tổ chức
thực hiện đối với phần diện tích đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại;
- Xác định vị trí, ranh
giới, diện tích đất, hiện trạng sử dụng đất khu vực đất bàn giao cho địa phương
theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai;
- Thuyết minh phương án
sử dụng đất.
c) Bản đồ địa chính có
thể hiện ranh giới sử dụng đất hoặc hồ sơ ranh giới sử dụng đất của công ty
nông, lâm nghiệp; bản tổng hợp diện tích các loại đất của công ty nông, lâm
nghiệp;
d) Tài liệu khác có
liên quan (nếu có).
2. Trình tự thực hiện:
a) Công ty nông, lâm
nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận một cửa. Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
b) Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án sử dụng đất của công ty
nông, lâm nghiệp, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm
gửi hồ sơ phương án sử dụng đất đến các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất để lấy ý kiến và trình Ủy ban nhân dân tỉnh thành
lập Hội đồng thẩm định.
Thành phần Hội đồng
thẩm định bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc 01 Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, Thủ trưởng cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là đại diện lãnh đạo
các sở, ban, ngành có liên quan, đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có đất.
c) Trong thời hạn không
quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, các sở, ban, ngành có liên
quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất gửi ý kiến bằng văn bản đến cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;
d) Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng để thẩm định;
đ) Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định, nếu hồ sơ phương án sử dụng đất của
công ty nông, lâm nghiệp không phải chỉnh sửa thì cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Trường hợp hồ sơ phương
án sử dụng đất phải chỉnh sửa, bổ sung thì trong thời hạn không quá 03 ngày làm
việc kể từ ngày thẩm định, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thông
báo cho công ty nông, lâm nghiệp để hoàn thiện; trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc kể từ ngày công ty nông, lâm nghiệp hoàn thiện hồ sơ và gửi cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, nếu hồ sơ đầy đủ thì cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
e) Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phương án sử dụng đất do cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách
nhiệm xem xét, phê duyệt phương án sử dụng đất.
Điều
20. Trình tự, thủ tục sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử
dụng đất kết hợp đa mục đích
1. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ đề nghị phê
duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích bao gồm:
- Văn bản đề nghị sử
dụng đất kết hợp đa mục đích theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Phương án sử dụng đất
kết hợp.
- Giấy chứng nhận đã
cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật (nếu có).
b) Hồ sơ gia hạn phương
án sử dụng đất kết hợp đa mục đích: Văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng
đất kết hợp.
2. Trình tự, thủ tục sử
dụng đất kết hợp với mục đích
a) Người sử dụng đất có
nhu cầu sử dụng đất kết hợp đa mục đích nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm a khoản
1 Điều này đến Bộ phận Một cửa. Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ đến cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp có thẩm quyền.
b) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp có thẩm quyền chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan
thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp trình cấp có thẩm quyền.
c) Cấp có thẩm quyền có
trách nhiệm xem xét, chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kết
hợp.
d) Thời gian thực hiện
việc thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp không quá 15 ngày.
Trước khi hết thời gian sử dụng đất kết hợp 30 ngày, người sử dụng đất nếu có
nhu cầu gia hạn thì gửi văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp.
3. Trình tự, thủ tục
gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp với mục đích thương mại dịch vụ
a) Người sử dụng đất có
nhu cầu gia hạn nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đến Bộ
phận Một cửa. Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp có thẩm quyền.
b) Cấp có thẩm quyền có
trách nhiệm xem xét gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp.
c) Thời gian Cấp có
thẩm quyền xem xét, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp là không quá 07 ngày
làm việc gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích.
Chương
V
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG
KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT,
QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều
21. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết
1. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả:
Bộ phận Một cửa (Trung
tâm phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã) trực tiếp tiếp nhận và trả kết quả
giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai các khu vực, Ủy ban nhân dân cấp xã; tiếp nhận và trả kết quả
giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai theo phương thức không phụ thuộc
vào địa giới hành chính.
2. Hình thức nộp hồ sơ:
Người yêu cầu đăng ký
được lựa chọn nộp hồ sơ theo các hình thức sau đây:
a) Nộp trực tiếp tại
các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính;
c) Nộp trên Cổng dịch
vụ công Quốc gia;
d) Khi nộp hồ sơ tại cơ
quan quy định tại khoản 1 Điều này theo hình thức quy định tại các điểm a, b khoản
2 này thì người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình
bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy
tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của
pháp luật về công chứng, chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 2
này; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức quy định tại điểm c khoản 2 Điều này
thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công
chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật;
e) Đối với thủ tục đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà thực hiện xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng
nhận đã cấp.
3. Nơi nộp hồ sơ: Người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được lựa chọn nơi nộp hồ sơ
quy định tại khoản 1 Điều này, hình thức nộp hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều này;
4. Việc trả kết quả
giải quyết thủ tục cho người yêu cầu đăng ký:
a) Đảm bảo thời gian
giải quyết thủ tục hành chính quy định.
b) Trường hợp chậm trả
kết quả giải quyết hồ sơ theo quy định về thời gian giải quyết thủ tục hành
chính đất đai thì bộ phận Một cửa, cơ quan giải quyết thủ tục gửi thông báo
bằng văn bản hoặc qua phương tiện điện tử hoặc qua tin nhắn, điện thoại cho
người yêu cầu đăng ký, trong đó nêu rõ lý do;
c) Trường hợp người yêu
cầu đăng ký nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy
tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng,
quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy
chứng nhận đầu tư, quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch xây dựng chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.
Điều
22. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá
03 ngày làm việc.
2. Đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thời gian thực hiện như sau:
a) Trường hợp chuyển
đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa
hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất là không quá 08 ngày làm việc;
b) Trường hợp phần diện
tích tăng thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất đã được cấp Giấy
chứng nhận nhưng đến trước ngày Nghị định Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày
31/01/2026 có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật thì thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho toàn bộ diện tích của thửa
đất đang sử dụng, thời gian thực hiện là không quá 10 ngày làm việc;
c) Trường hợp phần diện
tích tăng thêm có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều
137 của Luật Đất đai thì loại đất, diện tích để cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là toàn bộ thửa đất gốc và phần
diện tích tăng thêm được xác định theo quy định tại Điều 141 của Luật Đất đai,
thời gian thực hiện là không quá 18 ngày làm việc.
d) Trường hợp phần diện
tích tăng thêm không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này nếu đủ điều
kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất theo quy định tại các điều 138, 139 và 140 của Luật Đất đai quy định tại điểm
b và điểm c khoản 2 Điều này thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm
việc;
đ) Trường hợp bán, thừa
kế, tặng cho hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê
đất thu tiền thuê đất hằng năm là không quá 08 ngày làm việc, không tính thời
gian xác định giá đất, ký hợp đồng thuê đất (nếu có);
e) Trường hợp cho thuê,
cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
là không quá 04 ngày làm việc;
g) Trường hợp xóa đăng
ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết
cấu hạ tầng là không quá 03 ngày làm việc;
h) Trường hợp đổi tên
hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất là không quá 04 ngày làm
việc; trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên là không quá 10
ngày làm việc;
i) Trường hợp có thay
đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có
thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề là không quá 05 ngày làm việc;
k) Trường hợp hộ gia
đình, cá nhân thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp là không quá 08 ngày làm việc;
l) Trường hợp đăng ký
quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận là không quá
08 ngày làm việc, đối với trường hợp tài sản đã được chứng nhận quyền sở hữu
trên Giấy chứng nhận đã cấp mà đăng ký thay đổi tài sản thì không quá 05 ngày
làm việc;
m) Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc sự thỏa thuận của các thành
viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung,
nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất là không quá 08 ngày làm việc;
n) Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải
thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết
định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi
hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải
quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến
đất đai là không quá 08 ngày làm việc;
o) Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế
chấp là không quá 08 ngày làm việc;
p) Trường hợp thay đổi
về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận
hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm là không
quá 10 ngày làm việc;
q) Trường hợp bán tài
sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công là không quá 10 ngày làm việc;
r) Trường hợp xóa ghi
nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ thì thời gian giải quyết là trong ngày làm
việc nhận được đủ hồ sơ xóa nợ; nếu thời điểm nhận đủ hồ sơ sau 15 giờ cùng
ngày thì có thể giải quyết việc xóa nợ trong ngày làm việc tiếp theo;
s) Trường hợp cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy
hoạch xây dựng chi tiết hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết quy định
tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP là không quá 05 ngày làm việc;
t) Trường hợp đăng ký
biến động chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật Đất
đai là không quá 07 ngày làm việc.
x) Trường hợp chuyển
nhượng quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và
khoáng sản là không quá 20 ngày làm việc, không tính thời gian xác định giá
đất, ký hợp đồng thuê đất;
3. Trường hợp cấp đổi
Giấy chứng nhận đã cấp thì thời gian thực hiện như sau:
a) Trường hợp quy định
tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Mục VII nội dung C Phần V Phụ lục I
của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP là không quá 05 ngày làm việc;
b) Trường hợp quy định
tại điểm h khoản 1 Mục VII nội dung C Phần V Phụ lục I của Nghị định số
151/2025/NĐ-CP là không quá 10 ngày làm việc, trừ trường hợp quy định tại điểm
c Khoản 3 này;
c) Trường hợp cấp đổi
đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo đạc lập bản đồ địa chính thì thời
gian thực hiện theo dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
4. Trường hợp thực hiện
thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất và trường hợp quy định tại điểm b khoản 6 Điều
25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 và khoản 7 Điều 12 Nghị định
49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026) là không quá 12 ngày làm việc.
5. Trường hợp cấp lại
Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất là không quá 10 ngày làm việc, không tính thời
gian niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận đã cấp tại Ủy ban nhân dân cấp xã,
thời gian đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng.
6. Trường hợp đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình
xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trong dự án bất động sản là không quá 08
ngày làm việc.
7. Trường hợp xác định
lại diện tích đất ở là không quá 18 ngày làm việc; trường hợp đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận một phận
diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2024, phần diện tích còn lại
chưa được cấp Giấy chứng nhận mà người sử dụng đất không có nhu cầu xác định
lại diện tích đất ở là không quá 15 ngày làm việc.
8. Trường hợp đính
chính Giấy chứng nhận đã cấp là không quá 08 ngày làm việc.
9. Trường hợp thu hồi
và hủy Giấy chứng nhận đã cấp là không quá 20 ngày làm việc; trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu thì thời gian thực hiện đăng ký, cấp lại Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy
định tại khoản 1 Điều này; trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp do đăng ký
biến động thì thời gian thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định đối với từng trường hợp
đăng ký biến động tại Điều này.
10. Thời gian quy định
tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này được tính kể từ ngày nhận
được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính
của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất
có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công
khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ
tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp
thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết
trước khi trao Giấy chứng nhận.
11. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính quy định tại Quy định này chịu trách nhiệm giải quyết không
quá thời gian quy định do cơ quan mình thực hiện, không chịu trách nhiệm về
thời gian giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan khác.
12. Thời gian thực hiện
đồng thời nhiều thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất do Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định nhưng không quá tổng thời gian thực hiện từng thủ tục
đó.
Trường hợp chủ đầu tư
dự án kinh doanh bất động sản có nhu cầu thực hiện nộp cùng lúc nhiều hồ sơ
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất thì Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thời gian giải quyết thủ
tục hành chính nhưng bảo đảm không lớn hơn thời gian giải quyết đối với từng
thủ tục cho từng hồ sơ quy định tại Điều này.
Điều
23. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
lần đầu
1. Đối với người đang
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân, cộng đồng dân cư
thì hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Một trong các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều
149 Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có).
Trường hợp thửa đất gốc
có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai mà có phần
diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về việc
chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng
thêm;
c) Giấy tờ về việc nhận
thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường
hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật về đất đai;
d) Giấy tờ về việc nhận
thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy tờ về
việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45
Luật Đất đai;
đ) Giấy tờ về giao đất
không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân
phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140
Luật Đất đai (nếu có);
e) Quyết định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành
chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết định xử
phạt;
g) Hợp đồng hoặc văn
bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối
với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích
thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền
đối với thửa đất liền kề;
h) Văn bản xác định các
thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối với
trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất;
i) Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất (nếu có);
k) Hồ sơ thiết kế xây
dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn
bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình
xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền
sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không
có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công
trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
l) Trường hợp quy định tại
điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 7 Điều
12 Nghị định số 49/2026/NĐ- CP ngày 31/01/2026) thì nộp Quyết định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết
định xử phạt (trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP
ngày 04/10/2024 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực đất đai).
m) Chứng từ đã thực
hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài
chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
n) Trường hợp nhận
chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà chưa thực
hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật thì nộp giấy tờ về việc
chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của
bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;
o) Trường hợp hộ gia
đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp
phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất
đai thì nộp giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp
huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình
xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có);
p) Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
2. Đối với người đang
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức),
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy
định tại điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai thì hồ sơ nộp gồm:
a) Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Một trong các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều
149 Luật Đất đai (nếu có);
Trường hợp chủ đầu tư
xây dựng nhà ở để kinh doanh quy định tại khoản 4 Điều 148 của Luật Đất đai
hoặc chủ đầu tư tạo lập công trình xây dựng quy định tại khoản 4 Điều 149 của
Luật Đất đai đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây
dựng thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc
giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép xây dựng hoặc giấy
tờ khác theo quy định của pháp luật; văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng
đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về
xây dựng; sơ đồ tài sản đề nghị chứng nhận quyền sở hữu.
Đối với công trình xây
dựng không phải là nhà ở thì phải có thêm giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy
định của pháp luật về đất đai hoặc hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất có mục
đích sử dụng đất phù hợp với mục đích xây dựng công trình;
c) Giấy tờ về việc nhận
thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
d) Sơ đồ hoặc bản trích
lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có);
mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có) đối với người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài;
đ) Báo cáo kết quả rà
soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15d ban hành kèm theo Quyết định này
đối với trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc đang sử dụng đất;
e) Quyết định vị trí
đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa điểm công trình quốc phòng,
an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị quân đội, đơn vị công an,
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; doanh
nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý, sử dụng đất,
công trình gắn liền với đất;
g) Hồ sơ thiết kế xây
dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn
bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình
xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình
không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc
công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng;
h) Chứng từ thực hiện
nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về
đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
3. Trường hợp được giao
đất để quản lý thi hồ sơ nộp gồm:
a) Người được giao quản
lý đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 7 Luật Đất đai thì nộp Đơn đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định
này và báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15đ ban hành
kèm theo Quyết định này.
b) Người được giao quản
lý đất quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Đất đai thì nộp Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này đến
Văn phòng đăng ký đất đai.
4. Trường hợp có nhiều
người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có
thỏa thuận cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất, ngoài các giấy tờ quy định tại Điều này thì nộp thêm văn
bản thỏa thuận đó.
5. Trường hợp người yêu
cầu đăng ký quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thực hiện thủ tục đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện hợp pháp theo quy
định của pháp luật về dân sự thì phải có văn bản về việc đại diện theo quy định
của pháp luật về dân sự.
Điều
24. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất.
1. Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết
định này.
2. Giấy chứng nhận đã
cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường
hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của
Tòa án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.
3. Một trong các loại
giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối
với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Điều 25 Quy định
này.
4. Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
Điều
25. Các loại giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất
1. Trường hợp thực hiện
thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn
điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nộp hợp đồng hoặc văn bản về việc
chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp có nhiều
người nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
có thỏa thuận cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì nộp thêm văn bản thỏa thuận đó.
Trường hợp chuyển nhượng,
tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không có
quyền sử dụng đất đối với thửa đất đó thì nộp thêm văn bản của người sử dụng
đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng
cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp tổ chức nước ngoài,
cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Trường hợp chuyển
nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp và
đã đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
các khu vực (sau đây gọi chung là Văn phòng đăng ký đất đai) thì nộp thêm văn
bản của bên nhận thế chấp về việc đồng ý cho bên thế chấp được chuyển nhượng,
tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
2. Trường hợp người sử
dụng đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm
mà bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất
thuê thì nộp hợp đồng hoặc văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật
về dân sự.
Trường hợp chuyển
nhượng quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và
khoáng sản thì nộp văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc cho phép chuyển
nhượng quyền khai thác khoáng sản.
3. Trường hợp cho thuê,
cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
thì nộp văn bản về việc cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất.
4. Trường hợp xóa cho
thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết
cấu hạ tầng thì nộp văn bản về việc xóa cho thuê, xóa cho thuê lại quyền sử
dụng đất.
5. Trường hợp đổi tên
hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất trên Giấy chứng nhận đã cấp thì việc nộp giấy tờ như sau:
a) Đối với cá nhân thì
cơ quan giải quyết thủ tục khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, nếu không khai thác được thông tin về cá nhân thì nộp bản
sao hoặc xuất trình bản chính giấy tờ chứng minh về việc đổi tên, thay đổi
thông tin của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Đối với tổ chức,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư thì nộp văn bản của
cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc đổi tên hoặc thay đổi thông
tin theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp có thay
đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có
thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề thì nộp văn bản về việc thay đổi quyền
của người có quyền lợi liên quan theo quy định của pháp luật dân sự; trường hợp
có thay đổi hạn chế quyền của người sử dụng đất theo văn bản của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền thì Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ văn bản này để đăng ký
biến động đất đai.
