|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 47/2026/QĐ-UBND
|
Lào Cai, ngày 28 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số
47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15,
số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất
đai);
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
101/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định
151/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của Chính quyền
địa phương 02 cấp, phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
50/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội Quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 517/TTr-SNNMT ngày 19 tháng 6
năm 2026, Văn bản số 5985/SNNMT-QLĐĐ ngày 26 tháng 6 năm 2026.
Ủy ban nhân dân ban
hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Lào
Cai.
Điều 1. Ban
hành kèm Quyết định này quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên
địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 6 năm 2026.
2. Quyết định này bãi
bỏ Điều 4 Quyết định số 40/2026/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lào Cai phân cấp thẩm quyền thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh
vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ
Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ;
- Vụ pháp chế Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- TT. TU, HĐND, UBND tỉnh;
- TT. Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Báo &PTTH tỉnh;
- Như Điều 3 Quyết định;
- Công báo Lào Cai;
- Trung tâm thông tin và Hội nghị tỉnh;
- Chánh VP, các Phó Chánh VP;
- Các chuyên viên khối tham mưu tổng hợp;
- Lưu VT, TNMT (Quyết).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn
Thành Sinh
|
QUY ĐỊNH
TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Kèm
theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
1. Quy định này quy
định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai quy định khoản 1 Điều 15, điểm
d khoản 2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
2. Những nội dung không
quy định tại Quy định này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện
hành.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
1. Cơ quan nhà nước
thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai,
thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai;
2. Người sử dụng đất
theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
3. Các đối tượng khác
có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
Điều 3. Quy định chung
về thực hiện thủ tục hành chính
1. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả giải quyết
a) Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Lào Cai tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Văn phòng đăng ký đất đai; tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính lĩnh vực đất đai theo phương thức không phụ thuộc vào địa giới hành
chính đối với những thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai và Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính của lĩnh vực đất đai theo phương thức không phụ thuộc vào địa giới
hành chính đối với những thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai và Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc tiếp nhận và trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền
giải quyết của mình; trường hợp thực hiện theo phương thức không phụ thuộc vào
địa giới hành chính thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai được tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính đối
với các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của nhau.
2. Thời gian thực hiện
thủ tục hành chính
a) Thời gian thực hiện
thủ tục hành chính quy định tại Chương III và Chương IV Quy định này được tính
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, không bao gồm thời gian giải quyết của các
cơ quan quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
b) Thời gian thực hiện
thủ tục hành chính quy định tại Chương V Quy định này được tính kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ, không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp
luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin
trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ
tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi
trao Giấy chứng nhận.
c) Đối với các xã miền
núi, biên giới; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng thủ tục
hành chính quy định tại tại chương III, IV, V Quy định này được tăng thêm 10
ngày.
3. Tiếp nhận, luân
chuyển hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính
a) Công chức, viên chức
được giao tiếp nhận hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết
tại khoản 1 Điều này kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét (scan) và
lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính của tỉnh. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì tiếp
nhận và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ, chưa chính xác thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định, nêu
rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối
nhận hồ sơ, phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ.
b) Công chức, viên chức
được giao tiếp nhận hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết
tại khoản 1 Điều này kiểm tra, xác thực tài khoản định danh điện tử của tổ
chức, cá nhân thông qua số định danh cá nhân của công dân và mã số của tổ chức
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thông qua việc kết nối,
chia sẻ dữ liệu với hệ thống định danh và xác thực điện tử. Trường hợp là cá
nhân chưa có tài khoản định danh điện tử thì hướng dẫn hoặc hỗ trợ tạo tài
khoản định danh điện tử mức độ 1 và tiếp tục thực hiện các bước tiếp nhận hồ
sơ, sau đó hướng dẫn cá nhân tạo lập tài khoản định danh điện tử mức độ 2 tại
cơ quan Công an. Trường hợp là tổ chức và chưa có tài khoản định danh điện tử,
thì hướng dẫn tạo lập tài khoản định danh điện tử của tổ chức theo hình thức
trực tuyến hoặc hướng dẫn đến cơ quan Công an để tạo lập trực tiếp. Trường hợp
ủy quyền giải quyết thủ tục hành chính, tài khoản định danh điện tử được xác
định là tài khoản định danh điện tử của tổ chức, cá nhân ủy quyền.
c) Ngay sau khi hồ sơ
được tiếp nhận công chức, viên chức của cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
giải quyết tại khoản 1 Điều này số hóa hồ sơ, ký số hồ sơ theo quy định và
chuyển hồ sơ điện tử về cho cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục hành chính theo
quy trình nội bộ, quy trình điện tử; đồng thời chuyển hồ sơ giấy về cho cơ quan
chủ trì giải quyết thủ tục hành chính.
d) Việc luân chuyển hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính từ cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại
khoản 1 Điều này về cơ quan chủ trì giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính được
thực hiện thông qua dịch vụ bưu chính. Chi phí luân chuyển hồ sơ giấy từ cơ
quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại khoản 1 Điều này về cơ quan chủ trì
giải quyết được thực hiện theo quy định của pháp luật. Chi phí trả kết quả giải
quyết hồ sơ thủ tục hành chính tại nhà thông qua dịch vụ bưu chính do tổ chức,
cá nhân trả theo bảng giá cước của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính.
Chương II
TRÌNH TỰ,
THỦ TỤC THU HỒI, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 4. Trình tự thu
hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Điều 81 Luật Đất đai
1. Cơ quan, người có
thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính kiến nghị hoặc cơ quan thanh tra, kiểm
tra có thẩm quyền gửi kết luận thanh tra, kiểm tra đến Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi.
2. Trong thời hạn không
quá 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị hoặc kết luận của cơ quan, người có
thẩm quyền, cơ quan có chức năng quản lý đất đai tỉnh, cấp xã lập hồ sơ thu hồi
đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình về việc thu
hồi đất;
b) Dự thảo Quyết định
thu hồi đất theo Mẫu số 38 ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Các tài liệu do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trong thời hạn 05
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
4. Trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất
và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất.
5. Sau khi có Quyết
định thu hồi đất, người có đất thu hồi có trách nhiệm chấp hành quyết định thu
hồi đất, thực hiện bàn giao đất, giấy tờ về quyền sử dụng đất cho cơ quan,
người có thẩm quyền được quy định tại quyết định thu hồi đất. Trường hợp người
sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.
6. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất
theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 102/2024/NĐ- CP và bố trí kinh phí thực
hiện cưỡng chế thu hồi đất.
7. Xử lý tài sản trên
đất, giá trị tài sản còn lại của người có đất thu hồi
a) Trường hợp thu hồi
đất theo quy định tại khoản 6 Điều 81 Luật Đất đai thì giá trị tài sản được xác
định tại thời điểm quyết định thu hồi đất do Hội đồng định giá tài sản xác
định. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi đất, cơ quan có
chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền thu hồi đất thành lập Hội
đồng định giá tài sản.
Giá trị tài sản còn lại
sau khi trừ đi các chi phí để thu hồi đất, bao gồm chi phí lập hồ sơ thu hồi
đất, chi phí cưỡng chế thu hồi đất (nếu có), chi phí định giá tài sản và
các chi phí khác để thu hồi đất, được hoàn trả cho chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất thu hồi trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhà đầu tư khác
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nộp nghĩa vụ tài chính bằng hoặc lớn hơn
số tiền hoàn trả nêu trên.
b) Trường hợp thu hồi
đất theo quy định tại khoản 7 Điều 81 Luật Đất đai thì trong thời hạn 12 tháng
kể từ ngày có quyết định thu hồi đất theo quy định, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất thu hồi được thực hiện bán tài sản theo quy định của pháp luật. Khi hết
thời hạn nêu trên, người sử dụng đất thu hồi không thực hiện được việc bán tài
sản của mình gắn liền với đất thì Nhà nước không bồi thường đối với tài sản gắn
liền với đất. Chủ sở hữu tài sản phải tự tháo dỡ tài sản trả lại mặt bằng cho
Nhà nước theo thời hạn ghi trong quyết định thu hồi đất, trường hợp không thực
hiện thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cưỡng chế thu hồi đất theo quy định.
Trường hợp nhà đầu tư
mua lại tài sản gắn liền với đất của người có đất thu hồi thì được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Trình tự thu
hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có
nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng quy
định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 82 Luật Đất đai
1. Cơ quan, người có
thẩm quyền gửi một trong các văn bản, giấy tờ sau đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền giải quyết đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp tổ chức
được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất bị giải thể, phá sản hoặc bị
chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;
b) Giấy chứng tử hoặc
quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp luật đối với
trường hợp cá nhân sử dụng đất chết mà không có người nhận thừa kế sau khi đã
thực hiện nghĩa vụ về tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự;
c) Văn bản chấm dứt dự
án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
d) Văn bản thu hồi rừng
theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
đ) Văn bản trả lại đất
của người sử dụng đất trong trường hợp người sử dụng đất giảm hoặc không còn
nhu cầu sử dụng đất;
e) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng
bởi hiện tượng thiên tai khác.
2. Trong thời hạn 05
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm thông báo việc thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
Đồng thời, văn bản thông báo do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành phải được
đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh; văn bản thông báo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành
phải được đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của Ủy
ban nhân dân cấp xã.
3. Trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất
và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất.
Trường hợp người sử
dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.
4. Người có đất thu hồi
có trách nhiệm thực hiện nội dung quy định tại khoản 5 Điều 4 Quy định này.
5. Việc tổ chức cưỡng
chế thực hiện quyết định thu hồi đất, xử lý tài sản trên đất, giá trị tài sản
còn lại của người có đất thu hồi thực hiện theo quy định tại khoản 6, khoản 7
Điều 4 Quy định này.
Điều 6. Trình tự thu
hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Đất đai
1. Trong thời hạn không
quá 15 ngày kể từ ngày cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã phát hiện
người sử dụng đất là người dân tộc thiểu số thuộc trường hợp chết mà không có
người thừa kế thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật
Đất đai, hoặc trường hợp người sử dụng đất chuyển khỏi địa bàn cấp tỉnh nơi có
đất đến nơi khác sinh sống hoặc không còn nhu cầu sử dụng mà không tặng cho,
chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy
định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã lập hồ sơ thu hồi đất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Trong thời hạn không
quá 03 ngày, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất.
3. Việc xác định giá
trị tài sản gắn liền với đất để bồi thường quy định tại Điều này được thực hiện
như đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 78 và Điều 79
Luật Đất đai. Kinh phí bồi thường được sử dụng từ ngân sách nhà nước bố trí cho
việc thực hiện chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
Điều 7. Trình tự, thủ
tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an
ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
Thực hiện theo quy định
tại Điều 87 Luật Đất đai, hướng dẫn tại Điều 28 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP (được
bổ sung bởi điểm b, c khoản 2 Điều 13 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP).
Điều 8. Trình tự, thủ
tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất đối với phần diện tích còn lại
không thỏa thuận được của dự án sử dụng đất thông qua thỏa thuận về nhận quyền
sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 2 và điểm d khoản 13 Điều 3 của Nghị
quyết số 254/2025/QH15
1. Khi hết thời hạn
phải hoàn thành việc thỏa thuận hoặc hết thời gian gia hạn phải hoàn thành việc
thỏa thuận mà tổ chức kinh tế đã thoả thuận được trên 75% diện tích đất và trên
75% số lượng người sử dụng đất thì tổ chức kinh tế có văn bản đề nghị Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất đề nghị chủ trì cuộc họp với các bên liên quan để
tiếp tục thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất.Cuộc họp phải được tổ chức trong
thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận được văn bản
đề nghị của tổ chức kinh tế. Tổ chức kinh tế có trách nhiệm chứng minh dự án đã
thoả thuận được trên 75% diện tích đất và trên 75% số lượng người sử dụng đất
theo quy định.
Kết quả cuộc họp được
lập thành biên bản, trong đó thể hiện rõ trường hợp thỏa thuận được, nội dung
thỏa thuận; trường hợp không thỏa thuận được; trường hợp vắng mặt. Biên bản được
niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, đăng tải công khai trên
Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã và lưu tại Ủy ban nhân dân
cấp xã. Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, tổ
chức kinh tế và người có quyền, nghĩa vụ liên quan (nếu có) thống nhất việc
thỏa thuận thì thực hiện theo thỏa thuận đó.
2. Trường hợp không đạt
được thỏa thuận quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức kinh tế lập dự án đầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu tư; cơ quan có chức năng quản lý về đầu tư
căn cứ vào điều kiện thu hồi đất quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của Nghị
quyết số 254/2025/QH15, khoản 3 Điều 3 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP và pháp luật
về đầu tư để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư
hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc
quyết định chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án thuộc diện phải chấp thuận chủ
trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu
tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu theo
quy định.
3. Tổ chức kinh tế được
công nhận là chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị thu hồi đất đối với phần diện tích
đất còn lại không thỏa thuận được và gửi hồ sơ đến Cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo
quy định tại Điều 3 Quy định này. Hồ sơ gồm: văn bản đề nghị thu hồi đất theo
Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này; văn bản cho phép thực hiện dự án
thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất; biên bản cuộc họp quy định tại
khoản 1 Điều này; văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc quyết định chấp thuận
nhà đầu tư theo quy định.
4. Trong thời hạn không
quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thu hồi đất, cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà
soát hồ sơ và yêu cầu tổ chức kinh tế bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (nếu có), trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, thông qua việc thu hồi đất đối
với phần diện tích đất còn lại không thỏa thuận được để thực hiện dự án.
6. Cơ quan, người có
thẩm quyền tổ chức thực hiện trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư,
thu hồi đất đối với phần diện tích đất còn lại không thỏa thuận được.
7. Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì phối hợp với tổ chức kinh
tế tổ chức xác định số tiền chênh lệch giữa số tiền trung bình của giá đất đã
thỏa thuận trên một đơn vị diện tích đất với số tiền theo phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư tính trên một đơn vị diện tích đất thu hồi theo loại đất
trong khu vực dự án.
8. Việc thẩm định và
phê duyệt số tiền chênh lệch quy định tại khoản 7 Điều này được thực hiện đồng
thời với việc thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
theo quy định của pháp luật đất đai. Số tiền chênh lệch được tổng hợp trong
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp
xã xem xét, phê duyệt.
9. Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chi trả số tiền bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư theo phương án và số tiền chênh lệch quy định tại khoản 7 Điều
này cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
10. Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất.
Điều 9. Trình tự, thủ
tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại các điểm a và
điểm b khoản 3 Điều 3 của Nghị quyết số 254/2025/QH15
1. Trình tự, thủ tục
thực hiện thu hồi đất trước khi phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 của Nghị quyết số 254/2025/QH15 thực
hiện theo quy định tại Điều 87 của Luật Đất đai, trong đó thứ tự thực hiện một
số bước công việc như sau:
a) Đối với dự án quan
trọng quốc gia mà cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu đẩy nhanh tiến độ thực
hiện hoặc dự án đầu tư công khẩn cấp, trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc
kể từ ngày kết thúc việc niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi đất.
Đối với dự án có trên
75% người sử dụng đất đồng ý thu hồi đất trước khi phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày kết
thúc việc niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi văn bản xác nhận
số lượng người sử dụng đất đồng ý thu hồi đất đến cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp xã để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi đất.
Việc xác định người sử
dụng đất đồng ý thu hồi đất được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 3
Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
b) Sau khi có quyết
định thu hồi đất, người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất,
người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) có trách nhiệm bàn
giao đất theo quy định. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) không bàn giao
đất thì thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 87 của Luật Đất đai;
c) Cơ quan, người có
thẩm quyền tiếp tục thực hiện các công việc quy định tại các khoản 3, 4 và 8
Điều 87 của Luật Đất đai.
2. Trình tự, thủ tục
thực hiện thu hồi đất trước khi hoàn thành việc bố trí tái định cư quy định tại
điểm b khoản 3 Điều 3 của Nghị quyết số 254/2025/QH15 thực hiện theo quy định
tại Điều 87 của Luật Đất đai, trong đó thứ tự thực hiện một số bước công việc
như sau:
a) Đối với dự án đầu tư
công khẩn cấp, dự án thực hiện tái định cư tại chỗ, dự án bố trí tái định cư
theo tuyến công trình chính thì trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ
ngày phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt và đã hoàn thành
bố trí tạm cư hoặc chi trả kinh phí tạm cư cho người có đất thu hồi, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất;
b) Sau khi có quyết
định thu hồi đất, người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất,
người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) có trách nhiệm bàn
giao đất theo quy định. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) không
bàn giao đất thì thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 87 của Luật Đất đai.
c) Cơ quan, người có
thẩm quyền tiếp tục thực hiện việc bố trí tái định cư và các công việc khác
theo quy định tại Điều 87 của Luật Đất đai.
Chương III
TRÌNH TỰ,
THỦ TỤC GIAO ĐẤT; CHO THUÊ ĐẤT; CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT; GIAO ĐẤT
VÀ GIAO RỪNG; CHO THUÊ ĐẤT VÀ CHO THUÊ RỪNG; CHUYỂN HÌNH THỨC SỬ DỤNG ĐẤT; GIA
HẠN SỬ DỤNG ĐẤT; ĐIỀU CHỈNH THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA DỰ ÁN; ĐIỀU CHỈNH QUYẾT
ĐỊNH GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 10. Trình tự, thủ
tục giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu
giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử
dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và
cho thuê rừng.
1. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân đề
nghị giao đất, cho thuê đất, giao rừng, cho thuê rừng nộp 01 hồ sơ quy định tại
khoản 2 Điều này đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định Điều 3 Quy định này.
b) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai thực hiện:
b1) Rà soát, kiểm tra
hồ sơ; trường hợp hồ sơ hợp lệ và tại nơi đã có bản đồ địa chính thì chuyển Văn
phòng đăng ký đất đai tỉnh lập trích lục bản đồ địa chính đối với trường hợp
thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh, Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp xã lập trích lục địa chính đối với trường hợp
thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
Đối với trường hợp hồ
sơ không đầy đủ, không hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ, bổ sung trích đo địa chính tại nơi chưa có bản đồ địa chính;
b2) Kiểm tra thực địa;
trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng thì cơ quan lâm
nghiệp kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến
giao;
b3) Chuyển thông tin
đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
b4) Hoàn thiện hồ sơ
trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định
giao đất, cho thuê đất, giao rừng, cho thuê rừng theo thẩm quyền. Hồ sơ gồm:
Đơn và giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này; Trích lục bản đồ địa chính thửa
đất hoặc trích đo địa chính thửa đất; Tờ trình theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo
Quyết định này; Dự thảo Quyết định theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Quyết định
này.
c) Ủy ban nhân dân
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định giao đất, cho
thuê đất, giao rừng, cho thuê rừng theo thẩm quyền;
d) Các cơ quan chuyên
môn thực hiện như sau (nếu có):
d1) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai chuyển thông tin theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết
định này đến cơ quan tài chính cùng cấp đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa. Cơ quan tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền phải
nộp theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Quyết định này, xác nhận hoàn thành nghĩa
vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai
sau khi người sử dụng đất nộp nghĩa vụ tài chính theo thông báo.
d2) Cơ quan xây dựng
xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và
chuyển thông tin đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp
phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng.
d3) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối với trường
hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin theo Mẫu số 10
ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế.
đ) Cơ quan thuế thực
hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính
khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng
đất, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và thông báo kết quả cho cơ quan có
chức năng quản lý đất đai trên cơ sở dữ liệu liên thông sau khi người sử dụng
đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo.
e) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai thực hiện:
e1) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm
theo Quyết định này đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất, ký cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường
hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh;
e2) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã ký hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm
theo Quyết định này đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
e3) Bàn giao đất, bàn
giao rừng trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định
này và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
e4) Chuyển hồ sơ đến
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật,
chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và cơ quan chuyên môn về lâm
nghiệp để cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp.
2. Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ gồm: Đơn theo Mẫu
số 01 ban hành kèm theo Quyết định này và một trong các loại giấy tờ sau đây:
a) Bản sao Văn bản phê
duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, văn bản phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu
tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc các văn bản,
giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật;
Trường hợp trong các
văn bản quy định tại điểm này không thể hiện năng lực tài chính để bảo đảm việc
sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư thì phải có các tài liệu chứng minh
năng lực tài chính.
b) Bản sao văn bản của
đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả
đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 Luật
Đất đai;
c) Bản sao các văn bản
theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều
133 Luật Đất đai mà phải thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất cho tổ chức, cá
nhân sau chia tách, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức;
d) Bản sao Phương án sử
dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với tổ chức kinh
tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước
ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành đối với trường hợp quy định tại Điều 180
Luật Đất đai (nếu có);
đ) Bản sao Phương án sử
dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương đã được cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp quy định tại Điều 181 Luật Đất đai (nếu
có);
e) Bản sao Phương án sử
dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với diện tích đất
thu hồi của công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng để giao đất, cho thuê đất
quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai (nếu có);
g) Bản sao Giấy phép
khai thác khoáng sản trong trường hợp dự án sử dụng cho hoạt động khoáng sản;
h) Đối với trường hợp
giao rừng, cho thuê rừng thì phải có thêm các tài liệu sau:
Báo cáo điều tra, đánh
giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về
lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng;
Kết quả đấu giá thuê
rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách người trúng đấu giá thuê rừng;
thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người trúng đấu giá thuê rừng
đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng; dự án đầu tư đối với khu rừng
đề nghị thuê; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng
rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp cho thuê đất
và cho thuê rừng.
i) Bản sao Giấy tờ
chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật.
3. Thời gian thực hiện:
Không quá 15 ngày làm việc.
a) Thời gian thực hiện
tại cơ quan có chức năng quản lý đất đai: Tổng thời gian thực hiện các bước
không quá 12 ngày làm việc.
b) Thời gian thực hiện
tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã: Không quá 3 ngày làm việc.
Điều 11. Trình tự, thủ
tục chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng
đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu
tư đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 175 Luật Đất đai.
1. Trình tự thực hiện
a) Tổ chức, cá nhân đề
nghị chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng
đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu
tư nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều này đến cơ quan tiếp nhận
hồ sơ theo quy định Điều 3 Quy định này;
b) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai thực hiện:
b1) Rà soát, kiểm tra
hồ sơ; trường hợp hồ sơ hợp lệ và tại nơi đã có bản đồ địa chính thì chuyển Văn
phòng đăng ký đất đai tỉnh lập trích lục bản đồ địa chính đối với trường hợp
thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh; Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp xã lập trích lục địa chính đối với trường hợp
thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất mà không thực hiện tách
thửa theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số 254/2025/QH15, người sử
dụng đất phải xác định vị trí, ranh giới, diện tích phần đất đề nghị chuyển mục
đích trên trích đo địa chính hoặc mảnh trích đo địa chính để làm căn cứ thẩm
định, xác định nghĩa vụ tài chính và chỉnh lý hồ sơ địa chính;
Hướng dẫn người nộp hồ
sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
không hợp lệ, bổ sung trích đo địa chính tại nơi chưa có bản đồ địa chính;
b2) Kiểm tra thực địa
thửa đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất và với trường hợp thay
đổi về vị trí, diện tích thửa đất sau khi chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn
sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất;
b3) Chuyển thông tin
đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
b4) Hoàn thiện hồ sơ trình
Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng
đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất theo thẩm quyền. Hồ sơ gồm: Đơn và giấy tờ
quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều này; Trích lục bản đồ địa chính thửa đất
hoặc trích đo địa chính thửa đất; Tờ trình theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo
Quyết định này; Dự thảo Quyết định theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định
này đối với trường hợp cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Mẫu số 08 ban hành
kèm theo Quyết định này đối với trường hợp chuyển hình thức sử dụng đất; Mẫu số
19 ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất khi
hết thời hạn sử dụng; Mẫu số 31 ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường
hợp điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư;
c) Ủy ban nhân dân
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành Quyết định cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất,
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất theo thẩm quyền;
d) Các cơ quan chuyên
môn thực hiện như sau (nếu có):
d1) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai chuyển thông tin theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết
định này đến cơ quan tài chính cùng cấp đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa. Cơ quan tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền phải
nộp theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Quyết định này, xác nhận hoàn thành nghĩa
vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai
sau khi người sử dụng đất nộp nghĩa vụ tài chính theo thông báo.
d2) Cơ quan xây dựng
xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và
chuyển thông tin đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp
phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng.
d3) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối với trường
hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin theo Mẫu số 10
ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế.
đ) Cơ quan thuế thực
hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính
khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng
đất, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính trên cơ sở dữ liệu liên thông sau
khi người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo.
g) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai thực hiện:
g1) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 14 hoặc điều
chỉnh hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 40 ban hành kèm theo Quyết định này đối với
trường hợp Nhà nước cho thuê đất, ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng
nhận đã cấp đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân tỉnh;
g2) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã ký hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 14 hoặc điều chỉnh
hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 40 ban hành kèm theo Quyết định này đối với
trường hợp Nhà nước cho thuê đất, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác
nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp thuộc thẩm quyền
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã;
g3) Bàn giao đất trên
thực địa theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định này (đối với trường hợp
chuyển mục đích sử dụng đất và có thay đổi về vị trí, diện tích thửa đất đối
với các trường hợp gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất) và trao
Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
g4) Chuyển hồ sơ đến
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện
cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
2. Hồ sơ đề nghị chuyển
mục đích sử dụng đất gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 02
ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Một trong các giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một
trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao
đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua
các thời kỳ; các tài liệu liên quan đến việc đáp ứng tiêu chí, điều kiện chuyển
mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng
sản xuất sang mục đích khác quy định tại khoản 1 Điều 46 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP (nếu có);
3. Hồ sơ đề nghị chuyển
hình thức sử dụng đất gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 03
ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Một trong các giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một
trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;
c) Quyết định giao đất,
quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai qua các thời
kỳ;
4. Hồ sơ đề nghị gia
hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 17
ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Một trong các giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai;
c) Quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
d) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể
hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư
đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư;
5. Hồ sơ đề nghị điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 18
ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy
định của pháp luật về đầu tư;
c) Một trong các giấy
chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp theo quy định của pháp
luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày Luật Đất
đai có hiệu lực thi hành; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất;
d) Quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
6. Thời gian thực hiện:
Không quá 15 ngày làm việc.
a) Thời gian thực hiện
tại cơ quan có chức năng quản lý đất đai: Tổng thời gian thực hiện các bước
không quá 12 ngày làm việc.
b) Thời gian thực hiện
tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã: Không quá 3 ngày làm việc.
Điều 12. Trình tự, thủ
tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất
1. Trình tự thực hiện
a) Người đề nghị điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo
quy định Điều 3 Quy định này;
b) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai thực hiện:
b1) Rà soát, kiểm tra
hồ sơ; trường hợp hồ sơ hợp lệ và tại nơi đã có bản đồ địa chính thì chuyển Văn
phòng đăng ký đất đai tỉnh lập trích lục bản đồ địa chính đối với trường hợp
thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
của Ủy ban nhân dân tỉnh; Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã lập trích
lục địa chính đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Hướng dẫn người nộp hồ
sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
không hợp lệ, bổ sung trích đo địa chính tại nơi chưa có bản đồ địa chính;
b2) Kiểm tra thực địa
thửa đất đối với những trường hợp thay đổi diện tích, vị trí, ranh giới thửa
đất;
b3) Chuyển thông tin
đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
b4) Hoàn thiện hồ sơ
trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
theo thẩm quyền. Hồ sơ gồm: Đơn và giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này kèm
trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, tờ trình
theo Mẫu số 05 kèm theo Quyết định này kèm theo dự thảo quyết định điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo
Mẫu số 09 kèm theo Quyết định này.
c) Ủy ban nhân dân
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo
thẩm quyền;
d) Các cơ quan chuyên
môn thực hiện như sau (nếu có):
d1) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai chuyển thông tin theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết
định này đến cơ quan tài chính cùng cấp đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa. Cơ quan tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền phải
nộp theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Quyết định này, xác nhận hoàn thành nghĩa
vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai
sau khi người sử dụng đất nộp nghĩa vụ tài chính theo thông báo.
d2) Cơ quan xây dựng
xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và
chuyển thông tin đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp
phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng.
d3) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối với trường
hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin theo Mẫu số 10
ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế.
đ) Cơ quan thuế thực
hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; và các nghĩa vụ tài
chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử
dụng đất, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính trên cơ sở dữ liệu liên thông
sau khi người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo.
g) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai thực hiện:
g1) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 14 hoặc điều
chỉnh hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 40 ban hành kèm theo Quyết định này đối với
trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền cho thuê đất của Ủy ban nhân
dân tỉnh;
g2) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã ký hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 14 hoặc điều chỉnh
hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 40 ban hành kèm theo Quyết định này đối với
trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền cho thuê đất của Ủy ban nhân
dân cấp xã.
g3) Chuyển hồ sơ đến
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện
việc đăng ký biến động, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa
chính; bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo
Quyết định này (đối với trường hợp không thay đổi về vị trí, diện tích thửa
đất thì không thực hiện bàn giao thực địa).
