|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 49/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày
31 tháng 01 năm 2026
|
NGHỊ
ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ
QUYẾT SỐ 254/2025/QH15 CỦA QUỐC HỘI QUY ĐỊNH MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH THÁO GỠ
KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC TRONG TỔ CHỨC THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ
sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15,
số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15,
số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15,
số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
Căn cứ Nghị
quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định
về việc xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban
hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ
chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
1. Nghị định này quy
định:
a) Quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15,
gồm: điểm b khoản 2, điểm c khoản 3, điểm d khoản 10, điểm d khoản
13 và khoản 14 Điều 3; khoản 11 Điều 4; khoản 8 Điều 7; khoản
3 Điều 8; khoản 4 Điều 9; khoản 4 và khoản 7 Điều 11; điểm b
khoản 3 Điều 12;
b) Sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định liên quan đến tổ chức thi hành Luật Đất đai;
c) Sửa đổi, bổ sung quy
định về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền trong lĩnh vực đất đai.
2. Các nội dung quy
định chi tiết về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong Nghị quyết số 254/2025/QH15 thực hiện theo Nghị định của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của
Quốc hội quy định chi tiết một số cơ chế tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng
đối với cơ quan nhà nước, người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
thực hiện quy định tại Điều 1 Nghị định này.
Chương
II
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT
SỐ 254/2025/QH15
Điều 3. Bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất đối với diện tích đất còn lại không
thỏa thuận được của dự án sử dụng đất thông qua thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất
quy định tại điểm b khoản 2 và điểm d khoản 13 Điều 3
của Nghị quyết số 254/2025/QH15
1. Quy định về xác định
diện tích đất thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất trong phạm vi dự án:
a) Diện tích đất thỏa
thuận nhận quyền sử dụng đất được xác định theo diện tích đất ghi trong hợp
đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư
vào đất;
b) Diện tích đất quy
định tại điểm a khoản này không bao gồm:
b1) Diện tích đất do cơ
quan, tổ chức của Nhà nước quản lý, sử dụng;
b2) Diện tích đất của
người đang sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng
đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và không có tài sản gắn liền với đất, chi
phí đầu tư vào đất trên đất đó.
2. Quy định về xác định
số người sử dụng đất phải thỏa thuận trong phạm vi dự án:
a) Số người sử dụng đất
phải thỏa thuận trong phạm vi dự án bao gồm: người có quyền chuyển nhượng, cho
thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, bán tài
sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất;
b) Việc xác định số
lượng người sử dụng đất được tính như sau:
b1) Hộ gia đình sử dụng
đất thì được tính là 01 người sử dụng đất;
b2) Nhóm người chung
quyền sử dụng đất thì được tính là 01 người sử dụng đất;
b3) Vợ và chồng có
chung quyền sử dụng đất thì được tính là 01 người sử dụng đất;
b4) Cộng đồng dân cư sử
dụng đất thì được tính là 01 người sử dụng đất;
b5) Trường hợp người sử
dụng đất có nhiều thửa đất trong phạm vi dự án thì được tính là 01 người sử
dụng đất;
b6) Người đang sử dụng
đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được tính là
01 người sử dụng đất:
Có tài sản gắn liền với
đất;
Có chi phí đầu tư vào
đất;
Có tài sản gắn liền với
đất và chi phí đầu tư vào đất.
3. Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh xem xét, thông qua việc thu hồi phần diện tích đất còn lại không thỏa
thuận được quy định tại điểm b khoản 2 và điểm d khoản 13 Điều 3
của Nghị quyết số 254/2025/QH15. Trường hợp dự án thuộc diện phải chấp
thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc quyết định chấp thuận
nhà đầu tư thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét việc thu hồi phần diện tích
đất còn lại không thỏa thuận được sau khi dự án đã được chấp thuận chủ trương
đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng
thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc đã có quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo
quy định của pháp luật.
4.
Quy định về xác định số tiền chênh lệch giữa số tiền trung bình của giá đất đã
thỏa thuận trên một đơn vị diện tích đất của loại đất đã thỏa thuận với số tiền
theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tính trên một đơn vị diện tích
của loại đất thu hồi trong phạm vi dự án như sau:
a) Xác định số tiền
trung bình tính trên một đơn vị diện tích đất của loại đất đã thỏa thuận được
tính theo công thức sau:

Ttb: Số tiền trung
bình tính trên một đơn vị diện tích đất của loại đất đã thỏa thuận.
TSTtt: Tổng số tiền
theo thỏa thuận của loại đất đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất, bao gồm cả số tiền trả cho tài sản gắn liền với đất (nếu
có).
Stt: Tổng diện
tích của loại đất đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử
dụng đất tính theo đơn vị mét vuông (m²).
b) Xác định số tiền
theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tính trên một đơn vị diện tích
của loại đất thu hồi theo công thức sau:

Tpa: Số tiền theo
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tính trên một đơn vị diện tích của
loại đất thu hồi.
TSTpa: Tổng số tiền
theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của loại đất thu hồi là tổng số
tiền bồi thường, hỗ trợ được nhận chưa trừ đi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
phải nộp khi được bồi thường bằng đất.
Sth: Tổng diện
tích đất của loại đất thu hồi theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
tính theo đơn vị mét vuông (m²).
c) Xác định số tiền
chênh lệch theo công thức sau:

Trong đó:
Tcl: Số tiền chênh
lệch.
Ttb: Số tiền trung
bình tính trên một đơn vị diện tích đất của loại đất đã thỏa thuận.
Tpa: Số tiền theo
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tính trên một đơn vị diện tích của
loại đất thu hồi.
5. Việc giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với dự án quy định tại điểm b khoản 2 và điểm d khoản 13 Điều 3 của Nghị quyết số 254/2025/QH15
được thực hiện đồng thời trong cùng một quyết định và thể hiện rõ diện tích cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất; diện tích giao đất, cho thuê đất từ quỹ đất
do Nhà nước thu hồi đối với diện tích đất còn lại không thỏa thuận được; diện
tích giao đất, cho thuê đất từ quỹ đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản
lý.
Trường hợp giao đất,
cho thuê đất theo tiến độ của dự án đầu tư hoặc theo tiến độ thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 1 Điều 4
Nghị
quyết số 254/2025/QH15 thì việc giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện đồng thời trong cùng một quyết định đối
với phần diện tích dự án thực hiện theo tiến độ.
Điều 4. Các
trường hợp khác không được bồi thường về đất quy định tại điểm
d khoản 10 Điều 3 của Nghị quyết số 254/2025/QH15
1. Sử dụng đất do lấn
đất, chiếm đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, công trình công cộng trước
ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà đã có văn bản ngăn chặn nhưng người sử dụng đất vẫn
cố tình vi phạm.
2. Sử dụng đất do lấn
đất, chiếm đất kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau đối với đất do cơ quan,
tổ chức của Nhà nước quản lý.
Điều 5. Các trường
hợp không áp dụng bảng giá đất quy định tại khoản 1
Điều 7 của Nghị quyết số 254/2025/QH15
1.
Trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án
đầu tư có hạng mục lấn biển.
2. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định việc xác định giá đất cụ thể đối với trường hợp thực
hiện dự án đầu tư có mục đích hỗn hợp theo quy hoạch xây dựng.
3. Các trường hợp xác
định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất
đai, Nghị quyết số 254/2025/QH15 và khoản
1, khoản 2 Điều này thì thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP).
Điều 6. Căn cứ xây
dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất và các trường hợp sửa đổi, bổ sung bảng giá
đất quy định tại Điều 7 của Nghị quyết số 254/2025/QH15
1. Căn cứ xây dựng, sửa
đổi, bổ sung bảng giá đất, bao gồm:
a) Quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 158 của Luật Đất đai, Điều
6 của Nghị quyết số 254/2025/QH15;
b) Các phương pháp định
giá đất quy định tại các điểm a, b và c khoản 5, các điểm a, b
và c khoản 6 Điều 158 của Luật Đất đai, các Điều 4, 5 và 6
của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ- CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP).
Khi áp dụng phương pháp
định giá đất mà phải ước tính tổng chi phí đầu tư xây dựng thì căn cứ suất vốn
đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố; trường hợp Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh chưa công bố thì căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng công
bố;
c) Các yếu tố ảnh hưởng
đến giá đất quy định tại Điều 8 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP;
d) Kết quả tổng hợp,
phân tích thông tin về giá đất thị trường;
đ) Kết quả thực hiện bảng
giá đất hiện hành;
e) Các yếu tố tự nhiên,
kinh tế - xã hội;
g) Yêu cầu quản lý nhà
nước về đất đai và quản lý giá đất của từng địa phương.
2.
Các trường hợp sửa đổi bảng giá đất, bao gồm:
a) Khi sửa đổi hệ số điều
chỉnh mức biến động thị trường quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này mà hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường này cao hơn mức tối đa hoặc
thấp hơn mức tối thiểu. Mức tối đa, mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến
động thị trường do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;
b) Khi có thay đổi địa
giới đơn vị hành chính, tên khu vực, vị trí, tên đường, phố, đoạn đường trong bảng
giá đất mà không ảnh hưởng đến giá đất trong bảng giá đất;
c) Do yêu cầu quản lý
nhà nước về đất đai và quản lý giá đất mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm
a và b khoản này.
3. Các trường hợp bổ
sung bảng giá đất, bao gồm:
a) Bổ sung giá đất của
các khu vực, vị trí, đường, phố chưa có tên trong bảng giá đất hiện hành;
b) Bổ sung giá đất tại
nơi tái định cư tại chỗ quy định tại khoản 6 Điều 3 của Nghị
quyết số 254/2025/QH15.
Điều 7. Nội
dung bảng giá đất, xây dựng bảng giá đất quy định tại Điều
7 của Nghị quyết số 254/2025/QH15
1. Nội dung bảng giá
đất, bao gồm:
a) Các tiêu chí cụ thể
để xác định khu vực, vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí trong bảng
giá đất theo quy định tại Điều 18 và Điều 20 của Nghị định số
71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP);
b) Bảng giá đất được
quy định cho từng loại đất tại từng khu vực, vị trí. Giá các loại đất theo phân
loại đất quy định tại Điều 9 của Luật Đất đai, Điều 4, Điều 5 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP và theo yêu cầu
thực tế, quản lý giá đất của địa phương;
c) Giá đất tại nơi tái
định cư tại chỗ quy định tại khoản 6 Điều 3 của Nghị quyết số
254/2025/QH15.
2. Việc chuẩn bị xây
dựng bảng giá đất, trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất thực hiện theo quy
định tại Điều 13 và Điều 14 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP,
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP).
Điều 8. Căn cứ
xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều
8 của Nghị quyết số 254/2025/QH15
1.
Hệ số điều chỉnh giá đất bao gồm hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường, hệ
số điều chỉnh theo quy hoạch và hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến
giá đất. Hệ số điều chỉnh giá đất được phân chia thành các mức khác nhau.
2. Căn cứ xây dựng, sửa
đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất, bao gồm:
a) Kết quả tổng hợp,
phân tích thông tin về giá đất thị trường;
b) Các phương pháp định
giá đất quy định tại các điểm a, b và c khoản 5, các điểm a, b
và c khoản 6 Điều 158 của Luật Đất đai, các Điều 4, 5 và 6
của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP).
Khi áp dụng phương pháp
định giá đất mà phải ước tính tổng chi phí đầu tư xây dựng thì căn cứ suất vốn
đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố; trường hợp Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh chưa công bố thì căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng công
bố;
c) Các yếu tố tự nhiên,
kinh tế - xã hội; quy hoạch xây dựng, đô thị và nông thôn;
d) Yêu cầu quản lý nhà
nước về đất đai và quản lý giá đất của từng địa phương.
3. Hệ số điều chỉnh mức
biến động thị trường xác định cho từng loại đất tại từng khu vực, vị trí được
xác định như sau:
a) Hệ số điều chỉnh mức
biến động thị trường xác định cho từng loại đất tại từng khu vực, vị trí được
xác định theo công thức sau:


Trong đó:
GTT: Giá đất thị
trường tại từng khu vực, vị trí.
GCNi: Giá thửa đất mẫu
đã chuyển nhượng trên thị trường, đã trúng đấu giá quyền sử dụng đất sau khi
hoàn thành nghĩa vụ tài chính, đã được cấp có thẩm quyền quyết định khi giao
đất, cho thuê đất. Thửa đất mẫu được lựa chọn theo từng khu vực, vị trí theo mục
đích sử dụng (ít nhất là 03 thửa đất mẫu). Trường hợp không đủ 03 thửa đất mẫu này
thì lựa chọn thửa đất tại khu vực, vị trí có điều kiện hạ tầng tương tự để xác
định.
GPPj: Giá đất theo
phương pháp thu nhập hoặc phương pháp thặng dư đối với trường hợp không đủ điều
kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí
từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất (nếu có).
n: Số lượng các trường
hợp chuyển nhượng trên thị trường, các trường hợp đã trúng đấu giá quyền sử
dụng đất sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính, các trường hợp giá đất do cấp
có thẩm quyền quyết định khi giao đất, cho thuê đất (n≥3).
m: Số lượng các trường
hợp xác định giá đất theo phương pháp thu nhập, phương pháp thặng dư (m≥0).
GBG: Giá đất của
mỗi loại đất tại từng khu vực, vị trí tương ứng được quy định trong bảng giá
đất hiện hành.
b) Trường hợp tại thời điểm
giao đất, cho thuê đất mà giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất chưa phù hợp với
tình hình thực tế thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chủ trì,
phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất cho phù hợp.
4. Hệ số điều chỉnh
theo quy hoạch được xác định theo từng loại đất và theo hệ số sử dụng đất. Hệ
số sử dụng đất được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý quy hoạch, kiến
trúc, xây dựng, cơ quan tài chính cấp tỉnh tổ chức thực hiện các nội dung sau:
a) Phân chia hệ số sử
dụng đất theo các mức khác nhau;
b) Thu thập thông tin
quy hoạch xây dựng chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng của các dự án đầu tư xây
dựng, giá đất mà cơ quan có thẩm quyền đã phê duyệt của các dự án;
c) Tổng hợp, phân loại
thông tin theo các mức hệ số sử dụng đất; căn cứ giá đất mà cơ quan có thẩm
quyền đã phê duyệt của các dự án, đề xuất hệ số điều chỉnh theo quy hoạch đối
với từng mức hệ số sử dụng đất.