7. Trường hợp thành
viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư
nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì nộp
giấy tờ như sau:
a) Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp;
b. Văn bản thỏa thuận
của các thành viên có chung quyền sử dụng đất đồng ý đưa quyền sử dụng đất vào
doanh nghiệp đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật đối
với trường hợp quyền sử dụng đất của hộ gia đình.
8. Trường hợp giảm diện
tích thửa đất do sạt lở tự nhiên thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác
nhận bằng văn bản về tình trạng sạt lở tự nhiên để chuyển cho Văn phòng đăng ký
đất đai và người sử dụng đất.
9. Trường hợp đăng ký
tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi
về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký thì nộp giấy tờ như sau:
Nộp giấy tờ theo quy
định tại các Điều 148, Điều 149 Luật Đất đai (nếu có), sơ đồ nhà ở, công trình
xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại các Điều 148, Điều 149 Luật
Đất đai đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng); hồ
sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm
định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công
trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với
trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà
chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149
Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của
pháp luật về xây dựng.
Trường hợp chủ đầu tư
dự án xây dựng nhà ở, công trình xây dựng đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng
theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng, phần diện tích của hạng mục công
trình xây dựng thì nộp quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án
hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép xây dựng hoặc
giấy tờ khác theo quy định của pháp luật; văn bản về việc nhà ở, công trình xây
dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật
về xây dựng; sơ đồ tài sản đề nghị chứng nhận quyền sở hữu.
b) Trường hợp đăng ký
biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở thì nộp văn bản chấp thuận gia hạn
thời hạn sở hữu nhà ở của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về
nhà ở.
10. Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp thì nộp giấy tờ như
sau:
a) Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc văn bản về việc thành lập tổ chức sau khi thay đổi;
b) Quyết định của cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp phù hợp với
quy định của pháp luật, trong đó phải xác định rõ tổ chức được sử dụng đất, sở
hữu tài sản gắn liền với đất sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi
mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
11. Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của
các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng thì nộp văn bản thỏa thuận về
việc thay đổi đó.
Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất của các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình
thì văn bản thỏa thuận phải thể hiện thông tin thành viên của hộ gia đình có
chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất,
công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.
Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ và chồng thì cơ
quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về tình
trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, nếu không thể khai thác
được thông tin về tình trạng hôn nhân thì nộp bản sao hoặc xuất trình Giấy
chứng nhận kết hôn hoặc ly hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh về tình trạng hôn
nhân.
12. Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa
án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định
hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa
các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai thì nộp một
trong các văn bản sau:
a) Biên bản hòa giải
thành hoặc văn bản công nhận kết quả hòa giải thành được cơ quan có thẩm quyền
công nhận;
b) Quyết định của cơ
quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai đã có
hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật;
c) Quyết định hoặc bản
án của Tòa án nhân dân, quyết định về thi hành án của cơ quan thi hành án đã
được thi hành;
d) Quyết định hoặc phán
quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên
phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai.
13. Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế
chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả
xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài thì nộp một trong các văn bản sau:
a) Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất giữa người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng;
b) Hợp đồng chuyển
nhượng hoặc hợp đồng chuyển giao khác về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất giữa người có quyền chuyển nhượng, bán tài sản thế chấp là
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng;
c) Hợp đồng mua bán tài
sản đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản xác nhận
kết quả thi hành án của Cơ quan thi hành án dân sự;
d) Hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản khác có thỏa thuận về
việc bên nhận thế chấp có quyền được nhận chính tài sản bảo đảm theo quy định
của pháp luật;
đ) Một trong các văn
bản quy định tại các điểm b, c và d khoản này là căn cứ để thay thế việc đồng ý
chuyển giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của bên thế chấp.
14. Trường hợp có sự
thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc
vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm thì
nộp văn bản về việc cho phép thay đổi của cơ quan, người có thẩm quyền.
15. Trường hợp bán tài
sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì nộp giấy tờ như sau:
a) Văn bản cho phép bán
tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
của cơ quan có thẩm quyền;
b) Trường hợp bán tài
sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công thì ngoài văn bản quy định
tại điểm a khoản này phải nộp thêm hợp đồng mua bán tài sản công là quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
16. Trường hợp thửa đất
đã được cấp Giấy chứng nhận có diện tích tăng thêm quy định tại khoản 2 Điều 24
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp giấy tờ như sau:
a) Trường hợp quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp giấy tờ về việc nhận
chuyển quyền sử dụng đất của phần diện tích tăng thêm;
b) Trường hợp quy định
tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp giấy
tờ chứng minh phần diện tích tăng thêm (nếu có).
17. Trường hợp xóa ghi
nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ thì nộp giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ theo quy định của pháp
luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
18. Trường hợp điều chỉnh
quy hoạch xây dựng chi tiết quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP thì nộp quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết
của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết
và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính; trường hợp phải xác
định lại giá đất thì nộp thêm giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài
chính về đất đai.
Trường hợp chủ đầu tư
dự án đã được cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích đất thực hiện dự án mà
có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết thì nộp quyết định
phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ
quy hoạch xây dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa
chính.
19. Trường hợp Giấy
chứng nhận đã cấp cho hộ gia đình mà thực hiện quyền của người sử dụng đất thì
trong hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất phải thể hiện thông tin thành
viên của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng
đất.
20. Các trường hợp đăng
ký biến động đất đai tại quy định này mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất thì
người sử dụng đất nộp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban
hành kèm theo Quyết định này.
21. Các trường hợp đăng
ký biến động quy định tại Điều này, trừ khoản 18 Điều này mà người sử dụng đất
có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất
thì nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất.
22. Trường hợp quy định
tại điểm b khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung
tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP) thì nộp Quyết định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực
hiện quyết định xử phạt.
Điều
26. Trình tự, thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị tách
thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất lập theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Quyết định này do Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện hoặc do đơn vị
đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện
(nếu có);
c) Giấy chứng nhận đã
cấp;
d) Các văn bản của cơ
quan có thẩm quyền có thể hiện nội dung tách thửa đất, hợp thửa đất (nếu có).
2. Trình tự thực hiện:
a) Người sử dụng đất
nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này tại Bộ phận Một cửa.Bộ phận Một
cửa cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, đối chiếu quy định
tại Điều 220 của Luật Đất đai, khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày
11/12/2025 để xác định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và thực hiện:
Trường hợp hồ sơ không
đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ, trả hồ sơ cho người sử dụng đất và thông báo rõ lý do;
Trường hợp hồ sơ đủ điều
kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và đã có bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
thì thực hiện công việc quy định tại khoản 4 Điều này;
Trường hợp hồ sơ đủ điều
kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và chưa có bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
thì lập bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất và thực hiện các công việc theo quy
định tại khoản 4 Điều này.
c) Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
Đối với trường hợp diện
tích thể hiện trên bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất phù hợp với Giấy chứng
nhận đã cấp hoặc không phù hợp nhưng nằm trong giới hạn sai diện tích:
Trong thời gian 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất kèm các
thông tin thửa đất vào Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất, đồng thời xác
nhận vào Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất đối với các thửa đất sau tách thửa,
hợp thửa, trừ trường hợp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất do Văn phòng đăng
ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện.
Trường hợp tách thửa
đất, hợp thửa đất mà không thay đổi người sử dụng đất thì thực hiện việc chỉnh
lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với các
thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất cho người được cấp;
Đối với trường hợp
không thuộc điểm a khoản 4 Điều này:
Trường hợp thuộc thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất của cơ quan mình thì thông báo cho người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng
ký biến động đất đai theo quy định.
Trường hợp không thuộc
thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất của cơ quan mình thì trả hồ sơ và thông báo rõ lý do cho người sử dụng
đất để thực hiện đăng ký biến động đất đai;
Thông tin chính thức
của các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa chỉ được xác lập và chỉnh lý vào bản
đồ địa chính sau khi người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động và được cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
thửa đất sau tách thửa đất, hợp thửa đất.
d) Trường hợp hộ gia
đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận và được ghi nợ tiền sử dụng đất mà
thực hiện phân chia thừa kế quyền sử dụng đất dẫn đến tách thửa đất thì những
người nhận thừa kế phải có văn bản thỏa thuận xác định cụ thể số tiền sử dụng
đất còn nợ theo thửa đất sau khi tách thửa đất. Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ghi số tiền sử dụng đất còn nợ trên Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo văn bản đã
thỏa thuận.
Điều
27. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với
cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất
1. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 23 Quy định này đến Bộ phận Một cửa theo quy định tại Điều 21 quy định này về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp xã;
2. Bộ phận Một cửa thực
hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
3. Ủy ban nhân dân cấp
xã tổ chức thực hiện các công việc sau:
a) Trích lục bản đồ địa
chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính.
Đối với nơi chưa có bản
đồ địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì
kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định, trừ trường
hợp mảnh trích đo bản đồ địa chính đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt trước ngày 01 tháng 7
năm 2025; trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chưa có mảnh trích đo bản đồ địa chính
thì đề nghị đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ
địa chính thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính, người sử dụng đất phải trả
chi phí theo quy định;
b) Xác định hiện trạng
sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp
đất đai, tài sản gắn liền với đất.
Việc xác định tình
trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất được thực hiện căn cứ vào
việc Ủy ban nhân dân cấp xã đang thụ lý đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp đất
đai, tài sản gắn liền với đất hoặc đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai,
tài sản gắn liền với đất hoặc nhận được văn bản hoặc thông báo của cơ quan có
thẩm quyền về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản
gắn liền với đất;
c) Trường hợp có giấy
tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 137 Luật Đất đai thì thực
hiện xác định đất sử dụng ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 Luật Đất
đai;
d) Trường hợp không có
giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì xác
định nguồn gốc sử dụng đất; xác định việc sử dụng đất ổn định theo quy định tại
khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai. Việc xác nhận định sử dụng đất ổn định được căn
cứ vào thời gian và mục đích sử dụng đất tại một trong các giấy tờ sau đây:
Biên lai nộp thuế sử
dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;
Biên bản hoặc quyết
định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết
định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với
đất;
Quyết định hoặc bản án
của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định về thi hành án của cơ
quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;
Giấy tờ nộp tiền điện,
nước và các khoản nộp khác có địa chỉ thuộc thửa đất phải xác định;
Giấy tờ về giao đất
không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân
phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140
Luật Đất đai;
Giấy tờ về mua bán nhà,
tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền
sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về
sau;
Bản đồ, tài liệu điều
tra, đo đạc về đất đai; sổ mục kê, sổ kiến điền được lập từ ngày 18 tháng 12
năm 1980 trở về sau;
Giấy tờ về việc kê
khai, đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc
cấp tỉnh tại thời điểm kê khai kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;
Giấy tờ về việc đăng ký
thường trú, tạm trú tại nhà ở gắn với đất ở do cơ quan có thẩm quyền cấp;
Giấy tờ khác chứng minh
thời điểm sử dụng đất;
đ) Trường hợp không có
giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai và không
có một trong các giấy tờ tại điểm d khoản này hoặc trên giấy tờ đó không ghi rõ
thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì việc xác định thời điểm
bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất được thực hiện trên cơ sở nội dung
kê khai của người sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.
Trường hợp không có
giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai và thời điểm
bắt đầu sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ quy định điểm d khoản này có
sự không thống nhất thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất được xác định theo giấy
tờ có ngày, tháng, năm sử dụng đất sớm nhất;
e) Xác định sự phù hợp
với quy hoạch như sau:
Trường hợp đề nghị công
nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp quy định tại điểm d khoản 1, điểm d khoản
2, điểm d khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai, khoản 3 Điều 25, điểm c khoản 1 và điểm
c khoản 2 Điều 26 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 7
Nghị định 226/2025/NĐ- CP) và trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 139
Luật Đất đai mà không thuộc khoản 5 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, khoản
2 và khoản 3 Điều 140 Luật Đất đai thì xác định sự phù hợp với quy hoạch sử
dụng đất cấp huyện được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu
sử dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh hoặc một trong các quy hoạch theo
quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; trường hợp quy định
tại khoản 4 Điều 140 Luật Đất đai thì xác định sự phù hợp với quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử
dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh;
Trường hợp quy định khoản
1 Điều 139 Luật Đất đai thì xác định việc có hay không thuộc hành lang bảo vệ
an toàn công trình công cộng, chỉ giới xây dựng đường giao thông, mục đích sử
dụng cho trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp và công trình công cộng khác;
Trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác định diện tích đất lấn chiếm có hay không
thuộc quy hoạch lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, quy hoạch sử
dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng; trường hợp quy
định tại điểm c khoản 2 Điều 26 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì xác định sự
phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt trước ngày 01 tháng
7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh hoặc một
trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn;
Khi xác định sự phù hợp
với quy hoạch quy định tại các trường hợp trên thì căn cứ vào quy hoạch có hiệu
lực tại thời điểm xác định;
g) Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại
khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai mà không có giấy xác nhận của
cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm
2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng thì chủ sở hữu công
trình chịu trách nhiệm về nhà ở, công trình xây dựng đó;
h) Niêm yết công khai
các nội dung xác nhận theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quyết định này tại trụ
sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất
trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản
ánh về nội dung đã công khai (nếu có);
i) Xác nhận việc đủ điều
kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
k) Trường hợp không có
nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất thì ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký
đất đai theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo Quyết định này và chuyển đến nơi nộp
hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
l) Trường hợp có nhu
cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để
cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
4. Thời gian giải
quyết: Không quá 17 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất lần đầu; không quá 20 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu (trong đó đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc; cấp
Giấy chứng nhận lần đầu là không quá 03 ngày làm việc).
Điều
28. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với
tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
1. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 23 Quy định này đến Bộ phận Một cửa theo quy định tại Điều 21 Quy định này về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp xã;
2. Bộ phận Một cửa thực
hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
3. Đối với tổ chức sử
dụng đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện các công việc
sau:
a) Kiểm tra thực tế sử
dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại khoản
2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai;
b) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hình thức sử
dụng đất theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp sử
dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118, Điều 119 và Điều 120 Luật Đất
đai; lập Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế đối với trường hợp
phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.
4. Đối với người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm
h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:
a) Giao Văn phòng Đăng
ký đất đai trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính.
Đối với nơi chưa có bản
đồ địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì
kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định, trừ trường
hợp mảnh trích đo bản đồ địa chính đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt trước ngày 01 tháng 7
năm 2025; trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chưa có mảnh trích đo bản đồ địa
chính thì đề nghị đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản
đồ địa chính thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính; người sử dụng đất phải
trả chi phí theo quy định.
b) Gửi lấy ý kiến của
Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện các công việc:
Xác định hiện trạng sử
dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất
đai, tài sản gắn liền với đất.
Việc xác định tình
trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất được thực hiện căn cứ vào
việc Ủy ban nhân dân cấp xã đang thụ lý đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp đất
đai, tài sản gắn liền với đất hoặc đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai,
tài sản gắn liền với đất hoặc nhận được văn bản hoặc thông báo của cơ quan có
thẩm quyền về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản
gắn liền với đất;
Trường hợp có giấy tờ
về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 137 Luật Đất đai thì thực hiện
xác định đất sử dụng ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai;
Trường hợp không có
giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì xác
định nguồn gốc sử dụng đất; xác định việc sử dụng đất ổn định theo quy định tại
khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai. Việc xác nhận định sử dụng đất ổn định được căn
cứ vào thời gian và mục đích sử dụng đất tại một trong các giấy tờ sau đây:
+ Biên lai nộp thuế sử
dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;
+ Biên bản hoặc quyết
định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết
định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với
đất;
+ Quyết định hoặc bản
án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định về thi hành án của
cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;
+ Giấy tờ nộp tiền
điện, nước và các khoản nộp khác có địa chỉ thuộc thửa đất phải xác định;
+ Giấy tờ về giao đất
không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân
phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140
Luật Đất đai;
+ Giấy tờ về mua bán
nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng
quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan từ ngày 15 tháng 10 năm 1993
trở về sau;
+ Bản đồ, tài liệu điều
tra, đo đạc về đất đai; sổ mục kê, sổ kiến điền được lập từ ngày 18 tháng 12
năm 1980 trở về sau;
+ Giấy tờ về việc kê
khai, đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc
cấp tỉnh tại thời điểm kê khai kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;
+ Giấy tờ về việc đăng
ký thường trú, tạm trú tại nhà ở gắn với đất ở do cơ quan có thẩm quyền cấp;
+ Giấy tờ khác chứng
minh thời điểm sử dụng đất;
Trường hợp không có
giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai và không
có một trong các giấy tờ quy định trên hoặc trên giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm
xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì việc xác định thời điểm bắt đầu sử
dụng đất và mục đích sử dụng đất được thực hiện trên cơ sở nội dung kê khai của
người sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.