2. Thành phần hồ sơ
a) Đơn theo Mẫu số 04
kèm theo Quyết định này;
b) Một trong các giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một
trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
c) Văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp thay đổi căn
cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất);
3. Thời gian thực hiện:
Không quá 15 ngày làm việc.
a) Thời gian thực hiện
tại cơ quan có chức năng quản lý đất đai: Tổng thời gian thực hiện các bước
không quá 12 ngày làm việc.
b) Thời gian thực hiện
tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã: Không quá 3 ngày làm việc
Điều 13. Trình tự, thủ
tục giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, không đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với cá nhân là cán bộ,
công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức
quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân
công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ
yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở; giáo
viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới thuộc vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính
sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú
tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được
hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở
1. Trình tự thực hiện
a) Hằng năm, Ủy ban
nhân dân cấp xã thông báo cho cá nhân khác có nhu cầu sử dụng đất nộp hồ sơ đề
nghị giao đất ở (căn cứ vào quỹ đất đã được xác định vào mục đích đất ở theo
quy hoạch, chỉ tiêu sử dụng đất cấp xã mà chưa giao tại địa phương thuộc trường
hợp giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu giá quyền sử dụng đất ở
cho cá nhân không thành do không có người tham gia);
b) Cá nhân có nhu cầu
sử dụng đất nộp đơn đề nghị giao đất ở tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất
theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Ủy ban nhân dân cấp
xã thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất;
d) Hội đồng xét duyệt
cá nhân đủ điều kiện giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của
Ủy ban nhân dân cấp cấp tỉnh;
đ) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã hoàn thiện hồ sơ để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã ban hành quyết định giao đất cho cá nhân đủ điều kiện.
g) Các cơ quan chuyên
môn cấp xã thực hiện như sau:
g1) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai chuyển thông tin theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết
định này đến cơ quan tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa. Cơ quan tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu
số 12 ban hành kèm theo Quyết định này, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính
gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
g2) Cơ quan xây dựng
xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và
chuyển thông tin đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp
phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng;
g3) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối với trường
hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin theo Mẫu số 10
ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế;
h) Cơ quan thuế thực
hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính
khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng
đất thực hiện nghĩa vụ tài chính, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính trên
cơ sở dữ liệu liên thông sau khi người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính
theo thông báo;
i) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, bàn giao đất trên
thực địa thực hiện theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định này và trao Giấy
chứng nhận cho người sử dụng đất;
k) Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật,
chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính để cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo
pháp luật về lâm nghiệp.
2. Thành phần hồ sơ:
Đơn theo Mẫu số 01 ban
hành kèm theo Quyết định này.
3. Thời gian thực hiện:
Không quá 35 ngày.
a) Thời hạn Ủy ban nhân
dân cấp xã thành lập Hội đồng, xét duyệt giao đất không đấu giá quyền sử dụng
đất là 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp đơn xin giao đất;
b) Thời hạn cơ quan
quản lý đất đai cấp xã thực hiện các công việc, hoàn thiện hồ sơ để trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định giao đất cho cá nhân đủ điều
kiện là 20 ngày kể từ ngày xác định được cá nhân đủ điều kiện giao đất;
c) Thời hạn Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định giao đất cho cá nhân đủ điều kiện là 05
ngày kể từ ngày có báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ của cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã.
Điều 14. Trình tự, thủ
tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết thời hạn sử
dụng
1. Người sử dụng đất
nộp văn bản đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 39 kèm theo
Quyết định này và giấy chứng nhận đã cấp cơ cho quan tiếp nhận hồ sơ do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 3 Quy định này;
Trường hợp người sử
dụng đất nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai.
2. Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ; xác nhận thời
hạn được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 172 Luật
Đất đai vào giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận nếu người sử
dụng đất có nhu cầu; cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;
trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc chuyển cho Ủy ban nhân dân cấp
xã để trả cho người sử dụng đất.
3. Thời hạn thực hiện
thủ tục không quá 07 ngày làm việc.
Chương IV
TRÌNH TỰ,
THỦ TỤC NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG, THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, NHẬN GÓP VỐN BẰNG QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ; THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG ĐẤT;
SỬ DỤNG ĐẤT ĐA MỤC ĐÍCH; GÓP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, ĐIỀU CHỈNH LẠI ĐẤT ĐAI
Điều 15. Trình tự, thủ
tục để tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp
vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
1. Trình tự, thủ tục để
tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại điểm a, b Khoản 1
Điều 127 Luật Đất đai.
a) Tổ chức kinh tế có
nhu cầu nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì có trích lục vị trí khu đất mà nhà đầu
tư đề xuất thực hiện dự án và văn bản đề nghị theo Mẫu số 37 kèm theo Quyết
định này đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định Điều 3 Quy định này.
b) Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao cơ quan có chức năng quản lý đất đai
chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định.
c) Trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận được chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp cùng cấp phải
có văn bản thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã. Văn bản thẩm định gồm các nội dung sau:
Điều kiện về sự phù hợp
với quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy
hoạch nông thôn đã được phê duyệt và công bố;
Việc đáp ứng các điều
kiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 122 Luật Đất đai;
Việc đáp ứng các trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai;
Các thông tin trong hồ
sơ địa chính của thửa đất, khu đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án;
Kết luận về việc đủ điều
kiện cho phép tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận
góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp không đủ
điều kiện thì nêu rõ lý do;
Đề xuất việc chấp thuận
hay không chấp thuận cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
d) Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định do cơ quan có chức
năng quản lý đất đai trình, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có
thẩm quyền xem xét và có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh
tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án gửi tổ chức kinh tế có văn bản đề nghị. Nội dung
của văn bản chấp thuận phải nêu rõ quy mô, diện tích, vị trí, thời hạn phải
hoàn thành việc thỏa thuận và các nội dung khác có liên quan.
đ) Căn cứ văn bản chấp
thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức kinh
tế thực hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án theo quy định.
Trường hợp chuyển mục
đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì trình tự, thủ tục thực hiện theo
trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.
2. Trình tự, thủ tục để
tổ chức kinh tế lựa chọn nhận chuyển quyền sử dụng đất mà không đề xuất thu hồi
đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 của Luật Đất đai
a) Căn cứ Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục công trình, dự án phải thu
hồi đất theo quy định, chủ trương đầu tư dự án được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt, tổ chức kinh tế có nhu cầu lựa chọn phương án thỏa thuận về
nhận quyền sử dụng đất mà không đề xuất thu hồi đất theo Điều 79 có trích lục
vị trí khu đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án và văn bản đề nghị theo
Mẫu số 16 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy
định Điều 3 Quy định này.
b) Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng
cấp chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận.
c) Trong thời hạn không
quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, cơ quan có chức năng
quản lý đất đai trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem
xét, quyết định cho phép thực hiện phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng
đất mà không thực hiện thu hồi đất nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 127 của Luật Đất đai; có văn bản trả lời tổ chức kinh tế nếu
không đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 của Luật Đất
đai.
d) Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có chức năng quản lý đất đai có văn bản
trình, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản cho
phép hoặc không cho phép tổ chức kinh tế thực hiện phương án thỏa thuận về nhận
quyền sử dụng đất mà không thực hiện thu hồi đất.
đ) Sau khi có văn bản
cho phép thực hiện phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất thì thực hiện
theo trình tự, thủ tục để tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử
dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
Điều 16. Trình tự, thủ
tục thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
1. Công ty nông, lâm
nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 7 Điều này đến cơ quan tiếp nhận
hồ sơ theo quy định Điều 3 Quy định này.
2. Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án sử dụng đất của công ty
nông, lâm nghiệp, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm
gửi hồ sơ phương án sử dụng đất đến các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất để lấy ý kiến và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thành lập Hội đồng thẩm định.
Thành phần Hội đồng
thẩm định bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc 01 Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, Thủ trưởng cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là đại diện
lãnh đạo các sở, ban, ngành có liên quan, đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất.
3. Trong thời hạn không
quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, các sở, ban, ngành
có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất gửi ý kiến bằng văn bản đến
cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
4. Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng để thẩm định.
5. Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định, nếu hồ sơ phương án sử dụng đất của
công ty nông, lâm nghiệp không phải chỉnh sửa thì cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.
Trường hợp hồ sơ phương
án sử dụng đất phải chỉnh sửa, bổ sung thì trong thời hạn không quá 03 ngày làm
việc kể từ ngày thẩm định, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thông
báo cho công ty nông, lâm nghiệp để hoàn thiện; trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc kể từ ngày công ty nông, lâm nghiệp hoàn thiện hồ sơ và gửi cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, nếu hồ sơ đầy đủ thì cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.
6. Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phương án sử dụng đất do cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm xem xét, phê duyệt phương án sử dụng đất.
7. Hồ sơ đề nghị thẩm
định, phê duyệt phương án sử dụng đất, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm
định, phê duyệt phương án sử dụng đất theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Quyết
định này;
b) Phương án sử dụng
đất; nội dung phương án sử dụng đất gồm:
Căn cứ lập phương án sử
dụng đất;
Phân tích, đánh giá về
điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
Định hướng sử dụng đất,
phương hướng nhiệm vụ, phương án sản xuất, kinh doanh cụ thể của công ty nông,
lâm nghiệp;
Đánh giá tác động của
phương án sử dụng đất đến kinh tế - xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh và
phương án sản xuất, kinh doanh;
Các giải pháp tổ chức
thực hiện đối với phần diện tích đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại;
Xác định vị trí, ranh
giới, diện tích đất, hiện trạng sử dụng đất khu vực đất bàn giao cho địa phương
theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai;
Thuyết minh phương án
sử dụng đất.
c) Bản đồ địa chính có
thể hiện ranh giới sử dụng đất hoặc hồ sơ ranh giới sử dụng đất của công ty
nông, lâm nghiệp; bản tổng hợp diện tích các loại đất của công ty nông, lâm
nghiệp;
d) Tài liệu khác có
liên quan (nếu có).
Điều 17. Trình tự, thủ
tục sử dụng đất kết hợp đa mục đích
1. Người sử dụng đất có
nhu cầu sử dụng đất kết hợp với mục đích thương mại dịch vụ nộp 01 bộ hồ sơ
theo quy định tại Khoản 4 Điều này đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định
Điều 3 Quy định này.
2. Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai chủ trì, phối hợp với đơn vị có liên quan thẩm định phương án
sử dụng đất kết hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
theo thẩm quyền, thời gian thực hiện không quá 12 ngày làm việc.
3. Ủy ban nhân dân
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xem xét, chấp thuận hoặc
không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp, thời gian thực hiện không quá
03 ngày làm việc.
4. Hồ sơ đề nghị phê
duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích bao gồm:
a) Văn bản đề nghị sử
dụng đất kết hợp đa mục đích theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Phương án sử dụng
đất kết hợp.
c) Giấy chứng nhận đã
cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật (nếu có).
5. Trước khi hết thời
gian sử dụng đất kết hợp 30 ngày, người sử dụng đất nếu có nhu cầu gia hạn thì
gửi văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp.
Điều 18. Trình tự, thủ
tục gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích
1. Người sử dụng đất có
nhu cầu gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại
Khoản 4 Điều này đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định Điều 3 Quy định này.
2. Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai chủ trì, phối hợp với đơn vị có liên quan thẩm định gia hạn
phương án sử dụng đất kết hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã theo thẩm quyền, thời gian thực hiện không quá 04 ngày làm việc.
3. Ủy ban nhân dân
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xem xét gia hạn phương án
sử dụng đất kết hợp, thời gian thực hiện không quá 3 ngày làm việc.
4. Hồ sơ gia hạn phương
án sử dụng đất kết hợp đa mục đích hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị gia hạn phương án
sử dụng đất kết hợp theo Mẫu số 30 ban hành kèm theo Quyết định này và hồ sơ
theo quy định tại điểm b, c Khoản 4 Điều 17 Quy định này.
Điều 19. Trình tự, thủ
tục góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai để thực hiện dự án đầu tư
1. Các chủ sử dụng đất
trong phạm vi khu vực dự kiến thực hiện góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại
đất đai bàn bạc, thống nhất đồng thuận thực hiện, ký kết hợp đồng hợp tác; lựa
chọn chủ đầu tư thực hiện phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất
đai là người đại diện các chủ sử dụng đất hoặc liên doanh, liên kết với chủ đầu
tư khác đã có tư cách pháp nhân.
2. Chủ đầu tư lập
phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai theo nội dung quy định
tại khoản 4 Điều 219 Luật Đất đai trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
đất. Trường hợp phải lập dự án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai
thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
3. Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày nhận được phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dâp cấp xã phê duyệt phương án
góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai theo thẩm quyền, trường hợp không
phê duyệt thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Thủ tục lập, phê duyệt
dự án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai được thực hiện theo quy
định của pháp luật về đầu tư.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất đối với diện tích đất
quy định tại điểm b khoản 5 Điều 219 Luật Đất đai. Việc đấu giá quyền sử dụng
đất thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương VI Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
Tiền thu được từ việc đấu giá quyền sử dụng đất được sử dụng để thực hiện dự
án.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền chỉ đạo tiếp nhận các hạng mục hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội, môi trường, dịch vụ công cộng để quản lý, phục vụ chung cho cộng đồng.
6. Cơ quan có thẩm
quyền thực hiện việc ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất trên cơ sở phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại
đất đai đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trao Giấy chứng nhận cho người
được cấp; chuyển 01 bộ hồ sơ kèm theo 01 bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Chương V
TRÌNH TỰ,
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Mục 1. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG
KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT MÀ KHÔNG THUỘC TRƯỜNG HỢP QUY
ĐỊNH TẠI MỤC 2 THỰC HIỆN NHƯ SAU:
Điều 20. Thành phần hồ
sơ
1. Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết
định này.
2. Giấy chứng nhận đã
cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường
hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của
Tòa án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.
3. Một trong các loại
giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối
với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Điều 21 Quy định này.
4. Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
Điều 21. Các loại giấy
tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và thời
gian giải quyết
1. Trường hợp thực hiện
thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn
điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nộp hợp đồng hoặc văn bản về việc
chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Trường hợp có nhiều
người nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
có thỏa thuận cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì nộp thêm văn bản thỏa thuận đó;
Trường hợp chuyển
nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản
không có quyền sử dụng đất đối với thửa đất đó thì nộp thêm văn bản của người
sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng,
tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà
ở;
Trường hợp chuyển
nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp và
đã đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thì nộp thêm văn bản của bên nhận thế chấp về việc đồng ý cho bên thế chấp được
chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất;
Thời gian giải quyết:
Không quá 08 ngày làm việc.
2. Trường hợp người sử
dụng đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm
mà bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất
thuê thì nộp hợp đồng hoặc văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật
về dân sự;
Trường hợp chuyển
nhượng quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và
khoáng sản thì nộp văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc cho phép chuyển
nhượng quyền khai thác khoáng sản;
Thời gian giải quyết:
Không quá 08 ngày làm việc, không tính thời gian xác định giá đất, ký hợp đồng
thuê đất.
3. Trường hợp cho thuê,
cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
thì nộp văn bản về việc cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất;
Thời gian giải quyết:
Không quá 04 ngày làm việc.
4. Trường hợp xóa cho
thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết
cấu hạ tầng thì nộp văn bản về việc xóa cho thuê, xóa cho thuê lại quyền sử
dụng đất;
Thời gian giải quyết:
Không quá 03 ngày làm việc.
5. Trường hợp đổi tên
hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất trên Giấy chứng nhận đã cấp thì việc nộp giấy tờ như sau:
a) Đối với cá nhân thì
cơ quan giải quyết thủ tục khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, nếu không khai thác được thông tin về cá nhân thì nộp bản
sao hoặc xuất trình bản chính giấy tờ chứng minh về việc đổi tên, thay đổi
thông tin của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Đối với tổ chức,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư thì nộp văn bản của
cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc đổi tên hoặc thay đổi thông
tin theo quy định của pháp luật;
Thời gian giải quyết:
Không quá 04 ngày làm việc.
6. Trường hợp có thay
đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có
thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề thì nộp văn bản về việc thay đổi quyền
của người có quyền lợi liên quan theo quy định của pháp luật dân sự; trường hợp
có thay đổi hạn chế quyền của người sử dụng đất theo văn bản của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền thì Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ văn bản này để đăng ký
biến động đất đai;
Thời gian giải quyết:
Không quá 05 ngày làm việc.
7. Trường hợp thành
viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư
nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì nộp
văn bản thỏa thuận của các thành viên có chung quyền sử dụng đất đồng ý đưa
quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy
định của pháp luật đối với trường hợp quyền sử dụng đất của hộ gia đình;
Cơ quan giải quyết thủ
tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về đăng ký doanh nghiệp trên Cơ
sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, nếu không thể khai thác được thông
tin này thì người yêu cầu đăng ký nộp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
Thời gian giải quyết:
Không quá 08 ngày làm việc.
8. Trường hợp giảm diện
tích thửa đất do sạt lở tự nhiên thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác
nhận bằng văn bản về tình trạng sạt lở tự nhiên để chuyển cho Văn phòng đăng ký
đất đai và người sử dụng đất;
Thời gian giải quyết:
Không quá 10 ngày làm việc.
9. Trường hợp đăng ký
tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi
về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký thì nộp giấy tờ như sau:
a) Nộp giấy tờ theo quy
định tại Điều 148 và Điều 149 Luật Đất đai (nếu có), sơ đồ nhà ở, công trình
xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại các Điều 148, Điều 149 Luật
Đất đai đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng); hồ
sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm
định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công
trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với
trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà
chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149
Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của
pháp luật về xây dựng;
Trường hợp chủ đầu tư
dự án xây dựng nhà ở, công trình xây dựng đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng
theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng, phần diện tích của hạng mục công
trình xây dựng thì nộp quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án
hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép xây dựng hoặc
giấy tờ khác theo quy định của pháp luật; văn bản về việc nhà ở, công trình xây
dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật
về xây dựng; sơ đồ tài sản đề nghị chứng nhận quyền sở hữu;
Thời gian giải quyết:
Không quá 08 ngày làm việc.
b) Trường hợp đăng ký
biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở thì nộp văn bản chấp thuận gia hạn
thời hạn sở hữu nhà ở của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về
nhà ở;
Thời gian giải quyết:
Không quá 05 ngày làm việc.
10. Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp thì nộp quyết định của
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp phù hợp với
quy định của pháp luật, trong đó phải xác định rõ tổ chức được sử dụng đất, sở
hữu tài sản gắn liền với đất sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi
mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
Cơ quan giải quyết thủ
tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về đăng ký doanh nghiệp hoặc
thành lập tổ chức sau khi thay đổi trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp, nếu không thể khai thác được thông tin này thì người yêu cầu đăng ký
nộp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản về việc thành lập tổ chức
sau khi thay đổi;
Thời gian giải quyết:
Không quá 08 ngày làm việc.
11. Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của
các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng thì nộp văn bản thỏa thuận về
việc thay đổi đó;
Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất của các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình
thì văn bản thỏa thuận phải thể hiện thông tin thành viên của hộ gia đình có
chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất,
công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất;
Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ và chồng thì cơ
quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về tình
trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về hộ tịch
nếu không thể khai thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì nộp bản sao
hoặc xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn hoặc ly hôn hoặc giấy tờ khác chứng
minh về tình trạng hôn nhân;
Thời gian giải quyết:
Không quá 08 ngày làm việc.
12. Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa
án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định
hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa
các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai thì nộp một
trong các văn bản sau:
a) Biên bản hòa giải
thành hoặc văn bản công nhận kết quả hòa giải thành được cơ quan có thẩm quyền
công nhận;
b) Quyết định của cơ
quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai đã có
hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật;
c) Quyết định hoặc bản
án của Tòa án nhân dân, quyết định về thi hành án của cơ quan thi hành án đã
được thi hành;
d) Quyết định hoặc phán
quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên
phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai;
Thời gian giải quyết:
Không quá 08 ngày làm việc.
13. Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế
chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả
xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài thì nộp một trong các văn bản sau:
a) Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất giữa người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng;
b) Hợp đồng chuyển
nhượng hoặc hợp đồng chuyển giao khác về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất giữa người có quyền chuyển nhượng, bán tài sản thế chấp là
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng;
c) Hợp đồng mua bán tài
sản đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản xác nhận
kết quả thi hành án của Cơ quan thi hành án dân sự;
d) Hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản khác có thỏa thuận về
việc bên nhận thế chấp có quyền được nhận chính tài sản bảo đảm theo quy định
của pháp luật;
đ) Một trong các văn
bản quy định tại các điểm b, c và d khoản này là căn cứ để thay thế việc đồng ý
chuyển giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của bên thế chấp;
Thời gian giải quyết:
Không quá 08 ngày làm việc.
14. Trường hợp có sự
thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc
vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm thì
nộp văn bản về việc cho phép thay đổi của cơ quan, người có thẩm quyền;
Thời gian giải quyết:
Không quá 10 ngày làm việc.
15. Trường hợp bán tài
sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì nộp giấy tờ như sau:
a) Văn bản cho phép bán
tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
của cơ quan có thẩm quyền;
b) Trường hợp bán tài
sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công thì ngoài văn bản quy định
tại điểm a khoản này phải nộp thêm hợp đồng mua bán tài sản công là quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;
Thời gian giải quyết:
Không quá 10 ngày làm việc.
16. Trường hợp xóa ghi
nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ thì nộp giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ theo quy định của pháp
luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Thực hiện trong ngày
làm việc sau khi nhận được đủ hồ sơ hợp lệ; Trường hợp nhận đủ hồ sơ sau 15 giờ
mà không kịp giải quyết trong ngày thì được giải quyết trong ngày làm việc tiếp
theo.
17. Trường hợp điều
chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP thì nộp quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi
tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng
chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính; trường hợp
phải xác định lại giá đất thì nộp thêm giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa
vụ tài chính về đất đai.
Trường hợp chủ đầu tư
dự án đã được cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích đất thực hiện dự án mà
có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết thì nộp quyết định
phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ
quy hoạch xây dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa
chính.
Thời gian giải quyết:
Không quá 05 ngày làm việc.
18. Trường hợp Giấy chứng
nhận đã cấp cho hộ gia đình mà thực hiện quyền của người sử dụng đất thì trong
hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất phải thể hiện thông tin thành viên
của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.
19. Các trường hợp đăng
ký biến động đất đai quy định tại Điều này mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất
thì người sử dụng đất nộp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 28 ban
hành kèm theo Quyết định này.
20. Các trường hợp đăng
ký biến động quy định tại Điều này, trừ khoản 17 Điều này mà người sử dụng đất
có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất
thì nộp mảnh trích đo hoặc phiếu đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính thửa đất.
21. Trường hợp quy định
tại điểm b khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung
bởi điểm b khoản 7 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP) thì nộp Quyết định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực
hiện quyết định xử phạt.
Điều 22. Trình tự thực
hiện
1. Người yêu cầu đăng
ký nộp 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ quy định tại Điều 20 và Điều 21 Quy định
này.
Trường hợp xử lý tài
sản thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất không
theo thỏa thuận; kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất để thi hành án theo quy định của pháp luật thì việc nộp hồ sơ do tổ chức
thực hiện việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc do người
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
a) Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
b) Trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ là cơ quan theo quy định tại Điều 3 Quy định này thì chuyển hồ
sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
3. Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra các điều
kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực
hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai
thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thông báo lý
do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký;
b) Khi giải quyết thủ
tục đăng ký biến động đất đai mà thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản
đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì Văn phòng đăng ký đất
đai không phải thực hiện việc đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất, trừ
trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu.
Trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất quy
định tại khoản 20 Điều 21 Quy định này thì kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản
đồ địa chính để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
Trường hợp thực hiện
thủ tục đăng ký biến động đất đai mà Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất, người sử dụng đất có nhu cầu
cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi
chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư
hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng để số hóa theo quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP để thể hiện sơ đồ của thửa đất
trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Người sử dụng đất được
công nhận theo kết quả trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính; chi phí đo đạc do Nhà nước bảo đảm kinh phí; trường hợp đo đạc lại mà
diện tích thửa đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp, ranh giới
thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy chứng
nhận thì người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính về tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn
mức đất ở theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước
đây; trường hợp tổ chức thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với phần diện tích đất phi
nông nghiệp tăng thêm theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây;
c) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 25 ban hành kèm
theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài
chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật;
d) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính; chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 3 Quy định này
để trao cho người được cấp.
Đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại điểm này sau khi có thông
tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
4. Trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều 21 Quy định này thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều 21 Quy định này thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện như sau:
a) Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại
các điểm a và b khoản 3 Điều này; trình hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp tỉnh đối với tổ chức, chuyển hồ sơ đến cơ quan quản lý đất đai cấp
xã nơi có đất đối với cá nhân để ký hợp đồng thuê đất;
b) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã ký hợp
đồng thuê đất theo thẩm quyền đối với bên nhận chuyển quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất thuê, bên nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản mà không
phải ban hành lại quyết định cho thuê đất; chuyển hợp đồng thuê đất đến Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
c) Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại
các điểm c và d khoản 3 Điều này, trong đó Giấy chứng nhận được trao cùng hợp
đồng thuê đất; đồng thời thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết
hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất, bên chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản.
Trường hợp chuyển
nhượng quyền khai thác khoáng sản thì Văn phòng đăng ký đất đai thể hiện thông
tin biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất như trường hợp chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất.
6. Trường hợp quy định
tại khoản 3 Điều 21 Quy định này thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các
công việc như sau:
a) Thực hiện công việc
quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Xác nhận cho thuê,
cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án.
7. Trường hợp quy định
tại khoản 4 Điều 21 thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như
sau:
a) Xác nhận xóa cho
thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án và chuyển
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đến cơ
quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 3 Quy định này để trả cho chủ đầu
tư dự án;
b) Thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất;
c) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
8. Các trường hợp quy
định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 21 Quy định này thì Văn phòng đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm b và
điểm d khoản 3 Điều này.
9. Trường hợp quy định
tại khoản 7 Điều 21 Quy định này thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công
việc quy định tại điểm b và điểm d khoản 3 Điều này.
Khi doanh nghiệp tư
nhân chấm dứt hoạt động mà quyền sử dụng đất không bị xử lý theo quy định của
pháp luật thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm d
khoản 3 Điều này.
10. Trường hợp quy định
tại khoản 8 Điều 21 Quy định này thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất
bằng kinh phí của Nhà nước và thực hiện công việc quy định tại điểm d khoản 3
Điều này.
11. Trường hợp quy định
tại khoản 9 Điều 21 Quy định này thì thực hiện như sau:
a) Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện các công việc quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều
này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
Trường hợp có giấy tờ
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 148, điểm a khoản 1 Điều 149 Luật Đất đai
nhưng hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ đó và thuộc khu vực phải
xin phép xây dựng thì không thực hiện việc xác nhận đủ điều kiện tồn tại công
trình xây dựng, việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng do chủ sở
hữu công trình chịu trách nhiệm;
b) Trường hợp đăng ký
biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo
quy định của pháp luật về nhà ở thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công
việc quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.
12. Trường hợp quy định
tại khoản 10 Điều 21 Quy định này thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công
việc quy định tại điểm b, c và d khoản 3 Điều này.
13. Các trường hợp quy
định tại các khoản 11, 12, 13, 14 và 15 Điều 21 Quy định này thì Văn phòng đăng
ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy
định tại khoản 3 Điều này; Các trường hợp đăng ký biến động do thay đổi quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền hàng năm thì
thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này.
14. Trường hợp quy định
tại khoản 16 Điều 21 Quy định này thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.
15. Trường hợp quy định
tại khoản 17 Điều 21 Quy định này thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công
việc quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều này.
16. Đăng ký biến động
theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Quy định này đối với người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thành viên của nhóm người sử dụng đất thực
hiện quyền đối với một phần thửa đất mà không tách thửa hoặc một phần quyền sử
dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại khoản 3
Điều này.
17. Trường hợp quy định
tại khoản 21 Điều 21 Quy định này thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định
của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và thực hiện các công việc quy
định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều này.
18. Trường hợp đăng ký
biến động chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật Đất
đai thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện công việc quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều này.
19. Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu đăng ký biến động thay
đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất do sắp xếp đơn vị hành chính hoặc do văn
bản khác của cơ quan có thẩm quyền thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai sử dụng thông tin từ văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền về việc thay đổi để giải quyết thủ tục và thực hiện các công việc quy
định tại điểm d khoản 3 Điều này.