Trường hợp thông tin về
giá đất tại điểm b khoản này mà chưa đủ để xác định hệ số điều chỉnh theo quy
hoạch thì căn cứ vào thông tin thu thập theo trình tự quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này và áp dụng các phương pháp định giá đất để đề xuất
hệ số điều chỉnh theo quy hoạch;
d) Trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
5. Hệ số điều chỉnh
theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với điều kiện thực tế của địa
phương.
Căn cứ tình hình cụ thể
tại địa phương, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chủ trì, phối hợp
với các cơ quan có liên quan xác định các yếu tố khác có ảnh hưởng đến giá đất,
xác định mức độ ảnh hưởng đến giá đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định.
Điều 9. Các
trường hợp sử dụng đất kết hợp đa mục đích khác theo quy định tại khoản
4 Điều 11 của Nghị quyết số 254/2025/QH15
1. Ngoài các trường hợp
sử dụng đất kết hợp đa mục đích quy định tại khoản 1 Điều 218
của Luật Đất đai, các trường hợp khác sử dụng đất kết hợp đa mục đích, bao
gồm:
a) Loại đất quy định
tại khoản 2 và khoản 3 Điều 9 của Luật Đất đai được sử dụng
kết hợp với mục đích năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới; nghiên cứu, phát
triển, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ số;
b) Đất xây dựng công
trình sự nghiệp được sử dụng kết hợp với mục đích sự nghiệp khác, trừ trường
hợp quy định tại khoản 3 Điều 30 của Luật Đất đai;
c) Đất xây dựng công
trình sự nghiệp được sử dụng kết hợp với mục đích công cộng có mục đích kinh
doanh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 30 của Luật
Đất đai.
2. Việc sử dụng đất kết
hợp đa mục đích quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện như quy định về sử dụng
đất kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ.
Chương
III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH LIÊN QUAN
Điều
10. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6
năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP)
1. Sửa đổi, bổ sung một
số khoản của Điều 13 như sau:
a)
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như
sau:
“1. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh tổ chức lập dự án xây dựng bảng giá đất, trong đó
xác định nội dung, tiến độ, dự toán kinh phí thực hiện và các nội dung liên
quan.”;
b)
Bổ sung vào cuối khoản 5 như
sau:
“Trường hợp tổ chức
đấu thầu, tại thời điểm đóng thầu không có nhà thầu nào tham dự thì được gia
hạn 01 lần. Sau khi gia hạn mà không lựa chọn được nhà thầu thì cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh quyết định lựa chọn tổ chức tư vấn xác định giá
đất theo hình thức chỉ định thầu rút gọn.”;
c)
Bổ sung khoản 7 vào sau khoản 6 như sau:
“7. Hội đồng thẩm định
bảng giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện thẩm định bảng giá
đất và gửi văn bản thẩm định về cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh,
thực hiện như sau:
a) Nội dung thẩm định
của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất bao gồm
việc tuân thủ nguyên tắc, phương pháp định giá đất, trình tự, thủ tục định giá
đất, kết quả thu thập thông tin;
b) Hội đồng thẩm định bảng
giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất chịu trách nhiệm về nội dung thẩm
định quy định tại điểm a khoản này.
Hội đồng thẩm định bảng
giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất làm việc độc lập, khách quan, theo
chế độ tập thể, quyết định theo đa số; Chủ tịch Hội đồng và các thành viên chịu
trách nhiệm cá nhân về ý kiến của mình. Các cuộc họp phải có biên bản ghi chép
đầy đủ các ý kiến thảo luận, ý kiến bằng văn bản của thành viên Hội đồng, kết
quả biểu quyết và được lưu trữ cùng với các tài liệu phục vụ cuộc họp.
Hội đồng thẩm định bảng
giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất được mời đại diện Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và các tổ chức chính trị - xã hội khác tham dự cuộc
họp thẩm định giá đất.”.
2.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 như sau:
“1. Tổ chức thực hiện
định giá đất tiến hành xây dựng bảng giá đất như sau:
a) Điều tra, khảo sát,
thu thập thông tin;
b) Rà soát bảng giá đất
hiện hành;
c) Xác định loại đất,
khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường, đặc khu;
d) Tổng hợp, hoàn thiện
hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã, cấp tỉnh;
đ) Xây dựng dự thảo bảng
giá đất và dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.”.
3.
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 19 như sau:
“2. Thu thập thông tin
đầu vào theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 4 của Nghị
định này được hình thành trong thời gian 24 tháng trở về trước tính từ thời
điểm có văn bản giao nhiệm vụ xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất. Trường
hợp thông tin có cùng thời điểm phát sinh thì ưu tiên lựa chọn nguồn thông tin
theo thứ tự như sau: cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia
về giá; Văn phòng đăng ký đất đai; cơ quan thuế; đơn vị, tổ chức thực hiện việc
đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá tài sản; sàn giao dịch bất động sản, doanh
nghiệp bất động sản; thông tin thu thập qua điều tra, khảo sát.”.
4. Sửa đổi, bổ sung một
số khoản của Điều 38 như sau:
a)
Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như
sau:
“4. Kinh phí để tổ
chức xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác
định giá đất cụ thể, cập nhật giá đất được bố trí từ nguồn chi thường xuyên
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Kinh phí xác định, thẩm
định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất được tính
vào chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư.”;
b)
Bổ sung các khoản 5, 6 và 7 vào sau khoản 4 như sau:
“5. Trường hợp cơ quan
có chức năng quản lý đất đai không đặt hàng, giao nhiệm vụ, thuê tổ chức thực
hiện định giá đất thì có trách nhiệm tự thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định này.
6. Bộ Tài chính có
trách nhiệm tham mưu cho Chính phủ quy định và hướng dẫn về tỷ lệ tính thu tiền
sử dụng đất đối với từng loại đất theo đối tượng, hình thức sử dụng đất quy
định tại điểm đ khoản 1 Điều 5 của Nghị quyết số 254/2025/QH15.
7. Bộ Xây dựng hướng
dẫn về chi phí xây dựng hạ tầng quy định tại điểm d khoản 1, điểm
e khoản 2 Điều 5 của Nghị quyết số 254/2025/QH15.
Cơ quan có chức năng
quản lý về xây dựng có trách nhiệm cung cấp thông tin về chi phí xây dựng hạ
tầng (nếu có) để xác định nghĩa vụ tài chính.”.
Điều
11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7
năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP)
1.
Bổ sung điểm n vào sau điểm m của khoản 2 Điều 3 như sau:
“n) Việc bố trí tạm cư,
thời gian và kinh phí tạm cư (nếu có).”.