Trường hợp không có
giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai và thời điểm
bắt đầu sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ quy định trên có sự không
thống nhất thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất được xác định theo giấy tờ có
ngày, tháng, năm sử dụng đất sớm nhất;
Xác định sự phù hợp với
quy hoạch như sau:
Trường hợp đề nghị công
nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp quy định tại điểm d khoản 1, điểm d khoản
2, điểm d khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai, khoản 3 Điều 25, điểm c khoản 1 và điểm
c khoản 2 Điều 26 Nghị định số 101/2024/NĐ- CP và trường hợp quy định tại điểm
a khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai mà không thuộc khoản 5 Điều 25 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP, khoản 2 và khoản 3 Điều 140 Luật Đất đai thì xác định sự phù
hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7
năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh hoặc một
trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn; trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 140 Luật Đất đai thì xác định sự phù
hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7
năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh;
Trường hợp quy định khoản
1 Điều 139 Luật Đất đai thì xác định việc có hay không thuộc hành lang bảo vệ
an toàn công trình công cộng, chỉ giới xây dựng đường giao thông, mục đích sử
dụng cho trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp và công trình công cộng khác;
Trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác định diện tích đất lấn chiếm có hay không
thuộc quy hoạch lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, quy hoạch sử
dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng; trường hợp quy
định tại điểm c khoản 2 Điều 26 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì xác định sự
phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt trước ngày 01 tháng
7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh hoặc một
trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn;
Khi xác định sự phù hợp
với quy hoạch quy định tại các mục trên thì căn cứ vào quy hoạch có hiệu lực
tại thời điểm xác định;
Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại
khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai mà không có giấy xác nhận của
cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm
2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng thì chủ sở hữu công
trình chịu trách nhiệm về nhà ở, công trình xây dựng đó;
Niêm yết công khai các
nội dung xác nhận theo Mẫu số 23 ban hành kèm theo Nghị định này tại trụ sở Ủy
ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời
gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội
dung đã công khai (nếu có);
c) Trường hợp có nhu
cầu chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà không có giấy tờ quy
định tại điểm o khoản 1 Điều 23 Quy định này thì gửi văn bản
lấy ý kiến của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp xã về đủ điều kiện
tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm
việc cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp xã có trách nhiệm trả lời
bằng văn bản cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
d) Xác nhận việc đủ điều
kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
đ) Trường hợp không có
nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất thì ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký
đất đai theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo Quyết định này và chuyển đến nơi nộp
hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
e) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm
theo Quyết định này đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
đối với trường hợp có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp không đủ điều
kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất thì chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc lập, cập nhật thông
tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai.
Điều
29. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được giao đất
để quản lý
1. Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ đăng ký đất đai
lần đầu đối với trường hợp đất được giao quản lý quy định tại Điều 217 Luật Đất
đai như sau:
a) Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Báo cáo kết quả rà
soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15d ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Trình tự thực hiện:
a) Người được giao quản
lý đất Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Đất đai nộp 01 bộ hồ sơ đến
Bộ phận Một cửa. Bộ phận Một cửa tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai;
Trường hợp người được
giao quản lý đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Luật Đất đai thì Ủy ban
nhân dân tỉnh/ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cùng cấp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ và chuyển đến Văn phòng đăng ký
đất đai.
b) Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện:
Kiểm tra hồ sơ; Trường
hợp hồ sơ không đủ điều kiện đăng ký quản lý theo quy định của Luật Đất đai thì
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất
đai trả hồ sơ cho người được Nhà nước giao quản lý đất và thông báo rõ lý do
không đủ điều kiện;
Thực hiện việc lập, cập
nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai
Thông báo kết quả đăng
ký đất đai đến người được Nhà nước giao quản lý đất.
3. Thời gian thực hiện
trình tự, thủ tục không quá 14 ngày làm việc.
Điều
30. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất lần đầu
1. Đối với cá nhân,
cộng đồng dân cư đang sử dụng đất:
Khi có thông tin từ cơ
sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã
tổ chức thực hiện:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất.
Trường hợp thuê đất thì
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
c) Chuyển hồ sơ đã cấp
Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập
nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
2. Đối với người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất, tổ chức đang sử
dụng đất:
Khi có thông tin từ cơ
sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:
a) Ký Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp tổ chức được
thuê đất thì thực hiện việc ký hợp đồng thuê đất, ký Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
c) Chuyển hồ sơ đã cấp
Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập
nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Trường hợp cá nhân,
cộng đồng dân cư đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất
nộp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và Đơn
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết
định này đến Bộ phận Một cửa. Bộ phận Một cửa tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ
đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;
b) Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất tổ chức thực hiện các công việc sau:
Trường hợp Thông báo
xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thể hiện đủ điều
kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất và tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản
1 Điều 151 Luật Đất đai thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã gửi
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19
ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và
thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất;
Trường hợp Thông báo
xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất không thể hiện đủ điều
kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã khai thác thông tin về hồ
sơ đăng ký đất đai trong cơ sở dữ liệu đất đai hoặc đề nghị Văn phòng đăng ký
đất đai cung cấp hồ sơ nếu không khai thác được thông tin để thực hiện các công
việc quy định tại khoản 3 Điều 27 của Quy định này;
Tổ chức thực hiện các
công việc quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Thời gian giải
quyết: Không quá 03 ngày làm việc.
Điều
31. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp quy định tại khoản
4 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết
định này;
b) Giấy chứng nhận đã
cấp;
c) Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính(nếu có);
d) Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
2. Trình tự thực hiện:
a) Người sử dụng đất
nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa. Bộ phận Một cửa thực hiện các công việc
sau:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định;
b) Chuyển hồ sơ đến Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức thực hiện các công việc quy định tại khoản 3 Điều 27 Quy định này đối với diện tích chưa được cấp
Giấy chứng nhận.
c) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với toàn bộ diện tích
đất đang sử dụng.
d) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai chuyển hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy đến
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính,
cơ sở dữ liệu đất đai.
e) Bộ phận Một cửa trao
Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
3. Thời gian thực hiện
trình tự, thủ tục không quá 20 ngày làm việc.
Điều
32. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất đối với toàn bộ diện tích đất đang sử dụng quy
định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo quyết
định này;
b) Giấy chứng nhận đã
cấp;
c) Giấy tờ về việc nhận
chuyển quyền sử dụng đất của phần diện tích tăng thêm đối với trường hợp quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
d) Giấy tờ chứng minh phần
diện tích tăng thêm (nếu có) đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản
2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
đ) Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện;
e) Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
2. Trình tự thực hiện:
a) Người sử dụng đất
nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa.
b) Bộ phận Một cửa thực
hiện các công việc sau:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định;
Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP; chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất
đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP.
c) Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện các công việc sau:
Thông báo bằng văn bản
cho bên chuyển quyền và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực
hiện việc niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã về việc làm thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của bên chuyển quyền để
thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở
địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trả;
Sau thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại
chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì thực hiện
công việc quy định tại Khoản 3 Điều 34 quy định này.
Trường hợp có đơn đề
nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp
đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.
d) Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất tổ chức thực hiện:
Đối với diện tích tăng
thêm thực hiện các công việc quy định tại khoản 3 Điều 27 Quy
định này.
Thực hiện cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng.
3. Thời gian thực hiện
không quá 18 ngày làm việc.
Điều
33. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu bằng phương tiện điện tử
1. Hồ sơ đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu điện tử là các văn bản điện tử, dữ liệu
điện tử đã được xác thực thể hiện đầy đủ thành phần, nội dung của các giấy tờ
theo quy định tại Điều 23 của Quy định này.
2. Đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất lần đầu bằng phương tiện điện tử thực hiện theo quy định
của pháp luật về đất đai và giao dịch điện tử.
3. Trình tự, thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu bằng phương tiện điện tử:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao quản lý đất nhập thông tin
vào Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử, đồng thời gắn kèm
theo hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử trên Cổng dịch vụ
công Quốc gia;
b) Hệ thống tiếp nhận
hồ sơ của Cổng dịch vụ công Quốc gia gửi phản hồi kết quả tiếp nhận hồ sơ cho
người yêu cầu đăng ký qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử hoặc các phương
tiện điện tử khác;
c) Cơ quan giải quyết
thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất kiểm tra hồ sơ, giải quyết
thủ tục hành chính theo quy định tại các Điều 27, 28, 29,30 của Quy định này.
d) Cơ quan giải quyết
thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất gửi kết quả giải quyết thủ
tục hành chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất,
người được giao quản lý đất theo quy định.
4. Đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất lần đầu bằng phương tiện điện tử thực hiện theo quy định
của pháp luật về đất đai và giao dịch điện tử.
Điều
34. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Người yêu cầu đăng
ký nộp 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ quy định tại Điều 24 và Điều
25 Quy định này.
Trường hợp xử lý tài
sản thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất không
theo thỏa thuận; kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất để thi hành án theo quy định của pháp luật thì việc nộp hồ sơ do tổ chức
thực hiện việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc do người
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện.
2. Bộ phận Một cửa thực
hiện:
a) Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
b) Bộ phận Một cửa
chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Cụ thể:
- Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Trường hợp xác định
lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai và trường
hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
thì chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
3. Đối với các trường
hợp thuộc thẩm quyền giải quyết thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra các điều
kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực
hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai
thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thông
báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký;
b) Khi giải quyết thủ
tục đăng ký biến động đất đai mà thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản
đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai không phải thực hiện việc đo đạc,
xác định lại diện tích thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất có nhu cầu. Trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh
trích đo bản đồ địa chính thửa đất quy định tại Khoản 21 Điều
25 Quy định này thì kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
Trường hợp thực hiện
thủ tục đăng ký biến động đất đai mà Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất, người sử dụng đất có nhu cầu
cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc trích lục bản đồ địa chính hoặc trích
đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có
bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không
thể sử dụng để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Người sử dụng đất được
công nhận theo kết quả trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính; chi phí đo đạc do Nhà nước bảo đảm kinh phí; trường hợp đo đạc lại mà
diện tích thửa đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp, ranh giới
thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy chứng
nhận thì người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính về tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn
mức đất ở theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước
đây; trường hợp tổ chức thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với phần diện tích đất phi
nông nghiệp tăng thêm theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây;
c) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 Ban hành kèm
theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài
chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật;
Cơ quan thuế có trách
nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính; ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính, thông
báo xác nhận hoàn thành hoàn thành nghĩa vụ tài chính gửi Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định;
d) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc gửi Bộ phận Một cửa để trao cho người được cấp.
Đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi có
thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
4. Trường hợp thực hiện
thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn
điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Trường hợp người sử
dụng đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm
mà bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất
thuê hoặc trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản theo quy định của
pháp luật về địa chất và khoáng sản thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện như sau gửi văn bản lấy ý kiến đến Cơ
quan quản lý nhà nước về đầu tư, Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có thẩm
quyền để xác nhận việc hoàn thành xây dựng theo đúng quy hoạch xây dựng chi tiết
và dự án đầu tư đã được phê duyệt, chấp thuận (nếu có) của dự án.
Trường hợp Cơ quan quản
lý nhà nước về đầu tư, Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có thẩm quyền xác
nhận dự án đã hoàn thành xây dựng theo đúng quy hoạch xây dựng chi tiết và dự
án đầu tư đã được phê duyệt, chấp thuận (nếu có) thì Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại khoản
3 Điều này; đồng thời thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu
lực của hợp đồng thuê đất đối với bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất, bên chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản.
Trường hợp chuyển
nhượng quyền khai thác khoáng sản thì Văn phòng đăng ký đất đai thể hiện thông
tin biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất như trường hợp chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất.
6. Trường hợp cho thuê,
cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
a) Thực hiện công việc
quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Xác nhận cho thuê,
cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án.
7. Trường hợp xóa cho
thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết
cấu hạ tầng thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
a) Xác nhận xóa cho
thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án và trả Giấy
chứng nhận cho chủ đầu tư dự án;
b) Thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất;
c) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
8. Các trường hợp đổi
tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất trên Giấy chứng nhận đã cấp trường hợp có thay đổi hạn chế quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa
đất liền kề thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện công việc quy định tại điểm b và điểm d khoản 3 Điều này.
9. Trường hợp thành
viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư
nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm b và điểm d khoản 3
Điều này.
Khi doanh nghiệp tư
nhân chấm dứt hoạt động mà quyền sử dụng đất không bị xử lý theo quy định của
pháp luật thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm d
khoản 3 Điều này.
10. Trường hợp giảm
diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm đo đạc, xác định lại diện tích
thửa đất bằng kinh phí của Nhà nước và thực hiện công việc quy định tại điểm d khoản
3 Điều này.
11. Trường hợp đăng ký
tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi
về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký thì thực hiện như sau:
a) Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy
định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều này, trừ trường hợp quy định tại điểm
b khoản 11 Điều này;
Trường hợp có giấy tờ
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 148, điểm a khoản 1 Điều 149 Luật Đất đai
nhưng hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ đó và thuộc khu vực phải
xin phép xây dựng thì không thực hiện việc xác nhận đủ điều kiện tồn tại công
trình xây dựng, việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng do chủ sở
hữu công trình chịu trách nhiệm;
b) Trường hợp đăng ký
biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo
quy định của pháp luật về nhà ở thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công
việc quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.
12. Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp thì Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm b, c và d khoản 3 Điều này.
13. Đối với các trường
hợp sau:
a) Thay đổi quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành
viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng;
b) Nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi
hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết
của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát
sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai;
c) Nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản
nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài;
d) Trường hợp có sự
thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc
vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm
đ) Bán tài sản, điều
chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp
luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định
tại khoản 3 Điều này; trường hợp nhận tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền
thuê đất hàng năm thì thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này.
14. Trường hợp thửa đất
đã được cấp Giấy chứng nhận có diện tích tăng thêm quy định tại khoản 2 Điều 24
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì thực hiện như sau:
a) Đối với trường hợp
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và phối
hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực hiện việc niêm yết tại trụ sở Ủy
ban nhân dân cấp xã về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp
không rõ địa chỉ của bên chuyển quyền để thông báo thì thực hiện đăng tin 03
lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do
người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất trả;
Sau thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại
chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì thực hiện
công việc tại khoản 3 Điều này.
Trường hợp có đơn đề
nghị giải quyết tranh chấp thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn
các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo
quy định.
b) Đối với trường hợp
quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức thực hiện công việc quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 Quy định này đối với toàn bộ diện tích
đang sử dụng; công việc quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g,
h, i, k khoản 3 Điều 27 Quy định này đối với phần diện tích đất tăng thêm.
Thực hiện cấp Giấy chứng nhận đối với toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng
theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Quy định này.
15. Trường hợp xóa ghi
nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm d khoản 3
Điều này.
16. Trường hợp điều
chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện công việc quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều này.
17. Trường hợp xác định
lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai thì bộ phận
Một cửa chuyển hồ sơ tới cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã để thực
hiện các công việc sau đây:
a) Khai thác, sử dụng
hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu trên Cơ sở dữ liệu đất đai, trường hợp không
thể khai thác được hồ sơ thì thông báo cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu;
b) Kiểm tra hồ sơ cấp
Giấy chứng nhận trước đây, trường hợp đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở
theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai thì trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã xác định lại diện tích đất ở và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
c) Chuyển hồ sơ kèm
theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để
chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
18. Đăng ký biến động
thực hiện thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương
án dồn điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thành viên của nhóm người sử dụng đất thực
hiện quyền đối với một phần thửa đất mà không tách thửa hoặc một phần quyền sử
dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện công việc quy định tại khoản 3 Điều này.
19. Trường hợp quy định
tại điểm b khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc
quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và thực hiện các điểm b, c và d khoản
3 Điều này.
20. Trường hợp đăng ký
biến động chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật Đất
đai thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện công việc quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều này.
21. Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu đăng ký biến động thay
đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã hoặc
do văn bản khác của cơ quan có thẩm quyền thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai sử dụng thông tin từ văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi để giải quyết thủ tục và thực hiện các
công việc quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.
22. Tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài nhận quyền sử dụng đất thông qua việc chia, tách, sáp
nhập, hợp nhất, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
theo quyết định, văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền từ tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật thì thực hiện trình
tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai theo quy định tại khoản 12 Điều này.
Điều
35. Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết
định này và Giấy chứng nhận đã cấp.
Đối với trường hợp quy
định tại điểm g khoản 1 Mục VII nội dung C Phần V Phụ lục I của Nghị định số
151/2025/NĐ-CP thì trong Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với
đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định này phải thể hiện thông tin các
thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình;
b) Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp trích đo địa chính thửa đất đối với
trường hợp đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính quy định tại điểm h khoản 1 Mục VII
nội dung C Phần V Phụ lục I của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP và các trường hợp
quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Mục VII nội dung C Phần V Phụ
lục I của Nghị định số 151/2025/NĐ- CP mà người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc
để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
2. Trình tự thực hiện:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến
Bộ phận Một cửa.
b) Bộ phận Một cửa thực
hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Bộ phận Một cửa chuyển
hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
c) Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
Khai thác, sử dụng
thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở
dữ liệu về hộ tịch đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Mục VII nội
dung C Phần V Phụ lục I của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
Trường hợp không khai
thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về
tình trạng hôn nhân;
Trường hợp quy định tại
điểm đ khoản 1 Mục VII nội dung C Phần V Phụ lục I của Nghị định số
151/2025/NĐ-CP thì thực hiện kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất;
Trường hợp Giấy chứng
nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa
đất và trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì thực hiện theo quy
định tại điểm b khoản 3 Điều 34 Quy định này;
Gửi Phiếu chuyển thông
tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết
định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính;
Cơ quan thuế có trách
nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính; ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính, thông
báo xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính gửi Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định;
Cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi bộ phận Một
cửa để trao cho người được cấp.
Trường hợp cấp đổi Giấy
chứng nhận đã cấp do đo đạc lập bản đồ địa chính mà bên nhận thế chấp đang giữ
Giấy chứng nhận đã cấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên nhận thế
chấp; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp. Việc trao Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện đồng thời
giữa ba bên gồm Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và bên nhận thế
chấp; người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất ký, nhận Giấy
chứng nhận mới từ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai để trao cho bên nhận thế chấp; bên nhận thế chấp có trách nhiệm nộp
Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý.