MỤC 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG
KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT,
QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT MÀ KHÔNG THUỘC TRƯỜNG HỢP QUY ĐỊNH TẠI
TIỂU MỤC 1 THỰC HIỆN NHƯ SAU:
Điều 23. Trình tự, thủ
tục tách thửa đất, hợp thửa đất
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị tách
thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 27 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Bản vẽ tách thửa
đất, hợp thửa đất lập theo Mẫu số 28 ban hành kèm theo Quyết định này do Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện hoặc do
đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực
hiện (nếu có);
c) Giấy chứng nhận đã
cấp hoặc bản sao Giấy chứng nhận đã cấp kèm bản gốc để đối chiếu hoặc nộp bản
sao có công chứng, chứng thực;
d) Các văn bản của cơ
quan có thẩm quyền có thể hiện nội dung tách thửa đất, hợp thửa đất (nếu có).
2. Trình tự thực hiện:
2.1. Người sử dụng đất
nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại Điều 3 Quy định này;
2.2. Cơ quan tiếp nhận
hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ;
Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
2.3. Văn phòng Đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, đối chiếu quy định
tại Điều 220 Luật Đất đai và khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số 254/2025/QH15 để xác
định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và thực hiện:
a) Trường hợp hồ sơ
không đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất thì trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, trả hồ sơ cho người sử dụng đất và thông báo rõ
lý do;
b) Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và đã có bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa
đất thì thực hiện công việc quy định tại điểm 2.4 khoản này;
c) Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và chưa có bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa
đất thì lập bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất và thực hiện các công việc theo
quy định tại điểm 2.4 khoản này;
2.4. Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
a) Đối với trường hợp
diện tích, kích thước thể hiện trên bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất phù hợp
với Giấy chứng nhận đã cấp hoặc không phù hợp nhưng nằm trong giới hạn sai diện
tích, sai số tương hỗ giữa hai đỉnh thửa đất và đất không có tranh chấp;
Trong thời gian 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai ghi số thứ tự thửa đất chính thức của các thửa đất sau
khi tách thửa đất, hợp thửa đất vào bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất, đồng
thời ký xác nhận vào bản vẽ này, trừ trường hợp bản vẽ do Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện; trả bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất cho người sử dụng đất trong trường hợp người sử dụng đất thực hiện
chuyển quyền sử dụng đất đối với các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa
đất, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện
thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Điều 21 và
Điều 30 Quy định này và không tính vào thời gian quy định tại khoản này;
Trường hợp tách thửa
đất, hợp thửa đất mà không thay đổi người sử dụng đất thì thực hiện việc cập
nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với các
thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất cho người được cấp.
b) Đối với trường hợp
không thuộc điểm a khoản này:
Trường hợp thuộc thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất của cơ quan mình thì thông báo cho người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng
ký biến động đất đai theo quy định;
Trường hợp không thuộc
thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất của cơ quan mình thì trả hồ sơ và thông báo rõ lý do cho người sử dụng
đất để thực hiện đăng ký biến động đất đai.
c) Thông tin chính thức
của các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa chỉ được xác lập và chỉnh lý vào bản
đồ địa chính sau khi người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động và được cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
thửa đất sau tách thửa đất, hợp thửa đất.
2.5. Trường hợp hộ gia
đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận và được ghi nợ tiền sử dụng đất mà
thực hiện phân chia thừa kế quyền sử dụng đất dẫn đến tách thửa đất thì những
người nhận thừa kế phải có văn bản thỏa thuận xác định cụ thể số tiền sử dụng
đất còn nợ theo thửa đất sau khi tách thửa đất. Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ghi số tiền sử dụng đất còn nợ trên Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo văn bản đã
thỏa thuận.
3. Thời gian giải
quyết: Không quá 12 ngày làm việc.
Điều 24. Trình tự, thủ
tục đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được giao đất để quản lý
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Báo cáo kết quả rà
soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 21đ ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Trình tự thực hiện:
a) Người được giao đất
để quản lý nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại Điều 3 Quy
định này.
b) Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc lập, cập nhật,
chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Thời gian giải
quyết: Không quá 14 ngày làm việc.
Điều 25. Trình tự, thủ
tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp
1. Các trường hợp cấp
đổi Giấy chứng nhận đã cấp:
a) Người sử dụng đất có
nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 sang Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Giấy chứng nhận đã
cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;
c) Giấy chứng nhận đã
cấp chung cho nhiều thửa đất mà thực hiện cấp riêng cho từng thửa đất theo nhu
cầu của người sử dụng đất và trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp giấy chứng nhận
cấp cho nhiều thửa đất mà có một hoặc một số thửa đất bị thu hồi giấy chứng
nhận theo quy định;
d) Mục đích sử dụng đất
ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp khác với mục đích sử dụng đất theo phân loại
đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và quy định tại Nghị định của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
đ) Vị trí thửa đất trên
Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại
thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp;
e) Quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy
chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi
cả họ, tên vợ và họ, tên chồng;
g) Giấy chứng nhận đã
cấp ghi tên hộ gia đình, nay các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ
gia đình đó có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất để ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng
đất của hộ gia đình;
h) Thay đổi kích thước
các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích
đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết
định này và Giấy chứng nhận đã cấp;
Đối với trường hợp quy
định tại điểm g khoản 1 Điều này thì trong Đơn đăng ký biến động đất đai, tài
sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết định này phải thể
hiện thông tin các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình.
b) Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp trích đo bản đồ địa chính hoặc Phiếu đo
đạc chỉnh lý thửa đất đối với trường hợp đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính quy
định tại điểm đ và h khoản 1 Điều này và các trường hợp quy định tại các điểm
a, b, c, d, e và g khoản 1 Điều này mà người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
3. Trình tự, thủ tục
cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến
cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 3 Quy định này;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
4. Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
a) Khai thác, sử dụng
thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đối với
trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này;
Trường hợp không khai
thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về
tình trạng hôn nhân;
b) Trường hợp quy định
tại điểm đ khoản 1 Điều này thì thực hiện kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ
sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất;
c) Trường hợp Giấy
chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính
thửa đất và trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì thực hiện theo
quy định tại điểm b khoản 3 Điều 22 Quy định này;
d) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 25 ban hành kèm
theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài
chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính;
đ) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đến cơ quan tiếp nhận
hồ sơ theo quy định tại Điều 3 Quy định này để trao cho người được cấp;
Trường hợp cấp đổi Giấy
chứng nhận đã cấp do đo đạc lập bản đồ địa chính mà bên nhận thế chấp đang giữ
Giấy chứng nhận đã cấp thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên nhận thế chấp;
xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất được cấp. Việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện đồng thời giữa ba bên
gồm Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và bên nhận thế chấp; người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất ký, nhận Giấy chứng nhận mới từ
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để trao cho bên
nhận thế chấp; bên nhận thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận cũ đang thế
chấp cho Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để quản
lý.
5. Thời gian giải
quyết:
a) Trường hợp quy định
tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 1 Điều này là không quá 05 ngày làm việc;
b) Trường hợp quy định
tại điểm đ và điểm h Khoản 1 Điều này là không quá 10 ngày làm việc, trừ trường
hợp quy định tại điểm c Khoản 3 Điều này;
c) Trường hợp cấp đổi
đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo đạc lập bản đồ địa chính thì thời
gian thực hiện theo dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 26. Trình tự, thủ
tục cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất
1. Thành phần hồ sơ
gồm:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết
định này;
b) Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất hoặc Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất đối với trường hợp người
sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích
của thửa đất.
2. Trình tự thực hiện:
Người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ
theo quy định Điều 3 Quy định này.
a) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định;
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện.
3. Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra thông tin
về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Trường hợp phát hiện
thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp tại
các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp
luật thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất;
c) Trường hợp không
thuộc quy định tại điểm b khoản 3 Điều này thì Văn phòng đăng ký đất đai chuyển
thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thực hiện nội dung quy định
tại khoản 4 Điều này đối với hộ gia đình, cá nhân; thực hiện đăng tin 03 lần
trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày về
việc mất Giấy chứng nhận đã cấp đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài chi phí đăng tin do người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả;
d) Thực hiện việc hủy
Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai sau khi đã thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này; cấp lại
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
người được cấp.
Trường hợp Giấy chứng
nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa
đất thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 22 Quy định này.
4. Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
a) Niêm yết công khai
về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm
dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong
thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Trong thời hạn không
quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết, Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Văn phòng đăng ký đất
đai.
5. Trường hợp Trang bổ
sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành bị mất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với
đất theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết định này và bản gốc Giấy chứng nhận
đã cấp. Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với các thông tin cập nhật của
Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.
6. Thời gian giải
quyết: Không quá 10 ngày làm việc.
Điều 27. Trình tự, thủ
tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc
cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông
1. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản tặng cho
quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn, làng, bản, tổ dân phố,
điểm dân cư với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất và bản gốc
Giấy chứng nhận đã cấp.
b) Trường hợp có biên
bản họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho
quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất chỉ nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp
cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
2. Trình tự thực hiện:
2.1. Trường hợp thửa
đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất
nộp văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn,
làng, bản, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền
sử dụng đất và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
đất;
Trường hợp có biên bản
họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử
dụng đất thì người sử dụng đất chỉ nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp cho Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
b) Ủy ban nhân dân cấp
xã chuyển văn bản về việc tặng cho quyền sử dụng đất quy định tại điểm a khoản
1 Điều này kèm theo Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
c) Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính; cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho
một phần diện tích thửa đất;
Trường hợp người sử
dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp để quản lý.
d) Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển Giấy chứng
nhận tới Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp.
2.2. Trường hợp thửa
đất chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất
nộp văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn,
làng, bản, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền
sử dụng đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp có biên bản
họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử
dụng đất thì người sử dụng đất không phải nộp giấy tờ quy định tại điểm này.
b) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất.
c) Phần diện tích còn
lại của thửa đất (nếu có) thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy
định, trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu theo quy
định.
3. Thời gian giải
quyết: Không quá 08 ngày làm việc.
Điều 28. Trình tự, thủ
tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản
1. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản về việc nhà
ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy
định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp có nhận chuyển nhượng nhà ở,
công trình xây dựng;
b) Văn bản về việc đủ
điều kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp
chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp
luật về kinh doanh bất động sản;
c) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết
định này do người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở,
công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng kê khai;
d) Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;
đ) Biên bản bàn giao
nhà, đất, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng;
e) Giấy chứng nhận đã
cấp cho chủ đầu tư dự án;
g) Chứng từ chứng minh
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai
nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dự án được điều chỉnh quy
hoạch xây dựng chi tiết mà làm phát sinh nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật.
h) Sơ đồ tài sản gắn
liền với đất;
2. Trình tự thực hiện:
Trong thời hạn theo quy
định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về kinh doanh bất động sản, chủ đầu tư
dự án có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định
tại Điều 3 Quy định này.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định;
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai.
3. Trường hợp người
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng
trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nộp hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ
theo quy định tại Điều 3 Quy định này.
a) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện công việc quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Hồ sơ gồm các giấy
tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này hoặc các giấy tờ quy định tại điểm c, d,
đ khoản 1 Điều này.
4. Văn phòng đăng ký
đất đai có trách nhiệm:
a) Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
Trường hợp người nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trực
tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất mà chủ đầu tư chưa nộp các giấy tờ quy định tại
khoản 1 Điều này và hồ sơ do người nhận chuyển nhượng nộp chỉ gồm các giấy tờ
quy định tại điểm c, d, đ khoản 1 Điều này thì trong thời gian không quá 03
ngày làm việc, Văn phòng đăng ký đất đai thông báo cho chủ đầu tư cung cấp các
giấy tờ quy định tại điểm a, b, e, g khoản 1 Điều này;
b) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 25 ban hành kèm
theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài
chính cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng;
c) Cập nhật, chỉnh lý
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
d) Cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng; xác nhận
thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư, trong đó phần diện tích
thuộc quyền sử dụng chung với người khác thì được chỉnh lý biến động để chuyển
sang hình thức sử dụng chung;
đ) Chuyển Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đến cơ quan tiếp
nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 3 Quy định này để trao cho người được cấp
hoặc cho chủ đầu tư dự án để trao cho người được cấp đối với trường hợp chủ đầu
tư dự án nộp hồ sơ thực hiện thủ tục.
5. Thời gian giải
quyết: Không quá 10 ngày làm việc.
Trường hợp chủ đầu tư
dự án kinh doanh bất động sản có nhu cầu thực hiện nộp cùng lúc nhiều hồ sơ thì
thời gian thực hiện được cộng thêm 40% thời gian thực hiện thủ tục đối với mỗi
15 hồ sơ tăng thêm.
Điều 29. Trình tự, thủ
tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực
hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định
1. Các trường hợp sử
dụng đất sau đây do nhận chuyển quyền sử dụng đất không đúng quy định của pháp
luật nhưng có chữ ký của các bên liên quan mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và
không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì người đang sử dụng đất
thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu mà không phải làm thủ tục chuyển quyền
sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền
sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của
pháp luật, trừ trường hợp Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo
quy định của pháp luật về dân sự và giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất
đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai;
a) Sử dụng đất do nhận
chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đối với trường hợp
không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;
b) Sử dụng đất do nhận
chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà có giấy tờ về quyền
sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;
c) Sử dụng đất do nhận
chuyển quyền sử dụng đất của người nhận thừa kế quyền sử dụng đất quy định tại khoản
4 Điều 45 Luật Đất đai.
2. Trường hợp người
đang sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm
2024 mà thửa đất đó đã có Giấy chứng nhận và bên nhận chuyển quyền sử dụng đất
chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp cho thửa đất kèm theo giấy tờ về việc nhận chuyển
quyền sử dụng đất hoặc chỉ có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã
lập theo quy định thì thực hiện như sau:
2.1. Thành phần hồ sơ:
a) Trường hợp người
đang sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm
2024 nhưng chỉ có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy
định mà bên chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền
thì hồ sơ gồm:
a1) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết
định này;
a2) Hợp đồng, văn bản
về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định.
b) Trường hợp bên nhận
chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp của bên chuyển quyền
nhưng không có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất theo quy định thì
hồ sơ gồm:
b1) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết
định này;
b2) Bản gốc Giấy chứng
nhận đã cấp;
b3) Giấy tờ về việc
chuyển quyền sử dụng đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển
quyền.
2.2. Trình tự thực
hiện:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ
theo quy định tại Điều 3 Quy định này.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định;
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho bên
chuyển quyền và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để niêm yết công khai về việc
làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho người nhận chuyển quyền;
Trường hợp không rõ địa
chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện
thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trả;
c) Sau thời hạn 30
ngày, kể từ ngày có thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông
tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 25 ban hành kèm
theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài
chính cho người nhận chuyển quyền sử dụng đất; người nhận chuyển quyền sử dụng
đất có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên nhận chuyển
quyền khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy
tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính; trường hợp bên chuyển quyền
không nộp Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp;
Trường hợp có đơn đề
nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp
đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.
3. Thời gian giải
quyết: Không quá 08 ngày làm việc.
Điều 30. Trình tự, thủ
tục đăng ký đất đai đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng
đất
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định này đối
với trường hợp diện tích đất của dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc Đơn
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24 ban hành kèm
theo Quyết định này đối với trường hợp diện tích đất của dự án đã được cấp Giấy
chứng nhận;
b) Giấy chứng nhận đã
cấp cho bên chuyển nhượng dự án; trường hợp có thay đổi nghĩa vụ tài chính thì
phải nộp chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với sự thay
đổi đó (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật).
Trường hợp diện tích
đất của dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì nộp chứng từ chứng minh việc
hoàn thành nghĩa vụ tài chính của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng
dự án, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
để thực hiện dự án;
c) Văn bản cho phép
chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án của cơ quan có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật;
d) Hợp đồng chuyển
nhượng dự án hoặc một phần dự án theo quy định của pháp luật;
đ) Bản vẽ tách thửa
đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 28 ban hành kèm theo Quyết định này đối với
trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà quyền sử dụng đất để thực hiện dự án
đã được cấp Giấy chứng nhận;
e) Mảnh trích đo bản đồ
địa chính đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà diện tích đất để
thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận.
2. Trình tự thực hiện:
Người yêu cầu đăng ký
nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 3 Quy định
này.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp diện tích đất của dự án đã được cấp
Giấy chứng nhận.
3. Trường hợp bên nhận
chuyển nhượng dự án không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và
đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện các công việc quy định tại khoản 3 Điều 22 Quy định này.
4. Trường hợp bên nhận
chuyển nhượng dự án bất động sản không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài và đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện như sau:
a) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 10 ban hành kèm
theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài
chính;
b) Khi có thông tin từ
cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính thì hoàn thiện hồ sơ, trình cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất;
c) Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển cơ quan
tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp; thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh
lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
5. Trường hợp bên nhận
chuyển nhượng dự án bất động sản là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
thì việc đăng ký đất đai được thực hiện trong trình tự, thủ tục giao đất, cho
thuê đất.
6. Trường hợp chuyển
nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất
hằng năm thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại
khoản 5 Điều 22 Quy định này.
7. Thời gian giải
quyết: Đối với trường hợp đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận
thì thời gian giải quyết không quá 18 ngày làm việc.
Đối với trường hợp đất
để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận thì thời gian giải quyết không
quá 08 ngày làm việc.
Điều 31. Trình tự, thủ
tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp
1. Thành phần hồ sơ
thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp
có sai sót bao gồm:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết
định này;
b) Bản gốc Giấy chứng
nhận đã cấp;
c) Giấy tờ chứng minh
sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với thông tin trên
Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp sai sót thông tin về thửa đất, tài
sản gắn liền với đất.
Trường hợp sai sót
thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận so với thông tin tại thời điểm đề
nghị đính chính thì cơ quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm khai thác, sử
dụng thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp nếu không thể khai
thác được thông tin thì nộp Giấy tờ chứng minh sai sót thông tin của người được
cấp Giấy chứng nhận;
d) Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thủ tục thông qua người
đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự thì phải có văn bản về việc ủy
quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.
2. Việc nộp hồ sơ được
thực hiện như sau:
a) Trường hợp cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại Điều 136 Luật Đất đai, khoản 2 Điều 14 Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót thì thông báo
cho người được cấp Giấy chứng nhận và đề nghị nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận
đã cấp để thực hiện đính chính;
b) Trường hợp người
được cấp Giấy chứng nhận phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất có sai sót thì nộp hồ sơ
theo quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định
tại Điều 3 Quy định này.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
3. Trường hợp đính
chính Giấy chứng nhận đã cấp do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo
quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP đính chính
thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã
thực hiện các công việc sau:
a) Thông báo cho Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp
Giấy chứng nhận đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc Uỷ ban
nhân dân cấp xã.
b) Kiểm tra hồ sơ, lập
biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;
c) Trình cơ quan, người
có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP xác nhận
nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
d) Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập
nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp
nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
4. Trường hợp đính
chính Giấy chứng nhận đã cấp do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo
quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP đính chính thì
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các
công việc sau:
a) Kiểm tra, lập biên
bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;
b) Xác nhận nội dung
đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
c) Cập nhật, chỉnh lý
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp
hoặc chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 3 Quy định này để
trao cho người được cấp.
5. Thời gian giải
quyết: Không quá 08 ngày làm việc.
Điều 32. Trình tự, thủ
tục thu hồi, hủy Giấy chứng nhận đã cấp và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy chứng nhận đã
cấp
1. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản kiến nghị
việc cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định của pháp luật đất đai (bản chính).
b) Giấy chứng nhận đã
cấp (bản gốc).
2. Trình tự thực hiện:
Việc thu hồi, hủy Giấy
chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với các trường hợp
quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 152 Luật Đất đai được thực hiện như
sau:
2.1. Trường hợp Nhà
nước thu hồi đất quy định tại các Điều 78, 79, 81 và 82 Luật Đất đai:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp cho đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp
luật đất đai hoặc cơ quan được quy định tại quyết định thu hồi đất;
b) Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận Giấy chứng nhận của
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất từ cơ quan, đơn vị quy
định tại tiết a điểm 2.1 khoản 2 Điều này kèm theo quyết định thu hồi đất.
Trường hợp Nhà nước thu
hồi toàn bộ diện tích của thửa đất ghi trong Giấy chứng nhận thì thực hiện cập
nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Trường hợp Nhà nước thu
hồi một phần diện tích của thửa đất ghi trong Giấy chứng nhận hoặc trường hợp
Giấy chứng nhận đã cấp cho nhiều thửa đất mà Nhà nước thu hồi một, một số thửa
đất thì thực hiện xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với phần diện
tích hoặc các thửa đất còn lại nếu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất có nhu cầu; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất cho người được cấp; cập nhật, chỉnh lý biến động vào
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
2.2. Việc thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 152 Luật Đất đai
thì cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 136 Luật Đất đai, khoản 2
Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp;
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
2.3. Trường hợp người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã
cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai quy định tại điểm d khoản 3
Điều 152 Luật Đất đai thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất gửi kiến nghị bằng văn bản kèm theo Giấy
chứng nhận đã cấp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ và chuyển hồ
sơ đến cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP để kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
theo quy định tại điểm 2.9 khoản 2 Điều này, chỉ đạo, thực hiện việc cập nhật,
chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
2.4. Việc thu hồi Giấy
chứng nhận quy định tại điểm đ và điểm e khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất
đai như sau:
a) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp lần đầu thì cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều
136 Luật Đất đai, điểm a và điểm b khoản 2 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
quyết định thu hồi và chuyển quyết định đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện việc thu hồi Giấy chứng nhận đã
cấp, cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất thì cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai,
điểm c khoản 2 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP quyết định thu hồi và cập
nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
2.5. Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm quản lý Giấy chứng
nhận trong trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 và khoản 5
Điều 152 Luật Đất đai.
2.6. Các trường hợp thu
hồi Giấy chứng nhận quy định tại các điểm 2.1, 2.2 và 2.4 khoản 2 Điều này mà
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý với việc
giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì có quyền khiếu nại theo quy
định của pháp luật về khiếu nại hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy
định của pháp luật về tố tụng hành chính.
2.7. Đối với trường hợp
có nhiều thửa đất cấp chung 01 Giấy chứng nhận mà có một hoặc một số thửa đất
thuộc một trong các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại các điểm d,
đ, e khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai thì thực hiện thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất theo đúng quy định của pháp luật đối với các thửa đất này; cấp đổi
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối
với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo đúng quy định của pháp luật.
Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất đối với các thửa đất thuộc trường hợp thu hồi được thực hiện theo quy định
tại điểm 2.9 khoản này.
2.8. Trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai mà người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không nộp Giấy chứng nhận thì
việc hủy Giấy chứng nhận được thực hiện như sau:
a) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp lần đầu thì cơ quan, người có chức năng quản lý đất đai trình cơ
quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 136 Luật Đất đai, điểm a và điểm b
khoản 2 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP quyết định hủy Giấy chứng nhận đã
cấp;
b) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai
quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp;
c) Trường hợp quy định
tại điểm đ khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai thì thực hiện theo quy định tại tiết d
điểm 2.8 Điều này;
d) Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; lập danh sách Giấy chứng
nhận đã bị hủy gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường để thông báo công khai trên trang thông tin điện tử.
2.9. Cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi
Giấy chứng nhận quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai như sau:
a) Trường hợp Giấy
chứng nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận cấp lần đầu thì Văn phòng đăng ký đất
đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai kiểm tra hồ sơ, xác định lại thông tin quy định tại điểm d
khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan, người có thẩm quyền quy
định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính
phủ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất; chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện công
việc tại điểm đ khoản 2.9 này;
b) Trường hợp Giấy
chứng nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận được cấp trong trường hợp đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận để xác định lại
thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai theo đúng quy định
của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận; thực hiện việc cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai, điểm c khoản 2 Điều 14
Nghị định số 49/2026/NĐ-CP và công việc quy định tại tiết đ điểm 2.9 khoản này;
c) Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai không xác định lại các thông tin
khác trên Giấy chứng nhận đã được cơ quan, người có thẩm quyền xác lập phù hợp
với quy định của pháp luật;
d) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật do lỗi của cơ quan, người có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo chính sách
thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước
đây; đối với trường hợp do lỗi của người sử dụng đất thì nghĩa vụ tài chính
được xác định theo chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
đ) Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao
cho người được cấp.
2.10. Đối với trường
hợp tại thời điểm thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp mà quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp và bên nhận thế chấp đang giữ
Giấy chứng nhận thì cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận có
trách nhiệm thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất và bên nhận thế chấp. Bên nhận thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận
đã cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3. Thời gian giải
quyết:
a) Thời gian thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp không quá 20 ngày làm việc.
b) Thời gian thực hiện
việc cấp Giấy chứng nhận sau thu hồi:
Trường hợp thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp lần đầu thì thời gian thực hiện đăng ký, cấp lại Giấy chứng
nhận không quá 20 ngày làm việc.
Trường hợp thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp do đăng ký biến động thì thời gian thực hiện cấp lại Giấy
chứng nhận theo quy định đối với từng trường hợp đăng ký biến động theo quy
định tại Quy định này.
Điều 33. Hủy kết quả
đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận đã cấp:
1. Kết quả đăng ký biến
động đất đai đã được Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đúng quy định của pháp
luật chỉ được hủy khi Văn phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản của các cơ
quan có thẩm quyền sau đây:
a) Bản án, quyết định
của Tòa án có hiệu lực pháp luật có quyết định về việc đăng ký biến động đất
đai phải bị hủy toàn bộ hoặc một phần;
b) Quyết định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo
về đất đai có nội dung phải hủy toàn bộ hoặc một phần kết quả đăng ký biến động
đất đai;
c) Quyết định hoặc phán
quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên
phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai có nội dung phải hủy
toàn bộ hoặc một phần kết quả đăng ký biến động đất đai.
2. Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện:
a) Thông báo bằng văn
bản về việc hủy đăng ký cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất và các bên có liên quan. Văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ hủy kết quả
đăng ký và thể hiện nội dung yêu cầu người đang giữ Giấy chứng nhận nộp lại
giấy này để Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện việc hủy kết quả đăng ký biến động.
Trường hợp Giấy chứng
nhận không được nộp lại thì việc hủy kết quả đăng ký đất đai vẫn có hiệu lực;
b) Cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận biến
động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo nội dung hủy kết quả đăng ký biến động;
c) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp
nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
3. Trường hợp kết quả
đăng ký biến động đất đai đã bị hủy mà Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản của các cơ quan có thẩm quyền quy định
tại khoản 1 Điều này về việc khôi phục lại kết quả đăng ký biến động đất đai đã
bị hủy thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện các công việc sau:
a) Thông báo bằng văn
bản về việc khôi phục kết quả đăng ký cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất và các bên có liên quan; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ
khôi phục kết quả đăng ký và thể hiện nội dung yêu cầu người đang giữ Giấy
chứng nhận nộp lại giấy này để Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện việc khôi phục kết quả đăng ký biến động.
Trường hợp Giấy chứng
nhận không được nộp lại thì việc khôi phục kết quả đăng ký đất đai vẫn có hiệu
lực;
b) Thực hiện các công
việc quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.
4. Trường hợp thực hiện
việc hủy đăng ký biến động đất đai theo quy định tại khoản 2 Điều này mà nội
dung bị hủy chưa được xác nhận trên Giấy chứng nhận và Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản của các cơ quan có
thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này về việc khôi phục lại kết quả đăng ký
biến động đất đai thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai thông báo bằng văn bản cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất, người đang giữ Giấy chứng nhận và các bên liên quan biết về việc
kết quả đăng ký biến động đất đai ghi trên Giấy chứng nhận không bị thay đổi
hoặc không bị chấm dứt hiệu lực của đăng ký.
Điều 34. Trình tự, thủ
tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với cá nhân, cộng
đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất
1. Thành phần hồ sơ:
1.1. Đối với người đang
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư thì hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Một trong các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều
149 Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có).
Trường hợp thửa đất gốc
có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai mà có phần
diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về việc
chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng
thêm;
c) Văn bản cam kết của
người nhận thừa kế hoặc văn bản thỏa thuận của những người nhận thừa kế đối với
trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật
về đất đai.
Văn bản cam kết của
người nhận thừa kế hoặc văn bản thỏa thuận của những người nhận thừa kế không
phải thực hiện công chứng, chứng thực, trừ trường hợp có nhu cầu. Người nhận
thừa kế hoặc những người nhận thừa kế chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội
dung cam kết, thỏa thuận;
d) Giấy tờ về việc nhận
thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy tờ về
việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45
Luật Đất đai;
đ) Giấy tờ về giao đất
không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân
phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140
Luật Đất đai (nếu có);
e) Quyết định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành
chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết định xử
phạt;
g) Hợp đồng hoặc văn
bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối
với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích
thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền
đối với thửa đất liền kề;
h) Văn bản xác định các
thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối với
trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất;
i) Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất (nếu có);
k) Hồ sơ thiết kế xây
dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn
bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình
xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình
không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc
công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng;
l) Trường hợp quy định
tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp Quyết định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực
hiện quyết định xử phạt;
m) Chứng từ đã thực
hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài
chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
n) Trường hợp nhận
chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà chưa thực
hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật thì nộp giấy tờ về việc
chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của
bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;
o) Trường hợp hộ gia
đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp
phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất
đai thì nộp giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp
huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình
xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có).
p) Văn bản cam kết của
người nhận thừa kế hoặc văn bản thỏa thuận của những người nhận thừa kế đối với
trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật
về đất đai.