2.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:
“1. Giá đất tính tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất khi bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với
loại đất thu hồi là giá đất theo loại đất được giao, được cho thuê tại thời điểm
phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.”.
3.
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 như sau:
“2. Hộ gia đình, cá
nhân đang sử dụng đất có vi phạm pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm
2014 mà đã sử dụng đất ổn định, thuộc các trường hợp được xem xét cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, điểm a
và điểm c khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 139 của Luật Đất đai mà không phải
đáp ứng điều kiện phù hợp với quy hoạch.”.
4.
Sửa đổi, bổ sung nội dung giải thích về giá đất (G) trong công thức tính tiền
bồi thường quy định tại khoản 7 Điều 13 như sau:
“G: Giá đất tính theo bảng
giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị quyết số 254/2025/QH15 hoặc tính theo
giá đất cụ thể đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 7
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 tại thời điểm phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư.”.
5.
Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 14 như sau:
“3. Trường hợp cần
thiết, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được
thuê đơn vị tư vấn để xác định mức độ thiệt hại của nhà, nhà ở, công trình xây
dựng, tài sản gắn liền với đất. Kinh phí thuê đơn vị tư vấn được tính vào chi
phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.”.
6.
Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 19 như sau:
“3. Căn cứ tình hình
thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định khác về mức hỗ
trợ ổn định đời sống, về hình thức hỗ trợ ổn định đời sống nhưng không thấp hơn
so với quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.”.
7.
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 26 như sau:
“2. Giá đất để tính
ghi nợ tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư là giá đất tính theo bảng giá đất
và hệ số điều chỉnh giá đất đối với trường hợp quy định tại khoản
3 Điều 5 của Nghị quyết số 254/2025/QH15 hoặc giá đất trong bảng giá đất
đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 7 của Nghị quyết
số 254/2025/QH15 tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư.
Khi thanh toán nợ tiền
sử dụng đất thì người sử dụng đất trả nợ theo số tiền sử dụng đất đã được ghi
nợ.”.
8.
Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 28 như sau:
“d) Trường hợp chủ đầu
tư tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì có trách nhiệm bảo đảm
kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Trường hợp chủ đầu tư
chậm ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì phải trả khoản kinh phí
chi trả bồi thường chậm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 94 của
Luật Đất đai, được tính vào chi phí đầu tư của dự án mà không được khấu trừ
vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.”.
Điều
12. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống
thông tin đất đai (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP)
1.
Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 4 như sau:
“a) Hoạt động đo đạc
lập bản đồ địa chính quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2
Điều này thì lập thiết kế kỹ thuật - dự toán trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt trước khi triển khai, trừ các trường hợp sau đây:
a1) Chỉnh lý bản đồ địa
chính thực hiện theo nhiệm vụ thường xuyên, kế hoạch của Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
a2) Hoạt động đo đạc
chỉnh lý bản đồ địa chính theo nhu cầu của người sử dụng đất mà không sử dụng
ngân sách nhà nước;”.
2. Sửa đổi, bổ sung một
số điểm, khoản của Điều 5 như sau:
a)
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như
sau:
“1. Rà soát, xác định
khu vực cần lập bản đồ địa chính: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh
tổ chức rà soát, xác định, tổng hợp nhu cầu thực hiện đo đạc lập bản đồ địa
chính để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định khu vực, phạm vi cần lập
bản đồ địa chính.
Đối với khu vực thực
hiện trích đo bản đồ địa chính thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh chấp thuận, cho phép thực hiện đồng thời với quá trình thẩm định phương án
nhiệm vụ do chủ đầu tư đề xuất quy định tại khoản 3 Điều này, trừ trường hợp
trích đo bản đồ địa chính để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai thuộc
thẩm quyền của cấp xã.”;
b)
Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như
sau:
“3. Thẩm định thiết kế
kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh có trách nhiệm thẩm định thiết kế kỹ thuật trong thiết kế kỹ thuật -
dự toán, phương án nhiệm vụ. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã có
trách nhiệm tổ chức thực hiện việc thẩm định kỹ thuật trong phương án nhiệm vụ,
thiết kế kỹ thuật - dự toán đối với trường hợp trích đo bản đồ địa chính hoặc
đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai
thuộc thẩm quyền của cấp xã. Cơ quan thẩm định dự toán kinh phí trong thiết kế
kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ được thực hiện theo quy định của pháp luật
về quản lý ngân sách nhà nước.”;
c)
Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 như sau:
“a) Lựa chọn đơn vị
thực hiện: Để thực hiện thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ, chủ
đầu tư dự án, nhiệm vụ được lựa chọn đơn vị tư vấn thi công; được lựa chọn đơn
vị tư vấn giám sát, kiểm tra hoặc chủ đầu tư dự án, nhiệm vụ được tự thực hiện
việc giám sát, kiểm tra;”.
3. Sửa đổi, bổ sung một
số điểm, khoản của Điều 6 như sau:
a)
Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 như sau:
“đ) Kết quả kiểm tra
của Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã đối với trường hợp người sử dụng đất
có văn bản phản ánh về các sai khác thông tin của thửa đất.”;
b)
Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 như sau:
“4. Trường hợp thực
hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất
đai thuộc thẩm quyền của cấp xã hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất để giải
quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã thì cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp xã xác nhận kết quả đo đạc để đưa vào sử dụng,
chuyển kết quả đo đạc đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai thực hiện việc chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.”.
4. Sửa đổi, bổ sung một
số điểm, khoản của Điều 9 như sau:
a)
Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 như sau:
“c) Kiểm tra, nghiệm
thu và ký duyệt bản đồ địa chính; kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính
phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai thuộc thẩm quyền của cấp tỉnh;”;
b)
Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 như sau:
“4a. Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện việc cập
nhật bản đồ địa chính vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; kiểm tra, ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính, kết quả đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, trừ
trường hợp thuộc thẩm quyền kiểm tra, ký duyệt của cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp tỉnh và trường hợp trích đo bản đồ địa chính, đo đạc chỉnh lý bản
đồ địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai thuộc thẩm quyền của
cấp xã.”;
c)
Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như
sau:
“7. Ủy ban nhân dân
cấp xã phối hợp, hỗ trợ đơn vị đo đạc và đơn vị giám sát, kiểm tra, nghiệm thu
trong quá trình thực hiện theo thiết kế kỹ thuật - dự toán hoặc phương án nhiệm
vụ đo đạc lập bản đồ địa chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; báo cáo cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh tình hình đo đạc lập bản đồ địa
chính và việc quản lý, sử dụng, biến động bản đồ địa chính tại địa phương; quản
lý, bảo vệ điểm địa chính trên địa bàn; ký xác nhận bản đồ địa chính, mảnh
trích đo bản đồ địa chính theo quy định, trừ trường hợp mảnh trích đo bản đồ
địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai thuộc thẩm quyền của cấp
xã thì do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã ký xác nhận; phối hợp với
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý
biến động.”;
d)
Bổ sung khoản 10a và khoản 10b vào sau khoản
10 như sau:
“10a. Việc ký xác nhận
mảnh trích đo bản đồ địa chính, kết quả đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính thực
hiện như sau:
a) Trường hợp trích đo
bản đồ địa chính thực hiện theo thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ
phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai thuộc thẩm quyền của cấp xã hoặc
phục vụ đăng ký biến động đất đai của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thì kết quả đo đạc và việc ký xác nhận theo Mẫu số 01/TĐBĐ Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Trường hợp trích đo
bản đồ địa chính thực hiện theo nhu cầu của người sử dụng đất thì kết quả đo
đạc và việc ký xác nhận theo Mẫu số 02/TĐBĐ Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Trường hợp đo đạc
chỉnh lý bản đồ địa chính thì kết quả đo đạc và việc ký xác nhận theo Mẫu số 03/CLBĐ Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này.