Điều
36. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết
định này;
b) Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
2. Trình tự thực hiện:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa.
b) Bộ phận Một cửa thực
hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
Bộ phận Một cửa chuyển
hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
3. Trường hợp Giấy
chứng nhận đã cấp bị mất do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cấp khi
thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất:
a) Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau
Kiểm tra thông tin về
Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
Trường hợp phát hiện
thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp tại
các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp
luật thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất;
Trường hợp không thuộc
quy định tại điểm b khoản 3 này thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai chuyển thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để
thực hiện nội dung quy định tại khoản 4 Điều này này đối với cá nhân; thực hiện
đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời
gian 15 ngày về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp đối với tổ chức, người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, chi phí đăng
tin do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả;
Thực hiện việc hủy Giấy
chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai sau khi đã thực hiện các nội dung quy định tại khoản 4 Điều này;
cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất cho người được cấp.
Trường hợp Giấy chứng
nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa
đất thì thực hiện kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với
trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện
tích của thửa đất hoặc Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp
chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa
đất hoặc người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy
chứng nhận (nếu có).
b) Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
Niêm yết công khai về
việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm dân
cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời
gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp;
Trong thời hạn không
quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết, Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
c) Trường hợp Trang bổ
sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày Quyết
định này có hiệu lực thi hành bị mất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định này và bản gốc Giấy chứng nhận đã
cấp. Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra
thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực
hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất với các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên
Trang bổ sung.
4. Trường hợp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cấp lần đầu bị mất.
a) Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra thông tin về
Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
- Trường hợp phát hiện
thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp tại
các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp
luật thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất;
- Trường hợp không phát
hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp tại
các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp
luật thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
theo thẩm quyền thực hiện:
+ Đối với Hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân
Việt Nam thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển thông tin đến Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất để thực hiện nội dung sau:
++ Niêm yết công khai
về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm
dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong
thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp;
++ Trong thời hạn không
quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết, Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm lập biên bản kết thúc niêm yết.
+ Đối với Tổ chức trong
nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đăng tin 03
lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày
về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp, chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả; lập biên bản kết thúc niêm yết, chuyển
hồ sơ về cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
b) Ủy ban nhân dân cấp
xã thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư; cấp lại Giấy chứng nhận cho người được cấp; chuyển hồ sơ đến Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai.
c) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp đối với tổ
chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức
nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là công
dân Việt Nam; cấp lại Giấy chứng nhận cho người được cấp; chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai.
- Trường hợp Giấy chứng
nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa
đất thì thực hiện như sau:
+ Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai theo thẩm quyền thực hiện việc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi
chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư
hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng để số hoá.
+ Người sử dụng đất
được công nhận theo kết quả trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính và phải trả chi phí đo đạc theo quy định; trường hợp đo đạc lại mà diện
tích thửa đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp, ranh giới thửa đất
không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận thì
người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất đối với
phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn mức đất ở, tiền thuê đất đối với phần
diện tích tăng thêm theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng
nhận trước đây.
Điều
37. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho
Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông
1. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản tặng cho
quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn, ấp, làng, bản, buôn,
bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử dụng đất về việc tặng cho
quyền sử dụng đất và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
b) Trường hợp có biên
bản họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho
quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất chỉ nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp
cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
2. Trường hợp thửa đất
đã được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất
nộp văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn,
ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử dụng
đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp cho Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp có biên bản
họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử
dụng đất thì người sử dụng đất chỉ nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp cho Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất;
b) Ủy ban nhân dân cấp
xã chuyển văn bản về việc tặng cho quyền sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận
đã cấp đến Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
c) Văn phòng Đăng ký
đất đai; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã
cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp tặng cho một phần diện tích thửa đất.
Trường hợp người sử
dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp để quản lý;
d) Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển Giấy chứng
nhận tới Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp.
3. Trường hợp thửa đất
chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất
nộp văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn,
ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử dụng
đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp có biên bản
họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử
dụng đất thì người sử dụng đất không phải nộp giấy tờ quy định tại điểm này;
b) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất; chuyển bản sao hồ sơ đã giải
quyết đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
c) Phần diện tích còn
lại của thửa đất (nếu có) thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy
định, trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu theo quy
định.
Điều
38. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản
1. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản về việc nhà
ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy
định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp có nhận chuyển nhượng nhà ở,
công trình xây dựng;
b) Văn bản về việc đủ điều
kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chuyển
nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật về
kinh doanh bất động sản;
c) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết
định này do người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở,
công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng kê khai;
d) Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;
đ) Biên bản bàn giao
nhà, đất, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng;
e) Giấy chứng nhận đã
cấp cho chủ đầu tư dự án;
g) Chứng từ chứng minh
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai
nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dự án được điều chỉnh quy
hoạch xây dựng chi tiết mà làm phát sinh nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật.
2. Trình tự thực hiện:
a) Trong thời hạn theo
quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về kinh doanh bất động sản, chủ
đầu tư dự án có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa.
Bộ phận Một cửa chuyển
hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Trường hợp người
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng,
hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nộp hồ
sơ đến Bộ phận Một cửa.
Bộ phận Một cửa chuyển
hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai. Hồ sơ gồm các giấy tờ theo quy định tại khoản
1 Điều này hoặc các giấy tờ quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này.
c) Văn phòng đăng ký
đất đai có trách nhiệm:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; Văn phòng
Đăng ký đất đai chịu trách nhiệm kiểm tra việc đủ điều kiện thực hiện quyền của
người sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp người nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chủ đầu tư chưa nộp
các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này và hồ sơ do người nhận chuyển nhượng
nộp chỉ gồm các giấy tờ quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này thì
trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký đất đai thông báo
cho chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ quy định tại các điểm a, b, e và g khoản 1 Điều
này;
Gửi Phiếu chuyển thông
tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết
định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng,
hạng mục công trình xây dựng;
Cơ quan thuế có trách
nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính; ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính, thông
báo xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính gửi Văn phòng đăng ký đất đai theo
quy định;
Khi có thông tin từ cơ
sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính thì hoàn thiện hồ sơ; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây
dựng; xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư, trong đó phần
diện tích thuộc quyền sử dụng chung với người khác thì được chỉnh lý biến động
để chuyển sang hình thức sử dụng chung;
Cập nhật, chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển Giấy chứng
nhận cho chủ đầu tư dự án để trao cho người được cấp đối với trường hợp chủ đầu
tư dự án nộp hồ sơ thực hiện thủ tục.
Điều
39. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất
nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định
1. Thành phần hồ sơ:
a) Trường hợp người
đang sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm
2024 nhưng chỉ có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy
định mà bên chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền
thì hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định
này.
- Hợp đồng, văn bản về
chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định.
b) Trường hợp bên nhận
chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp của bên chuyển quyền
nhưng không có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất theo quy định thì
hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định
này.
- Bản gốc Giấy chứng
nhận đã cấp.
- Giấy tờ về việc
chuyển quyền sử dụng đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển
quyền.
- Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
2. Các trường hợp sử
dụng đất sau đây do nhận chuyển quyền sử dụng đất không đúng quy định của pháp
luật nhưng có chữ ký của các bên liên quan mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và
không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì người đang sử dụng đất
thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật Đất đai và Quy
định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; bộ phận Một cửa
không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản
chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp giấy tờ về
việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c, điểm
d khoản 1 Điều 23 Quy định này.
a) Sử dụng đất do nhận
chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đối với trường hợp
không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;
b) Sử dụng đất do nhận
chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà có giấy tờ về quyền
sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;
c) Sử dụng đất do nhận
chuyển quyền sử dụng đất của người nhận thừa kế quyền sử dụng đất quy định tại khoản
4 Điều 45 Luật Đất đai.
3. Trường hợp người
đang sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm
2024 mà thửa đất đó đã có Giấy chứng nhận và bên nhận chuyển quyền sử dụng đất
chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp cho thửa đất kèm theo giấy tờ về việc nhận chuyển
quyền sử dụng đất hoặc chỉ có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã
lập theo quy định thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất
nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến Bộ phận Một cửa.
Việc tiếp nhận hồ sơ
thực hiện theo quy định tại Điều 21 Quy định này; sau khi
hồ sơ được tiếp nhận thì bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho bên
chuyển quyền và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để niêm yết công khai về việc
làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho người nhận chuyển quyền.
Trường hợp không rõ địa
chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện
thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trả;
c) Sau thời hạn 30
ngày, kể từ ngày có thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông
tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai gửi Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban
hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ
tài chính cho người nhận chuyển quyền sử dụng đất; người nhận chuyển quyền sử
dụng đất có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Cơ quan thuế có trách
nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính; ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính, thông
báo xác nhận hoàn thành hoàn thành nghĩa vụ tài chính gửi Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định;
Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên nhận chuyển
quyền khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy
tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính; trường hợp bên chuyển quyền
không nộp Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp có đơn đề
nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm
quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.
Điều
40. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp chuyển nhượng dự án
đầu tư có sử dụng đất
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này đối
với trường hợp quyền sử dụng đất của dự án bất động sản chưa được cấp Giấy
chứng nhận hoặc Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo
Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp diện tích đất của
dự án đã được cấp Giấy chứng nhận;
b) Giấy chứng nhận đã
cấp cho bên chuyển nhượng dự án bất động sản; trường hợp có thay đổi nghĩa vụ
tài chính thì phải nộp chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính
đối với sự thay đổi đó (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định
của pháp luật).
Trường hợp quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì nộp chứng từ
chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính của bên chuyển nhượng và bên nhận
chuyển nhượng dự án, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất để thực hiện dự án;
c) Văn bản cho phép
chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án của cơ quan có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật;
d) Hợp đồng chuyển
nhượng dự án hoặc một phần dự án theo quy định của pháp luật;
đ) Bản vẽ tách thửa
đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Quyết định này đối với
trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà quyền sử dụng đất để thực hiện dự án
đã được cấp Giấy chứng nhận;
e) Mảnh trích đo bản đồ
địa chính đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà quyền sử dụng đất
để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận đã được Văn phòng đăng ký đất
đai ký duyệt theo quy định.
2. Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng
ký nộp 01 bộ hồ sơ Bộ phận Một cửa. Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai.
b) Trường hợp bên nhận
chuyển nhượng dự án không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và
đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện các công việc quy định tại khoản 3 Điều 34 Quy
định này.
c) Trường hợp bên nhận
chuyển nhượng dự án bất động sản không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài và đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện như sau:
Gửi Phiếu chuyển thông
tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết
định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính;
Cơ quan thuế có trách
nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính; ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính, thông
báo xác nhận hoàn thành hoàn thành nghĩa vụ tài chính gửi Văn phòng đăng ký đất
đai theo quy định;
Khi có thông tin từ cơ
sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính thì hoàn thiện hồ sơ, trình cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất;
Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển bộ phận
Một cửa để trao cho người được cấp; thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
d) Trường hợp bên nhận
chuyển nhượng dự án bất động sản là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
thì việc đăng ký đất đai được thực hiện trong trình tự, thủ tục giao đất, cho
thuê đất.
đ) Trường hợp chuyển
nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất
hằng năm thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế
về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng dự án trong hợp đồng
thuê đất và thực hiện các công việc quy định tại điểm c và điểm
d khoản 3 Điều 34 Quy định này.
3. Thời gian giải
Quyết:
Đối với trường hợp đất
để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thời gian giải quyết không
quá 18 ngày làm việc.
Đối với trường hợp đất
để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận thì thời gian giải quyết không
quá 08 ngày làm việc.
Điều
41. Giải quyết đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng
nhận một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần
diện tích còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết
định này;
b) Giấy chứng nhận đã
cấp;
c) Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
d) Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
2. Trình tự thực hiện:
a) Người sử dụng đất
nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa. Bộ phận Một cửa thực hiện các công việc
sau:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Chuyển hồ sơ đến cơ
quan có thẩm quyền giải quyết.
b) Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện:
Lấy ý kiến của Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất
đai;
Trường hợp đất không có
tranh chấp và người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định
tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều
137 Luật Đất đai nhưng không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở thì Văn
phòng đăng ký đất đai gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo quyết định này đến cơ quan thuế để
xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.
Khi có thông tin từ cơ
sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho toàn bộ diện
tích của thửa đất theo quy định tại Khoản 1 Điều này;
Trường hợp người sử
dụng đất có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều
141 Luật Đất đai thì Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng
nhận trước đây, nếu đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở thì chuyển hồ sơ
tiếp nhận, kèm theo hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây đến cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã để thực hiện công việc quy định tại Khoản 4 Điều này.
c) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã thực hiện:
Xác định diện tích,
loại đất theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 và khoản 6 Điều 141 Luật
Đất đai;
Gửi Phiếu chuyển thông
tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết
định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho
người sử dụng đất;
Khi có thông tin từ cơ
sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất; chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh
lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người
được cấp.
3. Thời gian giải
quyết:
a) Không quá 18 ngày
làm việc đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại diện tích
đất ở.
b) Không quá 15 ngày
làm việc đối với trường hợp người sử dụng đất không có nhu cầu xác định lại
diện tích đất ở.
Điều
42. Trình tự, thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết
định này;
b) Bản gốc Giấy chứng
nhận đã cấp;
c) Giấy tờ chứng minh
sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với thông tin trên
Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp sai sót thông tin về thửa đất, tài
sản gắn liền với đất;
Trường hợp sai sót thông
tin của người được cấp Giấy chứng nhận so với thông tin tại thời điểm đề nghị
đính chính thì cơ quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng
thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư, nếu không thể khai thác được thông tin thì nộp Giấy tờ chứng minh sai sót
thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận;
d) Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thủ tục thông qua người
đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự thì phải có văn bản về việc ủy
quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.
2. Trình tự thực hiện:
a) Trường hợp cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại Điều 136 Luật Đất đai phát hiện Giấy chứng
nhận đã cấp có sai sót thì thông báo cho người được cấp Giấy chứng nhận và đề
nghị nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính;
b) Trường hợp người
được cấp Giấy chứng nhận phát hiện Giấy chứng nhận cấp lần đầu có sai sót thì
nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Bộ phận Một cửa.
Bộ phận Một cửa thực
hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/Ủy ban nhân dân cấp xã đối với
trường hợp đính chính Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu có sai sót.
Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp
đính chính Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất có sai sót.
c) Trường hợp Giấy
chứng nhận cấp lần đầu có sai sót thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh/UBND cấp xã thực hiện:
Thông báo cho Văn phòng
đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đến cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp tỉnh/UBND cấp xã;
Kiểm tra hồ sơ, lập
biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;
Trình cơ quan, người có
thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày
31/01/2026 của Chính phủ xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã
cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất;
Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất hoặc gửi bộ phận Một cửa để trao cho người được cấp.
d) Trường hợp Giấy
chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất có sai sót thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
a) Kiểm tra, lập biên
bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;
b) Xác nhận nội dung
đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
c) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi bộ phận Một
cửa để trao cho người được cấp.
3. Thời gian giải
quyết: Không quá 08 ngày làm việc.
Điều
43. Trình tự, thủ tục thu hồi, hủy Giấy chứng nhận đã cấp và cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp
Việc thu hồi, hủy Giấy
chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với các trường hợp
quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 152 Luật Đất đai được thực hiện như
sau:
1. Trường hợp Nhà nước
thu hồi đất quy định tại các điều 78, 79, 81 và 82 Luật Đất đai:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp cho đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp
luật đất đai hoặc cơ quan được quy định tại quyết định thu hồi đất;
b) Văn phòng đăng ký
đất đai tiếp nhận Giấy chứng nhận của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất từ cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a khoản 1 Điều này kèm theo
quyết định thu hồi đất.
Trường hợp Nhà nước thu
hồi toàn bộ diện tích của thửa đất ghi trong Giấy chứng nhận thì thực hiện cập
nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Trường hợp Nhà nước thu
hồi một phần diện tích của thửa đất ghi trong Giấy chứng nhận hoặc trường hợp
Giấy chứng nhận đã cấp cho nhiều thửa đất mà Nhà nước thu hồi một, một số thửa
đất thì thực hiện xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với phần diện
tích hoặc các thửa đất còn lại nếu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất có nhu cầu; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất cho người được cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
2. Việc thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 152 Luật Đất đai
thì cơ quan, người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyết định thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp; Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp
không đúng quy định của pháp luật về đất đai quy định tại điểm d khoản 3 Điều
152 Luật Đất đai thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất gửi kiến nghị bằng văn bản kèm theo Giấy
chứng nhận đã cấp đến Bộ phận Một cửa theo quy định này;
b) Bộ phận Một cửa tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ và chuyển hồ sơ đến cơ quan,
người có thẩm quyền để kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã
cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất theo quy định; chỉ đạo, thực hiện việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính,
cơ sở dữ liệu đất đai.
4. Việc thu hồi Giấy
chứng nhận quy định tại điểm đ và điểm e khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất
đai như sau:
a) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp lần đầu thì Cơ quan, người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyết
định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển quyết định đến Văn phòng đăng ký
đất đai để thực hiện việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp, cập nhật, chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp và cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
5. Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm quản lý Giấy
chứng nhận trong trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 và khoản
5 Điều 152 Luật Đất đai.
6. Các trường hợp thu
hồi Giấy chứng nhận quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này mà người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý với việc giải quyết của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp
luật về khiếu nại hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp
luật về tố tụng hành chính.