Văn bản cam kết của
người nhận thừa kế hoặc văn bản thỏa thuận của những người nhận thừa kế không
phải thực hiện công chứng, chứng thực, trừ trường hợp có nhu cầu. Người nhận
thừa kế hoặc những người nhận thừa kế chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội
dung cam kết, thỏa thuận;
1.2. Trường hợp có
nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất có thỏa thuận cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất, ngoài các giấy tờ quy định tại điểm 1.1 thì nộp thêm
văn bản thỏa thuận đó.
1.3. Trường hợp người
yêu cầu đăng ký thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
thông qua người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật về dân sự thì
phải có văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự.
2. Trình tự thực hiện:
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
3. Ủy ban nhân dân cấp
xã tổ chức thực hiện các công việc sau:
a) Trích lục bản đồ địa
chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính. Đối với nơi chưa có bản đồ địa chính
và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất đã có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì kiểm tra, ký xác
nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định, trừ trường hợp mảnh trích đo
bản đồ địa chính đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025; trường
hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất chưa có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì đề nghị đơn
vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực
hiện việc trích đo bản đồ địa chính; đơn vị đo đạc có trách nhiệm thực hiện
trích đo bản đồ địa chính trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đề nghị của cấp xã, người sử dụng đất phải trả chi phí theo quy định;
b) Xác định hiện trạng
sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp
đất đai, tài sản gắn liền với đất. Việc xác định tình trạng tranh chấp đất đai,
tài sản gắn liền với đất được thực hiện căn cứ vào việc Ủy ban nhân dân cấp xã
đang thụ lý đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất
hoặc đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất hoặc
nhận được văn bản hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc thụ lý đơn
yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;
c) Trường hợp có giấy
tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 137 Luật Đất đai thì thực
hiện xác định đất sử dụng ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 Luật Đất
đai;
d) Trường hợp không có
giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì xác
định nguồn gốc sử dụng đất; xác định việc sử dụng đất ổn định theo quy định tại
khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai. Việc xác nhận định sử dụng đất ổn định được căn
cứ vào thời gian và mục đích sử dụng đất tại một trong các giấy tờ sau đây:
d1) Biên lai nộp thuế
sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;
d2) Biên bản hoặc quyết
định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết
định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất;
d3) Quyết định hoặc bản
án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định về thi hành án của
cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;
d4) Giấy tờ nộp tiền
điện, nước và các khoản nộp khác có địa chỉ thuộc thửa đất phải xác định;
d5) Giấy tờ về giao đất
không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân
phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140
Luật Đất đai;
d6) Giấy tờ về mua bán
nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng
quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan từ ngày 15 tháng 10 năm 1993
trở về sau;
d7) Bản đồ, tài liệu
điều tra, đo đạc về đất đai; sổ mục kê, sổ kiến điền được lập từ ngày 18 tháng
12 năm 1980 trở về sau;
d8) Giấy tờ về việc kê
khai, đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc
cấp tỉnh tại thời điểm kê khai kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;
d9) Giấy tờ về việc
đăng ký thường trú, tạm trú tại nhà ở gắn với đất ở do cơ quan có thẩm quyền
cấp;
d10) Giấy tờ khác chứng
minh thời điểm sử dụng đất;
đ) Trường hợp không có
giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai và không
có một trong các giấy tờ tại điểm d Điều này hoặc trên giấy tờ đó không ghi rõ
thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì việc xác định thời điểm
bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất được thực hiện trên cơ sở nội dung
kê khai của người sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.
Trường hợp không có
giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai và thời điểm
bắt đầu sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ quy định điểm d khoản 3 Điều
này có sự không thống nhất thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất được xác định theo
giấy tờ có ngày, tháng, năm sử dụng đất sớm nhất;
e) Xác định sự phù hợp
với quy hoạch như sau:
e1) Trường hợp đề nghị
công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp quy định tại điểm d khoản 1, điểm d
khoản 2, điểm d khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai, khoản 3 Điều 25, điểm c khoản 1
và điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số 101/2024/NĐ- CP và trường hợp quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai mà không thuộc khoản 5 Điều 25 Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP, khoản 2 và khoản 3 Điều 140 Luật Đất đai thì xác định
sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt trước ngày 01
tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh hoặc
một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn; trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 140 Luật Đất đai thì xác định sự phù
hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7
năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh;
e2) Trường hợp quy định
khoản 1 Điều 139 Luật Đất đai thì xác định việc có hay không thuộc hành lang
bảo vệ an toàn công trình công cộng, chỉ giới xây dựng đường giao thông, mục
đích sử dụng cho trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp và công trình công cộng
khác;
e3) Trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác định diện tích đất lấn chiếm có hay
không thuộc quy hoạch lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, quy
hoạch sử dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng; trường
hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 26 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì xác
định sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt trước ngày
01 tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh
hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và
nông thôn;
e4) Khi xác định sự phù
hợp với quy hoạch quy định tại các điểm e1, e2 và e3 điểm e Điều này thì căn cứ
vào quy hoạch có hiệu lực tại thời điểm xác định;
g) Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại
khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai mà không có giấy xác nhận của
cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm
2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng thì chủ sở hữu công
trình chịu trách nhiệm về nhà ở, công trình xây dựng đó;
h) Niêm yết công khai
các nội dung xác nhận theo Mẫu số 23 ban hành kèm theo Quyết định này tại trụ
sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất
trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản
ánh về nội dung đã công khai (nếu có);
i) Xác nhận việc đủ
điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai và
ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 22 ban hành kèm
theo Quyết định này.
k) Trường hợp không có
nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất thì chuyển Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất
đai đến nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký; chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật
l) Trường hợp có nhu
cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để
cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
4. Thời gian giải
quyết: Không quá 17 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất lần đầu; không quá 20 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu (trong đó đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc; cấp
Giấy chứng nhận lần đầu là không quá 03 ngày làm việc).
Điều 35. Trình tự, thủ
tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử
dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
1. Thành phần hồ sơ:
1.1. Đối với người đang
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức),
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy
định tại điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai thì hồ sơ nộp gồm:
a) Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Một trong các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều
149 của Luật Đất đai (nếu có).
Trường hợp chủ đầu tư
xây dựng nhà ở để kinh doanh quy định tại khoản 4 Điều 148 của Luật Đất đai
hoặc chủ đầu tư tạo lập công trình xây dựng quy định tại khoản 4 Điều 149 của
Luật Đất đai đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây
dựng thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc
giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép xây dựng hoặc giấy
tờ khác theo quy định của pháp luật; văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng
đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về
xây dựng; sơ đồ tài sản đề nghị chứng nhận quyền sở hữu.
Đối với công trình xây
dựng không phải là nhà ở thì phải có thêm giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy
định của pháp luật về đất đai hoặc hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất có
mục đích sử dụng đất phù hợp với mục đích xây dựng công trình;”.
c) Giấy tờ về việc nhận
thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
d) Sơ đồ hoặc bản trích
lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có);
mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có) đối với người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài;
đ) Báo cáo kết quả rà
soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 21d ban hành kèm theo Quyết định này
đối với trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc đang sử dụng đất;
e) Quyết định vị trí
đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa điểm công trình quốc phòng,
an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị quân đội, đơn vị công an,
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; doanh
nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý, sử dụng đất,
công trình gắn liền với đất;
g) Hồ sơ thiết kế xây
dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn
bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình
xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình
không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc
công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng;
h) Chứng từ thực hiện
nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về
đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
1.2. Đối với phần diện
tích đất mà công ty nông, lâm nghiệp được tiếp tục sử dụng sau khi rà soát, sắp
xếp theo quy định tại Điều 181 Luật Đất đai thì không thực hiện theo quy định
theo trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.
2. Trình tự thực hiện:
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ
sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất đối với hồ sơ của tổ chức đang sử dụng
đất, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh đối với hồ
sơ của người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
3. Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất thực hiện các công việc sau đối với tổ chức sử dụng đất:
a) Kiểm tra thực tế sử
dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại
khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 26 ban hành kèm theo
Quyết định này đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều
118 và khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai hoặc trường hợp quy định tại Điều 119 và
khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất cho cả thời hạn thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất; chỉ đạo gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan
thuế đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.
c) Đối với trường hợp
sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119, khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai
mà không thuộc điểm b khoản 3 Điều này thì chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh để thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:
a) Trình Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh Quyết định hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 26 ban hành kèm
theo Quyết định này;
b) Xác định giá đất và
gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu
số 10 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan Thuế để xác định và thông
báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.
5. Đối với người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại
điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh nơi có đất thực hiện các công việc sau:
a) Trích lục bản đồ địa
chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính. Đối với trường hợp phải trích đo bản
đồ địa chính theo quy định về đo đạc lập bản đồ địa chính thì tổ chức thực hiện
việc trích đo bản đồ địa chính, người sử dụng đất phải trả chi phí đo đạc theo
quy định;
b) Thực hiện các công
việc như đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e,
g, h, i, k và l khoản 3 Điều 34 Quy định này;
Trường hợp không đủ
điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất thì chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc lập, cập nhật
thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai.
6. Thời gian giải
quyết: Không quá 17 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất lần đầu; không quá 20 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu (trong đó đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc; cấp
Giấy chứng nhận lần đầu là không quá 03 ngày làm việc).
Điều 36. Trình tự, thủ
tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất lần đầu
1. Đối với cá nhân,
cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất và tổ chức sử dụng đất theo hình
thức quy định tại Điều 118 và khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai hoặc trường hợp quy
định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà được miễn toàn bộ tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định của Chính phủ về thu
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất:
Sau khi có thông tin từ
cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính, Ủy ban nhân dân
cấp xã tổ chức thực hiện:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất.
Trường hợp thuê đất thì
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định cho thuê đất và cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Chỉ đạo cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã ký hợp đồng thuê đất theo quy định.
b) Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp thuê đất thì
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
và hợp đồng thuê đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất;
c) Chuyển hồ sơ đã cấp
Giấy chứng nhận dạng giấy đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh
lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
2. Đối với người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất và tổ chức sử dụng
đất theo hình thức quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà
không thuộc trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả
thời hạn thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất:
Sau khi có thông tin từ
cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực
hiện:
a) Ký Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp thuê đất thì
thực hiện việc ký hợp đồng thuê đất, ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp thuê đất thì
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
và hợp đồng thuê đất cho người sử dụng đất;
c) Chuyển hồ sơ đã cấp
Giấy chứng nhận dạng giấy đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh
lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Trường hợp hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất
nộp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và Đơn
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo
Quyết định này đến Trung tâm Phục vụ hành chính công. Cán bộ Trung tâm phục vụ
hành chính công thực hiện tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi có đất;
b) Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất tổ chức thực hiện các công việc sau:
b1) Trường hợp Thông
báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thể hiện đủ điều
kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất và tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản
1 Điều 151 Luật Đất đai thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã gửi
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 10
ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và
thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất;
b2) Trường hợp Thông
báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất không thể hiện
đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã khai thác thông
tin về hồ sơ đăng ký đất đai trong cơ sở dữ liệu đất đai hoặc đề nghị Văn phòng
đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ nếu không khai thác được thông tin để thực hiện
các công việc quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 3 Điều
34 Quy định này;
b3) Tổ chức thực hiện
các công việc quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Trường hợp người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất đã có Thông báo
xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất mà có nhu cầu cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì
thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất
nộp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và Đơn
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo
Quyết định này đến Trung tâm phục vụ hành chính công. Cán bộ Trung tâm phục vụ
hành chính công thực hiện tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh;
b) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh tổ chức thực hiện các công việc sau:
b1) Trường hợp Thông
báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thể hiện đủ điều
kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất và tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản
1 Điều 151 Luật Đất đai thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh gửi
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 10
ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và
thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất;
b2) Trường hợp Thông
báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất không thể hiện
đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh khai thác thông
tin về hồ sơ đăng ký đất đai trong cơ sở dữ liệu đất đai hoặc đề nghị Văn phòng
đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ nếu không khai thác được thông tin để thực hiện
các công việc quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 3 Điều
34 Quy định này;
b3) Tổ chức thực hiện
các công việc quy định tại khoản 2 Điều này.
5. Thời gian giải
quyết: Không quá 03 ngày làm việc.
Điều 37. Trình tự, thủ
tục xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy
chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
1. Trình tự, thủ tục
xác định diện tích đất ở đối với trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật
Đất đai năm 2024
1.1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết
định này.
b) Giấy chứng nhận đã
cấp.
c) Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
1.2. Trình tự thực
hiện:
Người yêu cầu đăng ký
nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Khi nộp các giấy tờ quy
định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản
chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ
hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của
pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực
tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được
công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nộp bản sao
hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ
sơ theo quy định.
1.3. Cơ quan tiếp nhận
hồ sơ thực hiện:
a) Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
b) Chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
1.4. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện:
a) Thông báo cho Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp giấy chứng nhận lần đầu.
b) Kiểm tra hồ sơ cấp
giấy chứng nhận trước đây, trường hợp đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở
theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai thì trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã xác định lại diện tích đất ở và cấp Giấy chứng nhận cho người sử
dụng đất.
c) Chuyển Giấy chứng
nhận đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
d) Chuyển hồ sơ kèm
theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để
chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
1.5. Thời gian giải
quyết: Không quá 20 ngày làm việc.
2. Trình tự, thủ tục
xác định diện tích đất ở đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20
Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ:
2.1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết
định này;
b) Giấy chứng nhận đã
cấp;
c) Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
2.2. Trình tự thực
hiện:
Người yêu cầu đăng ký
nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 3 Quy định
này.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
Chuyển hồ sơ đến Uỷ ban
nhân dân cấp xã:
2.3. Ủy ban nhân dân
cấp xã tổ chức thực hiện các công việc:
a) Xác định diện tích
đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính
phủ; gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác
định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính; thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận
theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Quy định này;
Trường hợp thửa đất có
phần diện tích đất tăng thêm do thay đổi ranh giới sử dụng đất thì thực hiện
đồng thời việc xác định diện tích đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ và các công việc quy định tại điểm a khoản
3 Điều 34 Quy định này đối với toàn bộ diện tích đang sử dụng, công việc quy
định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 3 Điều 34 quy định này
đối với phần diện tích đất tăng thêm. Thực hiện cấp Giấy chứng nhận đối với toàn
bộ diện tích thửa đất đang sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Quy định
này;
b) Chuyển hồ sơ đã cấp
Giấy chứng nhận dạng giấy đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập
nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
2.4. Thời gian giải
quyết: Không quá 20 ngày làm việc.
Điều 38. Giải quyết đối
với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện
tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích còn lại của
thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết
định này;
b) Giấy chứng nhận đã
cấp.
2. Người sử dụng đất
được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất cho toàn bộ diện tích của thửa đất đang sử dụng như sau:
a) Trường hợp tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây mà người sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử
dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì diện tích đất ở được xác định
theo Giấy chứng nhận đã cấp, nếu người sử dụng đất có nhu cầu thì được xác định
lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai, phần diện
tích còn lại được xác định theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 Điều
141 Luật Đất đai;
b) Trường hợp tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây mà người sử dụng đất không có giấy tờ về
quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì diện tích đất ở được
xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp, phần diện tích còn lại được xác định theo
quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 Điều 141 Luật Đất đai.
3. Trình tự thực hiện:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này
trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến đến Trung
tâm phục vụ hành chính công;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai.
4. Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện:
a) Lấy ý kiến của Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp
đất đai;
b) Trường hợp đất không
có tranh chấp và người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy
định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định
tại Điều 137 Luật Đất đai nhưng không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở
thì Văn phòng đăng ký đất đai gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ
quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.
Khi có thông tin từ cơ
sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho toàn bộ diện
tích của thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Trường hợp người sử
dụng đất có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều
141 Luật Đất đai thì Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng
nhận trước đây, nếu đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở thì chuyển hồ sơ
quy định tại khoản 1 Điều này kèm theo hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây đến
cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã để thực hiện công việc quy định tại
khoản 5 Điều này.
5. Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã thực hiện:
a) Xác định diện tích,
loại đất theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 và khoản 6 Điều 141 Luật
Đất đai;
b) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 25 ban hành kèm
theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài
chính cho người sử dụng đất;
c) Khi có thông tin từ
cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất; chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để
chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trao
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
người được cấp.
6. Thời gian giải
quyết:
a) Không quá 18 ngày
làm việc đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại diện tích
đất ở.
b) Không quá 13 ngày
làm việc đối với trường hợp người sử dụng đất không có nhu cầu xác định lại
diện tích đất ở.
Điều 39. Trình tự, thủ
tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với toàn bộ diện tích đất đang sử dụng quy định tại khoản 2
Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết
định này;
b) Giấy chứng nhận đã
cấp;
c) Giấy tờ về việc nhận
chuyển quyền sử dụng đất của phần diện tích tăng thêm đối với trường hợp quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ- CP;
d) Giấy tờ chứng minh
phần diện tích tăng thêm (nếu có) đối với trường hợp quy định tại điểm b và
điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
e) Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
2. Trình tự thực hiện:
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định;
b) Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP; chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất
đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP.
3. Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện các công việc sau:
a) Thông báo bằng văn
bản cho bên chuyển quyền và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực
hiện việc niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã về việc làm thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của bên chuyển quyền để
thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở
địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trả;
b) Sau thời hạn 30
ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông
tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì
thực hiện công việc quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều 22 Quy định này.
c) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai đối với thửa đất của bên
chuyển quyền và nhận chuyển quyền sử dụng đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho toàn bộ diện tích đang sử
dụng của bên nhận chuyển quyền; cấp mới hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng
nhận đã cấp cho bên chuyển quyền; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho
người được cấp.
Trường hợp có đơn đề
nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp
đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất tổ chức thực hiện công việc quy định tại điểm a khoản 3 Điều 34
Quy định này đối với toàn bộ diện tích đang sử dụng; công việc quy định tại các
điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 3 Điều 34 đối với phần diện tích đất
tăng thêm. Thực hiện cấp Giấy chứng nhận đối với toàn bộ diện tích thửa đất
đang sử dụng theo quy định.
5. Thời gian giải
quyết:
Không quá 10 ngày làm
việc đối với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng
thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất đã được cấp Giấy chứng
nhận.
Không quá 18 ngày làm
việc đối với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng
thêm phần diện tích đất chưa được cấp Giấy chứng nhận.
Điều 40. Trình tự thủ
tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận đối với
một phần diện tích của thửa đất, phần diện tích còn lại chưa đủ điều kiện cấp
giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp giấy chứng nhận
trước đây mà nay đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết
định này;
b) Giấy chứng nhận đã
cấp;
c) Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
2. Trình tự thực hiện:
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định;
b) Chuyển hồ sơ đến Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
3. Ủy ban nhân dân cấp
xã tổ chức thực hiện các công việc sau:
a) Các công việc quy
định tại khoản 3 Điều 34 Quy định này đối với diện tích chưa được cấp Giấy
chứng nhận, trong đó việc xác nhận đất sử dụng ổn định được xác định theo phần
diện tích đã được cấp giấy chứng nhận;
b) Cấp Giấy chứng nhận
đối với toàn bộ diện tích đất đang sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 36
Quy định này.
4. Thời gian giải
quyết: Không quá 20 ngày làm việc.
Điều 41. Trình tự, thủ
tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất đối với trường hợp người sử dụng đất đã thực hiện chuyển đổi quyền sử dụng
đất nông nghiệp theo phương án “dồn điền đổi thửa” được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt trước ngày 01 tháng 8 năm 2024
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định này đối
với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận; Đơn đăng ký biến động đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết định này đối
với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận;
b) Văn bản về việc giao
nhận ruộng đất (nếu có);
c) Giấy chứng nhận đã
cấp.
Trường hợp người sử
dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc Giấy chứng nhận đã cấp bị mất thì
không phải nộp Giấy chứng nhận; đối với trường hợp bị mất Giấy chứng nhận thì
người sử dụng đất thể hiện thông tin về việc bị mất Giấy chứng nhận trên Đơn
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.
2. Trình tự thực hiện:
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định;
b) Chuyển hồ sơ đến Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
3. Trường hợp Giấy
chứng nhận đã cấp bị mất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực
hiện:
a) Kiểm tra trong hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp bị mất;
trường hợp phát hiện thửa đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử
dụng đất hoặc đang thế chấp theo quy định của pháp luật thì thông báo, trả lại
hồ sơ cho người sử dụng đất.
Trường hợp không kiểm
tra được thông tin thì thông báo cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung
cấp thông tin về việc đã chuyển quyền sử dụng đất hoặc đang thế chấp quyền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm
việc, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cung cấp thông tin cho
cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã; trường hợp quá thời hạn này mà
không cung cấp thông tin thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chịu trách
nhiệm nếu thửa đất đang được thế chấp và đã được đăng ký thế chấp theo quy định
của pháp luật;
b) Trình chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã hủy Giấy chứng nhận đã cấp, ký cấp Giấy chứng nhận theo
Phương án dồn điền đổi thửa đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
4. Trường hợp không
thuộc quy định tại khoản 3 Điều này thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã trình chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo Phương án dồn điền đổi
thửa đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trao Giấy chứng nhận cho người
được cấp.
5. Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã chuyển hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng giấy đến Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai
6. Thời gian giải
quyết: Không quá 15 ngày làm việc.
Chương VI
TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Điều 42. Điều khoản
chuyển tiếp
Các hồ sơ thu hồi đất,
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời
hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận
quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực
hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi
trên giấy chứng nhận đã cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp,
xác định lại diện tích đất ở đã tiếp nhận, đang thực hiện trước ngày Quyết định
này có hiệu lực thi hành thì cơ quan, người có thẩm quyền đang giải quyết tiếp
tục thực hiện theo quy định về trình tự thủ tục thực hiện tại thời điểm tiếp
nhận hồ sơ.
Điều 43. Tổ chức thực
hiện
1. Giám đốc các sở:
Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Trưởng Thuế tỉnh Lào Cai; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện Quy định này.
2. Trong trường hợp các
văn bản quy phạm pháp luật và các quy định được viện dẫn trong Quy định này
được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, bãi bỏ thì áp dụng theo quy định mới ban
hành.
3. Trong trường hợp cơ
quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tại Quy định này có thay đổi do sắp xếp tổ chức
bộ máy theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì căn cứ chức năng, nhiệm vụ của
cơ quan, đơn vị cũ chuyển giao cho cơ quan, đơn vị mới, cơ quan, đơn vị mới
tiếp tục thực hiện chức năng, nhiệm vụ tại Quy định và Quyết định ban hành Quy
định này.
4. Trong quá trình tổ
chức thực hiện Quy định này nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc; các cơ quan,
đơn vị, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để
nghiên cứu, tổng hợp và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./.
CÁC MẪU THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm
theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND)
|
STT
|
Ký
hiệu
|
Tên
mẫu
|
|
1
|
Mẫu
số 01
|
Đơn đề nghị giao đất;
cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và
cho thuê rừng
|
|
2
|
Mẫu
số 02
|
Đơn đề nghị chuyển
mục đích sử dụng đất
|
|
3
|
Mẫu
số 03
|
Đơn đề nghị chuyển
hình thức sử dụng đất
|
|
4
|
Mẫu
số 04
|
Đơn đề nghị điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
5
|
Mẫu
số 05
|
Tờ trình về việc giao
đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất, cho thuê
đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức
sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
|
6
|
Mẫu
số 06
|
Quyết định giao đất;
cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và
cho thuê rừng
|
|
7
|
Mẫu
số 07
|
Quyết định cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
8
|
Mẫu
số 08
|
Quyết định chuyển
hình thức sử dụng đất
|
|
9
|
Mẫu
số 09
|
Quyết định điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
10
|
Mẫu
số 10
|
Phiếu chuyển thông
tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất Đai (Áp dụng cho các trường hợp
giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu)
|
|
11
|
Mẫu
số 11
|
Phiếu chuyển thông
tin về diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện
tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
|
|
12
|
Mẫu
số 12
|
Thông báo số tiền nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa
|
|
13
|
Mẫu
số 13
|
Biên bản bàn giao
đất; bàn giao rừng trên thực địa
|
|
14
|
Mẫu
số 14
|
Hợp đồng thuê đất
|
|
15
|
Mẫu
số 15
|
Văn bản đề nghị thu
hồi đất đối với phần diện tích đất còn lại không thỏa thuận được quy định tại
điểm b khoản 2 và điểm d khoản 13 Điều 3 của Nghị quyết số 254/2025/QH15
|
|
16
|
Mẫu
số 16
|
Văn bản đề nghị cho
phép thực hiện phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà không thực
hiện thu hồi đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai.
|
|
17
|
Mẫu
số 17
|
Đơn đề nghị gia hạn
sử dụng đất
|
|
18
|
Mẫu
số 18
|
Đơn đề nghị điều
chỉnh thời hạn của dự án đầu tư
|
|
19
|
Mẫu
số 19
|
Quyết định gia hạn sử
dụng đất
|
|
20
|
Mẫu
số 20
|
Đơn đề nghị sử dụng
đất kết hợp đa mục đích
|
|
21
|
Mẫu
số 21
|
Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất
|
|
22
|
Mẫu
số 21a
|
Danh sách những người
sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền với đất
|
|
23
|
Mẫu
số 21b
|
Danh sách các thửa
đất của một hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
|
|
24
|
Mẫu
số 21c
|
Danh sách tài sản gắn
liền với đất trên cùng một thửa đất
|
|
25
|
Mẫu
số 21d
|
Báo cáo kết quả rà
soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc
|
|
26
|
Mẫu
số 21đ
|
Báo cáo kết quả rà
soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được quản
lý đất
|
|
27
|
Mẫu
số 22
|
Thông báo xác nhận
kết quả đăng ký đất đai
|
|
28
|
Mẫu
số 23
|
Danh sách công khai
kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận
|
|
29
|
Mẫu
số 24
|
Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất
|
|
30
|
Mẫu
số 25
|
Phiếu chuyển thông
tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (Áp dụng cho các trường hợp
chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)
|
|
31
|
Mẫu
số 26
|
Quyết định về hình
thức sử dụng đất
|
|
32
|
Mẫu
số 27
|
Đơn đề nghị tách thửa
đất, hợp thửa đất
|
|
33
|
Mẫu
số 28
|
Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất
|
|
34
|
Mẫu
số 29
|
Văn bản đề nghị thẩm
định, phê duyệt phương án sử dụng đất
|
|
35
|
Mẫu
số 30
|
Đơn đề nghị gia hạn
phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích
|
|
36
|
Mẫu
số 31
|
Quyết định điều chỉnh
thời hạn của dự án đầu tư
|
|
37
|
Mẫu
số 32
|
Quyết định phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
|
|
38
|
Mẫu
số 33
|
Quyết định kiểm đếm
bắt buộc
|
|
39
|
Mẫu
số 34
|
Quyết định cưỡng chế
kiểm đếm bắt buộc
|
|
40
|
Mẫu
số 35
|
Quyết định thu hồi
đất
|
|
41
|
Mẫu
số 36
|
Quyết định cưỡng chế
thu hồi đất
|
|
42
|
Mẫu
số 37
|
Văn bản đề nghị chấp
thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận
góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
|
|
43
|
Mẫu
số 38
|
Quyết định về việc
thu hồi đất/thu hồi đất và thu hồi rừng theo quy định tại Điều 81 và Điều 82
Luật Đất đai
|
|
44
|
Mẫu
số 39
|
Đơn xin xác nhận lại
thời hạn sử dụng đất nông nghiệp
|
|
45
|
Mẫu
số 40
|
Điều chỉnh hợp đồng
thuê đất
|
Mẫu
số 01. Đơn đề nghị giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất ; giao đất và
giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..,
ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ1…
Kính
gửi: Uỷ ban nhân dân/Chủ tịch Ủy ban nhân dân2:……….
1. Người đề nghị3:…………………………………………………………….
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:…………………………………………………..….
3. Thông tin liên hệ
(điện thoại, fax, email...):……………………………..…
4. Địa điểm thửa
đất/khu đất/khu rừng/(tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...):…….
5. Diện tích đất (m2):…
6. Diện tích đất chuyên
trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về đất trồng lúa (m2) (nếu
có):…………………………………………………….
7. Diện tích rừng (m2) (nếu có):
…………………………………………….
8. Để sử dụng vào mục
đích4:
.......................................................................