10b. Khi giải quyết thủ
tục hành chính về đất đai thuộc thẩm quyền của cơ quan mình, cơ quan có chức
năng quản lý đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai không yêu cầu người sử dụng đất phải thực hiện riêng việc xác nhận, ký
duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính, kết quả đo đạc chỉnh lý thửa đất mà thực
hiện lồng ghép trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính về đất đai.”.
5. Sửa đổi, bổ sung một
số khoản của Điều 18 như sau:
a)
Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như
sau:
“7. Trường hợp sử dụng
đất để thực hiện dự án đầu tư thông qua việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng
đất theo quy định tại Điều 127 của Luật Đất đai, chủ đầu tư
được cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích đất đã nhận chuyển quyền hoặc sau
khi hoàn thành việc nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với toàn bộ dự án thì
thực hiện cấp Giấy chứng nhận đồng thời với thủ tục về đất đai để thực hiện dự
án theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nhận quyền
sử dụng đất quy định tại khoản này không áp dụng xử phạt vi phạm hành chính về
thời hạn đăng ký biến động đối với bên nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy
định tại Nghị định của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực đất đai.”;
b)
Bổ sung khoản 13 và khoản 14 vào sau khoản 12 như sau:
“13. Đối với các bất
động sản, dự án bất động sản mà đã đủ điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy
định của pháp luật về kinh doanh bất động sản, chủ đầu tư dự án đã ký hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên nhận chuyển nhượng; Chủ đầu tư dự
án chịu trách nhiệm về việc nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây
dựng đủ điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật về kinh doanh
bất động sản và quy định khác của pháp luật có liên quan; Văn phòng đăng ký đất
đai chịu trách nhiệm kiểm tra việc đủ điều kiện thực hiện quyền của người sử
dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
14. Trường hợp thửa đất
có nhiều loại đất, nhiều hình thức trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, nhiều
thời hạn sử dụng đất khác nhau mà người sử dụng đất xác định được ranh giới
hoặc hồ sơ địa chính thể hiện được ranh giới giữa các phần diện tích đất thì
thể hiện ranh giới giữa các phần diện tích đất bằng đường nét đứt xen nét chấm,
kèm theo ghi chú thích theo mục đích của đường ranh giới đó trên sơ đồ thửa đất
của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.”.
6.
Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 24 như sau:
“4. Trường hợp hộ gia
đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận đối với một phần diện tích của thửa
đất, phần diện tích còn lại chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận theo quy định
của pháp luật tại thời điểm cấp giấy chứng nhận trước đây mà nay đủ điều kiện
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất.”.
7.
Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 6 Điều 25 như sau:
“a) Thực hiện trình
tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất lần đầu đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận;
b) Thực hiện trình tự,
thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp
đã được cấp giấy chứng nhận;”.
8.
Bổ sung Điều 64a vào sau Điều 64 như sau:
“Điều 64a.
Thuê dịch vụ vận hành, duy trì hệ thống thông tin đất đai ở địa phương
1. Nội dung thuê dịch
vụ công nghệ thông tin phục vụ quản lý, vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu đất
đai gồm:
a) Hạ tầng kỹ thuật
công nghệ thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 164 của Luật
Đất đai;
b) Phần mềm phục vụ
công tác vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai của hệ thống thông tin quốc
gia về đất đai theo quy định tại khoản 2 Điều 164 của Luật Đất
đai.
2. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh căn cứ nhu cầu thực tế của địa phương, các dịch vụ công nghệ thông tin sẵn
có trên thị trường và phương thức thuê dịch vụ vận hành, duy trì hệ thống thông
tin đất đai theo tài khoản người dùng hoặc theo đơn vị hành chính để xây dựng
dự toán, lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ.
3. Việc thuê dịch vụ
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không làm phát sinh hoặc thay đổi
quyền sở hữu dữ liệu; đảm bảo an ninh, an toàn và bảo mật dữ liệu thông tin.”.
Điều
13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7
năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
(được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP)
1.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:
“1. Đất ở là đất làm
nhà ở và các mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất. Đất ở
bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị, cụ thể như sau:
a) Đất ở tại nông thôn
là đất ở thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã và đặc khu mà chính quyền
địa phương ở đặc khu thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn tương ứng của chính
quyền địa phương ở xã, trừ đất ở thuộc khu vực thực hiện dự án xây dựng đô thị
mới theo quy hoạch đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng vẫn thuộc
địa giới đơn vị hành chính xã, đặc khu tương ứng của chính quyền địa phương ở
xã;
b) Đất ở tại đô thị là
đất ở thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính phường và đặc khu mà chính quyền
địa phương ở đặc khu thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn tương ứng của chính
quyền địa phương ở phường, đất ở nằm trong phạm vi địa giới đơn vị hành chính
xã, đặc khu tương ứng của chính quyền địa phương ở xã thuộc khu vực thực hiện
dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.”.
2.
Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều
28 như sau:
a) Bổ sung điểm g1 vào
sau điểm g khoản 1 như sau:
“g1) Tiến độ thu hồi
đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;”.
b) Bổ sung khoản 1a vào
sau khoản 1 như sau:
“1a. Cơ quan, người có
thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch thu hồi đất.
Việc phê duyệt, điều
chỉnh kế hoạch thu hồi đất được thực hiện khi thực hiện trình tự, thủ tục bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất.”.
c) Bổ sung khoản 3 vào
sau khoản 2 như sau:
“3. Trường hợp đang
thực hiện hoặc đã hoàn thành một số bước công việc trong trình tự, thủ tục thu
hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nhưng chưa ban hành quyết định thu hồi
đất mà thông báo thu hồi đất hết hiệu lực thì ban hành lại thông báo thu hồi
đất và tiếp tục thực hiện các thủ tục tiếp theo trong trình tự, thủ tục bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất.
Việc quyết định thu hồi
đất theo thông báo thu hồi đất ban hành lại không phải áp dụng yêu cầu về thời
gian quy định tại điểm a khoản 9 Điều 3 của Nghị quyết số 254/2025/QH15.”.
3.
Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 31 như sau:
“3a. Việc công khai
thông tin vi phạm và công khai việc khắc phục vi phạm pháp luật đất đai thực
hiện như sau:
a) Công khai về thông
tin vi phạm và công khai việc khắc phục vi phạm pháp luật đất đai đối với
trường hợp vi phạm quy định tại Điều 81 của Luật Đất đai
và Nghị định của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực đất đai;
b) Nội dung công khai,
gồm: Người sử dụng đất vi phạm, địa chỉ đất vi phạm, hành vi vi phạm, diện tích
đất vi phạm, văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền đã xử lý hành vi vi phạm.