7. Đối với trường hợp
có nhiều thửa đất cấp chung 01 Giấy chứng nhận mà có một hoặc một số thửa đất
thuộc một trong các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại các điểm d,
đ, e khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai thì thực hiện thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất theo đúng quy định của pháp luật đối với các thửa đất này; cấp đổi
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối
với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo đúng quy định của pháp luật.
Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất quy định tại khoản 7 này được thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều này.
8. Trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai mà người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không nộp Giấy chứng nhận thì
việc hủy Giấy chứng nhận được thực hiện như sau:
a) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp lần đầu thì cơ quan, người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyết
định hủy Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp;
c) Trường hợp quy định
tại điểm đ khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai thì thực hiện theo quy định tại điểm d
Khoản 8 này;
d) Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh
lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; lập danh sách Giấy chứng nhận đã bị
hủy gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi
trường để thông báo công khai trên trang thông tin điện tử.
9. Cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy
chứng nhận quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai như sau:
a) Trường hợp Giấy
chứng nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận cấp lần đầu thì Văn phòng đăng ký đất
đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh/UBND cấp xã.
Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh/UBND cấp xã kiểm tra hồ sơ, xác định lại thông tin quy
định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật
đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận; thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thẩm quyền; chuyển hồ
sơ đã giải quyết đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Trường hợp Giấy
chứng nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận được cấp trong trường hợp đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận để xác
định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai theo đúng
quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận; thực hiện cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
c) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai không xác định lại các thông tin khác trên Giấy chứng nhận đã được cơ quan,
người có thẩm quyền xác lập phù hợp với quy định của pháp luật;
d) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật do lỗi của cơ quan, người có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo chính sách
thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước
đây; đối với trường hợp do lỗi của người sử dụng đất thì nghĩa vụ tài chính
được xác định theo chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
đ) Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển Bộ phận Một cửa để trao cho người được
cấp.
10. Đối với trường hợp
tại thời điểm thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp mà quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp và bên nhận thế chấp đang giữ Giấy
chứng nhận thì cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận có trách
nhiệm thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và
bên nhận thế chấp. Bên nhận thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận đã cấp
cho cơ quan, người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất.
11. Thời gian giải
quyết:
a) Thời gian thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp không quá 20 ngày làm việc
b) Thời gian thực hiện
việc cấp Giấy chứng nhận sau thu hồi:
Trường hợp thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp lần đầu thì thời gian thực hiện đăng ký, cấp lại Giấy chứng
nhận không quá 20 ngày làm việc.
Trường hợp thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp do đăng ký biến động thì thời gian thực hiện cấp lại Giấy
chứng nhận theo quy định đối với từng trường hợp đăng ký biến động theo quy
định tại Quy định này.
Điều
44. Trình tự, thủ tục xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều
141 Luật Đất đai hoặc xác định lại diện tích đất ở quy định tại điểm d khoản 2 Điều
20 Nghị định 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết
định này;
b) Giấy chứng nhận đã
cấp;
c) Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
d) Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
2. Trình tự thực hiện:
a) Người sử dụng đất
nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa. Bộ phận Một cửa thực hiện các công việc
sau:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
b) Chuyển hồ sơ đến Ủy
ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc:
Thông báo cho Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp giấy chứng nhận lần đầu.
Xác định diện tích đất
ở theo quy định; gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về
đất đai theo Mẫu số 19 ban hành Quyết định này đến cơ quan thuế để cơ quan thuế
để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính (nếu có); Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận theo quy định.
Trường hợp thửa đất có phần
diện tích đất tăng thêm do thay đổi ranh giới sử dụng đất thì thực hiện đồng
thời việc xác định diện tích đất ở theo quy định và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ
chức thực hiện các công việc tại Khoản 3 Điều 27 Quy định này.
c) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận đối
với toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng theo quy định;
d) Chuyển Giấy chứng
nhận đến Bộ phận Một cửa để trao cho người được cấp.
đ) Chuyển hồ sơ đã cấp
Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để
lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Thời gian giải
quyết: Không quá 18 ngày làm việc.
Điều
45. Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bằng phương tiện điện
tử
1. Hồ sơ đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất điện tử là các văn bản điện tử, dữ liệu
điện tử đã được xác thực thể hiện đầy đủ thành phần, nội dung của các giấy tờ
theo quy định tại Điều 23, Điều 24 của Quy định này.
2. Trình tự, thủ tục
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bằng phương tiện điện tử như
sau:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nhập thông tin vào Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử, đồng thời gắn kèm theo hồ sơ đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử trên Cổng dịch vụ công Quốc
gia;
b) Hệ thống tiếp nhận
hồ sơ của Cổng dịch vụ công Quốc gia gửi phản hồi kết quả tiếp nhận cho người
yêu cầu đăng ký qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử hoặc các phương tiện
điện tử khác;
c) Cơ quan giải quyết
thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất kiểm tra hồ sơ, giải quyết
thủ tục hành chính theo quy định.
d) Cơ quan giải quyết
thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất gửi kết quả giải quyết thủ
tục hành chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
quy định tại khoản 5 Điều 21 Quy định này.
Điều
46. Trình tự, thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi
hết thời hạn sử dụng đất
1. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị xác
nhận lại thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 36 ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Giấy chứng nhận đã
cấp.
2. Trình tự thực hiện:
a) Người sử dụng đất
nông nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 172 và khoản 1 Điều 174 Luật Đất
đai có nhu cầu xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận đã cấp
nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này tại Bộ phận Một cửa.
Bộ phận Một cửa chuyển
hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Văn phòng đăng ký
đất đai kiểm tra hồ sơ; xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất theo thời
hạn quy định tại khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai vào giấy chứng nhận đã cấp hoặc
cấp mới Giấy chứng nhận nếu người sử dụng đất có nhu cầu; cập nhật, chỉnh lý cơ
sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; chuyển Bộ phận Một cửa để trả cho người sử
dụng đất.
Điều
47. Trình tự, thủ tục nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
1. Trong thời gian 07
ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh
xác định diện tích, đơn giá theo bảng giá đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền
theo Mẫu số 32 ban hành kèm theo Quyết định này gửi đến cơ quan tài chính cấp
tỉnh để xác định số tiền phải nộp (nếu có đầy đủ thông tin) hoặc đề nghị người
được nhà nước giao đất, cho thuê đất gửi Bản kê khai theo Mẫu số 35 kèm theo Quyết
định này..
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, cơ quan tài chính cấp tỉnh căn cứ văn bản cung cấp diện tích, đơn giá
đất chuyên trồng lúa của cơ quan có chức năng quản lý đất đai, xác định số tiền
phải nộp theo Mẫu số 33 ban hành kèm theo Quyết định này gửi cơ quan có chức
năng quản lý đất đai và người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất
2. Trong thời gian 07
ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao đất,
cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, Phòng Kinh tế cấp xã xác định thông
tin theo Mẫu số 32 ban hành kèm theo Quyết định này hoặc đề nghị người được nhà
nước giao đất, cho thuê đất gửi Bản kê khai theo Mẫu số 35 kèm theo Quyết định
này trình Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 33 ban
hành kèm theo Quyết định này gửi người được nhà nước giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất và xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã
3. Trong thời hạn 30
ngày, người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
thực hiện trách nhiệm nộp tiền tại cơ quan kho bạc theo thông báo của cơ quan
tài chính.
4. Sau 30 ngày kể từ
ngày có văn bản thông báo của cơ quan tài chính cấp tỉnh/Ủy ban nhân dân cấp
xã; người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
chưa nộp hoặc nộp chưa đủ số tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa thì phải nộp thêm
tiền chậm nộp. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy
định như sau:
a) Mức tính tiền chậm
nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền phải nộp để Nhà nước bổ sung diện tích
đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa chậm nộp;
b) Thời gian tính tiền
chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp
đến ngày liền kề trước ngày số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước;
c) Người nộp tiền tự
xác định số tiền chậm nộp theo quy định tại điểm a, b khoản này và nộp vào ngân
sách nhà nước theo quy định. Người nộp tiền phải nộp tiền chậm nộp được miễn
tiền chậm nộp trong trường hợp bất khả kháng như bị thiệt hại vật chất do gặp
thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ.
Chương
VI
QUY ĐỊNH LUÂN CHUYỂN HỒ
SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Điều
48. Quy trình luân chuyển hồ sơ
1. Quy trình luân
chuyển hồ sơ để tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trường hợp được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển
hình thức giao đất, cho thuê đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất; gia hạn sử
dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất (gọi chung là giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất) giữa các cơ quan, đơn
vị trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính về đất đai được thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao
đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cơ
quan có chức năng quản lý đất đai/Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển thông tin để
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết
định này đến cơ quan thuế.
b) Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao
đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, Cơ
quan có chức năng quản lý về xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo
quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến Văn phòng đăng ký
đất đai/ cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp phải xác định
chi phí xây dựng hạ tầng.
c) Trường hợp người sử
dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
tính theo giá đất trong bảng giá đất.
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với trường
hợp không phải xác chi phí xây dựng hạ tầng, người sử dụng đất không thực hiện
thủ tục miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc nhận được thông tin
cung cấp chi phí xây dựng hạ tầng của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng
và hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của người sử dụng
đất đối với trường hợp phải xác chi phí xây dựng hạ tầng, người sử dụng đất
thực hiện thủ tục miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, Văn phòng đăng ký
đất đai/ cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập Phiếu chuyển thông tin,
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban
hành kèm theo Quyết định này và hồ sơ đề nghị miễn (đối với trường hợp chỉ
được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất một số năm), giảm (gồm: quyết
định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử
dụng đất; văn bản đề nghị miễn, giảm và giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn,
giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định) (nếu có) cho cơ quan thuế cơ sở
đối với thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của cá nhân; Thuế tỉnh Cao Bằng đối
với thu tiền sử dụng, tiền thuê đất của tổ chức đối với trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính về đất.
Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin do Văn phòng đăng ký đất
đai/cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến, cơ quan thuế xác định tiền
sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn cứ hồ sơ đề nghị
miễn, giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất xác định số tiền sử dụng, tiền thuê đất
đất được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất,
chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí và các nghĩa vụ
tài chính về đất đai khác phải nộp (nếu có) gửi cho người sử dụng đất,
Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm
chuyển thông tin địa chính; đồng thời gửi cho Kho bạc Nhà nước để theo dõi,
hạch toán theo quy định.
Thông báo nộp tiền sử
dụng đất thực hiện theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 01b tại Phụ lục I, Thông báo nộp
tiền thuê đất thực hiện theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 01b tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2025 của Chính phủ (được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ).
Trường hợp chưa đủ cơ
sở để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản phải nộp khác thì trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế phải thông
báo bằng văn bản hoặc gửi trạng thái “Từ chối” và ghi rõ lý do sang Văn phòng
đăng ký đất đai/ cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm chuyển
thông tin địa chính và thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã
(trường hợp có nội dung đề nghị khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư, tiền nhận chuyển nhượng vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) để bổ sung hồ
sơ.
Sau khi tiếp nhận đủ hồ
sơ hợp lệ thì cơ quan thuế phải ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, xác
định đơn giá thuê đất, tính tiền thuê đất chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung. Đồng thời cơ quan thuế lập hồ sơ theo dõi tình hình
thu, nộp tiền sử dụng đất theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2025 của Chính phủ; lập sổ theo dõi thu, nộp
tiền thuê đất theo quy định của Bộ Tài chính.
Người sử dụng đất thực
hiện nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan
thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Cơ quan thuế xác nhận
hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa
vụ tài chính khác về đất đai phải nộp theo quy định; gửi thông báo kết quả hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
d) Trường hợp người sử
dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
tính theo giá đất cụ thể.
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của cấp có
thẩm quyền, cơ quan có chức năng quản lý đất đai xác định thời điểm tính tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất đối với khoản nộp bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều
50, khoản 9 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2025 của Chính phủ
(được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của
Chính phủ).
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được quyết định giá đất cụ thể và văn bản của cơ quan
có chức năng quản lý đất đai xác định thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất đối với khoản nộp bổ sung (nếu có), Văn phòng đăng ký đất đai/ cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này
cho cơ quan thuế.
Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin do Văn phòng đăng ký đất
đai/cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chuyển đến, cơ quan thuế xác
định tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn cứ hồ sơ
đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất xác định số tiền sử dụng, tiền
thuê đất đất được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí và các
nghĩa vụ tài chính về đất đai khác phải nộp (nếu có) gửi cho người sử
dụng đất, Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan có chức năng quản lý đất đai có
trách nhiệm chuyển thông tin địa chính; đồng thời gửi cho Kho bạc Nhà nước để
theo dõi, hạch toán theo quy định.
Thông báo nộp tiền sử
dụng đất thực hiện theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 02b tại Phụ lục I; Thông báo nộp
tiền thuê đất thực hiện theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 02b tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2025 của Chính phủ (được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ).
Trường hợp chưa đủ cơ
sở để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản phải nộp khác thì trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế phải thông
báo bằng văn bản hoặc gửi trạng thái “Từ chối” và ghi rõ lý do sang Văn phòng
đăng ký đất đai/cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm chuyển
thông tin địa chính và thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã
(trường hợp có nội dung đề nghị khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư, tiền nhận chuyển nhượng vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) để bổ sung hồ
sơ.
Sau khi tiếp nhận đủ hồ
sơ hợp lệ thì cơ quan thuế phải ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, xác
định đơn giá, tính tiền thuê đất, chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ bổ sung. Đồng thời, cơ quan thuế lập hồ sơ theo dõi tình hình
thu, nộp tiền sử dụng đất theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2025 của Chính phủ, lập sổ theo dõi thu, nộp
tiền thuê đất theo quy định của Bộ Tài chính.
Người sử dụng đất thực
hiện nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan
thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Cơ quan thuế xác nhận
hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa
vụ tài chính khác về đất đai phải nộp theo quy định; gửi thông báo kết quả hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
2. Luân chuyển hồ sơ để
khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong trường hợp được Nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất mà người thực hiện dự án tự
nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 2 Điều 94
Luật Đất đai năm 2024.
a) Người sử dụng đất
phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
lập và nộp hồ sơ đề nghị khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cùng
với hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị
định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2025 của Chính phủ cho cơ quan có chức năng
quản lý đất đai (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày
06/11/2025 của Chính phủ).
b) Trong thời hạn 05
ngày làm việc, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chuyển hồ sơ quy
định tại điểm a khoản này cho Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Trong thời hạn 30
ngày, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm rà soát và có văn bản xác nhận số
tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất gửi cho cơ quan thuế thực hiện việc trừ số tiền ứng trước vào tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất. Trường hợp hồ sơ không đủ thông tin hoặc sai sót, trong
thời hạn 02 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai để bổ sung thông tin và hồ sơ.
d) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ từ Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thuế có
trách nhiệm xác định và ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính theo quy định
của pháp luật quản lý thuế.
3. Luân chuyển hồ sơ để
xác nhận kinh phí nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp của tổ chức, cá
nhân để thực hiện dự án đầu tư mà phải chuyển mục đích sử dụng đất sau khi nhận
chuyển nhượng và phải thực hiện nghĩa vụ về tiền thuê đất theo quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều 121 Luật Đất đai năm 2024 mà tiền nhận chuyển nhượng được trừ
vào tiền thuê đất theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 34 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2025 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
291/2025/NĐ- CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ).
a) Người sử dụng đất
lập và nộp hồ sơ đề nghị xác nhận kinh phí nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
được trừ vào tiền thuê đất cùng với hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính theo quy
định cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/xã.
b) cơ quan có chức năng
quản lý đất đai thực hiện:
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chuyển hồ sơ quy định tại
điểm a khoản này cho Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với hồ sơ chuyển mục đích sử
dụng đất thuộc thẩm quyền cấp xã);
Trong thời hạn 15 ngày
làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm rà soát và có văn bản xác nhận
số tiền nhận chuyển nhượng được trừ vào tiền thuê đất gửi cho cơ quan thuế thực
hiện việc trừ số tiền nhận chuyển nhượng vào tiền thuê đất. Trường hợp hồ sơ
không đủ thông tin hoặc sai sót, trong thời hạn 02 ngày làm việc, Ủy ban nhân
dân cấp xã có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp xã để bổ sung thông tin và hồ sơ.
Trong thời hạn 15 ngày
làm việc, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chuyển hồ sơ quy định
tại điểm a khoản này (đối với hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm
quyền cấp tỉnh) và có văn bản xác nhận số tiền nhận chuyển nhượng được trừ vào
tiền thuê đất gửi cho cơ quan thuế thực hiện việc trừ số tiền nhận chuyển
nhượng vào tiền thuê đất.
c) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ từ Ủy ban nhân dân cấp xã/cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh, cơ quan thuế có trách nhiệm xác định và ban hành
Thông báo về nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
4. Quy trình luân
chuyển hồ sơ đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.
a) Trường hợp hồ sơ
đăng ký biến động đất đai thuộc trường hợp phải chuyển thông tin xác định nghĩa
vụ tài chính thì trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ; Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã lập Phiếu chuyển thông tin
để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết
định này đến thuế cơ sở đối với trường hợp xác định nghĩa vụ tài chính của cá
nhân; đến Thuế tỉnh đối với trường hợp xác định nghĩa vụ tài chính của tổ chức.
b) Trong thời gian
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin để xác
định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định
này, cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính; ban hành thông báo nghĩa vụ tài
chính gửi người sử dụng đất và cơ quan chuyển thông tin quy định tại khoản 1 Điều
này; đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước để theo dõi, hạch toán theo quy định.
c) Trường hợp chưa đủ
cơ sở để xác định nghĩa vụ tài chính thì trong thời gian không quá 02 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản hoặc
gửi trạng thái “Từ chối” và ghi rõ lý do cho cơ quan chuyển thông tin quy định tại
khoản 1 Điều này để bổ sung hồ sơ theo quy định.