9. Hình thức sử dụng
đất5:…………………………………………………
10. Thời hạn sử dụng
đất:………
11. Xác định trường hợp
được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu có)6:…………………………………………
12. Cam kết sử dụng
đất, sử dụng rừng đúng mục đích, chấp hành quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về lâm nghiệp, pháp luật về đất trồng lúa và pháp luật khác có liên
quan; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích
đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có),
các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng
hạn.
Các cam kết khác (nếu
có): ...........................................................................
13. Tài liệu gửi kèm
(nếu có) 7 ......................................................................
|
|
Người làm đơn8
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
______________________
1 Giao đất; cho thuê đất;
giao đất, cho thuê đất ; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
2 Uỷ ban nhân dân
tỉnh/Chủ tịch UBND cấp xã theo thẩm quyền giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho
thuê đất,; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
3 Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
4 Trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự
án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã
cấp. Trường hợp đề nghị giao đất xây dựng công trình ngầm thì ghi rõ diện tích
đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử
dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.
5 Giao đất không thu tiền
sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất
một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
6 Nêu rõ thuộc trường hợp
được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của pháp luật
7 Thực hiện trong trường
hợp hồ sơ giao đất, cho thuê đất ; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và thuê
rừng do người đề nghị lập phải có theo quy định.
8 Ghi rõ họ và tên cá
nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
Mẫu
số 02. Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...,
ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Kính
gửi: Uỷ ban nhân dân/Chủ tịch Ủy ban nhân dân1:……….
1. Người đề nghị chuyển
mục đích sử dụng đất2:
..............................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:..................................................................................
3. Thông tin liên hệ
(điện thoại, fax, email...): .............................................
4. Thông tin thửa
đất/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu
đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): ...............
- Diện tích và mục đích
sử dụng hiện tại3:……………………………
- Thời hạn sử dụng đất:
……………………………………………………
- Hình thức sử dụng đất4:……………………………………………………
- Số, ngày tháng năm
ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu
đất:……………………………………………………………………….
5. Nội dung đề nghị
chuyển mục đích sử dụng đất:
- Diện tích và mục đích
sử dụng đất đề nghị chuyển: …………………
- Diện tích đất chuyên
trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về đất trồng lúa (m2) (nếu có):
………………………………………………….
- Thời hạn sử dụng
đất:……………………………………………………
- Hình thức sử dụng đất5:…………………………………………………..
6. Xác định trường hợp
được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu có)6:…………………………………………
7. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về đất
trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện
tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu
có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ,
đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu
có):
...........................................................................
8. Tài liệu gửi kèm
(nếu có) 7 ........................................................................
|
|
Người làm đơn8
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
______________________
1 Uỷ ban nhân dân
tỉnh/Chủ tịch UBND cấp xã theo thẩm quyền.
2 Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3 Ghi theo loại đất trong
giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng
nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện
mục đích sử dụng đất đó.
Mẫu
số 03. Đơn đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...,
ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CHUYỂN HÌNH THỨC SỬ DỤNG ĐẤT
Kính
gửi: Uỷ ban nhân dân/ Chủ tịch Ủy ban nhân dân1………………
1. Người đề nghị2:
.........................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:................................ ..................................................
3. Thông tin liên hệ
(điện thoại, fax, email.....): ...........................................
4. Thông tin thửa
đất/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu
đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): ...............
- Diện tích và mục đích
sử dụng hiện tại3:……………………………
- Thời hạn sử dụng
đất:……………………………………………………
- Hình thức sử dụng đất4:…………………………………………………..
- Số, ngày tháng năm
ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu
đất:……………………………………………………….
5. Nội dung đề nghị
chuyển hình thức sử dụng đất:
- Diện tích (m2):……………………………………………………………........
- Mục đích sử dụng
đất:……………………………………………………......
- Thời hạn sử dụng
đất:……………………………………………………….....
- Chuyển từ hình
thức……….sang hình thức............... theo quy định của pháp luật về đất đai6
6 .Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, pháp luật về
đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các nghĩa vụ tài chính khác
theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu
có): ..........................................................................
7. Tài liệu gửi kèm
(nếu có)7:........................................................................
|
|
Người làm đơn8
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
______________________
1 Uỷ ban nhân dân
tỉnh/Chủ tịch UBND cấp xã theo thẩm quyền.
2 Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3 Ghi theo loại đất trong
giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng
nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện
mục đích sử dụng đất đó.
4 Giao đất không thu tiền
sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất
một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
5 Ghi theo loại đất xác
định theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
6 Ví dụ: từ hình thức Nhà
nước cho thuê đất thu tiền hằng năm sang hình thức Nhà nước cho thuê đất thu
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
7 Thực hiện trong trường
hợp hồ sơ đề nghị thay đổi hình thức sử dụng đất do người sử dụng đất lập phải
có theo quy định.
8 Ghi rõ họ và tên cá
nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
Mẫu
số 04. Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...,
ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH1....
Kính
gửi: Uỷ ban nhân dân tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân2……………...........
1. Người đề nghị3:
......................................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:...............................................................................................
3. Thông tin liên hệ
(điện thoại, fax, email...):
.........................................................
4. Thông tin thửa
đất/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu
đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): ...........................
- Diện tích và mục đích
sử dụng hiện tại4:………………………………………...
- Thời hạn sử dụng
đất:…………………………………………………………….
- Hình thức sử dụng đất5:…………………………………………………………..
- Số, ngày tháng năm
ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu đất:………
5. Lý do đề nghị điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất:..............................................................................................
6. Thông tin đề nghị
điều chỉnh so với quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất đã ban hành: ...................................................
7. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
(nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy
đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu
có): ...........................................................................
8. Tài liệu gửi kèm
(nếu có)6:........................................................................
|
|
Người
làm đơn7
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
______________________
1 Ghi rõ đơn đề nghị điều
chỉnh quyết định giao đất; quyết định cho thuê đất; quyết định cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất.
2 Uỷ ban nhân dân
tỉnh/Chủ tịch UBND cấp xã theo thẩm quyền quyết định giao đất; cho thuê đất;
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
3 Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
4 Ghi theo loại đất trong
giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng
nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện
mục đích sử dụng đất đó.
5 Giao đất không thu tiền
sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất
một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
6 Thực hiện trong trường
hợp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất do người đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất lập phải có theo quy định.
7 Ghi rõ họ và tên cá
nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
Mẫu
số 05. Tờ trình về việc giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất; giao đất, cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho
thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết
thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
CƠ QUAN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
|
..., ngày... tháng...
năm...
|
TỜ
TRÌNH
Về
việc1..................
Kính
gửi: Uỷ ban nhân dân/Chủ tịch Ủy ban nhân dân2 …………..
I. Phần căn cứ
...........
- Căn cứ Luật Đất đai;
- Căn cứ Luật3…;
- Căn cứ pháp luật khác
có liên quan (nếu có);
- Căn cứ Nghị định….;
- Căn cứ4 ....................................................................................................................
Xét đề nghị của 5……………………………………………….và
hồ sơ.
II. Phần nội dung
trình........
1. Quá trình chuẩn bị,
đánh giá hồ sơ đề nghị giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất; giao đất, cho thuê đất ; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê
rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn
sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư:
................................................
2. Kết quả đánh giá về
hồ sơ đề nghị giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
giao đất, cho thuê; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng;
chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng
đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư: .................................................................................
3. Nội dung đề nghị
giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất, cho
thuê đất ; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê trừng; chuyển hình
thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư:6…………………
4. Đề nghị Uỷ ban nhân
dân / Chủ tịch Ủy ban nhân dân..... giao trách nhiệm cho các cơ quan, tổ chức,
cá nhân liên quan:
- Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường có trách nhiệm.....
- Cơ quan xây dựng có
trách nhiệm......
- Cơ quan tài chính có
trách nhiệm.......
- Cơ quan thuế có trách
nhiệm........
- Người sử dụng đất có
trách nhiệm.......
- Trách nhiệm của các
cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan (nếu có).
5. Nội dung khác (nếu
có):......................................................................................
|
Nơi nhận:
|
CƠ QUAN ........
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
______________________
1 Ghi rõ theo từng loại
hồ sơ: giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất,
cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình
thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
2 Uỷ ban nhân dân tỉnh/Chủ
tịch UBND cấp xã theo thẩm quyền giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất ; giao đất và giao rừng; cho thuê đất
và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết
thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
3 Luật Lâm nghiệp trong
trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc Luật Xây
dựng trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
4 Ghi rõ căn cứ để giao
đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giao đất, cho thuê
đất theo quy định của pháp luật về đất đai, giao đất và giao rừng, cho thuê đất
và cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về lâm
nghiệp.
5 Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...; đối với cơ quan ký kết hợp đồng dự án BT thì
ghi rõ thông tin như trong Hợp đồng dự án BT.
6 Ghi tương tự nội dung
trong dự thảo quyết định giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất; giao đất, cho thuê đất ; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho
thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết
thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
Mẫu
số 06. Quyết định giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất ; giao đất và giao rừng; cho
thuê đất và cho thuê rừng
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
..., ngày ... tháng
... năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc1 ...
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ...
Căn cứ .......................................................................................................................................;
Căn cứ Luật Đất đai
.................................................................................................................;
Căn cứ Luật2 ..............................................................................................................................;
Căn cứ pháp luật khác
có liên quan (nếu có)
.........................................................................;
Căn cứ Nghị
định.......................................................................................................................;
Căn cứ3............................................................................................................................;
Xét đề nghị của
...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm
của...............,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Giao cho … (ghi tên
và địa chỉ của người được giao đất) … m2 đất/Cho… (ghi tên và địa chỉ của người được
cho thuê đất) thuê … m2 đất
tại xã/phường..., thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ...
1. Vị trí, ranh giới
khu đất, khu rừng:
a) Vị trí, ranh giới
khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa
chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm và đã được thẩm
định;
c) Vị trí, ranh giới
khu rừng được giới hạn bởi các điểm góc... có tọa độ thể hiện trên bản đồ... (bản
đồ hiện trạng kèm theo).
2. Hình thức sử dụng
đất4:................................................
3. Thời hạn sử dụng đất
là ..., kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng … năm ...
4. Phương thức giao
đất/thuê đất6:...................................................................................
5. Mục đích sử dụng
đất.............................................................................................
6. Mục đích sử dụng
rừng (nếu có)
...........................................................................
7. Miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất7:
...................................................................
8. Những hạn chế về
quyền của người sử dụng đất, khu rừng (nếu có)
Điều 2. Tổ chức thực
hiện..........................................................................................
1. …8 xác định giá đất để
tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
2. …9xác định chi phí xây
dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng;
3. …10 xác định tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất, phí, lệ phí… (nếu có); thông báo cho người được giao đất/thuê đất
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, … (nếu có); thu tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
4. …11xác định số tiền để nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa phải nộp; thông báo số tiền phải nộp; thu tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa theo quy định của pháp luật.
5. …12 chịu trách nhiệm nộp
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
6. …13 xác định mốc giới và
bàn giao đất, bàn giao rừng, trên thực địa………….
7. … 14trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
8. …15 chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai;...16 cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm
nghiệp (nếu có).
9. Các nội dung khác
(nếu có).
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân..., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người được giao đất; cho thuê
đất; giao đất, cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê
rừng có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử
của.
|
Nơi nhận:
|
TM. UBND TỈNH/CHỦ TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
______________________
1 Giao đất; cho thuê đất;
giao đất, cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
2 Luật Lâm nghiệp trong
trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê hoặc Luật Xây dựng
trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
3 Ghi rõ căn cứ để giao đất, cho thuê đất theo
quy định của pháp luật về đất đai; giao đất, cho thuê đất theo quy định của
pháp luật về đất đai, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo
quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về lâm nghiệp.
4 Giao đất không thu tiền
sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất
một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
6 Ghi rõ: theo kết quả
giao đất, thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (tương ứng với trường
hợp quy định tại Điều 125 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất thông qua đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường
hợp quy định tại Điều 126 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất không đấu giá
quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử
dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 124 Luật Đất đai).
7 Ghi lý do miễn, thời
gian miễn, diện tích được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
8 Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã.
9 Cơ quan xây dựng cấp
tỉnh hoặc cấp xã.thời gian phải hoàn thành.
10 Cơ quan thuế.
11 Cơ quan tài chính cấp
tỉnh hoặc cấp xã
12 Người được giao đất;
cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và
cho thuê rừng.
13 Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã.
14 Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã.
15 Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
16 Cơ quan lâm nghiệp
Mẫu
số 07. Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
...,
ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ...
Căn cứ
.........................................................................................................................................
Căn cứ Luật Đất đai
..................................................................................................................
Căn cứ Luật1 ..............................................................................................................................
Căn cứ pháp luật khác
có liên quan (nếu có)
.........................................................................
Căn cứ Nghị
định........................................................................................................................
Căn cứ2 ....................................................................................................................
Xét đề nghị của
...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm.....................
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho (ghi tên và địa
chỉ của người sử dụng đất) được chuyển mục đích sử dụng ...m2 đất3... tại xã/phường ...,
tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương... sang mục đích... và hình thức sử dụng đất
sau khi chuyển mục đích sử dụng đất là4...
Vị trí, ranh giới thửa
đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo
địa chính) số..., tỷ lệ... do... lập ngày... tháng... năm ......
Thời hạn sử dụng đất
là... , kể từ ngày... tháng ... năm5…
Miễn tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất6:……………………………………. Hạn chế
trong việc sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất ........
Điều 2. Tổ chức thực hiện....................
1. …7 xác định giá đất để
tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
2. …8xác định chi phí xây dựng
hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng;
3. …9 xác định tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất,
phí, lệ phí… (nếu có); thông báo cho người được chuyển mục đích sử dụng
đất … (nếu có); thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu
có).
4. …10xác định số tiền để nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất
trồng lúa phải nộp; thông báo số tiền phải nộp; thu tiền để nhà nước bổ sung diện
tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo
quy định của pháp luật.
5. …11 chịu trách nhiệm nộp tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
6. …12xác định mốc giới và
bàn giao đất 13
chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và trả kết quả theo quy định.
7. Các nội dung khác (nếu
có).
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân..., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người sử dụng đất có tên tại
Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của…
|
Nơi nhận:
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/
CHỦ TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
______________________
1 Luật Xây dựng trong trường
hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
2 Ghi rõ căn cứ để chuyển
mục đích sử dụng đất.
3 Ghi theo loại đất trong
giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng nhận
về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục
đích sử dụng đất đó
4 Ghi rõ hình thức sử dụng
cụ thể: giao đất không thu tiền sử dụng đất (nếu tương ứng với trường hợp quy định
tại Điều 118 Luật Đất đai) hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất (nếu tương ứng
với trường hợp quy định tại Điều 119 Luật Đất đai) thuê đất trả tiền thuê đất hằng
năm (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai)
hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (nếu tương ứng với
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai);
5 Ghi: đến ngày … tháng …
năm … đối với trường hợp sử dụng đất có thời hạn sau khi chuyển mục đích sử dụng
đất ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định
lâu dài;
6. Ghi lý do miễn, thời
gian miễn, diện tích được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
7 Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã.
8 Cơ quan xây dựng cấp tỉnh
hoặc cấp xã, thời gian hoàn thành
9 Cơ quan thuế.
10 Cơ quan tài chính cấp tỉnh
hoặc cấp xã.
11 Người được chuyển mục
đích sử dụng đất.
12 Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai.
12 Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
Mẫu
số 08. Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
..., ngày ... tháng
... năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc chuyển hình thức sử dụng đất
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Căn cứ
.......................................................................................................................................;
Căn cứ Luật Đất
đai.................................................................................................................;
Căn cứ Nghị định.....................................................................................................................;
Căn cứ1...........................................................................................................................;
Xét đề nghị của
...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm..................,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép ………. (ghi tên
và địa chỉ của người sử dụng đất) đang sử dụng …….. m2 đất2... theo hình thức3... tại (ghi địa chỉ thửa
đất/khu đất) chuyển sang hình thức sử dụng đất là4..., cụ thể:
- Miễn tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất5 (nếu có):
.........................................................
-
.......................................................................................................................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện..........................................................................................
1. …6 xác định giá đất để
tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
2. …7 xác định tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản
được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí…
(nếu có); thông báo cho người được chuyển hình thức sử dụng đất … (nếu
có); thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí (nếu có).
3. …8 chịu trách nhiệm nộp tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất.
4. …9 chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và trả kết quả theo quy định.
5. Các nội dung khác (nếu
có).
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân ..., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người sử dụng đất có tên tại
Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của
.................... /.
|
Nơi nhận:
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/
CHỦ TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
______________________
1 Ghi theo từng loại căn
cứ cụ thể theo quy định của pháp luật.
2 Ghi theo loại đất xác định
theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
3 Ghi rõ hình thức sử dụng
đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/Nhà nước giao đất có thu
tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm/Nhà nước cho
thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
4 Ghi rõ hình thức sử dụng
đất sau khi chuyển như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng
năm/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
5 Ghi lý do miễn, thời
gian miễn, diện tích được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
6 Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã.
7 Cơ quan thuế.
8 Người được chuyển hình
thức sử dụng đất
9 Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Mẫu
số 09. Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
...,
ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Căn cứ
..........................................................................................................................................;
Căn cứ Luật Đất đai
..................................................................................................................
;
Căn cứ Luật1..............................................................................................................................
;
Căn cứ Nghị định........................................................................................................................
;
Căn cứ pháp luật khác
có liên quan (nếu có)
.................................................................. ;
Căn cứ2 ....................................................................................................................
;
Xét đề nghị của
...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm..................... ,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh nội dung Quyết
định số… ngày…, cụ thể như sau:
1. Các nội dung điều chỉnh:
- Điều chỉnh…………………….thành.........................................................
- Điều chỉnh…………………….thành.........................................................
-
.....................................................................................................................
2. Miễn tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất3 (nếu có):…………………………….
3.
...................................................................................................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện.............................................................................
1. …4 xác định giá đất để
tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử
dụng đất.
2. …5xác định chi phí xây dựng
hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có);
3…6xác định tiền để nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có); thông báo cho người sử dụng đất nộp tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có);
4…7xác định tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất; hướng dẫn
thực hiện giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; theo dõi
trường hợp miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; phí, lệ phí… (nếu có); thông
báo cho người sử dụng đất nộp bổ sung tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc được
hoàn trả cho người sử dụng đất, phí, lệ phí... … (nếu có); thu tiền nộp
bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất theo thông báo... (nếu có).
5. …8 chịu trách nhiệm nộp bổ
sung tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất
chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
6. …9 xác định mốc giới; bàn
giao đất trên thực địa.
7. …10 chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và trả kết quả theo quy định.
8. Các nội dung khác (nếu
có).
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của.
.................. /.
|
Nơi nhận:
-
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/
CHỦ TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
______________________
1 Luật Xây dựng trong trường
hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
2 Ghi rõ căn cứ để điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
3 Ghi lý do miễn, thời
gian miễn, diện tích được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
4 Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã.
5 Cơ quan xây dựng cấp tỉnh
hoặc cấp xã, thời gian hoàn thành.
6 Cơ quan tài chính cấp tỉnh
hoặc cấp xã.
7 Cơ quan thuế.
8 Người được điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
9 Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã.
10 Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Mẫu
số 10. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (Áp
dụng cho các trường hợp giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
lần đầu)
|
……………..
(TÊN ĐƠN VỊ CHUYỂN
THÔNG TIN)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.................. /PCTT
|
….. , ngày … tháng ….
năm ....
|
PHIẾU
THÔNG TIN ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Kính
gửi: …………………………………..
|
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ
THỦ TỤC
1. Mã số hồ sơ thủ
tục hành chính(1): ……………………………
2. Ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ(2): …………………………………
3. Loại thủ tục cần
xác định nghĩa vụ tài chính(3): ………….………………………………
4. Căn cứ pháp lý1:…………………………………………………
|
|
II. THÔNG TIN VỀ
NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
|
|
1. Tên(4):
…………………………………………….…………………………….…………
2. Địa chỉ(5):
…………………………………….………………………………….…………
Xã/phường:………..Tỉnh/thành
phố trực thuộc Trung ương:…...............…………..
3. Số điện thoại liên
hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….…………………
4. Mã số thuế (nếu
có): ………………………………………………………………………
5. Giấy tờ pháp
nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân(6):
Loại giấy tờ:……….Số
giấy tờ:………..Ngày sinh(7):………
(Trường hợp có nhiều
đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện; đồng thời lập
danh sách theo Bảng 1 đính kèm)
|
|
III. THÔNG TIN VỀ
THỬA ĐẤT/KHU ĐẤT
|
|
1. Thửa đất số(8): ……………………………..; Tờ
bản đồ số: …………………….………
2. Địa chỉ tại:
…………………………………………………………….....………………
Xã/phường/Đặc
khu:…….......…..Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương:……….......……..
3. Giá đất
Đường:……..Đoạn
đường:……Vị trí:……………….Thông tin khác:…………….
|
|
Loại
giá
|
Đơn giá (VNĐ/m2)
|
|
|
Giá đất theo bảng
giá:
|
|
|
Hệ số điều chỉnh giá
đất (nếu có):
|
|
|
Giá đất cụ thể:
|
|
|
Giá đất trúng đấu giá:
|
|
|
|
Giá đất trước khi
chuyển mục đích sử dụng đất:
|
|
|
4. Diện tích thửa
đất: .............................. m2:
- Diện tích sử dụng
chung: .............................. m2
- Diện tích sử dụng
riêng ............................... m2
- Diện tích phải nộp tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất:...............................m2
- Diện tích không
phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất:...............................m2
- Diện tích chuyển
mục đích sử dụng đất: .............................. m2
- Diện tích đất trong
hạn mức ............................... m2
- Diện tích đất ngoài
hạn mức................................ m2
- Diện tích sử dụng
trái mục đích: ................................................ m2
- Diện tích đất lấn
chiếm: ................................................ m2
-
...................................................................................
5. Nguồn gốc sử dụng
đất: …………………………………………………………………
6. Mục đích sử dụng
đất(9):
…………………………………………………………………
Mục đích sử dụng đất
trước khi chuyển mục đích:
……………………………………………..
7. Thời hạn sử dụng
đất:
- Ổn định lâu dài □
- Có thời hạn:
…………..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../……
- Gia hạn ……………….
năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../……
8. Thời điểm bắt đầu
sử dụng đất từ ngày: ……./……../……
9. Hình thức sử dụng
đất(10): ………………………………….
10. Giấy tờ về quyền
sử dụng đất(11): ……………………………………………….
Loại giấy
tờ:………Số:………..ngày cấp:…………….nơi cấp:……………… (Trường hợp có nhiều thửa đất
thì lập danh sách theo Bảng 2)
|
|
IV. THÔNG TIN CỤ THỂ
XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH NGẦM TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC
|
|
1. Đối với thuê đất
để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm của
công trình xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình
trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm):
- Diện tích đất:
...................... m2
- Giá đất tính tiền
thuê đất: ……………………..
2. Đối với thuê đất
có mặt nước:
- Diện tích đất:
...................... m2
Diện tích mặt nước m2
- Giá đất để tính
tiền thuê đất của phần diện tích đất: ……………………..
|
|
V. THÔNG TIN VỀ NHU
CẦU GHI NỢ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân
được ghi nợ)
|
|
1. Trường hợp ghi
nợ:………………………………………………………………….
2. Thời điểm bắt đầu
ghi nợ:……………………………………………………………
3. Tiền sử dụng đất:
……………………………………………………………………
4. Lệ phí trước bạ:
…………………………………………………………………….
|
|
VI. THÔNG TIN MIỄN
TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT
|
|
Miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất:……………………………………………….…….
|
|
VII. THÔNG TIN CÁC
KHOẢN ĐƯỢC TRỪ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH2
|
|
1. Chi phí hạ tầng:
1.1. Số văn bản
……………………………………... Ngày…………………………………..
1.2. Số
tiền:…………………………………………….
2. Các khoản giảm trừ
khác
2.1. Số văn bản
………………………………………..
2.2. Ngày quyết
định……………………………………..
2.3. Số
tiền:…………………………………………….
2.4. Loại giảm
trừ:………………………………………..
|
|
VIII. NHỮNG GIẤY TỜ
KÈM THEO DO NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT NỘP
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
______________________
1 Ghi căn cứ tại
điểm…khoản…Điều…Nghị định… để có căn cứ xác định NVTC (không cần hồ sơ kèm
theo)
2 Trường hợp cơ quan
chuyên môn tài nguyên và môi trường đã có đầy đủ các thông tin của Phiếu thông
tin này mà chưa nhận được thông tin về chi phí hạ tầng do cơ quan xây dựng
chuyển thì cơ quan chuyên môn Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh
hoặc cấp xã chuyển Phiếu thông tin này đến cơ quan thuế không bao gồm thông tin
về chi phí hạ tầng. Cơ quan thuê lấy thông tin về chi phí hạ tầng trực tiếp từ
văn bản chuyển thông tin của cơ quan xây dựng chuyển đến
HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ
THÔNG TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
|
Mục I.
Ghi Mã số hồ sơ thủ tục
hành chính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục
hành chính.
(1) Ghi theo thời
gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
(2) Ghi loại thủ tục
như: Cấp Giấy chứng nhận lần đầu, đăng ký biến động…
Mục II. Ghi thông tin về người
sử dụng đất.
(3) Cá nhân ghi họ
tên, năm sinh;
Hộ gia đình ghi tên
và năm sinh các thành viên hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất; vợ chồng
ghi họ tên, năm sinh của cả vợ và chồng; cộng đồng dân cư ghi tên của cộng đồng.
Tổ chức ghi tên theo
quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư; cá nhân
nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm sinh,
quốc tịch.
(4) Địa chỉ để gửi
Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần thiết liên lạc đề nghị
cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định.
(5) Ghi Quyết định
thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh. đối với tổ chức; số hộ chiếu đối
với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; số định
danh đối với cá nhân trong nước.
(6) Dùng để truy vấn
cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư trường hợp NNT chưa có thông tin trong hệ thống
quản lý của CQT theo quy định của Luật quản lý thuế về đăng ký thuế.
Mục III.
(7) Ghi số nhà, tên
đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, bản, điểm
dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân
cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất.
(8) Mục đích sử dụng
đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.
(9) Ghi hình thức sử
dụng đất như: Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao đất có thu tiền sử dụng
đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất
hàng năm; trường hợp chuyển hình thức sử dụng đất thì ghi hình thức sử dụng đất
trước khi chuyển và sau khi chuyển.
(10) Ghi tên loại giấy tờ,
số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản. Ví dụ: Quyết định giao đất số
15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái định cư …
|
BẢNG
KÊ CHI TIẾT
Bảng
1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT
|
Tên
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người nhận chuyển
quyền sử
dụng
đất, tài sản trên đất
|
Địa
chỉ
|
Mã
số thuế
(nếu có)
|
Giấy
tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân
|
Diện
tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng
2: Bảng kê thông tin về thửa đất/khu đất
|
STT
|
Thửa
đất
|
Tờ
bản đồ
|
Địa
chỉ
|
Giá đất
|
Diện tích
|
Nguồn
gốc
|
Mục
đích sử
dụng đất
|
Thời
hạn sử dụng đất
|
Thời
điểm bắt đầu
sử dụng đất
|
Hình thức sử dụng
đất
|
Giấy
tờ về quyền sử dụng đất (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 11. Phiếu chuyển thông tin về diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền
để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa
|
CƠ QUAN QUẢN LÝ ĐẤT
ĐAI
CẤP TỈNH /XÃ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
.
......................... , ngày …tháng … năm …
|
Kính
gửi: Cơ quan tài chính
Căn cứ quy định tại
Nghị định số … /… /NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2024 của Chính phủ quy định chi
tiết về đất trồng lúa;
Căn cứ vào Bản kê khai
đề nghị xác định diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển sang đất phi nông nghiệp
của … (ghi
rõ tên cơ quan, người được nhà nước giao đất, cho thuê đất)
Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai (cấp tỉnh/xã) … xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa
chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp để thực hiện công trình/dự án
… (ghi rõ tên công trình) là…ha/m2, thuộc địa điểm … (ghi
rõ địa điểm diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển đổi), vị trí:
Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai (cấp tỉnh/xã) gửi cơ quan Tài chính cùng cấp làm căn cứ
xác định số tiền phải nộp của cơ quan, người được nhà nước giao đất, cho thuê
đất.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Tổ chức, cá nhân;
- Lưu: VT.
|
CƠ QUAN QUẢN LÝ ĐẤT
ĐAI CẤP TỈNH/XÃ
(Ký,
họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 12. Thông báo số tiền nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
|
CƠ QUAN TÀI CHÍNH CẤP
TỈNH/XÃ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
V/v thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
|
…., ngày…… tháng …
năm …
|
|
Kính gửi:
|
- Cơ quan Kho bạc
- Người sử dụng đất
|
Căn cứ Nghị định số …
/… /NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng
lúa;
Căn cứ Quyết định số
…/QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố về mức thu,
nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
Căn cứ Quyết định số
…/QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/ xã về việc giao
đất cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Căn cứ văn bản số … (cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/xã);
Cơ quan Tài chính cấp
tỉnh/xã … thông báo số tiền phải nộp, như sau:
1. Tên cơ quan/người
được nhà nước giao đất, cho thuê đất phải nộp tiền: …
2. Số tiền phải nộp:
Số tiền = Diện tích
(ha/m2) x giá đất (đồng) x tỷ lệ nộp (%)
(Bằng chữ: ......................................).