Đối với trường hợp công khai việc khắc phục vi phạm pháp luật đất đai thì phải
có văn bản chứng minh đã khắc phục xong hành vi vi phạm;
c) Trong thời gian
không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản phát hiện hành vi vi phạm, văn
bản chứng minh đã khắc phục xong hành vi vi phạm thì cơ quan, người có thẩm
quyền xử lý vi phạm có trách nhiệm lập danh sách, nội dung thông tin các trường
hợp vi phạm và khắc phục vi phạm quy định tại điểm b khoản này gửi về Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh để công khai.
Trong thời gian không
quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh
và được kết nối, đồng bộ với Cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Môi
trường; cập nhật trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Trường hợp chưa kết
nối, đồng bộ giữa Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh với Cổng
thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Môi trường thì Ủy ban nhân dân tỉnh gửi
danh sách, nội dung thông tin vi phạm và khắc phục vi phạm để Bộ Nông nghiệp và
Môi trường đăng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.”.
4.
Bổ sung Điều 44a vào sau Điều 44 như sau:
“Điều 44a.
Việc giao đất, cho thuê đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất
1. Việc điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện
trong các trường hợp sau đây:
a) Khi có văn bản của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 116 của Luật Đất đai;
b) Trường hợp có sai
sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch,
bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa.
2.
Trường hợp giao đất để thực hiện bồi thường bằng đất hoặc hỗ trợ tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 4 Điều 119 và điểm
l khoản 3 Điều 124 của Luật Đất đai thì thực
hiện theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt.
Việc giao đất, cho thuê
đất đối với trường hợp quy định tại điểm m khoản 3 Điều 124 của
Luật Đất đai cho người sử dụng đất bị thu hồi đất sản xuất, kinh doanh theo
quy định tại Điều 78 và Điều 79 của Luật Đất đai phải di
dời cơ sở sản xuất, kinh doanh thì được áp dụng đối với tất cả các loại đất mà
tại thời điểm thu hồi đất còn thời hạn sử dụng đất và người sử dụng đất có nhu
cầu sử dụng đất tại vị trí khác để tiếp tục sản xuất, kinh doanh.
3. Việc xác định các
trường hợp được miễn, giảm; trình tự, thủ tục giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất để thực hiện giao đất, cho thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.”.
5.
Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 Điều 54 như sau:
“4a. Trường hợp đất
đưa ra đấu giá quyền sử dụng đất 02 lần không thành mà tiếp tục tổ chức đấu giá
lại thì được xác định lại giá khởi điểm theo quy định tại Nghị quyết số 254/2025/QH15 và các nghị định quy định chi
tiết thi hành Nghị quyết số 254/2025/QH15.”.
6.
Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 55 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:
“c) Phải nộp tiền đặt
trước theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 như sau:
“d) Đối tượng và điều
kiện được tham gia đấu giá. Tiêu chí đánh giá năng lực, kinh nghiệm trong việc
phát triển dự án đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều
125 của Luật Đất đai phải phù hợp với dự án đầu tư và tình hình thực tế của
địa phương;”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cùng cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất phê duyệt phương án đấu giá quyền
sử dụng đất.”.
7.
Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 3 Điều 61 như sau:
“d) Đối với các dự án
trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 đã có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án hoặc văn
bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép nhận chuyển quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án và dự án đó đã có quyết định chấp thuận chủ trương
đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc đã có quyết định chấp thuận nhà
đầu tư mà nay thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 79 của Luật Đất đai thì Nhà nước thu hồi đất đối với phần
diện tích chưa thỏa thuận được để tiếp tục thực hiện dự án.”.
8.
Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 63 như sau:
“3. Việc xác định hệ
số điều chỉnh giá đất tại điểm b, điểm c khoản 1 và điểm b, điểm
c khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP). Trường hợp không
có đủ thông tin để xác định hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm bàn giao đất
trên thực tế theo quy định thì đơn vị tư vấn xác định giá đất cụ thể theo các
phương pháp xác định giá đất khác quy định tại Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP), báo cáo Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể xem xét, quyết định.
Trường hợp kết quả xác
định giá đất cụ thể thấp hơn giá đất trong bảng giá đất tại thời điểm bàn giao
đất trên thực tế thì giá đất được áp dụng theo bảng giá đất.”.
9.
Bổ sung Điều 63a vào sau Điều 63 như sau:
“Điều 63a. Các
trường hợp bất khả kháng khi gia hạn sử dụng đất quy định tại khoản
3 Điều 172 của Luật Đất đai
1. Trường hợp bất khả
kháng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều
31 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
2. Trường hợp người sử
dụng đất đã nộp hồ sơ xin gia hạn theo quy định tại khoản 1 Điều
64 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP hoặc đã nộp hồ sơ xin gia hạn theo quy
định của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP nhưng
hết thời hạn sử dụng đất mà chưa có quyết định gia hạn sử dụng đất hoặc chưa có
quyết định thu hồi đất.”.
10.
Bổ sung Điều 72a vào sau Điều 72 như sau:
“Điều 72a.
Giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển
1. Trường hợp giao đất,
cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư lấn
biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển thì trình tự, thủ tục thực hiện
theo quy định tại Điều 55 của Nghị định này.
2. Cơ quan, người có
thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đồng thời với giao khu vực biển để
thực hiện hoạt động lấn biển. Chủ đầu tư dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu
tư có hạng mục lấn biển không phải nộp tiền sử dụng khu vực biển để thực hiện
hoạt động lấn biển.
3. Thời điểm xác định
người sử dụng đất phải đưa đất vào sử dụng tính từ ngày có thông báo chấp thuận
kết quả nghiệm thu đối với toàn bộ hoặc từng phần diện tích đã hoàn thành hoạt
động lấn biển theo tiến độ của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển
trong dự án đầu tư.”.
11.
Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều
87 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung
công thức tính tiền sử dụng đất hằng năm khi sử dụng đất quốc phòng, an ninh
kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế được xác định quy
định tại khoản 1 như sau:
Tiền sử dụng đất hằng
năm = Diện tích đất sử dụng kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng
kinh tế theo phương án được phê duyệt x Giá đất theo bảng giá đất x Hệ số điều
chỉnh giá đất x Tỷ lệ % đơn giá sử dụng đất hằng năm x Tỷ lệ % doanh thu ngoài
nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh hằng năm;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
“a) Diện tích đất sử
dụng kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế không bao gồm
các diện tích: Đường giao thông nội bộ, nhà ăn, nhà bếp, nhà ở, nhà làm việc
(trừ nhà làm việc của doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được
giao quản lý), nhà bảo vệ, nhà để xe, khuôn viên cây xanh, hành lang an toàn,
bãi thử vũ khí, khu vực huấn luyện, đường lăn, sân đỗ máy bay, đường cất hạ
cánh, khu vực, nhà chứa máy bay, nhà ga, đất phục vụ tĩnh không sân bay, công
trình phục vụ tuần tra, bảo vệ sân bay, đài chỉ huy sân bay và các công trình
thiết yếu khác phục vụ hoạt động khai thác bay, khu thể dục thể thao, nhà
truyền thống, nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng, nhà trẻ, mẫu giáo, đội sản
xuất, khu vườn ươm, nhà khách, nhà nghỉ cho cán bộ, công nhân viên chức, nhà ở
cho công nhân và các diện tích khác không tạo ra lợi nhuận;”;
c) Bổ sung khoản 5 vào
sau khoản 4 như sau:
“5. Trường hợp đến
ngày 01 tháng 01 năm 2026 mà phương án sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp
với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế đã được phê duyệt nhưng chưa
tính tiền sử dụng đất hằng năm thì tiền sử dụng đất hằng năm được tính theo
công thức quy định của pháp luật tại thời điểm phê duyệt phương án sử dụng
đất.”.