Việc trả lại hồ sơ chỉ
được thực hiện một lần đối với một hồ sơ. Thời gian công dân hoàn thiện bổ sung
hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
Sau khi cơ quan chuyển
thông tin quy định tại khoản 1 Điều này bổ sung đầy đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời
gian không quá 05 ngày làm việc, cơ quan thuế phải ban hành thông báo nghĩa vụ
tài chính theo quy định.
d) Sau khi người sử
dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan thuế phải gửi thông báo xác
nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến cơ quan chuyển thông tin quy định tại khoản
1 Điều này.
Điều
49. Hình thức luân chuyển
1. Việc luân chuyển hồ
sơ xác định nghĩa vụ tài chính được thực hiện bằng hồ sơ điện tử.
2. Quy trình luân
chuyển hồ sơ, thông tin điện tử:
a) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh/Cơ quan chức năng quản lý đất đai cấp xã/Văn phòng
đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ hồ sơ của người sử dụng
đất, thực hiện nhập đầy đủ các thông tin vào ứng dụng quản lý tại đơn vị, ký số
và truyền thông tin dữ liệu điện tử (bao gồm cả các tệp tin) phục vụ xác định
nghĩa vụ tài chính sang cơ quan thuế.
b) Cơ quan thuế thực
hiện xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, ký số và truyền thông
tin điện tử về nghĩa vụ tài chính, thông tin xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ
tài chính của người sử dụng đất sang cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc
tổ chức đăng ký đất đai.
Điều
50. Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
1. Bản sao Giấy chứng
nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trừ
trường hợp thuộc đối tượng không phải cấp các loại giấy tờ này theo pháp luật
về đầu tư và trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất nay
chuyển sang thuê đất hoặc được Nhà nước cho thuê đất nay thuộc đối tượng được
miễn, giảm tiền thuê đất);
2. Bản sao Quyết định
chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền theo pháp luật về đầu tư (trừ trường
hợp dự án đầu tư không thuộc diện phải cấp Quyết định chủ trương đầu tư theo
pháp luật về đầu tư) hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật
về đầu tư hoặc văn bản phê duyệt dự án theo quy định của pháp luật;
3. Văn bản xác nhận của
cơ quan đăng ký đầu tư về thời gian tạm ngừng hoạt động của dự án hoặc văn bản
xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
4. Bản sao Giấy chứng
nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức
khoa học và công nghệ;
5. Bản sao Giấy tờ
chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất.
Điều
51. Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm tiền sử dụng đất
1. Đối với đất trong
hạn mức đất ở được giao cho người có công với cách mạng: Giấy tờ có liên quan
chứng minh thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật về người có công với cách mạng.
2. Đối với hộ nghèo, hộ
đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn, biên giới theo danh mục các xã do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành; miễn, giảm tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở đối với hộ nghèo, hộ
đồng bào dân tộc thiểu số không thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn, biên giới; Đối với trường hợp miễn, giảm tiền sử dụng đất trong
hạn mức giao đất ở khi cấp Giấy chứng nhận đất lần đầu đối với đất do chuyển mục
đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở do tách hộ đối với hộ đồng
bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân
tộc và miền núi bao gồm:
a) Đối với hộ gia đình
là đồng bào dân tộc thiểu số Bộ phận Một cửa có trách nhiệm khai thác thông tin
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định nơi thường trú của hộ gia
đình đồng bào dân tộc thiểu số tại địa phương thuộc vùng có đất ở được miễn,
giảm tiền sử dụng đất. Trường hợp không thể khai thác được thông tin công dân
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì yêu cầu cung cấp bản sao Xác nhận
thông tin về cư trú hoặc Thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
b) Đối với hộ nghèo: bộ
phận Một cửa có trách nhiệm khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư để xác định nơi thường trú của hộ nghèo tại địa phương thuộc vùng có đất
ở được miễn, giảm tiền sử dụng đất.
Trường hợp không thể
khai thác được thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì cơ
quan thuế yêu cầu cung cấp bản sao Xác nhận thông tin về cư trú hoặc Thông báo
số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư; Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về hộ nghèo theo quy định hiện hành của
pháp luật về giảm nghèo.
3. Đối với giảm tiền sử
dụng đất đối với các trường hợp khác theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ,
bao gồm:
a) Bản sao Giấy chứng
nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trừ
trường hợp thuộc đối tượng không phải cấp các loại giấy tờ này theo pháp luật
về đầu tư);
b) Bản sao Quyết định
chủ trương đầu tư (trừ trường hợp thuộc đối tượng không phải cấp Giấy phép đầu
tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo pháp luật về đầu tư).
Chương
VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
52. Xử lý chuyển tiếp
1. Cơ quan nhà nước,
người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân đang thực hiện thủ tục hành chính về đất
đai thì tiếp tục thực hiện các bước trong trình tự, thủ tục theo quy định trước
thời điểm ban hành Quyết định này.
2. Đối với các hồ sơ
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất đã tiếp nhận và
chuyển cho cơ quan thuế hoặc cơ quan liên quan để xác định nghĩa vụ tài chính
trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện việc luân
chuyển hồ sơ và trách nhiệm của các cơ quan thực hiện theo các quy định của cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền đã ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực.
3. Đối với hồ sơ xác
định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất đã tiếp nhận trước
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa chuyển hồ sơ xác định nghĩa
vụ tài chính cho cơ quan thuế hoặc cơ quan liên quan thì thực hiện luân chuyển
hồ sơ và trách nhiệm của các cơ quan thực hiện theo Quy định này.
4. Đối với phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt
nhưng đến thời điểm chính quyền địa phương hai cấp đi vào hoạt động, Ủy ban
nhân dân cấp huyện chưa xác nhận số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được
trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, Ủy ban nhân dân cấp xã (mới)
nơi nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp huyện (cũ) bàn giao thực hiện xác nhận số
tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất phải nộp của dự án theo quy định.
Điều
53. Tổ chức thực hiện
1. Các Sở: Nông nghiệp
và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Thuế tỉnh Cao Bằng; Kho bạc nhà nước Khu
vực VII; Ủy ban nhân dân các xã, phường; Văn phòng đăng ký đất đai; các ngân
hàng được ủy quyền thu và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan có
trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện Quy trình này.
2. Trong quá trình tổ
chức thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản
ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để tổng
hợp, xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2026/QĐ-UBND
ngày 30 tháng 06 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
|
STT
|
Ký hiệu
|
Tên mẫu
|
|
1
|
Mẫu số 01
|
Đơn đề
nghị giao đất/thuê đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng
|
|
2
|
Mẫu số 02
|
Đơn đề
nghị chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
3
|
Mẫu số 03
|
Đơn đề
nghị chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất
|
|
4
|
Mẫu số 04
|
Đơn đề
nghị gia hạn sử dụng đất
|
|
5
|
Mẫu số 05
|
Đơn đề
nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
|
6
|
Mẫu số 06
|
Đơn đề
nghị điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất
|
|
7
|
Mẫu số 07
|
Tờ trình
về việc giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao
đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng
đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
|
8
|
Mẫu số 08
|
Quyết định
giao đất/cho thuê đất/ giao đất và giao rừng/cho thuê và cho thuê rừng
|
|
|
Mẫu số 08a
|
Quyết
định giao đất/cho thuê đất (đối với trường hợp thông qua thoả thuận nhận
quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền thuê đất)
|
|
9
|
Mẫu số 09
|
Quyết
định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
10
|
Mẫu số 10
|
Quyết định
chuyển hình thức sử dụng đất
|
|
11
|
Mẫu số 11
|
Quyết định
điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất
|
|
12
|
Mẫu số 12
|
Quyết
định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
|
|
13
|
Mẫu số 13
|
Đơn đề
nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích
|
|
14
|
Mẫu số 14
|
Đơn đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
|
|
15
|
Mẫu số 15
|
Đơn đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
|
|
|
Mẫu số 15a
|
Danh sách
những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền với đất
|
|
|
Mẫu số 15b
|
Danh sách
các thửa đất của một hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
|
|
|
Mẫu số 15c
|
Danh sách
tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất
|
|
|
Mẫu số 15d
|
Báo cáo
kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc
|
|
|
Mẫu số 15đ
|
Báo cáo
kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người
được quản lý đất
|
|
16
|
Mẫu số 16
|
Thông báo
xác nhận kết quả đăng ký đất đai
|
|
17
|
Mẫu số 17
|
Danh sách
công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận
|
|
18
|
Mẫu số 18
|
Đơn đề
nghị tách thửa đất, hợp thửa đất
|
|
19
|
Mẫu số 19
|
Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
|
|
Mẫu số 19a
|
Danh sách
những người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
|
|
Mẫu số 19b
|
Danh sách
những người chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
|
|
Mẫu số 19c
|
Bảng kê
thông tin về đất
|
|
|
Mẫu số 19d
|
Bảng kê
thông tin tài sản gắn liền với đất
|
|
|
Mẫu số 19đ
|
Bảng kê
thông tin biến động
|
|
20
|
Mẫu số 20
|
Quyết
định về hình thức sử dụng đất
|
|
21
|
Mẫu số 21
|
Văn bản
đề nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng
đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
|
|
22
|
Mẫu số 22
|
Bản vẽ
tách thửa đất, hợp thửa đất
|
|
23
|
Mẫu số 23
|
Văn bản
đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
|
|
24
|
Mẫu số 24
|
Biên bản
bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa
|
|
25
|
Mẫu số 25
|
Quyết
định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
|
26
|
Mẫu số 26
|
Quyết
định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
|
|
27
|
Mẫu số 27
|
Quyết
định kiểm đếm bắt buộc
|
|
28
|
Mẫu số 38
|
Quyết
định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc
|
|
29
|
Mẫu số 29
|
Quyết
định thu hồi đất
|
|
30
|
Mẫu số 30
|
Quyết
định cưỡng chế thu hồi đất
|
|
31
|
Mẫu số 31
|
Văn bản
đề nghị cho phép thực hiện phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà
không thực hiện thu hồi đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai
|
|
32
|
Mẫu số 32
|
Mẫu văn
bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền
|
|
33
|
Mẫu số 33
|
Thông báo
số tiền nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa
|
|
34
|
Mẫu số 34
|
Đơn đề
nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
|
|
35
|
Mẫu số 35
|
Mẫu kê
khai diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông
nghiệp
|
|
36
|
Mẫu số 36
|
Đơn xin
xác nhận lại thời hạn sử dụng đất nông nghiệp
|
Mẫu
số 01. Đơn đề nghị giao đất; thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và
cho thuê rừng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ[1]…
Kính gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền[2]:……….
1. Người đề nghị[3]:…………………………………………………………….
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:…………………………………………………..….
3. Thông tin liên hệ (điện
thoại, fax, email...):……………………………..…
4. Địa điểm thửa
đất/khu đất/khu rừng (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...):…….
5. Diện tích đất (m2):…
6. Diện tích đất chuyên
trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về đất trồng lúa (m2)
(nếu có):…………………………………………………….
7. Diện tích rừng (m2)
(nếu có): …………………………………………….
8. Để sử dụng vào mục
đích[4]:........................................................................
9. Hình thức sử dụng
đất[5]:…………………………………………………
10. Thời hạn sử dụng
đất:……… .…………
11. Xác định trường hợp
được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu có) [6]:…………………………………………
12. Cam kết sử dụng
đất, sử dụng rừng đúng mục đích, chấp hành quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về lâm nghiệp, pháp luật về đất trồng lúa và pháp luật khác có liên
quan; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích
đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có),
các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng
hạn.
Các cam kết khác (nếu
có):
...........................................................................
13. Tài liệu gửi kèm
(nếu có) [7]........................................................................
|
|
Người
làm đơn[8]
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
___________________
[1] Giao đất; cho thuê
đất; giao đất và giao rừng; thuê đất và cho thuê rừng.
[2] UBND/Chủ tịch UBND cấp
có thẩm quyền giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và
cho thuê rừng.
[3] Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
[4] Trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự
án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã
cấp. Trường hợp đề nghị giao đất xây dựng công trình ngầm thì ghi rõ diện tích
đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử
dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.
[5] Giao đất không thu tiền
sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất
một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
[6] Nêu rõ thuộc trường hợp
được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của pháp luật
[7] Thực hiện trong trường
hợp hồ sơ giao đất, cho thuê; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và thuê rừng
do người đề nghị lập phải có theo quy định.
[8] Ghi rõ họ và tên cá
nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
Mẫu số 02. Đơn đề nghị
chuyển mục đích sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền[1]:……….
1. Người đề nghị chuyển
mục đích sử dụng đất[2]:
2. Địa chỉ/trụ sở
chính: ..................................................................................
3. Thông tin liên hệ
(điện thoại, fax, email...): ..............................................
4. Thông tin thửa
đất/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu
đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...):................
- Diện tích và mục đích
sử dụng hiện tại[3]:……………………………
- Thời hạn sử dụng đất:
……………………………………………………
- Hình thức sử dụng đất[4]:……………………………………………
- Số, ngày tháng năm
ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu
đất:…………………………………………………………….
5. Nội dung đề nghị
chuyển mục đích sử dụng đất:
- Diện tích và mục đích
sử dụng đất đề nghị chuyển: …………………
- Diện tích đất chuyên
trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về đất trồng lúa (m2)
(nếu có): ………………………………………………….
- Thời hạn sử dụng
đất:……………………………………………………
- Hình thức sử dụng đất[5]:…………………………………………………..
6. Xác định trường hợp
được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu có) [6]:…………………………
7. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về đất
trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện
tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu
có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ,
đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu
có):
...........................................................................
8. Tài liệu gửi kèm
(nếu có) [7].........................................................................
|
|
Người
làm đơn[8]
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
___________________
[1] UBND/ Chủ tịch UBND
cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
[2] Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
[3] Ghi theo loại đất trong
giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng
nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục
đích sử dụng đất đó.
[4] Giao đất không thu tiền
sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất
một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
[5] Giao đất không thu tiền
sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất
một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
[6] Nêu rõ thuộc trường hợp
được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của pháp luật
[7] Thực hiện trong trường
hợp hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất do người đề nghị lập phải có theo quy
định.
[8] Ghi rõ họ và tên cá
nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
Mẫu số 03. Đơn đề nghị
chuyển hình thức sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày ... tháng .... năm ....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN HÌNH THỨC SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền[1]………………
1. Người đề nghị[2] :
........................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính: ..................................................................................
3. Thông tin liên hệ
(điện thoại, fax, email.....): ............................................
4. Thông tin thửa
đất/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu
đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...):................
- Diện tích và mục đích
sử dụng hiện tại[3]:……………………………
- Thời hạn sử dụng
đất:……………………………………………………
- Hình thức sử dụng đất[4]:…………………………………………………..
- Số, ngày tháng năm
ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu
đất:……………………………………………………………………….
5. Nội dung đề nghị
chuyển hình thức sử dụng đất:
- Diện tích (m2):……………………………………………………………...
- Mục đích sử dụng đất[5]:…………………………………………
- Thời hạn sử dụng
đất:………………………………………………………
- Chuyển từ hình
thức…..sang hình thức......theo quy định của pháp luật về đất đai[6]
6. Xác định trường hợp
được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu có) [7]:…………………………………………
7. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, pháp luật về
đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các nghĩa vụ tài chính khác
theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu
có): ..........................................................................
8. Tài liệu gửi kèm
(nếu có)[8]:........................................................................
|
|
Người
làm đơn[9]
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
____________________
[1] UBND/Chủ tịch UBND cấp
có thẩm quyền chuyển hình thức sử dụng đất.
[2] Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
[3] Ghi theo loại đất trong
giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng
nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục
đích sử dụng đất đó.
[4] Giao đất không thu tiền
sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất
một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
[5] Ghi theo loại đất xác
định theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
[6] Ví dụ: từ hình thức Nhà
nước cho thuê đất thu tiền hằng năm sang hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
[7] Nêu rõ thuộc trường hợp
được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của pháp luật
[8] Thực hiện trong trường
hợp hồ sơ đề nghị thay đổi hình thức sử dụng đất do người sử dụng đất lập phải có
theo quy định.
[9] Ghi rõ họ và tên cá
nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
Mẫu số 04. Đơn đề nghị
gia hạn sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
............., ngày .... tháng ... năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền[1]...
1. Người đề nghị[2]:
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:
..................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email...): ..................................................
4. Thông tin về thửa
đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất số:...........................;
4.2. Tờ bản đồ số: .........................
b) Diện tích đất (m2):.....................................................................................
c) Mục đích sử dụng đất[3]:..............................................................................
d) Thời hạn sử dụng
đất:
...............................................................................
đ) Tài sản gắn liền với
đất hiện có: ..............................................................
e) Địa điểm thửa
đất/khu đất (tại xã..., tỉnh...): .............................................
g) Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành: ...; Số
vào sổ: .................., ngày cấp: .....................................
5. Nội dung đề nghị gia
hạn:
a) Thời gian đề nghị
gia hạn sử dụng đất: ... đến ngày... tháng... năm.....
b) Lý do gia hạn sử
dụng đất:
.......................................................................
Xác định trường hợp
được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu
có):…………………………………………
6. Giấy tờ nộp kèm theo
đơn này gồm có[4]:
...................................................
7. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu
có):
...........................................................................
|
|
Người
làm đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
___________________
[1] UBND/Chủ tịch UBND cấp
có thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
[2] Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
[3] Trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án…
thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.