Trong đó:
- Diện tích đất chuyên
trồng lúa được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sang đất phi nông
nghiệp phải nộp tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa tại Quyết định số
…/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/xã ngày … là: … m2
- Giá đất để tính tiền
bảo vệ, phát triển đất trồng lúa là giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng
giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Quyết định
số .../QĐ-UBND ngày ... của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai là: ... đồng/m2.
- Tỷ lệ % xác định số
thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định tại Quyết định số
.../QĐ-UBND ngày ... của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai là: ...”..
3. Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày nhận được văn bản này, … (tên cơ quan/người được nhà nước
giao đất, cho thuê đất) có trách nhiệm nộp số tiền nêu trên tại Kho bạc Nhà
nước theo Tài khoản: …; Chương: … (là chương của đơn vị nộp tiền nếu có);
tiểu mục: ….
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- UBND tỉnh/xã;
- Cơ quan thuế;
- Lưu: VT.
|
CƠ QUAN TÀI CHÍNH CẤP
TỈNH/XÃ
(Ký,
ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 13. Biên bản bàn giao đất; bàn giao rừng trên thực địa
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN
BẢN
Bàn
giao đất/bàn giao rừng trên thực địa
Thực hiện Quyết định
số... ngày... tháng... năm... của Uỷ ban nhân dân/ Chủ tịch Ủy ban nhân dân...
về việc giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê
rừng; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, hôm nay ngày... tháng... năm...
, tại..., thành phần gồm:
I. ĐẠI DIỆN CƠ QUAN
.........................................................................................
II. ĐẠI DIỆN ỦY BAN
NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG...........................................
III. BÊN NHẬN BÀN GIAO
ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG .....................................
IV. CÁC BÊN TIẾN HÀNH
BÀN GIAO ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG TRÊN THỰC ĐỊA, CỤ THỂ NHƯ SAU:
1. Giao nhận trên thực
địa đối với thửa đất/khu đất số... tờ bản đồ số... tại... cho... (tên người
sử dụng đất) đã được giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho
thuê đất và cho thuê rừng; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất... theo
Quyết định số... ngày... tháng... năm... của Uỷ ban nhân dân/ Chủ tịch Ủy ban
nhân dân .................................
2. Giao nhận thửa
đất/khu đất nêu tại mục 1 phần này theo các mốc giới, ranh giới thửa đất/khu
đất, diện tích... m2 trên thực địa xác định
theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số... , tỷ
lệ... do ... lập ngày... tháng... năm... và đã được... thẩm định, gồm:
...................................................................................................................
3. Giao nhận khu rừng
nêu tại mục 1 phần này theo các mốc giới, ranh giới khu rừng, diện tích rừng
…..m2, hiện trạng ……(rừng tự
nhiên/rừng trồng), trữ lượng rừng …..m3 (nếu có).
4. Biên bản được lập
hồi... giờ... phút cùng ngày, đã đọc cho các bên tham dự cùng nghe, nhất trí
thông qua ký tên dưới đây.
Biên bản này lập
thành... bản có giá trị như nhau, gửi........./.
|
ĐẠI
DIỆN CƠ QUAN...
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐẠI
DIỆN UBND ...
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
BÊN
NHẬN BÀN GIAO
ĐẤT/RỪNG
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
Mẫu số 14. Hợp đồng
thuê đất
|
HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………..
|
…………,
ngày ... tháng ... năm ….
|
HỢP
ĐỒNG THUÊ ĐẤT
Căn
cứ…………………………………………………………..;
Căn cứ Luật Đất
đai……………………………………………;
Căn cứ Nghị định
………………………………………………;
Căn cứ Quyết định
số…ngày... tháng …năm... của Ủy ban nhân dân… về việc cho thuê đất(1)……………
Hôm nay, ngày...
tháng... năm...
tại…………………………...................................................…., chúng tôi
gồm:
I. BÊN CHO THUÊ ĐẤT:
………………………………………………………………………………
II. BÊN THUÊ ĐẤT:
………………………………………………………………………………
(Ghi theo thông tin
trong quyết định cho thuê đất....).
III. HAI BÊN THỎA THUẬN
KÝ HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT VỚI CÁC ĐIỀU, KHOẢN SAU ĐÂY:
Điều 1. Bên cho thuê đất cho
Bên thuê đất thuê thửa đất/khu đất như sau:
1. Diện tích thửa
đất/khu đất ... m2
(ghi rõ
bằng số và bằng chữ, đơn vị là mét vuông).
Tại...(ghi tên
xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh...; tỉnh/thành phố
trực thuộc trung ương... nơi có đất cho thuê).
2. Vị trí, ranh giới
thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ
trích đo địa chính) số..., tỷ lệ... do... lập ngày... tháng... năm... đã
được... thẩm định.
3. Thời hạn thuê đất
... (ghi rõ số năm hoặc số tháng thuê đất bằng số và bằng chữ phù hợp với
thời hạn thuê đất), kể từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng...
năm...
4. Mục đích sử dụng
đất: ………………………………………
5. Nội dung khác (nếu
có): ………………………………………
Điều 2. Bên thuê đất có trách
nhiệm trả tiền thuê đất theo quy định sau:
1. Giá đất tính tiền
thuê đất là... /m2/năm, (ghi bằng số và
bằng chữ).
2. Tiền thuê đất được
tính từ ngày... tháng... năm...
3. Phương thức nộp tiền
thuê đất: …………………………
4. Nơi nộp tiền thuê
đất: …………………………………………
5. Việc cho thuê đất
không làm mất quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và
mọi tài nguyên nằm trong lòng đất.
6. Nội dung khác (nếu
có): ……………………………………………
Điều 3. Việc sử dụng đất trên
thửa đất/khu đất thuê phải phù hợp với mục đích sử dụng đất đã ghi tại Điều 1
của Hợp đồng này(2)
…............................................................................................
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của
các bên
1. Bên cho thuê đất bảo
đảm việc sử dụng đất của Bên thuê đất trong thời gian thực hiện hợp đồng, không
được chuyển giao quyền sử dụng thửa đất/khu đất trên cho bên thứ ba, chấp hành
quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Trong thời gian thực
hiện hợp đồng, Bên thuê đất có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp
luật về đất đai.
Trường hợp Bên thuê đất
bị thay đổi (chia, tách, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp, bán tài sản gắn
liền với đất thuê,...) thì người sử dụng đất được hình thành hợp pháp sau khi
Bên thuê đất bị thay đổi sẽ thực hiện tiếp quyền và nghĩa vụ của Bên thuê đất
trong thời gian còn lại của Hợp đồng này.
3. Trong thời hạn hợp
đồng còn hiệu lực thi hành, nếu Bên thuê đất trả lại toàn bộ hoặc một phần thửa
đất/khu đất thuê trước thời hạn thì phải thông báo cho Bên cho thuê đất biết
trước ít nhất là 06 tháng. Bên cho thuê đất trả lời cho Bên thuê đất trong thời
gian 03 tháng kể từ ngày nhận được đề nghị của Bên thuê đất. Thời điểm kết thúc
hợp đồng được tính đến ngày bàn giao mặt bằng.
4. Các quyền và nghĩa
vụ khác theo thoả thuận của các Bên (nếu có)(3) …..
Điều 5. Hợp đồng thuê đất chấm
dứt trong các trường hợp sau:
1. Hết thời hạn thuê
đất mà không được gia hạn thuê tiếp;
2. Do đề nghị của một
bên hoặc các bên tham gia hợp đồng và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho
thuê đất chấp thuận;
3. Bên thuê đất bị phá
sản hoặc bị phát mại tài sản hoặc giải thể theo quy định của pháp luật;
4. Bên thuê đất bị cơ
quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 6. Việc giải quyết tài sản
gắn liền với đất sau khi kết thúc Hợp đồng này được thực hiện theo quy định của
pháp luật.
Điều 7. Hai bên cam kết thực
hiện đúng quy định của Hợp đồng này, nếu bên nào không thực hiện thì phải bồi
thường cho việc vi phạm hợp đồng gây ra theo quy định của pháp luật.
Cam kết khác (nếu có)(4) ………………………………………………
Điều 8. Hợp đồng này được lập
thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và gửi đến cơ quan
thuế, kho bạc nhà nước nơi thu tiền thuê đất.
Hợp đồng này có hiệu
lực kể từ ngày
…………………………
|
Bên thuê đất
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
Bên cho thuê đất
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
______________________
(1) Ghi các văn bản: văn
bản công nhận kết quả đấu thầu; Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá
quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận đầu tư như thông tin ghi trong Quyết định
cho thuê đất.
(2) Ghi thêm theo Giấy
chứng nhận đầu tư... (nếu có).
(3) Phải bảo đảm phù hợp
với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
(4) Phải bảo đảm phù hợp
với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
Mẫu
số 15. Văn bản đề nghị thu hồi đất đối với phần diện tích đất còn lại không
thỏa thuận được quy định tại điểm b khoản 2 và điểm d khoản 13 Điều 3 của Nghị
quyết số 254/2025/QH15
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...,
ngày....tháng.....năm ....
Kính
gửi: Sở
Nông nghiệp và Môi trường tỉnh/thành phố……...............
1. Thông tin về tổ chức
kinh tế
- Tên tổ chức kinh tế:
..................................................................................
- Địa chỉ/trụ sở chính:
.................................................................................
- Địa chỉ liên hệ (điện
thoại, fax, email...): ...................................................
- Người đại diện theo
pháp luật:
+ Họ và
tên:….................................. Chức vụ:
............................................
+ Số điện thoại:
............................................................................................
+ Số CCCD:
.....................................ngày cấp:
............................................
2. Thông tin về dự án
- Tên dự án:
................................................................................................
- Địa điểm thực hiện:
................................................................................
- Diện tích đất sử dụng
của dự án: .............................................................
- Văn bản chấp thuận
chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận
nhà đầu tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu
tư.......................................................................................................................
3. Kết quả thỏa thuận
về nhận quyền sử dụng đất
- Tổng diện tích đất
phải thoả thuận nhận quyền sử dụng đất, mua tài sản gắn liền với đất, chi phí
đầu tư vào đất của dự án: ................................. m2 .
- Tổng số người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản phải thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất, mua tài sản gắn
liền với đất, chi phí đầu tư vào đất của dự án: …………. người sử dụng đất.
- Tổng diện tích đất đã
thoả thuận nhận quyền sử dụng đất, mua tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư
vào đất: ……………………m2 (chiếm …… % tổng diện
tích đất phải thoả thuận nhận quyền sử dụng đất, mua tài sản gắn liền với đất,
chi phí đầu tư vào đất của dự án).
- Tổng số người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất,
mua tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất: ……….. người sử dụng đất (chiếm
…… % tổng số người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phải thỏa thuận nhận quyền
sử dụng đất, mua tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất của dự
án)……..............................................................
- Tổ chức kinh tế đã
đạt thỏa thuận trên 75% diện tích đất và trên 75% số lượng người sử dụng đất
đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15
và khoản 3 Điều 3 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP. Hiện nay, còn phần diện tích đất
…… m² của .................................. người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất chưa thỏa thuận được. (Danh sách chi tiết kèm theo)
..............
4. Đề nghị thu hồi đất
đối với phần diện tích đất còn lại
Tổ chức kinh tế kính đề
nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh/thành phố ……chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan rà soát hồ sơ, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp trình Hội đồng
nhân dân tỉnh/ thành phố ...... xem xét, thông qua việc thu hồi đất đối với
phần diện tích đất còn lại không thỏa thuận được để thực hiện dự án.
Tổ chức kinh tế cam kết
sẽ phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nhà nước trong quá trình thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo quy định.
Tổ chức kinh tế chịu
trách nhiệm về thông tin, số liệu chứng minh dự án thoả thuận được trên 75%
diện tích đất và trên 75% số lượng người sử dụng đất nêu tại văn bản đề nghị
thu hồi đất này….................................................................
Kính đề nghị Quý cơ
quan xem xét, giải quyết./.
(Kèm theo Văn bản này
là hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc thoả thuận về nhận quyền sử dụng đất,
mua bán tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất để thực hiện dự án).
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- UBND xã, phường…. (để báo cáo);
- Lưu…
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC KINH
TẾ
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 16. Văn bản đề nghị cho phép thực hiện phương án thỏa thuận về nhận quyền sử
dụng đất mà không thực hiện thu hồi đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127
Luật Đất đai
|
……1...…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………….
|
…..........................
, ngày …… tháng …… năm ……
|
Kính
gửi: Uỷ ban nhân dân tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân2……………..
1. Tổ chức đề nghị thực
hiện dự án3 ........................................................................
2. Người đại diện hợp
pháp4 ....................................................................................
3. Địa chỉ/trụ sở
chính:
............................................................................................
4. Địa chỉ liên hệ:
.....................................................................................................
5. Địa điểm thửa
đất/khu đất đề nghị cho phép thực hiện phương án thỏa thuận về nhận quyền sử
dụng đất mà không thực hiện thu hồi đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127
Luật Đất đai5:…………………………………….....................
6. Tổng diện tích thửa
đất/khu đất6 (m2):..................................................gồm:
- Diện tích đất của tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất ..............................
- Diện tích đất của tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân không có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng
đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (nếu có):
.................................................................................................................................
- Diện tích đất do cơ
quan, tổ chức của Nhà nước quản lý (nếu có) ................
7. Tên dự án:
8. Thông tin về khả
năng thực hiện dự án sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận
góp vốn bằng quyền sử dụng đất:
a) Thông tin về năng
lực tài chính của tổ chức: dự kiến về tổng mức đầu tư, vốn thuộc sở hữu……………..,
vốn huy động………………… từ các tổ chức, cá nhân
.........................................vốn từ ngân sách nhà nước (nếu có)
b) Thông tin về dự án
đầu tư có sử dụng đất của tổ chức kinh tế: tên, quy mô, địa điểm, tiến độ,
trong thời gian sử dụng đất có hay không có vi phạm pháp luật về đất
đai..............................................................................................................
c) Thông tin về khả
năng thỏa thuận thành công với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng, thuê
quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án
...............
9. Các thông tin khác
liên quan (nếu có) .....................................................
10. Cam kết:
a) Thực hiện thỏa thuận
với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp
vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án theo đúng quy định của pháp luật;
b) Không đề nghị/yêu
cầu Nhà nước thực hiện thủ tục thu hồi đất do không thực hiện được việc nhận
chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để
thực hiện dự án. Chấp nhận việc không thực hiện dự án và không được bồi thường,
hoàn trả các chi phí liên quan đến việc thỏa thuận trong trường hợp này;
c) Các cam kết khác
(nếu có) .....................................................................
|
|
ĐẠI DIỆN...
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
______________________
1 Ghi rõ tên tổ chức kinh
tế theo giấy tờ pháp lý khi thành lập, đăng ký....
2 Ghi rõ tên Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có đất.
3 Ghi rõ tên và các thông
tin theo giấy tờ về thành lập/đăng ký kinh doanh/chứng nhận đầu tư....
4 Ghi rõ họ tên và thông
tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc
Hộ chiếu;
5 Ghi: (1) tên đơn vị
hành chính cấp xã, tỉnh; (2) ghi tên thôn//bản/làng/. .........................
(nếu có); (3) thông tin khu đất theo hồ sơ địa chính (nếu có).
6 Ghi: (1) tổng diện tích
khu đất ghi theo giấy tờ về quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hoặc hồ sơ địa
chính hoặc số liệu đo đạc của tổ chức liên quan; (2) ghi diện tích từng loại
đất theo phân loại đất nếu có thông tin
Mẫu
số 17. Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...,
ngày... tháng.... năm ....
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
Kính
gửi: Uỷ ban nhân dân tỉnh /Chủ tịch Ủy ban nhân dân1...
1. Người đề nghị2:
…………………………………………………………
2. Địa chỉ/trụ sở
chính: ……………………………………………………
3. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email...): ………………………………
4. Thông tin về thửa
đất/khu đất đang sử dụng: ..........................................
a) Thửa đất số:
.....................................; 4.2. Tờ bản đồ số:
.........................
b) Diện tích đất (m2):
………………………………………………………
c) Mục đích sử dụng đất3: …………………………………………………
d) Thời hạn sử dụng
đất: ……………………………………………………
đ) Tài sản gắn liền với
đất hiện có: …………………………………………
e) Địa điểm thửa
đất/khu đất (tại xã..., tỉnh...): .............................................
g) Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành:...; Số
vào sổ: .............................., ngày cấp: ...........................
5. Nội dung đề nghị gia
hạn:
a) Thời gian đề nghị
gia hạn sử dụng đất: ... đến ngày... tháng... năm
b) Lý do gia hạn sử
dụng đất: ………………………………………………
6. Giấy tờ nộp kèm theo
đơn này gồm có 4:
..................................................
7. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu
có): .…………………………………………………
|
|
Người làm đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
______________________
1 Uỷ ban nhân dân
tỉnh/Chủ tịch UBND xã theo thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất.
2 Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với Tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công
nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh
nghiệp/tổ chức kinh tế...
3 Trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự
án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã
cấp.
4. Giấy tờ quy định tại
trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất đai
Mẫu
số 18. Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...,
ngày... tháng... năm...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
Kính
gửi: Uỷ ban nhân dân tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân1...
1. Người sử dụng đất2:
.............................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:
..............................................................................
3. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email...): ............................................
4. Thông tin về thửa
đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất số:
…………………………. ; 4.2. Tờ bản đồ số: ...........................
b) Diện tích đất (m2):
..................................................................
c) Mục đích sử dụng đất3:
................................................................
d) Thời hạn sử dụng
đất: .................................................................
đ) Tài sản gắn liền với
đất hiện có: ..................................................
e) Địa điểm thửa
đất/khu đất (tại xã, tỉnh...): ............................
g) Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành:...; Số
vào sổ: ………….., Ngày cấp: ..........................
5. Nội dung xin điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất: từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng...
năm...
6. Lý do xin điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất: ..........................
7. Giấy tờ nộp kèm theo
đơn này gồm có4:
.........................
8. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử
dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu
có): ................................................
|
|
Người làm đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
______________________
1 Ghi rõ tên cấp tỉnh/cấp
xã nơi có đất.
2 Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
3 Trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự
án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã
cấp.
4 Giấy tờ quy định tại
trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất đai .
Mẫu
số 19. Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......
|
...., ngày...
tháng... năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ
…………………………………………………………………………………... ;
Căn cứ Luật Đất đai
…………………………………………………………………… ;
Căn cứ Nghị định
...................………………………………………………………… ;
Căn cứ1 …………………………………………………………………………………..
;
Xét đề nghị của
........... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn sử dụng đất cho
... (ghi tên và địa chỉ của người được giao đất/cho thuê đất) ... m2 đất tại xã/phường,
tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương
- Mục đích sử dụng đất
……...........................................................................
- Thời hạn sử dụng đất
được gia hạn là ..., kể từ ngày... tháng... năm2...
- Vị trí, ranh giới
thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ
trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ...
- Hình thức giao
đất/cho thuê đất3: …………………………………………
- Giá đất tính tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp... (đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử
dụng đất/cho thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất(4)).
- Những hạn chế về
quyền của người sử dụng đất (nếu có):...........................
Điều 2. Tổ chức thực hiện
………………………….……………………………
1 ........... xác định
giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; đối với trường hợp
tính theo giá đất cụ thể.
2 ........... xác định
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp,
ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
3 ........... thông báo
cho người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật... (nếu có).
4 ........... thu tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
5 ........... chịu
trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; thực hiện giảm tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có).
6 ........... trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người
sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
7 ........... chỉnh lý
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai ................................
8.
…………………………………………………………………………….
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên cổng thông tin điện tử của
./.
|
Nơi nhận:
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/CHỦ
TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
______________________
1 Ghi theo từng loại căn
cứ cụ thể được quy định tại Điều 172 Luật Đất đai và Nghị định...
2 Ghi: đến ngày... tháng
.... năm... đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn. Ghi là ổn
định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
3 Ghi rõ: Nhà nước giao
đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê
đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất
có thu tiền sử dụng đất.
4 Đối với trường hợp phải
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục
này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định).
Mẫu
số 20. Đơn đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...,
ngày... tháng... năm...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG ĐẤT KẾT HỢP ĐA MỤC ĐÍCH
Kính
gửi: Uỷ ban nhân dân tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân1 …………
1. Người sử dụng đất2:
.......................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính: .......................................................................
3. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email...): ...............................................
4. Thông tin về thửa
đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất số:
……………………….; 4.2. Tờ bản đồ số: ........................
b) Diện tích đất (m2):
................................................................................
c) Mục đích sử dụng đất3:
.........................................................................
d) Thời hạn sử dụng
đất: ...........................................................................
d) Tài sản gắn liền với
đất hiện có: .........................................................
e) Địa điểm thửa
đất/khu đất (tại xã..., tỉnh...): ........................................
g) Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành: ...; Số
vào sổ: ………………………, ngày cấp: ....................
5. Nội dung đề nghị sử
dụng đất kết hợp:
a) Mục đích sử dụng đất
kết hợp: ..................................................................
b) Diện tích sử dụng
đất kết hợp: ..................................................................
c) Lý do:
........................................................................................................
6. Giấy tờ nộp kèm theo
đơn này gồm có4: ...........................................................
7. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền
sử dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu
có): ..................................................................................
|
|
Người làm đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
______________________
1 Ghi rõ tên cấp tỉnh/cấp
xã nơi có đất.
2 Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh
nghiệp/tổ chức kinh tế...
3 Trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự
án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã
cấp.
4 Giấy tờ quy định tại
trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất đai.
Mẫu
số 21. Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính
gửi: …………………….. (1)
1. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
(Trường hợp nhiều người
cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên người cùng sử dụng đất,
cùng sở hữu tài sản đó theo Mẫu số 21a)
a) Họ và tên (2):
...............................................................................................
b) Giấy tờ nhân
thân/pháp nhân (3):
................................................................
c) Địa chỉ (4):....................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ
(nếu có): ………….. Hộp thư điện tử (nếu có): ...........
2. Thửa đất đăng ký (người
sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục này):
(Trường hợp đăng ký
nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc đề nghị
cấp chung một Giấy chứng nhận cho nhiều thửa đất nông nghiệp thì không kê khai
các nội dung tại Mục này mà chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng thửa đất theo
Mẫu số 21b)
a) Thửa đất số:
……………….; 2.2. Tờ bản đồ số: ...................................
b) Địa chỉ (5):
...................................................................................................
c) Diện tích (6): ……. m2; sử dụng chung: …..m2; sử dụng riêng: …….m2.
d) Sử dụng vào mục đích(7): ………………, từ thời điểm:
............................
d) Thời hạn đề nghị
được sử dụng đất(8):
........................................................
e) Nguồn gốc sử dụng
đất(9):
...........................................................................
g) Có quyền hoặc hạn
chế quyền đối với thửa đất liền kề số …, tờ bản đồ số …, của …….………, nội dung
về quyền đối với thửa đất liền kề ….….. (10).
3. Nhà ở, công trình
xây dựng (người sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục này):
(Chỉ kê khai nếu có nhu
cầu đăng ký hoặc chứng nhận quyền sở hữu tài sản; Trường hợp có nhiều nhà ở,
công trình xây dựng khác trên cùng 01 thửa đất thì chỉ kê khai các thông tin
chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh
sách nhà ở, công trình theo Mẫu số 21c)
a) Loại nhà ở, công
trình xây dựng (11):
..........................................................
b) Diện tích xây dựng(12): …………… m2.
c) Diện tích sàn xây
dựng/diện tích sử dụng (13): ……………..m2.
d) Sở hữu chung(14): …………… m2, sở hữu riêng(14): ……………….. m2.
đ) Số tầng: ... tầng;
trong đó, số tầng nổi: … tầng, số tầng hầm: …….tầng.
e) Nguồn gốc (15):
............................................................................................
g) Năm hoàn thành xây
dựng(16):
....................................................................
h) Thời hạn sở hữu đến (17):
............................................................................
i) Cam kết về việc đủ
điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng(18): □
4. Đề nghị của người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu
vào ô lựa chọn)
a) Đề nghị đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất □
b) Đề nghị cấp Giấy
chứng nhận □
c) Đề nghị ghi nợ tiền
sử dụng đất (đối với cá nhân) □
d) Đề nghị khác (nếu
có): ...............................................................................
5. Những giấy tờ nộp
kèm theo(19):
(1)
...................................................................................................................
(2)
...................................................................................................................
(3)
...................................................................................................................
Tôi/chúng tôi xin cam
đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
..... ngày ....
tháng... năm ...
Người
sử dụng đất/Người kê khai
(Ký,
ghi rõ họ tên hoặc đóng dấu (nếu có))
|
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1) Ghi cơ quan có thẩm
quyền giải quyết thủ tục. (Lưu ý: xem kỹ hướng dẫn viết Đơn trước khi kê khai;
không tẩy xóa, sửa chữa trên Đơn).
(2) Cá nhân: Ghi họ và
tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài: Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư: Ghi tên của
cộng đồng dân cư. Tổ chức: Ghi theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh
doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(3) Cá nhân: Ghi số
định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.
Tổ chức: Ghi số, ngày
ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh
hoặc giấy phép đầu tư.
(4) Cá nhân: Ghi địa
chỉ nơi đăng ký thường trú. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi địa
chỉ đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư: Ghi địa chỉ nơi
sinh hoạt chung của cộng đồng.
Tổ chức: Ghi địa chỉ
trụ sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy
phép đầu tư.
(5) Ghi số nhà, tên
đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, bản, điểm
dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư);
tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất.
(6) Ghi diện tích của
thửa đất bằng số Ả Rập, được làm tròn số đến một chữ số thập phân;. (7) Ghi mục
đích đang sử dụng chính của thửa đất. Từ thời điểm ghi ngày ... tháng ... năm
... (8) Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc “Lâu dài” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không
xác định được thời hạn.
(9) Ghi được Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc
cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc cho thuê đất trả tiền
thuê đất hằng năm hoặc nhận chuyển quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế,
tặng cho, góp vốn) hoặc nguồn gốc khác như do ông cha để lại, lấn, chiếm, giao
đất không đúng thẩm quyền, khai hoang...
(10) Ghi theo văn bản
xác lập quyền được sử dụng.
(11) Ghi Nhà ở riêng
lẻ/căn hộ chung cư/văn phòng/nhà xưởng ...
(12) Đối với nhà ở
riêng lẻ, công trình xây dựng độc lập ghi diện tích mặt bằng chiếm đất của nhà
ở, công trình tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao của nhà
ở, công trình được làm tròn số đến một chữ số thập phân.
Đối với căn hộ chung
cư, văn phòng, hạng mục công trình thuộc tòa nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp thì
ghi diện tích sàn/diện tích sử dụng căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công
trình đó.
(13) Đối với nhà ở,
công trình một tầng thì không ghi nội dung này. Đối với nhà ở, công trình nhiều
tầng thì ghi tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng.
(14) Diện tích “Sở hữu
chung” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của nhiều người; Diện tích “Sở hữu
riêng” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của một người (một cá nhân, một
cộng đồng dân cư).
(15) Ghi tự đầu tư xây
dựng, mua, được tặng cho ...
(16) Chủ sở hữu tài sản
tự xác định và chịu trách nhiệm đối với nội dung kê khai.
(17) Ghi “đến ngày
…/…/…” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.
(18) Trường hợp người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định
tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 của Luật Đất đai mà không có giấy xác
nhận của cơ quan có thẩm quyền thì đánh dấu
vào ô lựa chọn.
(19) Đối với tổ chức
thì phải nộp kèm theo Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ
chức theo Mẫu số 21d hoặc Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của
người được giao quản lý đất/người được quản lý đất Mẫu số 21đ, trừ trường hợp
tổ chức nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất.
Mẫu
số 21a. Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, Sở hữu chung tài sản gắn
liền với đất
DANH
SÁCH
NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm
theo Mẫu số 21)
Sử dụng chung thửa đất:
□; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: □ (Đánh dấu vào ô lựa chọn)
|
TT
|
Tên người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Năm sinh
|
Giấy tờ pháp nhân, nhân thân
|
Địa chỉ
|
|
Loại giấy tờ
|
Số
|
Ngày, tháng, năm cấp
|
Cơ quan cấp
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…., ngày … tháng …
năm ….
Người
sử dụng đất/Người kê khai
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin
theo hướng dẫn tại Mẫu số 21
Mẫu
số 21b. Danh sách các thửa đất của một hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
DANH
SÁCH CÁC THỬA ĐẤT
CỦA MỘT HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI GỐC VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở
NƯỚC NGOÀI
(Kèm
theo Mẫu số 21)
|
Số
thứ tự
|
Thửa
đất số
|
Tờ
bản đồ số
|
Địa
chỉ thửa đất
|
Diện
tích (m2)
|
Sử
dụng vào mục đích
|
Thời
hạn đề nghị được sử
dụng đất
|
Nguồn
gốc sử dụng đất
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…., ngày … tháng …
năm ….