12.
Sửa đổi, bổ sung một số điểm tại khoản 2 của Điều 99 như sau:
a)
Sửa đổi, bổ sung điểm b như
sau:
“b) Diện tích đất sử
dụng vào mục đích kết hợp không quá 50% diện tích đất sử dụng vào mục đích
chính. Điều kiện quy định tại điểm này không áp dụng đối với đất ở sử dụng kết
hợp đa mục đích, các loại đất kết hợp mục đích hoạt động khoáng sản;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:
“d) Việc xây dựng, cải
tạo công trình để sử dụng vào mục đích kết hợp phải phù hợp với quy định của
pháp luật về xây dựng hoặc quy định của pháp luật khác có liên quan;”.
Chương
IV
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP, PHÂN QUYỀN, PHÂN
ĐỊNH THẨM QUYỀN TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
Điều
14. Phân cấp thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện trong lĩnh vực
đất đai
1.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định về thu hồi đất, bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử
dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận quyền
sử dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Nghị
quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội về xử
lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước và tình hình
thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp, ủy
quyền cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện đối với các nhiệm vụ quy định
tại khoản này cho phù hợp.
2. Quy định về thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp, đính chính, thu hồi, hủy
giấy chứng nhận đã cấp:
a) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối
với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền cấp tỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng
đất;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp
cơ quan, người có thẩm quyền cấp xã quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng
đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, xác định lại
diện tích đất ở;
c) Văn phòng đăng ký
đất đai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp hoặc đăng ký đất đai
lần đầu, đăng ký biến động đối với trường hợp không thuộc quy định tại điểm a
và điểm b khoản này;
d) Cơ quan có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất quy định tại các điểm a, b và c khoản này có thẩm quyền đính chính giấy
chứng nhận đã cấp có sai sót; thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp và cấp lại
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3. Các trường hợp đang
thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn
sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp
thuận về việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận,
phê duyệt phương án sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp,
đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp, xác định lại diện tích đất ở
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định áp dụng thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này hoặc tiếp
tục giao cho cơ quan, người có thẩm quyền đang giải quyết tiếp tục thực hiện.
Điều
15. Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai
1.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai để
thực hiện các trường hợp quy định tại Điều 14 của Nghị định
này chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2026, bảo
đảm cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính theo quy định; trong đó quy định
rõ trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền trong các bước thực hiện trình
tự, thủ tục, thời gian tối đa thực hiện trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ
phải nộp, trong đó có giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài
chính (nếu có), các mẫu thực hiện thủ tục phải quy định các thông tin để xác
định nghĩa vụ tài chính về đất đai. Trong thời gian chưa ban hành quy định về trình
tự, thủ tục hành chính về đất đai quy định tại khoản này thì Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục hành chính về đất đai theo
quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc quyết
định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai đối với từng trường hợp cụ thể.
2. Quy định về trình
tự, thủ tục hành chính về đất đai quy định tại khoản 1 Điều này phải đăng công
khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Cổng thông tin
điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Thực hiện trình tự,
thủ tục xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất và trình tự, thủ tục xây dựng,
sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Phụ lục của Nghị
định này.
Chương
V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
16. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có
hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
2. Chương IV Nghị định
này được thực hiện đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2027. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật có liên quan đã được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới để phù
hợp với việc tổ chức chính quyền 02 cấp thì thực hiện theo các văn bản quy phạm
pháp luật mới được ban hành.
Các quy định về giá
đất, về giá bán nhà ở tái định cư, về trưng dụng đất không quy định tại Nghị
định này thì tiếp tục thực hiện theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP).
3. Các quy định sau đây
hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
a) Điều
11; khoản 1 Điều 12; các Điều 16, 17, 24, 25, 26, 27, 28, 29 và 37; điểm a khoản 1 Điều
38 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP;
b) Khoản
3 Điều 18; điểm d khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 24; khoản 3 và khoản 4 Điều 65
của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
c) Khoản
2 Điều 30; Điều 32; Điều 33; Điều 34; Điều 50; khoản 5 Điều
54 và Điều 65 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
d) Khoản
4 Điều 77 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 4 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP);
đ) Các điều, khoản, điểm
của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, bao gồm:
đ1) Điều
4; khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều 7; khoản 3 Điều 8; Điều
10, Điều 11; khoản 3 và khoản 5 Điều 12; các điểm b, c, d
và e khoản 1, điểm đ khoản 2 Điều 14; điểm b khoản 1 và điểm e, g khoản 2 Điều
17; Điều 19; Điều 20; đ2) Điều 5, trừ các điểm i khoản 1, điểm g khoản 2 và điểm d khoản 5; đ3) Điều 9, trừ khoản 3, điểm i và điểm m khoản
4;
e) Các Phụ lục của Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP, bao gồm:
e1) Phụ lục I, trừ các nội dung sau:
Khoản 6 Mục I Phần
III;
Phần IV; Phần
VI; Phần VIII;
Điểm b và điểm
c khoản 3 Mục II, điểm b và điểm c khoản 4 Mục III, điểm b khoản 3 Mục VI, khoản
1 Mục VII, khoản 1 và nội dung tại tên khoản 2 Mục XI, khoản
1 Mục XIII, khoản 1 Mục XVI nội dung C Phần V;
e2) Phụ lục II, trừ các
mẫu số: 14, 14a, 14b, 14c, 14d, 14đ, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42 và 43;
g) Các điều, khoản, điểm
và Phụ lục của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP,
bao gồm:
g1) Khoản
12 Điều 1; khoản 1 Điều 3; các khoản 3, 4, 7, 8 và điểm b khoản 9, khoản 11, 13
và 15 Điều 4; các khoản 1, 2 và 3, điểm a và điểm b khoản
4, khoản 5 Điều 6; gạch đầu dòng thứ 1, gạch đầu dòng thứ 7 điểm
a khoản 2, điểm a khoản 4 Điều 7; các gạch đầu dòng thứ 4, 6, 8, 11 và 12 điểm a khoản 3, khoản 6 Điều 7;
g2) Phụ lục IV.