[4] Giấy tờ quy định tại khoản
1 Điều 64 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
Mẫu
số 05. Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày... tháng... năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu
tư
Kính gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền[1]...
1. Người sử dụng đất[2]:
.................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính: ................................................................
3. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email...): ................................
4. Thông tin về thửa
đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất số:
…………………………. ; 4.2. Tờ bản đồ số: ...
b) Diện tích đất (m2):
...................................................................
c) Mục đích sử dụng đất[3]:
............................................................
d) Thời hạn sử dụng đất:
..............................................................
đ) Tài sản gắn liền với
đất hiện có: ..............................................
e) Địa điểm thửa
đất/khu đất (tại xã, tỉnh...): ...............................
g) Giấy chứng nhận về quyền
sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành:...; Số
vào sổ: ………….., Ngày cấp: ....................
5. Nội dung xin điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất: từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng...
năm...
6. Lý do xin điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất: .............................
7. Giấy tờ nộp kèm theo
đơn này gồm có: ...................................
8. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử
dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu
có): ..........................................................
|
|
Người
làm đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
____________________
[1] UBND/Chủ tịch UBND cấp
có thẩm quyền.
[2] Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
[3] Trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/ quyết định giao đất, cho thuê đất….thì ghi
rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.
Mẫu số 06. Đơn đề nghị điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH[1]....
Kính gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền[2]…………….
1. Người đề nghị[3]:
.........................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:
..................................................................................
3. Thông tin liên hệ
(điện thoại, fax, email...): ..............................................
4. Thông tin thửa
đất/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu
đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...):................
- Diện tích và mục đích
sử dụng hiện tại[4]:……………………………
- Thời hạn sử dụng đất:……………………………………………………
- Hình thức sử dụng đất[5]:…………………………………………………..
- Số, ngày tháng năm
ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu
đất:……………………………………………………………………….
5. Lý do đề nghị điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:
...............................................................................
6. Thông tin đề nghị điều
chỉnh so với quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất đã ban hành: ...........................................
7. Xác định trường hợp
được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu có)[6]:…………………………………………
8. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
(nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy
đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu
có):
...........................................................................
8. Tài liệu gửi kèm
(nếu có):
.........................................................................
|
|
Người
làm đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
___________________
[1] Ghi rõ đơn đề nghị điều
chỉnh quyết định giao đất; quyết định cho thuê đất; quyết định cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất hoặc ghi rõ là đơn đề nghị sửa chữa thông tin sai sót trong
quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
[2] UBND/Chủ tịch UBND cấp
có thẩm quyền quyết định giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất.
[3] Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
[4] Ghi theo loại đất trong
giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng
nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục
đích sử dụng đất đó.
[5] Giao đất không thu tiền
sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất
một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
[6] Nêu rõ thuộc trường hợp
được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của pháp luật
Mẫu số 07. Tờ trình về
việc giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất và
giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất của dự án đầu tư
|
CƠ
QUAN ...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
...,
ngày... tháng... năm...
|
TỜ TRÌNH
Về việc[1]..................
Kính gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền [2] …………..
I. Phần căn cứ
...........
- Căn cứ Luật Đất đai;
- Căn cứ Luật[3]…;
- Căn cứ pháp luật khác
có liên quan (nếu có);
- Căn cứ Nghị định….;
- Căn cứ[4]....................................................................................................
- Xét đề nghị của [5]................và
hồ sơ.
II. Phần nội dung
trình........
1. Quá trình chuẩn bị,
đánh giá hồ sơ đề nghị giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử
dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư:
2. Kết quả đánh giá về
hồ sơ đề nghị giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng
đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất của dự án đầu tư:
3. Nội dung đề nghị
chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ
sang mục đích khác (nếu có).
4. Nội dung đề nghị
giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất và giao
rừng; cho thuê đất và cho thuê trừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia
hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất
của dự án đầu tư: …………………
5. Đề nghị Ủy ban nhân
dân... giao trách nhiệm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan:
- Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai có trách nhiệm.....
- Cơ quan có chức năng
quản lý về xây dựng có trách nhiệm....
- Cơ quan thuế có trách
nhiệm...
- Người sử dụng đất có
trách nhiệm....
- Trách nhiệm của các
cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan (nếu có).
6. Nội dung khác (nếu
có):
|
Nơi nhận:
|
CƠ
QUAN ........
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
___________________
[1] Ghi rõ theo từng loại
hồ sơ: giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất
và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất của dự án đầu tư…
[2] UBND/Chủ tịch UBND cấp
có thẩm quyền giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng
đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất của dự án đầu tư…
[3] Luật Lâm nghiệp trong
trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc Luật Xây
dựng trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
[4] Ghi rõ căn cứ để giao
đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giao đất và giao
rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về lâm nghiệp.
[5] Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông
tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận
tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh
nghiệp/tổ chức kinh tế...; đối với cơ quan ký kết hợp đồng dự án BT thì ghi rõ
thông tin như trong Hợp đồng dự án BT.
Mẫu số 08. Quyết định
giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng
|
CƠ
QUAN, NGƯỜI CÓ
THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
...,
ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc[1] ...
ỦY BAN NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ..
Căn cứ
............................................................................................................;
Căn cứ Luật Đất đai
......................................................................................;
Căn cứ Luật[2]..................................................................................................;
Căn cứ pháp luật khác
có liên quan (nếu có);
Căn cứ Nghị định
.........................................................................................;
Căn cứ[3] ..........................................................................................................;
Xét đề nghị của
...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép chuyển mục
đích … m2
đất trồng
lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác
để thực hiện dự án … (nếu có)[4]
Điều 2. Giao cho … (ghi tên
và địa chỉ của người được giao đất) … m2 đất/Cho… (ghi tên và
địa chỉ của người được cho thuê đất) thuê … m2 đất tại xã/phường...,
thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ...
1. Vị trí, ranh giới
khu đất, khu rừng:
a) Vị trí, ranh giới
khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa
chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ... và đã được ....
thẩm định;
b) Vị trí, ranh giới
khu rừng được giới hạn bởi các điểm góc... có tọa độ thể hiện trên bản đồ... (bản
đồ hiện trạng kèm theo).
2. Hình thức sử dụng
đất[5]:................................................
3. Thời hạn sử dụng đất
là ..., kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
4. Phương
thức giao đất/thuê đất[6]:
5. Mục đích
sử dụng đất ................................................................................
6. Mục đích
sử dụng rừng (nếu có)
...............................................................
7. Miễn,
giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất[7]:…………………………….
8. Những
hạn chế về quyền của người sử dụng đất, khu rừng (nếu có): ........................................................................
Điều 3. Tổ chức
thực hiện
.............................................................................
1. …[8] tổ chức xác
định giá đất đất cụ thể theo đối với trường hợp phải tính theo giá đất cụ thể;
2. …[9] xác định
chi phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng;
3. ……[10]. chuyển
phiếu chuyển thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
4. ….. [11]xác
định và ban hành thông báo số tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp (nếu có);
gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan có chức năng
quản lý đất đai và người sử dụng đất.
5. …[12] xác định
tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn cứ hồ sơ đề
nghị miễn, giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất để xác định số tiền sử dụng, tiền
thuê đất đất được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí…; ban hành
thông báo tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính về đất đai
khác phải nộp (nếu có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài
chính cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
6. …[13] làm thủ tục
để được miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; khoản
được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định; chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa (nếu có) và các nghĩa vụ tài chính về đất đai khác (nếu
có).
7. …[14] bàn giao
đất, bàn giao rừng trên thực địa………….
8. … [15]trao
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
9. …[16]chỉnh
lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;... [17] cập nhật,
lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp (nếu có).
10. Các nội
dung khác (nếu có).
Điều 4. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân..., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người được giao
đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng có tên
tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng
Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin
điện tử của.
|
Nơi nhận:
|
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
___________________
[1] Giao đất; cho thuê
đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
[2] Luật Lâm nghiệp trong
trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc Luật Xây dựng
trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
[3] Ghi rõ căn cứ để giao
đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giao đất và giao
rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về lâm nghiệp.
[4] Theo Quy định tại khoản
3 Điều 4 Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai (trường
hợp chưa được Hội đồng nhân dân chấp thuận tại Nghị quyết kể từ ngày Nghị quyết
254/2025/QH15 có hiệu lực).
[5] Giao đất
không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất
hàng năm.
[6] Ghi rõ:
theo kết quả giao đất, thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (tương ứng
với trường hợp quy định tại Điều 125 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất
thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương
ứng với trường hợp quy định tại Điều 126 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất
không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện
dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 124 Luật Đất
đai).
[7] Ghi rõ nội dung: đối
tượng, lý do, thời gian miễn, giảm tiền tiến sử dụng đất, tiền thuê đất (trường
hợp cơ quan quản lý đât đai xác định).
[8] Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/ cấp xã.
[9] Cơ quan có
chức năng quản lý về xây dựng cấp tỉnh/ cấp xã.
[10] Văn phòng
đăng ký đất đai cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã nhiệm vụ lập Phiếu
chuyển thông tin.
[11] Cơ quan
chuyên môn về tài chính cấp xã.
[12] Cơ quan
thuế.
[13] Người được
giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
[14] Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh/ cấp xã.
[15] Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh/ cấp xã.
[16] Văn phòng
đăng ký đất đai/ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
[17] Cơ quan lâm
nghiệp.
Mẫu số 08a. Quyết định giao đất; cho thuê đất (đối với trường hợp
thông qua thoả thuận nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền thuê đất)
|
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ
THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc[18] ...
ỦY BAN NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN ..
Căn cứ
............................................................................................................;
Căn cứ Luật
Đất đai
......................................................................................;
Căn cứ Luật[19] ................................................................................................;
Căn cứ pháp
luật khác có liên quan (nếu có);
Căn cứ Nghị
định
.........................................................................................;
Căn cứ[20] .........................................................................................................;
Xét đề nghị
của ...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho ...
(ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất) được chuyển mục đích sử dụng
...m2 đất[21]... tại xã/phường ..., tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương... sang mục đích...
Giao cho …
(ghi tên và địa chỉ của người được giao đất) … m2 đất/Cho… (ghi
tên và địa chỉ của người được cho thuê đất) thuê … m2 đất tại
xã/phường..., thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ...
1. Vị trí,
ranh giới khu đất, khu rừng:
a) Vị trí,
ranh giới khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ
trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ... và
đã được .... thẩm định;
b) Vị trí,
ranh giới khu rừng được giới hạn bởi các điểm góc... có tọa độ thể hiện trên
bản đồ... (bản đồ hiện trạng kèm theo).
2. Hình
thức sử dụng đất[22]:................................................
3. Thời hạn
sử dụng đất là ..., kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm
...
4. Phương
thức giao đất/thuê đất[23]:
5. Mục đích
sử dụng đất
................................................................................
6. Mục đích
sử dụng rừng (nếu có)
...............................................................
7. Miễn,
giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất[24]:…………………
8. Những
hạn chế về quyền của người sử dụng đất, khu rừng (nếu có): ........................................................................
Điều 3. Tổ chức
thực hiện
.............................................................................
1. …[25] tổ chức xác
định giá đất đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
2. …[26]xác
định chi phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây
dựng;
3. ……[27] chuyển
phiếu chuyển thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
4. …….[28]xác
định và ban hành thông báo số tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp (nếu có);
gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan có chức năng
quản lý đất đai.
5. ……[29] xác định
tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn cứ hồ sơ đề
nghị miễn, giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất để xác định số tiền sử dụng, tiền
thuê đất đất được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí… ; ban
hành thông báo tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính về đất
đai khác phải nộp (nếu có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ
tài chính cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai và người sử dụng đất.
6. …[30] làm thủ tục
để được miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; khoản
được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định; chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa (nếu có) và các nghĩa vụ tài chính về đất đai khác (nếu
có).
7. ……[31] bàn giao
đất, bàn giao rừng trên thực địa.
8. …… [32] trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người
sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
9. ……[33] chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;….. [34] cập nhật,
lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp (nếu có).
10. Các nội
dung khác (nếu có).
Điều 4. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân..., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người được giao
đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng có tên
tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng
Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin
điện tử của.
|
Nơi nhận:
|
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
[18] Giao đất;
cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
[19] Luật Lâm
nghiệp trong trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng
hoặc Luật Xây dựng trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
[20] Ghi rõ căn
cứ để giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giao đất
và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về lâm nghiệp.
[21] Ghi theo
loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có
giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có
thể hiện mục đích sử dụng đất đó
[22] Giao đất
không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất
hàng năm.
[23] Ghi rõ:
theo kết quả giao đất, thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (tương ứng
với trường hợp quy định tại Điều 125 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất
thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương
ứng với trường hợp quy định tại Điều 126 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất
không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện
dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 124 Luật Đất
đai).
[24] Ghi rõ nội dung: đối
tượng lý do, diện tích, thời gian miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
(trường hợp cơ quan quản lý đất đai xác định).
[25] Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/cấp xã.
[26] Cơ quan có
chức năng quản lý về xây dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã.
[27] Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT
(trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ
quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin
[28] Cơ quan
chuyên môn về tài chính cấp xã.
[29] Cơ quan
thuế.
[30] Người được
giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng
[31] Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp tỉnh/ cấp xã.
[32] Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh/ cấp xã.
[33] Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
[34] Cơ quan lâm
nghiệp.
Mẫu số 09.
Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ
THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất
ỦY BAN NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN NHÂN CẤP TỈNH/CẤP XÃ...
Căn cứ
............................................................................................................;
Căn cứ Luật
Đất đai
......................................................................................;
Căn cứ Luật[1]..................................................................................................;
Căn cứ pháp
luật khác có liên quan (nếu có);
Căn cứ Nghị
định
.........................................................................................;
Căn cứ[2] ..........................................................................................................;
Xét đề nghị
của ...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho ...
(ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất) được chuyển mục đích sử dụng
...m2 đất[3]... tại xã/phường ..., tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương... sang mục đích... và hình thức sử dụng đất sau khi chuyển mục đích
sử dụng đất là[4]...
Vị trí,
ranh giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính
(hoặc tờ trích đo địa chính) số..., tỷ lệ... do... lập ngày... tháng... năm
.......
Thời hạn sử
dụng đất là... , kể từ ngày... tháng ... năm[5]…
Miễn, giảm
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất[6]:……………………………….
Hạn chế
trong việc sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.........
Điều 2. Tổ chức
thực hiện....................
1. …[7] tổ chức xác
định giá đất đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể;
2. …[8]xác
định chi phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây
dựng;
3. …[9] chuyển
phiếu chuyển thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
4. ……[10]xác
định và ban hành thông báo số tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp (nếu có);
gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan có chức năng
quản lý đất đai.
5. …[11] xác định
tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn cứ hồ sơ đề
nghị miễn, giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất để xác định số tiền sử dụng, tiền
thuê đất đất được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí… ; ban
hành thông báo tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính về đất
đai khác phải nộp (nếu có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ
tài chính cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai và người sử dụng đất.
6. …[12] làm thủ tục
để được miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; khoản
được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định; chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa (nếu có) và các nghĩa vụ tài chính về đất đai khác (nếu
có).
7. …[13] bàn giao
đất, bàn giao rừng trên thực địa.
8. …[14] chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định.
9. Các nội
dung khác (nếu có).
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân..., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người sử dụng
đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng
Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin
điện tử của…
|
|
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
[1] Luật Xây
dựng trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
[2] Ghi rõ căn
cứ để chuyển mục đích sử dụng đất.
[3] Ghi theo
loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có
giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có
thể hiện mục đích sử dụng đất đó
[4] Ghi rõ hình
thức sử dụng cụ thể: giao đất không thu tiền sử dụng đất (nếu tương ứng với
trường hợp quy định tại Điều 118 Luật Đất đai) hoặc giao đất có thu tiền sử
dụng đất (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 119 Luật Đất đai) thuê
đất trả tiền thuê đất hằng năm (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản
3 Điều 120 Luật Đất đai) hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất
đai);
[5] Ghi: đến
ngày … tháng … năm … đối với trường hợp sử dụng đất có thời hạn sau khi chuyển mục
đích sử dụng đất ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất
là ổn định lâu dài;
[6] Ghi rõ nội dung: đối
tượng, lý do, diện tích, thời gian miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
(trường hợp cơ quan quản lý đất đai xác định).
[7] Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/ cấp xã.
[8] Cơ quan có
chức năng quản lý về xây dựng cấp tỉnh/ cấp xã.
[9] Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT
(trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ
quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin
[10] Cơ quan
chuyên môn về tài chính cấp xã.
[11] Cơ quan
thuế.
[12] Người được
giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
[13] Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh/ cấp xã.
[14] Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Mẫu số 10.
Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất
|
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ
THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chuyển hình thức sử dụng
đất
ỦY BAN NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN ...
Căn cứ
..........................................................................................................;
Căn cứ Luật
Đất đai
.....................................................................................;
Căn cứ Nghị
định .........................................................................................;
Căn cứ[15] ........................................................................................................;
Xét đề nghị
của ... tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép ...
(ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất) đang sử dụng ...m2 đất[16]...
theo hình thức[17]... tại (ghi địa chỉ thửa đất/khu đất) ...
chuyển sang hình thức sử dụng đất là[18]..., cụ thể:
- Miễn,
giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất[19] (nếu
có):………
- .....................................................................................................................
Điều 2. Tổ chức
thực hiện
.............................................................................