Người
sử dụng đất/Người kê khai
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn kê khai: Việc kê khai thông tin
theo hướng dẫn tại Mẫu số 21.
Mẫu
số 21c. Danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất
DANH
SÁCH
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN CÙNG MỘT THỬA ĐẤT
(Kèm
theo Mẫu số 15)
|
Loại nhà ở, công trình xây
dựng
|
Diện tích xây dựng (m2)
|
Diện tích sàn xây dựng/diện
tích sử dụng (m2)
|
Hình thức sở hữu (chung,
riêng)
|
Số tầng (tầng nổi, tầng hầm)
|
Nguồn gốc
|
Thời hạn sở hữu
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…., ngày … tháng …
năm ….
Người
sử dụng đất/Người kê khai
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn kê khai: Việc kê khai thông tin
theo hướng dẫn tại Mẫu số 21.
Mẫu
số 21d. Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
|
TÊN TỔ CHỨC BÁO CÁO:….(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ... /BC-...
|
…., ngày .... tháng
.... năm ....
|
BÁO
CÁO
Kết
quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ………..
I. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG ĐẤT
1. Tên tổ chức sử dụng
đất: ................................................................................
(2)
2. Địa chỉ thửa đất/khu
đất:
...............................................................................
(3)
3. Tổng diện tích đất
đang quản lý, sử dụng: ………………...…….m2; trong đó:
a) Diện tích đất sử
dụng đúng mục đích: ..................................................m2.
b) Diện tích đất đang
liên doanh, liên kết sử dụng: ..................................m2.
c) Diện tích đất đang
cho thuê, cho mượn sử dụng: .................................m2.
d) Diện tích đất đang
bị lấn, bị chiếm: ......................................................m2.
đ) Diện tích đất đang
có tranh chấp sử dụng: ...........................................m2.
e) Diện tích đất đã bố
trí làm nhà ở: ..........................................................m2.
g) Diện tích đất chưa
sử dụng: ..................................................................m2.
h) Diện tích khác:
......................................................................................m2.
4. Mục đích sử dụng
đất:
a) Mục đích theo Quyết
định giao đất, cho thuê đất (nếu có): .......................
b) Mục đích thực tế
đang sử dụng: ......................................................... m2.
5. Tài sản gắn liền với
đất:
|
Loại công trình xây dựng
|
Diện tích xây dựng (m2)
|
Tổng diện tích sàn (m2)
|
Số tầng
|
Thời hạn sở hữu
|
Tại thửa đất số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. THỜI HẠN SỬ DỤNG
ĐẤT
Sử dụng từ ngày ....
tháng ….. năm ….. đến ngày .... tháng ….. năm …..
III. NGUỒN GỐC SỬ DỤNG
ĐẤT
1. Diện tích được Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng đất: ................... m2.
2. Diện tích được Nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng đất: ......................... m2.
3. Diện tích được Nhà
nước cho thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê: ...... m2.
4. Diện tích được Nhà
nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm: ............. m2.
5. Diện tích đất nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất: ............................... m2.
6. Diện tích đất có
nguồn gốc khác (ghi cụ thể): ............................................. m2.
IV. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI (nếu có)
1. Tiền sử dụng đất đã
nộp: ………………… ; Số tiền còn nợ: ..........................
2. Tiền thuê đất đã
nộp: …………………… ; tính đến ngày …... /….. / ............
3. Lệ phí trước bạ đã
nộp: …………………….; Số tiền còn nợ: .........................
Cộng tổng số tiền đã
nộp: …………………….; Số tiền còn nợ: ..........................
V. GIẤY TỜ VỀ QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 137 CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI (nếu có)
1.
.............................................................................................................................
2.
............................................................................................................................
3.
.............................................................................................................................
VI. KIẾN NGHỊ
1. Diện tích đất đề
nghị được tiếp tục sử dụng: ............................................... m2.
2. Hình thức sử dụng
đất:(4) ....................................................................................
3. Diện tích đất bàn
giao cho địa phương quản lý: …….. m2, lý do ………… (5).
4. Kiến nghị giải pháp
xử lý đối với diện tích đất bị lấn, bị chiếm; đang cho thuê, cho mượn trái phép,
tranh chấp; diện tích đất đã bố trí làm nhà ở: ....................................
Cam đoan nội dung báo
cáo trên đây là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung
đã báo cáo.
Kèm theo Báo cáo này có
các giấy tờ sau đây:
- Trích lục bản đồ địa chính
hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất.
- Giấy tờ về quyền sử
dụng đất (bản sao hoặc bản gốc).
|
|
Đại diện của tổ chức
sử dụng đất
(Ký
tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Hướng dẫn lập báo cáo:
(1) Ghi tên của tổ chức
theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(2) Ghi tên và địa chỉ
trụ sở chính của tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh
hoặc giấy phép đầu tư.
(3) Ghi tên khu vực (xứ
đồng, điểm dân cư,...); số nhà, tên đường phố (nếu có), thôn, tổ dân phố, tên
đơn vị hành chính cấp xã, cấp tỉnh, nơi có thửa đất/khu đất.
(4) Ghi một trong các
hình thức như: giao đất có thu tiền, thuê đất trả tiền một lần, thuê đất trả
tiền hằng năm.
(5) Ghi cụ thể diện
tích, lý do bàn giao đất cho địa phương (nếu có).
Mẫu
số 21đ. Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản
lý đất/người được quản lý đất
|
TÊN NGƯỜI ĐƯỢC GIAO
QUẢN LÝ ĐẤT/NGƯỜI ĐƯỢC QUẢN LÝ ĐẤT
…………..
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ... /BC-...
|
……, ngày .... tháng
.... năm ....
|
BÁO
CÁO
Kết
quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được
quản lý đất
Kính
gửi: Văn phòng đăng ký đất đai.
1. Tên người được giao
quản lý đất/người được quản lý đất: ............................ (2)
2. Địa chỉ thửa đất/khu
đất:
................................................................................
(3)
3. Tổng diện tích đất
đang quản lý: ………………………………. m2; trong đó:
a) Diện tích đất đã có
quyết định giao để quản lý (nếu có): .................... m2.
b) Diện tích đất đang
bị lấn, bị chiếm: ..................................................... m2.
c) Diện tích đất đang
có tranh chấp: ........................................................ m2.
d) Diện tích khác:
.....................................................................................
m2.
4. Các quyết định giao
đất để quản lý (nếu có):
- Quyết định số
...............................................................................................
-
.......................................................................................................................
-
.......................................................................................................................
Cam đoan nội dung báo
cáo trên đây là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung
đã báo cáo.
Kèm theo báo cáo này có
các giấy tờ sau đây:
- Trích lục bản đồ địa
chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có).
- Quyết định giao đất
để quản lý (nếu có).
|
|
Người được giao quản
lý đất/người được quản lý đất
(Ký
tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Hướng dẫn lập báo cáo:
(1) Đối với người được
giao quản lý đất thì ghi tên cơ quan, tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy
đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư, đối với cộng đồng dân cư quản lý đất
thì ghi tên của cộng đồng dân cư.
(2) Ghi tên của người
được giao quản lý đất như điểm (1) và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức
theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
Đối với cộng đồng dân
cư quản lý đất thì ghi tên như điểm (1) và địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng
đồng dân cư.
(3) Ghi tên khu vực (xứ
đồng, điểm dân cư,...); số nhà, tên đường phố (nếu có), thôn, tổ dân phố, tên
đơn vị hành chính cấp xã, cấp tỉnh, nơi có thửa đất/khu đất.
Mẫu
số 22. Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai
|
……………….
……………….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ... /TB-ĐKĐĐ....
|
……, ngày .... tháng
.... năm ....
|
THÔNG
BÁO XÁC NHẬN KẾT QUẢ ĐẢNG KÝ ĐẤT ĐAI
1. Thông tin người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất(1):
a) Tên:
.............................................................................................................
b) Giấy tờ nhân
thân/pháp nhân:
....................................................................
c) Địa chỉ:
.......................................................................................................
2. Thông tin về thửa
đất đăng ký (2):
a) Thửa đất số: ……………….
; b) Tờ bản đồ số: .........................................
c) Địa chỉ:
.......................................................................................................
d) Diện tích: ….. m2;
sử dụng chung: ….. m2; sử dụng riêng: ………… m2
đ) Sử dụng vào mục
đích: …………….., từ thời điểm: .................................
e) Thời hạn đề nghị
được sử dụng đất: ...........................................................
g) Nguồn gốc sử dụng
đất: .............................................................................
h) Có quyền hoặc hạn
chế quyền đối với thửa đất liền kề số …….., tờ bản đồ số ……., của ……, nội dung
về quyền đối với thửa đất liền kề .......................
3. Thông tin về tài sản
đăng ký (3):
a) Loại nhà ở, công
trình xây dựng: ...............................................................
b) Diện tích xây dựng:
……………….. m2
c) Diện tích sàn xây
dựng/diện tích sử dụng: ………….. m2
d) Sở hữu chung: ………….
m2, sở hữu riêng: …………… m2
đ) Số tầng: ….. tầng;
trong đó, số tầng nổi: …… tầng, số tầng hầm: ……. tầng
e) Nguồn gốc:
.................................................................................................
g) Năm hoàn thành xây
dựng: ........................................................................
h) Thời hạn sở hữu:
........................................................................................
4. Giấy tờ người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất đã nộp(4):
................................................................................................................................
.................................................................................................................................
5. Kết quả xét duyệt hồ
sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất (đối với hộ gia đình, cá nhân,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài):
a) Nội dung xác nhận
của Cơ quan có thẩm quyền (5):
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
b) Kết luận(6):
- Đối với thửa đất đăng
ký ..............................................................................
- Đối với tài sản đăng
ký
................................................................................
|
Nơi nhận:
-
……
|
…………… (7)
(Ký
tên đóng dấu)
|
Hướng dẫn:
(1) Ghi nội dung theo
Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
(2) và (3) Ghi nội dung
theo thông tin sau khi xét duyệt.
(4) Ghi các giấy tờ nộp
kèm theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.
(5) Ghi các nội dung
quy định tại điểm
b, c, d, đ, e, g, h, I khoản 3 Điều 34 Quyết định này
(6) Ghi đủ hay không đủ
điều kiện cấp Giấy chứng nhận và căn cứ pháp lý (ghi cụ thể theo quy định nào
của Luật Đất đai, Nghị định của Chính phủ).
(7) Người có thẩm quyền
ban hành Thông báo.
Mẫu
số 23: Danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận
|
CƠ
QUAN THỰC HIỆN NIÊM YẾT
………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /CKHS-ĐKĐĐ
|
|
DANH
SÁCH CÔNG KHAI
Kết
quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
|
Số TT
|
Tên người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Địa chỉ thường trú
|
Địa chỉ thửa đất
|
Tờ bả n đồ số
|
Thửa
đất số
|
Diệ n tích đất (m2)
|
Thời điểm sử dụng đất
|
Nguồn gốc sử dụng đất
|
Hiện trạng sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất
|
Thời
điểm tạo lập tài sản gắn liền với đất
|
Tình trạng tranh chấp
|
Sự phù hợp với quy hoạch
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Danh sách này được công
khai trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày.../.../..., đến ngày.../.../... Tại
địa điểm: ……………………………………………
Người không đồng ý với
kết quả kiểm tra trên đây thì gửi đơn đến Cơ quan thực hiện niêm yết ... để
giải quyết; sau thời gian trên sẽ không xem xét giải quyết.
|
|
….. , ngày … tháng ….
năm ....
(Ký tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi thông
báo:
- Cột (5), Cột (6) chỉ
ghi đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc ghi số hiệu thửa đất và số hiệu
mảnh trích đo bản đồ địa chính (nếu có thông tin).
- Cột (10) ghi hiện
trạng có nhà ở/công trình xây dựng hay không có nhà ở/công trình xây dựng.
- Cột (11) ghi ngày ...
tháng ... năm ... tạo lập tài sản gắn liền với đất.
Mẫu
số 24. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính
gửi: ……………………. (1)
1. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
a) Tên(2):
.................................................................................................................
b) Giấy tờ nhân
thân/pháp nhân(2):
.........................................................................
c) Địa chỉ(2):
............................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ
(nếu có): ……………… Hộp thư điện tử (nếu có): ..........
2. Nội dung biến động(3):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
3. Giấy tờ liên quan
đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có(4):
(1) Giấy chứng nhận đã
cấp;
(2)
...........................................................................................................................
(3)
...........................................................................................................................
Cam đoan nội dung kê
khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
….. , ngày … tháng ….
năm ....
Người
viết đơn
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1) Đối với hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất. Đối
với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và
tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký đất đai...”
nơi có đất.
(2) Ghi thông tin như trên
giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3) Ghi nội dung biến động
như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất,
cấp đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường hợp đề nghị cấp
lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng
nhận do bị mất” và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào
sổ cấp Giấy chứng nhận …………; Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”,
trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có
thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có
là thông tin số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận
(Số seri).
Trường hợp có nhu cầu
cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4) Ghi các loại giấy tờ
nộp kèm theo Đơn này.
Mẫu
số 25. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (Áp dụng cho các trường
hợp chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)
|
……………..
(TÊN ĐƠN VỊ CHUYỂN
THÔNG TIN)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../PCTT
|
….. , ngày … tháng ….
năm ....
|
PHIẾU
CHUYỂN THÔNG TIN ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Kính
gửi: …………………………………..
|
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ
THỦ TỤC
1.1. Mã số hồ sơ thủ
tục hành chính: ………………………………………………
1.2. Ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ: ……………………………………………………
1.3. Loại thủ tục cần
xác định nghĩa vụ tài chính: …………………………………
1.4. Căn cứ pháp lý:
………………………………………………………………
|
|
II. THÔNG TIN CHUNG
VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
|
|
1. THÔNG TIN CHUNG VỀ
NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT/NGƯỜI NHẬN CHUYỂN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1.1. Tên:
…………………………………………………………………………….
1.2. Địa chỉ:
…………………………………………………………………………
Xã/phường: ………………
Tỉnh/thành phố: …………………………..…
1.3. Số điện thoại
liên hệ: ……………………… Email (nếu có): …………………
1.4. Mã số thuế (nếu
có): …………………………………………………………
1.5. Giấy tờ pháp
nhân/số hộ chiếu/Số định danh cá nhân:
Loại giấy tờ: ……………
Số giấy tờ: …………… Ngày sinh: ……………………
(Trường hợp có nhiều
đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện; đồng thời lập
danh sách theo Bảng 1 đính kèm)
|
|
2. THÔNG TIN CHUNG VỀ
NGƯỜI CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN TRÊN ĐẤT
2.1. Tên:
…………………………………………………………………………...
2.2. Địa chỉ:
………………………………………………………………………..
Xã/phường/đặc khu: ………………. Tỉnh/thành
phố: ……………………………
2.3. Số điện thoại liên hệ: …………………….
Email (nếu có): ………………
2.4. Mã số thuế (nếu có):
…………………………………………………………
2.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số
định danh cá nhân:
Loại giấy tờ: ………….. Số giấy tờ: ………….
Ngày sinh: ………………………
(Trường hợp có nhiều người đồng sử dụng,
sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện: đồng thời lập danh sách theo
mẫu số 25b đính kèm).
|
|
III. THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
|
|
1. THÔNG TIN VỀ ĐẤT
1.1. Thửa đất số: …………………………………; Tờ bản
đồ số: ………………
1.2. Địa chỉ tại:
……………………………………………………………………
Xã/phường/Đặc khu: ………………………… Tỉnh/thành
phố: …………………
1.3. Giá đất Đường: ……………… Đoạn đường:
…….. Vị trí: ……….. Thông tin khác: ………………
|
|
Loại giá
|
Đơn giá (VNĐ/m2)
|
|
Giá đất theo bảng giá:
|
|
|
Hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có):
|
|
|
Giá trúng cụ thể:
|
|
|
Giá đất trúng đấu giá:
|
|
|
Giá đất trước khi chuyển mục đích sử
dụng đất:
|
|
|
1.4. Diện tích thửa đất: …………………………..m2
- Diện tích sử dụng chung: …………………………..m2
- Diện tích sử dụng riêng: …………………………..m2
- Diện tích phải nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất: …………………………. m2
- Diện tích không phải nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất: ………………… m2
- Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
…………………………..m2
- Diện tích đất trong hạn mức:
…………………………..m2
- Diện tích đất ngoài hạn mức:
…………………………..m2
- Diện tích sử dụng
trái mục đích: …………………………..m2
- Diện tích đất lấn
chiếm: …………………………..m2
- ……………………………………………………………..
1.5. Nguồn gốc sử
dụng đất: ………………………………………………………
1.6. Mục đích sử dụng
đất: …………………………………………………………
Mục đích sử dụng đất
trước khi chuyển mục đích: ………………………………
1.7. Thời hạn sử dụng
đất:
- Ổn định lâu dài □
- Có thời hạn:
…………….. năm. Từ ngày ……/…../….. đến ngày: ……/…../…..
- Gia hạn ………………….
năm. Từ ngày ……/…../….. đến ngày: ……/…../…..
1.8. Thời điểm bắt
đầu sử dụng đất từ ngày: ……/…../…..
1.9. Hình thức sử
dụng đất: ………………………………………………………
1.10. Giấy tờ về
quyền sử dụng đất: ………………………………………………
Loại giấy tờ: ……….
Số: …….. Ngày cấp: ……………….. Nơi cấp: ……………
(Trường hợp có nhiều
thửa đất thì lập danh sách theo mẫu số 25b )
|
|
2. THÔNG TIN VỀ TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
2.1. Loại nhà ở, công
trình: …………………..; cấp hạng nhà ở, công trình: ……
2.2. Diện tích xây
dựng: ………………………………………………………..m2
2.3. Diện tích sàn
xây dựng/diện tích sử dụng: ………………………………… m2
2.4. Diện tích sở hữu
chung: ……………. m2; Diện tích sở hữu
riêng: …… m2
2.5. Số tầng:…….
tầng; trong đó, số tầng nổi:……. tầng, số tầng hầm: … tầng
2.6. Nguồn gốc:
………………………………………………………………….…
2.7. Năm hoàn thành
xây dựng: ……………………………………………….……
2.8. Thời hạn sở hữu
đến: …………………………………………….…………....
(Trường hợp có nhiều
nhà ở, công trình thì lập danh sách theo mẫu số 25b đính kèm)
|
|
3. Trường hợp có biến
động về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
3.1. Loại biến động
(Chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng...)
………………………………. Loại
tài sản biến động (Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất...) ……………………
3.3. Giá trị hợp đồng
chuyển nhượng/nhận thừa kế/nhận tặng cho (thể hiện nếu có thông tin):
- Giá trị đất (nếu
có): ………………………………………………………………
Giá trị tài sản trên đất (nếu có):
…………………………………………...............
- Giá trị tài sản trên đất + đất (nếu
có…………………………………………….....
(Trường hợp có nhiều lần biến động thì
kê khai thông tin lần biến động cuối; đồng thời lập danh sách theo mẫu số 25b
)
|
|
IV. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI
TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ
MẶT NƯỚC
|
|
1. Đối với thuê đất để xây dựng công
trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng
trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ
cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm):
- Diện tích đất: ………………………. m2
- Giá đất tính tiền thuê đất: …………………………
2. Đối với thuê đất có mặt nước:
- Diện tích đất: ………………………. m2
- Diện tích mặt nước: ………………………. m2
- Giá đất để tính tiền thuê đất của phần
diện tích đất:
|
|
V. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá
nhân được ghi nợ)
|
|
1. Trường hợp ghi nợ:
……………………………………………………………
2. Thời điểm bắt đầu ghi
nợ:……………………………………..…………………
3. Tiền sử dụng đất:
………………………………………………………………
4. Lệ phí trước bạ:
…………………………………………………………………
|
|
VI. THÔNG TIN VỀ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MIỄN, GIẢM NGHĨA VỤ TÀI
CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
|
|
1. Trường hợp do cơ quan có chức năng quản lý đất đai xác
định:
1.1. Đối tượng, lý do miễn:
…………………….………………………………
1.2. Quyết định
miễn:………………………………………………………………
Số: …………… Ngày: ……………………….Cơ quan ban
hành: ………………
1.3. Thông tin miễn:
……………………………………………………………
2. Trường hợp do cơ quan thuế xác định:
2.1. Đối tượng, lý do NNT đề nghị
miễn/giảm: …………………….………………
2.2. Số tiền NNT đề nghị miễn/giảm:
……………………………………………
|
|
VII. THÔNG TIN CÁC KHOẢN
ĐƯỢC TRỪ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH
|
|
1. Chi phí hạ tầng:
1.1. Số văn bản
………………………… Ngày …………………………………
1.2. Số tiền:
………………………………………………………………………
2. Các khoản giảm trừ
khác
2.1. Số văn bản:
……………………………………………………………………
2.2. Ngày quyết định
………………………………………………………………
2.3. Số tiền:
………………………………………………………………………
2.4. Loại giảm trừ:
…………………………………………………………………
|
|
VIII. NHỮNG GIẤY TỜ
KÈM THEO DO NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT NỘP
………………………………………………….……………………………………
………………………………………………….……………………………………
………………………………………………….……………………………………
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
HƯỚNG
DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
|
Mục I.
(1) Ghi Mã số hồ sơ
thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải
quyết thủ tục hành chính.
(2) Ghi theo thời
gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Mục II. Ghi thông tin về người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp nhiều người
cùng chung quyền sử dụng đất, cùng chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
thì ghi thông tin một người đại diện và danh sách theo Mẫu số 25a.
(3) Cá nhân ghi họ
tên, năm sinh;
Hộ gia đình ghi tên
và năm sinh các thành viên hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất; vợ chồng
ghi họ tên, năm sinh của cả vợ và chồng; cộng đồng dân cư ghi tên của cộng đồng.
Tổ chức ghi tên theo
quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư; cá nhân
nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm sinh,
quốc tịch.
(4) Địa chỉ để gửi
Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần thiết liên lạc đề nghị
cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định.
(5) Ghi Quyết định
thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với tổ chức; số hộ chiếu đối
với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; số định
danh đối với cá nhân trong nước.
(6) Ghi loại thủ tục
như: cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng cho, v.v...
Mục III.
Điểm 3.1. Ghi thông tin thửa đất.
Trường hợp có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Mẫu số 25a.
(7) Ghi số nhà, tên
đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, bản, điểm
dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân
cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tinh nơi có thửa đất.
(8) Mục đích sử dụng
đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.
(9) Ghi hình thức sử
dụng đất như: Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao đất có thu tiền sử dụng
đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất
hàng năm; trường hợp chuyển hình thức sử dụng đất thì ghi hình thức sử dụng đất
trước khi chuyển và sau khi chuyển.
(10) Ghi tên loại giấy
tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản. Ví dụ: Quyết định giao đất
số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái định cư v.v...
Điểm 3.2. Ghi thông tin về tài
sản gắn liền với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất. Trường
hợp có nhiều nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Mẫu số 25a
|
Mẫu
số 25a
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Bảng 1: Danh sách đồng
sử dụng, đồng sở hữu
|
TT
|
Tên người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Địa chỉ
|
Mã số thuế (nếu có)
|
Giấy tờ pháp nhân/Số hộ
chiếu/Số định danh cá nhân
|
Diện tích sử dụng/Tỷ lệ sở
hữu (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2: Bảng kê thông
tin về đất
|
STT
|
Thửa đất
|
Tờ bản đồ
|
Địa chỉ
|
Giá đất
|
Diện tích
|
Nguồn gốc
|
Mục đích sử dụng đất
|
Thời hạn sử dụng đất
|
Thời điểm bắt đầu sử dụng
đất
|
Hình thức sử dụng đất
|
Giấy tờ về quyền sử dụng đất
(nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 3: Bảng kê thông
tin tài sản gắn liền với đất
|
STT
|
Loại nhà ở, công trình
|
Cấp nhà ở, công trình
|
Số tầng
|
Diện tích
|
Thời hạn sở hữu
|
|
Tầng nổi
|
Tầng hầm
|
Sử dụng/sàn xây dựng
|
Xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 5: Bảng kê thông
tin biến động
|
STT
|
Tên
người/ tổ chức chuyển quyền
|
Số
hợp đồng
|
Ngày
hợp đồng
|
Diện
tích (m2)
|
Giá
trị hợp đồng (VNĐ)
|
Cơ
quan chứng thực
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 26. Quyết định về hình thức sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …..
|
..., ngày... tháng...
năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
hình thức sử dụng đất cho ... (ghi tên của tổ chức đang sử dụng đất)
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ
..................................................................................................................
;
Căn cứ Luật Đất đai .............................................................................................
;
Căn cứ Nghị định
.................................................................................................
;
Căn cứ
..................................................................................................................
;
Xét đề nghị của
.....................................................................................................
;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho ... (ghi tên và
địa chỉ của tổ chức đang sử dụng đất) sử dụng ... m2 đất tại thửa đất số ...
xã/phường..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ...như sau:
Mục đích sử dụng đất:
............................................................................................
Thời hạn sử dụng đất(1):
..........................................................................................
Vị trí, ranh giới thửa
đất... được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc mảnh trích đo bản
đồ địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ...
Hình thức sử dụng đất(2):
........................................................................................
Giá đất tính tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp(3): ...........................................
Những hạn chế về quyền
của người sử dụng đất (nếu có): ....................................
Điều 2. Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai ... xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất
phải nộp đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá
đất cụ thể.
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân……, người được giao đất/cho thuê đất có tên tại Điều 1, cơ quan, đơn vị
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân ... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên cổng thông tin điện tử
của ....
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi
(1) Ghi: đến ngày ... tháng
…. năm … đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất có thời hạn. Ghi là ổn
định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
(2) Ghi: Nhà nước công nhận
quyền sử dụng đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có
thu tiền sử dụng đất/cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm/cho thuê đất trả
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
(3) Ghi đối với trường hợp
xác định giá đất theo bảng giá đất; đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm Quyết
định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định).
Mẫu
số 27. Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
|
Kính gửi:
|
Văn phòng Đăng ký đất
đai/Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai ………….
|
|
I. KÊ KHAI CỦA NGƯỜI
SỬ DỤNG ĐẤT
(Xem kỹ hướng dẫn ở
cuối đơn này trước khi viết đơn; không tẩy xoá, sửa chữa nội dung đã viết)
|
|
1. Người sử dụng đất(1):
a) Tên:
………………………………………………………………………………………………..
b) Giấy tờ nhân
thân/pháp nhân số(2):
……………………………………………………………
c) Địa chỉ:
……………………………………………………………………………………………
d) Điện thoại liên hệ
(nếu có): ………………….. Hộp thư điện tử (nếu có): ………………….
|
|
2. Đề nghị tách thửa
đất, hợp thửa đất(3)như sau:
|
|
a) Tách thửa đất số
…………, tờ bản đồ số: …………., diện tích: m2; loại đất: …………; địa chỉ thửa đất: ………….;
Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: …………., ngày cấp GCN: ………….., thành …………
thửa:
Thửa thứ nhất: diện
tích: …………… m2; loại đất: …………….
Thửa thứ hai: diện
tích: …………….. m2; loại đất: …………….
………………………………………………………………………………………………………..
(Liệt kê các thửa
đất tách thửa) ………………………………………………………..…………)
|
|
b) Hợp thửa đất số
………………., tờ bản đồ số: …………….., diện tích: ………….m2; loại đất: …………………,
địa chỉ thửa đất: ………..; Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: ………….., ngày cấp
GCN: ……………. với: Thửa đất số: ……………, tờ bản đồ số: ………….., diện tích: ……………..
m2; loại đất: ……………,
địa chỉ thửa đất: …………….; Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: ……………, ngày cấp
GCN: …………………
(liệt kê các thửa
đất cần hợp) …………………………………………
Thành thửa đất mới:
Diện tích: …………….. m2; loại đất: …………………………………………
………………………………………………….…………………
(liệt kê các thửa đất sau hợp thửa)
|
|
c) Tách đồng thời với
hợp thửa đất
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
(Mô tả chi tiết
việc tách, hợp thửa) ……………………………………………………………….
|
|
3. Lý do tách, hợp
thửa đất: ………………………………………………………………………..
|
|
4. Giấy tờ nộp kèm
theo đơn này gồm có:
- Giấy chứng nhận
và Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất các thửa đất nêu trên
-
……………………………………………………………………………………………………….
|
|
5. Đề nghị cấp Giấy
chứng nhận: …………………………………………………………………
(ghi có hoặc không
thay đổi người sử dụng đất)
|
Tôi cam đoan nội dung
kê khai trên đơn là đúng.
|
|
……., ngày … tháng ….
năm ……
Người
viết đơn(4)
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
|
II. Ý KIẾN CỦA VĂN
PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI/CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI(5)
|
|
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
|
|
Ngày
.... tháng ….. năm ....
Người
kiểm tra
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
Ngày
.... tháng ….. năm ....
Văn
phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Hướng dẫn viết đơn:
(1) Ghi tên người sử
dụng đất theo Giấy chứng nhận. Trường hợp các thửa đất gốc thuộc nhiều người sử
dụng đất khác nhau thì ghi đầy đủ người sử dụng đất của các thửa đất gốc đó.
(2) Ghi số định danh cá
nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu. Đối với tổ chức thì ghi số, ngày
ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh
hoặc giấy phép đầu tư.
(3) Ghi thông tin thửa
đất theo Giấy chứng nhận.
(4) Người sử dụng đất
của các thửa đất gốc cùng ký vào Đơn.
Trường hợp ủy quyền
viết đơn thì người được ủy quyền ký, ghi rõ họ tên và ghi “được ủy quyền”; đối
với tổ chức sử dụng đất phải ghi họ tên, chức vụ và đóng dấu của tổ chức.
(5) Văn phòng đăng ký
đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ghi rõ “Đủ điều kiện tách thửa đất,
hợp thửa đất như bản vẽ gửi kèm” và số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ (nếu có thay
đổi tờ bản đồ) dự kiến sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất.
Mẫu
số 28. Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
BẢN
VẼ TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
(Kèm
theo Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất)
|
I. Hình thức tách, hợp thửa đất (Ghi rõ: "Tách thửa" hoặc
"Hợp thửa" hoặc “Tách thửa đồng thời với hợp thửa”): ………………………………………………………………………………………………………………..
II. Thửa đất gốc:
1. Thửa đất thứ nhất:
a) Thửa số: ……….., tờ bản đồ số: …………,
diện tích: ………. m2, loại đất: ……… , địa chỉ thửa đất: ………, Giấy
chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: ………….; Cơ quan cấp GCN: …………., ngày cấp: ……………….
b) Tên người sử dụng đất: …………..………..,
Giấy tờ nhân thân/pháp nhân số: …………..….., địa chỉ: ………………….
c) Tình hình sử dụng đất: (Ghi sự thay
đổi ranh giới thửa đất hiện trạng so với khi cấp GCN, tình hình tranh chấp
đất đai, hiện trạng sử dụng đất): ……………………………………………………
2. Thửa đất thứ hai: (ghi như thửa
thứ nhất)
……………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………….
III. Thửa đất sau khi tách thửa/hợp thửa:
1. Mô tả sơ bộ thông tin, mục đích thực
hiện tách thửa đất/hợp thửa đất: ………………………..
……………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………….
2. Người lập bản vẽ (Ghi: “Người sử
dụng đất tự lập” hoặc ghi tên cơ quan, đơn vị lập bản vẽ): ……………………………………………………..
3. Tách thửa đất/hợp thửa đất (theo ví
dụ minh họa):
|
|
a) Sơ đồ trước tách thửa đất/hợp thửa
đất:
(Thể hiện hình vẽ, các điểm đỉnh thửa
đất, diện tích, loại đất, người sử dụng đất liền kề theo thửa đất gốc)
|
b) Sơ đồ sau tách thửa đất/hợp thửa đất:
(Thể hiện hình vẽ, các điểm đỉnh thửa
đất, diện tích, kích thước cạnh, loại đất, người sử dụng đất liền kề)
|
c) Độ dài cạnh thửa đất sau tách thửa
đất, hợp thửa đất:
|
|
Đoạn
|
Chiều dài (m)
|
|
1-2
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
d) Mô tả (Mô tả chi tiết ranh giới, mốc
giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
|
|
Người sử dụng đất
(Ký, ghi
rõ họ và tên)
|
Đơn vị đo đạc
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
|
IV. Xác nhận của Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai:
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
|
|
Ngày
.... tháng ….. năm ...
Người
kiểm tra
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
Ngày
.... tháng ….. năm ....
Văn
phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
|
|
Hướng dẫn lập mẫu:
1. Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất thể hiện đủ thông tin về kích thước cạnh, diện tích, loại đất của
thửa đất tách ra, thửa đất hợp lại, thửa đất hoặc vị trí, diện tích đất dùng
làm lối đi (nếu có) và thửa đất có quyền sử dụng chung lối đi theo Giấy chứng
nhận đã cấp của thửa đất gốc, chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn các công
trình đối với trường hợp trên Giấy chứng nhận đã thể hiện.
2. Đối với điểm 3.1,
điểm 3.2 và điểm 3.4 mục 3 thì thực hiện như sau:
|
|
3.1. Sơ đồ trước tách
thửa đất/hợp thửa đất:
a) Tách thửa đất:

b) Hợp thửa đất, hợp
thửa đất đồng thời tách thửa đất:

|
3.2. Sơ đồ tách thửa
đất/hợp thửa đất


|
|
3.4. Mô tả (Mô tả chi
tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
a) Thửa tách ra dự kiến
số 1:
- Từ điểm 1’đến điểm
5’: ……(Ví dụ: Điểm 1 là dấu sơn; ranh giới theo tim tường xây kiên cố, mép
tường...)
- Từ điểm 5’ đến điểm
6’:... (Ví dụ: Điểm 2,3 là cọc tre, ranh giới theo mép bờ trong rãnh nước)
- Từ điểm 6’ đến điểm
1’: ... (Ví dụ: Điểm 4 là góc ngoài tường, ranh giới theo mép sân, tường
nhà);
b) Thửa tách ra dự kiến
số 2: ………………………………………………………………………
- Từ điểm 4 đến điểm
5: ……………………………………………………………………………..
|
Mẫu
số 29. Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
|
..........1……...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
V/v đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất của……..
|
…………, ngày ... tháng
... năm ….
|
Kính
gửi:……………………..
1. Tên tổ chức lập
phương án sử dụng đất: ………………………………………
2. Người đại diện:
….…………………..…………………..……………………
3. Địa chỉ/trụ sở
chính: ………………..…………………………………………
4. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email...): ……………………………………
5. Thành phần hồ sơ nộp
(dạng giấy, dạng số): …………………………………
6. Tóm tắt nội dung
chính của Phương án sử dụng đất:
Phần I. Căn cứ các quy
định pháp luật hiện hành
Phần II. Tình hình quản
lý, sử dụng đất tại khu vực lập phương án
1. Hiện trạng quản lý,
sử dụng đất
Nêu hiện trạng sử dụng
đất của các công ty nông, lâm nghiệp đang quản lý, sử dụng đất mà có nguồn gốc
nông, lâm trường trên địa bàn về: vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất; loại
đất; diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; diện tích đất sử dụng không đúng
mục đích; diện tích đất không sử dụng; diện tích đất đang giao, giao khoán,
khoán trắng, cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư, bị lấn,
bị chiếm và đang có tranh chấp;
2. Nguồn gốc sử dụng
đất
Tình trạng hồ sơ quản
lý đất đai trên địa bàn
Nguồn gốc sử dụng đất
qua các thời kỳ
Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp…
3. Tồn tại, hạn chế và
nguyên nhân.
Phần III. Về quá trình
chuẩn bị phương án sử dụng đất
1. Căn cứ xây dựng
phương án sử dụng đất.
2. Về trình tự lập
phương án sử dụng đất.
Phần IV. Đề xuất phương
án sử dụng đất
1. Tổng diện tích và
ranh giới sử dụng đất theo từng loại đất; bản đồ, sơ đồ kèm theo.
2. Xác định diện tích
và ranh giới sử dụng đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại quản lý, sử dụng.
a) Vị trí, ranh giới,
loại đất, hình thức sử dụng cho từng thửa, từng khu vực: Thửa đất số, Tờ bản đồ
số, Diện tích đất (m2), Mục đích sử dụng
đất, Thời hạn sử dụng đất, hình thức sử dụng (giao, thuê hằng năm, thuê trả
tiền 1 lần...) Tài sản gắn liền với đất hiện có, địa chỉ thửa đất/khu đất (xứ
đồng..., xã..., tỉnh...).
b) Xác định vị trí,
ranh giới, loại đất đối với đất bàn giao về địa phương quản lý
3. Bản đồ phương án sử
dụng đất.
4. Các giải pháp tổ
chức thực hiện phương án sử dụng đất.
5. Thời gian tổ chức
thực hiện
6. Giải pháp xử lý đối
với các trường hợp đặc biệt theo đặc thù của địa phương nơi lập phương án sử
dụng đất (tài sản gắn liền với đất, chi phí hạ tầng, xử lý công nợ liên
quan, phong tục, tập quán...).
7. Kiến nghị đề
xuất…………………..…………………..
Phần V. Các nội dung
khác có liên quan (kinh phí, tổ chức thực hiện, bình đẳng giới...)
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Bộ TN&MT (để báo cáo);
- ……….
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ LẬP
PHƯƠNG ÁN
(Ký
ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
_________________________
1 Ghi rõ tên đơn vị lập
phương án sử dụng đất.
Mẫu
số 30. Đơn đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...,
ngày... tháng... năm...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ GIA HẠN PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG ĐẤT KẾT HỢP ĐA MỤC ĐÍCH
Kính gửi: Uỷ ban nhân
dân tỉnh /Chủ tịch Ủy ban nhân dân1 …………
1. Người sử dụng đất2:
.......................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính: .......................................................................
3. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email...): ...............................................
4. Thông tin về thửa
đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất số:
……………………….; 4.2. Tờ bản đồ số: ........................
b) Diện tích đất (m2):
.............................................................
c) Mục đích sử dụng đất3:
............................................................
d) Thời hạn sử dụng
đất: .......................................................
d) Tài sản gắn liền với
đất hiện có: .........................................................
e) Địa điểm thửa
đất/khu đất (tại xã..., tỉnh...): ........................................
g) Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành: ...; Số
vào sổ: ………………………, ngày cấp: ....................
5. Phương án sử dụng
đất kết hợp đã được phê duyệt tại ...........
a) Mục đích sử dụng đất
kết hợp: .........................................................
b) Diện tích sử dụng
đất kết hợp: .........................................................
c) Lý do:
...............................................................................................
d) Thời hạn sử
dụng..............................................................................
6. Nội dung đề nghị gia
hạn sử dụng đất kết hợp:
a) Mục đích sử dụng đất
kết hợp: .........................................................
b) Diện tích sử dụng
đất kết hợp: .........................................................
c) Lý do:
...............................................................................................
d) Thời hạn sử
dụng..............................................................................
7. Giấy tờ nộp kèm theo
đơn này gồm có4:
........................................
8. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền
sử dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu
có): .........................................................
|
|
Người làm đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
_________________________
1 Ghi rõ tên cấp tỉnh/cấp
xã nơi có đất.
2 Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
3 Trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự
án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã
cấp.
4 Giấy tờ quy định tại
trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất đai.
Mẫu
số 31. Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……
|
……,ngày... tháng...
năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư ...
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn
cứ....................................................................................................................;
Căn cứ Luật Đất
đai..............................................................................................
;
Căn cứ Nghị định
…………………………………………………………………….….;
Xét đề nghị
của....................................... tại Tờ trình số... ngày... tháng...
năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất của dự án đầu tư... cho ... (ghi tên và địa chỉ của người sử dụng
đất) ... m2 đất tại xã/phường
tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương …….
Mục đích sử dụng đất
.............................................................................................
Thời hạn sử dụng đất
được điều chỉnh là..., kể từ ngày... tháng... năm2...
Vị trí, ranh giới thửa
đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo
địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ...
Hình thức sử dụng đất3........................................................................................
:
Giá đất tính tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp... (đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử
dụng đất/cho thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất4).
Những hạn chế về quyền
của người sử dụng đất (nếu có): ...................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện
.....................................................................................
1. ………… xác định giá
đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; đối với trường hợp tính
theo giá đất cụ thể.
2. ………… xác định tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp,
ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
3. ………… thông báo cho
người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật... (nếu có).
4 thu tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
5. …………chịu trách nhiệm
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất (nếu có).
6. ………… trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
7. ………… chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai ..................................
8.
.............................................................................................................................
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của
..../.
|
Nơi nhận:
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/CHỦ
TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
______________________
1 Ghi theo từng loại căn
cứ cụ thể được quy định tại Điều 172 Luật Đất đai và Nghị định...
2 Ghi: đến ngày... tháng
.... năm... đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn. Ghi là ổn
định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
3 Ghi rõ: Nhà nước giao
đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê
đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất
có thu tiền sử dụng đất.
4 Đối với trường hợp phải
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục
này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định).
Mẫu
số 32. Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
……………1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:... /QĐ-UBND
|
..., ngày... tháng
... năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất để thực hiện dự án…………………….2
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ……………….3
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương;
Căn cứ Luật Đất đai;
Căn cứ
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………4
Theo đề nghị của
…………………5 tại Tờ trình số………………………………….6,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án
………………………7, bao gồm:
1. Phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án ……………….8 theo quy định tại khoản
1 Điều 3 của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (nếu có).
2. Phương án chi tiết
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài
sản9 theo quy định tại khoản
2 Điều 3 của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
3. Các nội dung khác
(nếu có).
Điều 2. Nhiệm vụ, trách nhiệm
của các bên có liên quan:
1. ……………………………………10
2. …………………………………...11
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày... tháng ... năm...
Điều 4. ………………………………………………12./.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_______________________
1 Ghi tên đơn vị hành
chính cấp xã.
2 Ghi tên dự án hoặc phân
kỳ tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư được phê duyệt.
3 Ghi tên đơn vị hành
chính cấp xã.
4 Ghi tên các văn bản quy
phạm pháp luật và văn bản hành chính làm căn cứ để ban hành Quyết định.
5 Ghi tên cơ quan có chức
năng quản lý đất đai ở địa phương.
6 Ghi số Tờ trình và thời
gian ban hành.
7 Ghi tên dự án hoặc phân
kỳ tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư được phê duyệt.
8 Ghi tên dự án hoặc phân
kỳ tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư được phê duyệt.
9 Ghi nội dung Phương án
chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng người có đất thu hồi, chủ
sở hữu tài sản.
10 Ghi trách nhiệm của đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
11 Ghi trách nhiệm của
người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi
và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
12 Ghi trách nhiệm của các
cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thi hành Quyết định.
13 Ghi theo quy định của
pháp luật về văn thư, lưu trữ.
Mẫu
số 33. Quyết định kiểm đếm bắt buộc
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……
|
..., ngày... tháng...
năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc kiểm đếm bắt buộc
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN...
Căn cứ Luật
..........................................................................................................
;
Căn cứ Luật Đất đai
.............................................................................................
;
Căn cứ Nghị định
....................................................................................................;
Căn cứ Thông
báo.................................................................................................
;
Xét đề nghị của ....
tại Tờ trình số... ngày ... tháng ... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện pháp kiểm
đếm bắt buộc đối với trường hợp sau:
- Tên tổ chức/Họ và
tên:
.................................................................................
- Địa chỉ thường trú:
.......................................................................................
- Địa chỉ nơi ở hiện
nay:
.................................................................................
- Số điện thoại:
...............................................................................................
- Diện tích đất dự kiến
thu hồi: .......................................................................
Thửa đất số ..., thuộc
tờ bản đồ số ... tại xã/phường/thị trấn ..........................
- Lý do:
...........................................................................................................
Thời gian thực hiện
kiểm đếm bắt buộc từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
Điều 2.
1. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2....1 có trách nhiệm giao
quyết định này cho2... và niêm yết công
khai quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ..., địa điểm
sinh hoạt chung của khu dân cư...
3. Giao3... triển khai thực
hiện kiểm đếm bắt buộc theo quy định của pháp luật.
4.4... chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________
1 Ghi tên đơn vị, tổ chức
của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
2 Ghi tên người có đất
thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3 Ghi tên cơ quan, tổ
chức được giao nhiệm vụ.
4 Ghi tên cơ quan, tổ
chức được giao nhiệm vụ; người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Mẫu
số 34. Quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……
|
..., ngày... tháng...
năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN...
Căn cứ Luật
..........................................................................................................
;
Căn cứ Luật Đất đai
.............................................................................................
;
Căn cứ Nghị định
.................................................................................................
;
Căn cứ Quyết định số...
ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân ...về việc kiểm đếm bắt
buộc;
Xét đề nghị của ....
tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ....
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện pháp cưỡng
chế kiểm đếm bắt buộc đối với trường hợp sau:
- Tên tổ chức/Họ và
tên:
.................................................................................
- Địa chỉ thường trú:
.......................................................................................
- Địa chỉ nơi ở hiện
nay: .................................................................................
- Số điện thoại:
...............................................................................................
- Diện tích đất dự kiến
thu hồi: .......................................................................
Thửa đất số ..., thuộc
tờ bản đồ số ... tại xã/phường/thị trấn ..........................
- Lý do:
...........................................................................................................
- Thời gian thực hiện
cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng
... năm ...
Điều 2.
1. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2....1 có trách nhiệm giao
quyết định này cho2... và niêm yết công
khai Quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ..., địa điểm
sinh hoạt chung của khu dân cư...
3. Giao3... triển khai thực
hiện kiểm đếm bắt buộc theo quy định của pháp luật.
4. Kinh phí phục vụ
thực hiện cưỡng chế: ………………………………….
5.4... chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
______________________
1 Ghi tên đơn vị, tổ chức
của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
2 Ghi tên người có đất
thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3 Ghi tên cơ quan, tổ
chức được giao nhiệm vụ.
4 Ghi tên cơ quan, tổ
chức được giao nhiệm vụ; người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Mẫu
số 35. Quyết định thu hồi đất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……
|
..., ngày... tháng...
năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc thu hồi đất1……………….
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ Luật
..........................................................................................................
;
Căn cứ Luật Đất đai
.............................................................................................
;
Căn cứ Nghị định
.................................................................................................
;
Căn cứ2..................................................................................................................
;
Xét đề nghị của ....
tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi ... m2 đất của ... (ghi tên
người có đất bị thu hồi), thuộc thửa đất số ... (một phần hoặc toàn bộ thửa
đất), thuộc tờ bản đồ số ...tại............................ Lý do thu hồi đất:
...................................................................................................
Điều 2. Giao nhiệm vụ cho các
cơ quan, tổ chức thực hiện việc thu hồi đất, cụ thể như sau:
1. ...3 có trách nhiệm giao
quyết định này cho ông (bà) ...; trường hợp ông (bà) ... không nhận Quyết định
này hoặc vắng mặt thì phải lập biên bản; niêm yết Quyết định này tại trụ sở Ủy
ban nhân dân xã/phường/thị trấn ... và tại nơi sinh hoạt chung của cộng đồng
dân cư....
2. Văn phòng Ủy ban
nhân dân ... có trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên trang thông tin điện
tử của ...
3. Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm quản lý quỹ đất đã
thu hồi, phối hợp với4... thực hiện thủ tục đất đai theo quy định.
Điều 3.
1. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2. Tổ chức, cá nhân có
tên tại Điều 2 nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________
[1] Ghi rõ mục đích thu
hồi đất... (theo Điều 78/79 của Luật Đất đai).
[2] Ghi rõ căn cứ thu
hồi đất: Căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đất năm ... của ... đã được Ủy ban nhân
dân ... phê duyệt ngày ... tháng... năm .. ./Quyết định số... ngày... tháng ...
năm ... về việc quyết định đầu tư/quyết định phê duyệt dự án đầu tư/quyết định
chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời
chấp thuận nhà đầu tư/quyết định chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án....; Biên
bản, văn bản của... ngày... tháng ... năm ...
[3] Ghi tên đơn vị, tổ
chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
[4] Ghi tên cơ quan, tổ
chức được giao nhiệm vụ.
Mẫu
số 36. Quyết định cưỡng chế thu hồi đất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……
|
..., ngày... tháng...
năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc cưỡng chế thu hồi đất
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ Luật
..........................................................................................................
;
Căn cứ Luật Đất đai
.............................................................................................
;
Căn cứ Nghị định
.................................................................................................
;
Căn cứ Quyết định số...
ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân ...về việc thu hồi
đất...;
Xét đề nghị của ....
tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện pháp cưỡng
chế thu hồi đất đối với ... (ghi tên người có đất bị thu hồi), thuộc thửa đất
số ... (một phần hoặc toàn bộ thửa đất), thuộc tờ bản đồ số ... tại
……………………………………………………………………
Thời gian thực hiện
cưỡng chế thu hồi đất từ ngày ... tháng ... năm... đến ngày ...tháng ... năm
...
Điều 2.
1. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2. …1 có trách nhiệm giao
Quyết định này cho2 ... và niêm yết công
khai Quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ..., địa điểm
sinh hoạt chung của khu dân cư ...
3. Giao3... triển khai thực
hiện cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
4. Kinh phí phục vụ
thực hiện cưỡng chế: ………………………………………..
5. 4... chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________
1 Ghi tên đơn vị, tổ chức
của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
2 Ghi tên người có đất
thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3 Ghi tên cơ quan, tổ
chức được giao nhiệm vụ.
4 Ghi tên cơ quan, tổ
chức được giao nhiệm vụ; người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Mẫu
số 37. Văn bản đề nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê
quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu
tư
|
……1...…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………….
|
…………., ngày …… tháng
…… năm ……
|
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân/Chủ tịch Uỷ ban nhân dân2……………..
1. Tổ chức đề nghị thực
hiện dự án3 .......................................................................
2. Người đại diện hợp
pháp4 ...................................................................................
3. Địa chỉ/trụ sở
chính:
...........................................................................................
4. Địa chỉ liên hệ:
....................................................................................................
5. Địa điểm thửa
đất/khu đất đề nghị cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng
đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư5:
..............................................................................................................
6. Tổng diện tích thửa
đất/khu đất6 (m2):
...................................................... gồm:
- Diện tích đất của tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất .....................................
- Diện tích đất của tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân không có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng
đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (nếu có):.............
- Diện tích đất do cơ
quan, tổ chức của Nhà nước quản lý (nếu có) ......................
7. Mục đích sử dụng đất
sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất: ..................................................................
8. Thời hạn sử dụng đất
sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất: ..................................................................
9. Thông tin về khả
năng thực hiện dự án sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận
góp vốn bằng quyền sử dụng đất:
a) Thông tin về năng
lực tài chính của tổ chức: dự kiến về tổng mức đầu tư………, vốn thuộc sở
hữu…………….., vốn huy động………………… từ các tổ chức, cá nhân…………., vốn từ ngân sách
nhà nước (nếu có)
b) Thông tin về dự án
đầu tư có sử dụng đất của tổ chức kinh tế: tên, quy mô, địa điểm, tiến độ,
trong thời gian sử dụng đất có hay không có vi phạm pháp luật về đất đai
..........................................................
c) Thông tin về khả
năng thỏa thuận thành công với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng, thuê
quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án
.....................................
d) Thông tin về đăng ký
nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án khi cơ quan có thẩm quyền lập/điều chỉnh
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (nếu có) ..............................
10. Các thông tin khác
liên quan đến dự án (nếu có) .............................................
11. Cam kết:
a) Sử dụng đất đúng mục
đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
b) Các cam kết khác
(nếu có)
.................................................................................
|
|
ĐẠI DIỆN...
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
______________________
1 Ghi rõ tên tổ chức kinh
tế theo giấy tờ pháp lý khi thành lập, đăng ký....
2 Ghi rõ tên Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có đất.
3 Ghi rõ tên và các thông
tin theo giấy tờ về thành lập/đăng ký kinh doanh/chứng nhận đầu tư....
4 Ghi rõ họ tên và thông
tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc
Hộ chiếu;
5 Ghi: (1) tên đơn vị
hành chính cấp xã, tỉnh; (2) ghi tên thôn/bản/làng/.... (nếu có); (3) thông tin
khu đất theo hồ sơ địa chính (nếu có).
6 Ghi: (1) tổng diện tích
khu đất ghi theo giấy tờ về quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hoặc hồ sơ
địa chính hoặc số liệu đo đạc của tổ chức liên quan...; (2) ghi diện tích từng
loại đất theo phân loại đất nếu có thông tin.
Mẫu
số 38. Quyết định về việc thu hồi đất/thu hồi đất và thu hồi rừng theo quy định
tại Điều 81 và Điều 82 Luật Đất đai
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN …
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:............
|
…, ngày … tháng … năm
…
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc thu hồi đất/thu hồi đất và thu hồi rừng
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ
Luật................................................................................................;
Căn cứ Luật Đất đai
……………………………………………………………;
Căn cứ Luật Lâm
nghiệp………………………………………………………;
Căn cứ Nghị định………………………………………………………………..;
Căn cứ (1) ...................................................................................................;
Xét đề nghị của ....
tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm...
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
- Thu hồi ... m2 đất của ... (ghi tên
người có đất bị thu hồi), thuộc thửa đất số ... (một phần hoặc toàn bộ thửa
đất), thuộc tờ bản đồ số ... tại ……………….
- Thu hồi rừng với diện
tích là…….m2, có hiện trạng gồm:
rừng tự nhiên
……..ha, rừng trồng
……….m2, tại (2) ……… thuộc quyền quản lý
của(3) ………. (chỉ áp dụng
đối với thu hồi đất và thu hồi rừng).
- Vị trí thu hồi rừng
(lô, khoảnh, tiểu khu): …………………………(chỉ áp dụng đối với thu hồi đất và thu
hồi rừng).
- Lý do thu hồi (4) :
……………………….......……………………………
Điều 2. Giao nhiệm vụ cho các
cơ quan, tổ chức thực hiện việc thu hồi đất/rừng cụ thể như
sau:…………..............................................................……
Điều 3. Giao cho cơ quan, tổ
chức có liên quan (nếu có):............………….
- Quản lý
đất:...............................................................................................
- Quản lý rừng (nếu
có):..............................................................................
Điều 4.
1. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2. Tổ chức, cá nhân có
tên tại Điều 1, 2 và Điều 3 nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
(1) Văn bản thu hồi
rừng.
(2) Ghi rõ theo địa
danh hành chính.
(3) Ghi rõ tên tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, địa chỉ, số điện thoại liên hệ.
(4) Lý do thu hồi:
- Đối với thu hồi đất:
Ghi rõ lý do thu hồi đất theo quy định tại Điều 81, 82 Luật Đất đai;
- Đối với thu hồi rừng:
Ghi rõ lý do thu hồi rừng theo quy định tại Điều 22 Luật Lâm nghiệp.
Mẫu
số 39. Đơn đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất nông nghiệp
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
------------
…………,
ngày ... tháng ... năm ….
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN LẠI THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Kính
gửi: Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai...
1. Người sử dụng
đất:……………………………………………………………………
2. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, email...):………………………………………………….
3. Thông tin về thửa
đất/khu đất đang sử dụng: ………………………………………...
3.1. Thửa đất số:………..;
3.2. Tờ bản đồ số:……………….…………………………..
3.3. Diện tích đất (m2):
………………………………………………………………….
3.4. Mục đích sử dụng
đất1:……………………………………….……………………..
3.5. Thời hạn sử dụng
đất: ………………………………………………………………
3.6. Tài sản gắn liền
với đất hiện có: ……………………………………………………
3.7. Địa điểm thửa
đất/khu đất (tại xã..., tỉnh...): ………………………………………..
3.8. Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp:
- Số phát hành: ...; Số
vào sổ:….., Ngày cấp: …………………………………………...
4. Nội dung đề nghị xác
nhận lại thời hạn sử dụng đất:......đến ngày... tháng... năm........
5. Giấy tờ nộp kèm theo
đơn này là giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp nêu trên.
Tôi cam đoan nội dung
kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
|
|
Người làm đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
_____________________
1 Trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự
án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã
cấp.
Mẫu
số 40. Điều chỉnh hợp đồng thuê đất
|
HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………..
|
…………, ngày ... tháng
... năm ….
|
ĐIỀU
CHỈNH HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT
Căn
cứ…………………………………………………………..;
Căn cứ Luật Đất
đai……………………………………………;
Căn cứ Nghị định
………………………………………………;
Căn cứ Quyết định số…ngày...
tháng …năm... của Ủy ban nhân dân… về việc(1)……………
Hôm nay, ngày... tháng...
năm... tại……………………….....................................................…….,
chúng tôi gồm:
I. BÊN CHO THUÊ ĐẤT:
………………………………………………………………………………
II. BÊN THUÊ ĐẤT:
………………………………………………………………………………
(Ghi theo Hợp đồng thuê
đất, Quyết định cho thuê đất hoặc điều chỉnh quyết định cho thuê đất...).
III. HAI BÊN THỎA THUẬN
ĐIỀU CHỈNH HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT SỐ... NGÀY... THÁNG... NĂM... VỚI CÁC ĐIỀU, KHOẢN
SAU ĐÂY:
Điều 1. Điều chỉnh………….như sau:
………………………………………………………………………
Điều 2. Điều chỉnh……………như sau:
………………………………………………………………
Điều 3…………………………………………………………………………
Điều.... . Điều chỉnh Hợp đồng này
là một phần không thể tách rời của Hợp đồng số... ngày... tháng..... năm.... và
được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và gửi
đến cơ quan thuế, kho bạc nhà nước nơi thu tiền thuê đất.
Điều chỉnh Hợp đồng này
có hiệu lực kể từ ngày……/.
|
Bên thuê đất
(Ký
ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
Bên cho thuê đất
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________
(1) Ghi theo Quyết định cho
thuê đất hoặc điều chỉnh quyết định cho thuê đất….