1. …[20] tổ chức xác
định giá đất đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
2. …[21]xác
định chi phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây
dựng.
3. …[22]. chuyển
phiếu chuyển thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
4. …..[23]xác
định và ban hành thông báo số tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp (nếu có);
gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan có chức năng
quản lý đất đai và người sử dụng đất.
5. …[24] xác định
tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn cứ hồ sơ đề
nghị miễn, giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất để xác định số tiền sử dụng, tiền
thuê đất đất được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí… ; ban
hành thông báo tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính về đất
đai khác phải nộp (nếu có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ
tài chính cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
6. …[25] làm thủ tục
để được miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất, giảm tiền sử dụng
đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất theo quy định; chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và các nghĩa vụ
tài chính về đất đai khác (nếu có).
7. …[26] chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và trả kết quả theo quy định.
8. Các nội
dung khác (nếu có).
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân ..., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người sử dụng
đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng
Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin
điện tử của ..../.
|
Nơi nhận:
|
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
[15] Ghi theo
từng loại căn cứ cụ thể theo quy định của pháp luật.
[16] Ghi theo
loại đất xác định theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
[17] Ghi rõ hình
thức sử dụng đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/Nhà nước giao
đất có thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng
năm/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
[18] Ghi rõ hình
thức sử dụng đất sau khi chuyển như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng
đất/Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền
thuê đất hằng năm/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê.
[19] Ghi rõ nội dung: đối
tượng lý do, diện tích, thời gian được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất (trường hợp cơ quan quản lý đất đai xác định).
[20] Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/ xã.
[21] Cơ quan có
chức năng quản lý về xây dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã.
[22] Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT
(trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ
quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin
[23] Cơ quan
chuyên môn về tài chính cấp xã.
[24] Cơ quan
thuế.
[25] Người được
giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
[26] Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Mẫu số 11.
Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất
|
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ
THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
ỦY BAN NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN ...
Căn cứ
............................................................................................................;
Căn cứ Luật
Đất đai ......................................................................................;
Căn cứ Luật[27] ................................................................................................;
Căn cứ pháp
luật khác có liên quan (nếu có);
Căn cứ Nghị
định .........................................................................................;
Căn cứ[28] .........................................................................................................;
Xét đề nghị
của ...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh
nội dung Quyết định số… ngày…, cụ thể như sau:
1. Các nội
dung điều chỉnh:
- Điều
chỉnh…………………….thành .........................................................
- Điều
chỉnh…………………….thành .........................................................
-
.....................................................................................................................
2. Miễn
tiền, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất[29] (nếu
có):………
3.
...................................................................................................................
Điều 2. Tổ chức
thực hiện
.............................................................................
1. …[30] tổ chức xác
định giá đất đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể;
2. …[31]xác
định chi phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây
dựng.
3. …[32]. chuyển
phiếu chuyển thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
4. ….[33]xác
định và ban hành thông báo số tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp (nếu có);
gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan có chức năng
quản lý đất đai và người sử dụng đất.
5. …[34] xác định
tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn cứ hồ sơ đề
nghị miễn, giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất để xác định số tiền sử dụng, tiền
thuê đất đất được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí…; ban
hành thông báo tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính về đất
đai khác phải nộp (nếu có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ
tài chính cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
6. …[35] làm thủ tục
để được miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất, giảm tiền sử dụng
đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất theo quy định; chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và các nghĩa vụ
tài chính về đất đai khác (nếu có).
7. …[36] xác định
mốc giới; bàn giao đất trên thực địa.
8. …[37] chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định.
9. Các nội
dung khác (nếu có).
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng
Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin
điện tử của..../.
|
Nơi nhận:
|
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
[27] Luật Xây
dựng trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
[28] Ghi rõ căn
cứ để điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất.
[29] Ghi rõ nội dung: đối
tượng lý do, diện tích, thời gian được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất (trường hợp cơ quan quản lý đất đai xác định).
[30] Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã.
[31] Cơ quan có
chức năng quản lý về xây dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã.
[32] Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT
(trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ
quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin
[33] Cơ quan
chuyên môn về tài chính cấp xã.
[34] Cơ quan
thuế.
[35] Người được
giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
[36] Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/ cấp xã.
[37] Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Mẫu số 12. Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng
đất
|
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ
THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc gia hạn sử dụng đất khi hết
thời hạn sử dụng đất
ỦY BAN NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN ...
Căn cứ
............................................................................................................;
Căn cứ Luật
Đất đai
......................................................................................;
Căn cứ Nghị
định
..........................................................................................;
Căn cứ
...........................................................................................................;
Xét đề nghị
của .................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ..........,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn sử
dụng đất cho … (ghi tên và địa chỉ của người được giao đất/cho thuê đất) …
m2 đất tại xã/phường, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương ...
Mục đích sử
dụng đất ....................................................................................
Thời hạn sử
dụng đất được gia hạn là ..., kể từ ngày… tháng… năm[12]…
Vị trí,
ranh giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính
(hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày … tháng … năm
...
Hình thức
giao đất/cho thuê đất[2]:
Những hạn
chế về quyền của người sử dụng đất (nếu có): ...........................
Điều 2. Tổ chức
thực hiện .............................................................................
1. … [3]tổ
chức xác định giá đất đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể;
2. …… [4]chuyển
phiếu chuyển thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
3. … [5]xác
định tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn cứ hồ sơ
đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất để xác định số tiền sử dụng,
tiền thuê đất đất được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí…; ban
hành thông báo tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính về đất
đai khác phải nộp (nếu có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ
tài chính cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
4. ……. [6]làm
thủ tục để được miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất; khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy định; chịu trách nhiệm nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và các
nghĩa vụ tài chính về đất đai khác (nếu có).
5. ……… [7]trao
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
6. ……… [8]chỉnh
lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng
Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên cổng thông tin
điện tử của ./.
|
Nơi nhận:
|
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
[1] Ghi: đến
ngày… tháng… năm… đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn. Ghi là
ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
[2] Ghi rõ: Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng
đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng
đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất…
[3] Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh/ cấp xã.
[4] Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
[5] Cơ quan
thuế.
[6] Người được
giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
[7] Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp tỉnh/ cấp xã.
[8] Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Mẫu số 13.
Đơn đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
............., ngày .... tháng ...
năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG ĐẤT KẾT HỢP ĐA MỤC
ĐÍCH
Kính gửi: Cơ quan, người có thẩm
quyền[1] ............
1. Người sử
dụng đất[2]:
2. Địa
chỉ/trụ sở chính:
...........................................................................................
3. Địa chỉ
liên hệ (điện thoại, fax, email...):
...........................................................
4. Thông
tin về thửa đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất
số:...........................; 4.2. Tờ bản đồ số:
.............................................
b) Diện
tích đất (m2):
..............................................................................................
c) Mục đích
sử dụng đất[3]:.......................................................................................
d) Thời hạn
sử dụng
đất:.........................................................................................
đ) Tài sản
gắn liền với đất hiện có:
........................................................................
e) Địa điểm
thửa đất/khu đất (tại xã...,
tỉnh...):.......................................................
g) Giấy
chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát
hành: ...; Số vào sổ: .................., ngày cấp:
..............................................
5. Nội dung
đề nghị sử dụng đất kết hợp:
a) Mục đích
sử dụng đất kết hợp: ..........................................................................
b) Diện
tích sử dụng đất kết hợp:
..........................................................................
c) Lý do: ................................................................................................................
6. Giấy tờ
nộp kèm theo đơn này gồm có[4]:
............................................................
7. Cam kết
sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất
đai, nộp tiền sử dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết
khác (nếu
có):.....................................................................................
|
|
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
____________________
[1] Ghi rõ tên
UBND/Chủ tịch UBND cấp tỉnh/cấp xã nơi có đất.
[2] Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
[3] Trường hợp
đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu
tư/quyết định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
theo giấy tờ đã cấp.
[4] Giấy tờ quy
định tại trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất đai.
Mẫu số 14.
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: ……………………. (1)
I. Người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:
- Tên(2):
................................................................................................................
- Giấy tờ
nhân thân/pháp nhân:
.........................................................................
- Địa chỉ:
...........................................................................................................
- Mã số
thuế (nếu có):…………………………………………………………..
- Điện
thoại liên hệ (nếu có): ……………… Hộp thư điện tử (nếu có): ..........
(Trường hợp
có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện; đồng
thời lập danh sách theo Bảng 14a đính kèm)
II. Nội
dung biến động(3):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. Thông
tin về đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có):
.......................................................................................................................
IV. Giấy tờ
liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có(4):
(1) Giấy
chứng nhận đã cấp;
(2)
............................................................................................................................
(3)
............................................................................................................................
V. Cam kết
của chủ sử dụng đất
(1) Thành
viên hộ gia đình (5):
.................................................................................
(2) Tình
trạng tranh chấp đất đai: .........................................................................
(3) Sự thay
đổi ranh giới so với ranh giới được cấp Giấy chứng nhận: …..............................................................................................................................
Cam đoan
nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
….. , ngày … tháng …. Năm ….
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Hướng dẫn
kê khai đơn:
(1) Đối với hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
thì ghi “Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ
chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức
nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký đất đai…” nơi có đất.
(2) Ghi thông
tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển
quyền.
(3) Ghi nội
dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho …, cấp lại Giấy chứng
nhận do bị mất, cấp đổi Giấy chứng nhận …”.
Trường hợp
đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận do bị mất” và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất,
gồm: Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận……; Số phát hành Giấy chứng nhận (Số
seri)…….”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
không có thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục
này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc
phải có là thông tin Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc Số phát hành Giấy chứng
nhận (Số seri).
Trường hợp
có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng
nhận”.
(4) Ghi các
loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
(5) Đối với
Giấy chứng nhận cấp cho “Hộ” hoặc “Hộ gia đình” thì người sử dụng đất kê khai
tên các thành viên trong hộ gia đình tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
Mẫu số 14a.
Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền với
đất
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG
THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 14)
Sử dụng chung thửa đất: □; Sở hữu
chung tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu vào ô lựa chọn) □
|
Số thứ tự
|
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất
|
Năm sinh
|
Giấy tờ pháp nhân, nhân thân
|
Địa chỉ
|
|
Loại giấy tờ
|
Số
|
Ngày, tháng, năm cấp
|
Cơ quan cấp
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…...., ngày …...
tháng …... năm …...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin
theo hướng dẫn tại Mẫu số 14
Mẫu số 15. Đơn đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….. (1)
1. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
(Trường hợp nhiều người
cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên người cùng sử dụng đất,
cùng sở hữu tài sản đó theo Mẫu số 15a)
a) Họ và tên (2):
......................................................................................................................
b) Giấy tờ nhân
thân/pháp nhân (3):
.......................................................................................
c) Mã số thuế (nếu có):
.........................................................................................................
d) Địa chỉ (4):
..........................................................................................................................
đ) Điện thoại liên hệ
(nếu có): ……………….. Hộp thư điện tử (nếu có): ..........................
2. Thửa đất đăng ký (người
sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục này):
(Trường hợp đăng ký
nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc đề nghị
cấp chung một Giấy chứng nhận cho nhiều thửa đất nông nghiệp thì không kê khai
các nội dung tại Mục này mà chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng thửa đất theo
Mẫu số 15b)
a) Thửa đất số(4a):
………………………….; Tờ bản đồ số(4b):
............................................
b) Địa chỉ (5):
.........................................................................................................................
c) Diện tích (6):
……………. m2; sử dụng chung: …….…..m2; sử dụng riêng:
..............m2
d) Sử dụng vào mục đích(7):
…………………………, từ thời điểm: ...................................
đ) Thời hạn đề nghị
được sử dụng đất(8):
..............................................................................
e) Nguồn gốc sử dụng
đất(9):
.................................................................................................
g) Có quyền hoặc hạn
chế quyền đối với thửa đất liền kề số …………, tờ bản đồ số ………, của ……..……, nội
dung về quyền đối với thửa đất liền kề ............................. (10).
3. Nhà ở, công trình
xây dựng (người sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục này):
(Chỉ kê khai nếu có nhu
cầu đăng ký hoặc chứng nhận quyền sở hữu tài sản; Trường hợp có nhiều nhà ở,
công trình xây dựng khác trên cùng 01 thửa đất thì chỉ kê khai các thông tin
chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh
sách nhà ở, công trình theo Mẫu số 15c)
a) Loại nhà ở, công
trình xây dựng (11):
................................................................................
b) Diện tích xây dựng(12):
…………… m2.
c) Diện tích sàn xây
dựng/diện tích sử dụng (13): ……………..m2.
d) Sở hữu chung(14):
…………… m2, sở hữu riêng(14): ……………….. m2.
đ) Số tầng: …….. tầng;
trong đó, số tầng nổi: ……… tầng, số tầng hầm: ……….tầng.
e) Nguồn gốc (15):
..................................................................................................................
g) Năm hoàn thành xây
dựng(16):
..........................................................................................
h) Thời hạn sở hữu đến (17):
...................................................................................................
i) Cam kết chịu trách
nhiệm về nhà ở, công trình xây dựng(18): □
4. Đề nghị của người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu
vào ô lựa chọn)
a) Đề nghị đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất □
b) Đề nghị cấp Giấy
chứng nhận □
c) Đề nghị ghi nợ tiền
sử dụng đất (đối với cá nhân) □
d) Đề nghị khác (nếu
có):
.....................................................................................................
5. Thông tin về đối
tượng được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có)(19):
...............................................................................................................................................
6. Những giấy tờ nộp
kèm theo(20):
(1)
..........................................................................................................................................
(2)
..........................................................................................................................................
(3) ..........................................................................................................................................
Tôi/chúng tôi xin cam
đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
.....
ngày .... tháng... năm ...
Người
sử dụng đất/Người kê khai
(Ký,
ghi rõ họ tên hoặc đóng dấu (nếu có))
|
Hướng dẫn kê khai đơn: “Lưu ý: xem kỹ hướng
dẫn viết Đơn trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên Đơn”
(1) Đối với hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư thì ghi: “Ủy ban nhân dân/Chủ tịch UBND xã/phường/đặc
khu …”; đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư nước ngoài thì ghi: “Sở
Nông nghiệp và Môi trường …” .
(2) Cá nhân: Ghi họ và
tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài: Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư: Ghi tên của
cộng đồng dân cư. Tổ chức: Ghi theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh
doanh.
(3) Cá nhân: Ghi số
định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.
Tổ chức: Ghi số, ngày
ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
(4) Cá nhân: Ghi địa
chỉ nơi đăng ký thường trú. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi địa
chỉ đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư: Ghi địa chỉ nơi
sinh hoạt chung của cộng đồng.
Tổ chức: Ghi địa chỉ
trụ sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
(4a), (4b): Ghi đối với
trường hợp người sử dụng đất có thông tin; trường hợp không có thông tin thì
không phải kê khai nội dung này, cơ quan giải quyết thủ tục xác định thông tin này
trong quá trình giải quyết thủ tục.
(5) Ghi số nhà, tên
đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản,
bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với
thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa
đất.
(6) Ghi diện tích của
thửa đất bằng số Ả Rập, được làm tròn số đến một chữ số thập phân.
(7) Ghi mục đích chính
đang sử dụng. Từ thời điểm ghi ngày ... tháng ... năm ...
(8) Ghi “đến ngày
…/…/…” hoặc “Lâu dài” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.
(9) Ghi được Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc
cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc cho thuê đất trả tiền
thuê đất hằng năm hoặc nhận chuyển quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế,
tặng cho, góp vốn) hoặc nguồn gốc khác như do ông cha để lại, lấn, chiếm, giao
đất không đúng thẩm quyền, khai hoang...
(10) Ghi theo văn bản
xác lập quyền được sử dụng.
(11) Ghi Nhà ở riêng
lẻ/căn hộ chung cư/văn phòng/nhà xưởng ...
(12) Đối với nhà ở
riêng lẻ, công trình xây dựng độc lập ghi diện tích mặt bằng chiếm đất của nhà
ở, công trình tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao của nhà
ở, công trình được làm tròn số đến một chữ số thập phân.
Đối với căn hộ chung
cư, văn phòng, hạng mục công trình thuộc tòa nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp thì
ghi diện tích sàn/diện tích sử dụng căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công
trình đó.
(13) Đối với nhà ở,
công trình một tầng thì không ghi nội dung này. Đối với nhà ở, công trình nhiều
tầng thì ghi tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng.
(14) Diện tích “Sở hữu
chung” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của nhiều người; Diện tích “Sở hữu riêng”
là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của một người (một cá nhân, một cộng đồng
dân cư).
(15) Ghi tự đầu tư xây
dựng, mua, được tặng cho ...
(16) Chủ sở hữu tài sản
tự xác định và chịu trách nhiệm đối với nội dung kê khai.
(17) Ghi “đến ngày
…/…/…” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.
(18) Trường hợp người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định
tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 của Luật Đất đai mà không có giấy
xác nhận của cơ quan có thẩm quyền thì đánh dấu
vào ô lựa chọn.
(19) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ
tài chính về đất đai theo quy định pháp luật thì ghi rõ trường hợp thuộc diện
được miễn, giảm (ví dụ: thương binh, đối tượng chính sách, …) vào mục này.
(20) Đối với tổ chức
thì phải nộp kèm theo Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ
chức theo Mẫu số 15d hoặc Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của
người được giao quản lý đất/người được quản lý đất Mẫu số 15đ, trừ trường hợp
tổ chức nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất.
Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng được miễn, giảm
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định pháp luật thì nộp giấy tờ chứng
minh là đối tượng được miễn, giảm theo quy định pháp luật về quản lý thuế.