4. Thay thế các cụm từ
sau đây:
a) Cụm từ “quy định tại
Mục 7 Phần XV của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN
VỚI ĐẤT” này” bằng cụm từ “đối với trường hợp giấy chứng nhận cấp cho nhiều
thửa đất mà có một hoặc một số thửa đất bị thu hồi giấy chứng nhận theo quy
định” tại khoản 1 Mục VII nội dung C Phần V Phụ lục I của Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP;
b) Cụm từ “điểm d Mục 1
Phần I của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN
VỚI ĐẤT” bằng cụm từ “khoản 4 Điều 45 của Luật
Đất đai” tại khoản 1 Mục XI nội dung C Phần V Phụ lục I
của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
Điều
17. Quy định chuyển tiếp về giá đất
1. Kể từ ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành, Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định hệ số điều
chỉnh giá đất thực hiện thay Hội đồng thẩm định bảng giá đất quy định tại Nghị
định số 71/2024/NĐ-CP.
Các trường hợp đang xác
định giá đất cụ thể trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà tiếp tục
áp dụng xác định giá đất cụ thể thì thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP).
2.
Quy định tại
khoản 7 Điều 11 của Nghị quyết số 254/2025/QH15 được áp dụng cho trường hợp đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền giao đất, cho thuê đất hoặc chưa giao đất, cho thuê đất.
Điều
18. Quy định chuyển tiếp về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê
đất
1. Phương án phân bổ và
khoanh vùng đất đai trong quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050 đã được phê duyệt thì tiếp tục áp dụng để thực hiện công tác quản lý đất
đai cho đến hết kỳ quy hoạch. Việc điều chỉnh phương án phân bổ và khoanh vùng
đất đai trong quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được
xác định theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 65 của Luật Đất
đai và được phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã khi thực hiện điều
chỉnh quy hoạch tỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Trường hợp người sử
dụng đất được cho thuê đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành mà chưa ký hợp đồng thuê đất thì được ký hợp đồng thuê
đất nếu có nhu cầu.
3. Trường hợp trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà đã đưa ra đấu giá quyền sử dụng đất
02 lần không thành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu
giá tài sản. Giá khởi điểm để đấu giá là giá theo bảng giá đất, hệ số điều
chỉnh giá đất được ban hành theo quy định tại Nghị định này.
Điều
19. Quy định chuyển tiếp về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1. Trường hợp đã có quyết
định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt.
2.
Trường hợp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa có quyết định
phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện việc bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai, Nghị
quyết số 254/2025/QH15 và Nghị định này.
Đối với dự án còn một phần
diện tích đất chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì trong trường hợp cần thiết, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định lựa chọn áp dụng một trong các quy định
của pháp luật sau đây để phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
a)
Quy định của pháp luật tại thời điểm đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư;
b)
Quy định của pháp luật tại thời điểm Luật
Đất đai có hiệu lực thi hành;
c) Quy định của pháp luật
có hiệu lực từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp thông báo
thu hồi đất ban hành theo quy định của Luật
Đất đai còn hiệu lực sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp
tục thực hiện theo thông báo thu hồi đất đã ban hành.
Điều
20. Quy định về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận
1. Trường hợp giấy
chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp cho hộ gia đình, cá nhân trước ngày 01
tháng 8 năm 2024 mà ghi thời hạn sử dụng đất nông nghiệp là lâu dài hoặc không
thể hiện thời hạn sử dụng đất thì khi thực hiện đăng ký biến động đất đai, thời
hạn sử dụng đất được xác định lại là 50 năm kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền
xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
2. Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không thuộc trường hợp
quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai và chưa xác
định cụ thể diện tích đất ở mà được thể hiện chung đất ở với đất khác, ví dụ
như “thổ cư”, “thổ tập trung”, “làm nhà ở”, “đất ở + vườn”, “T”, “TV”, “TQ”,
“TTT” thì giải quyết như sau:
a)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định của pháp luật về đất đai qua các thời
kỳ, quá trình quản lý, sử dụng đất và điều kiện thực tế ở địa phương để quy
định việc xác định diện tích đất ở, quy định các trường hợp khác chưa xác định
cụ thể diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp để áp dụng quy định tại khoản
này;
b) Đối với giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất quy định tại khoản này đã được xác nhận thay đổi trên
giấy chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa
đất đã được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau
nhưng trên giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở thì thực hiện
xác định diện tích đất ở theo quy định tại điểm a khoản này;
c) Trường hợp người
nhận chuyển quyền sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận mới và được xác định
cụ thể diện tích đất ở trên Giấy chứng nhận thì không xác định diện tích đất ở
theo quy định tại khoản này;
d) Khi người sử dụng
đất thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì cơ quan có thẩm quyền cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có
trách nhiệm thực hiện đồng thời việc xác định diện tích đất ở quy định tại khoản
này. Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu thực hiện riêng thủ tục xác định
diện tích đất ở thì thực hiện theo trình tự, thủ tục do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quy định.
Điều
21. Quy định chuyển tiếp về đo đạc lập bản đồ địa chính
Đối với trường hợp đã
thực hiện trích đo bản đồ địa chính hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính để
thực hiện thủ tục đất đai trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa
hoàn thành việc ký xác nhận kết quả trích đo bản đồ địa chính, kết quả đo đạc
chỉnh lý bản đồ địa chính thì tiếp tục thực hiện việc ký xác nhận theo quy định
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và được đưa vào sử dụng.
Điều
22. Trách nhiệm thi hành
1. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này.
2. Trường hợp Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quy định trách nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền khi
tổ chức thực hiện theo quy định của Nghị định này mà khác với quy định về trách
nhiệm tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP và Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP thì thực hiện theo
quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Trường hợp Nghị định
này và Nghị định khác có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì thực hiện
theo quy định của Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần
Hồng Hà
|
PHỤ
LỤC
MỘT
SỐ QUY ĐỊNH THỰC HIỆN TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
(Kèm theo Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ)
I. Về bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất
1. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu
hồi đất đối với phần diện tích còn lại không thỏa thuận được của dự án sử dụng
đất thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất quy định tại điểm
b khoản 2 và điểm d khoản 13 Điều 3 của Nghị quyết số 254/2025/QH15:
a) Trước khi thực hiện trình tự, thủ tục
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất đối với phần diện tích đất còn lại
không thỏa thuận được thì cơ quan, người có thẩm quyền phải thực hiện các công
việc sau đây:
a1) Tổ chức họp với người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, tổ chức kinh tế, người có quyền lợi và
nghĩa vụ liên quan (nếu có) để tiếp tục thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất.
a2) Cơ quan có chức năng quản lý về đầu
tư căn cứ vào điều kiện thu hồi đất quy định tại điểm b khoản
2 Điều 3 của Nghị quyết số 254/2025/QH15 và pháp luật về đầu tư để báo cáo
cấp có thẩm quyền xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ
trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà
đầu tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án thuộc diện phải chấp
thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc quyết định chấp thuận
nhà đầu tư theo quy định.
Việc chứng minh dự án đáp ứng điều kiện
thu hồi đất (đã thoả thuận được trên 75% diện tích đất và trên 75% số lượng
người sử dụng đất) thuộc trách nhiệm của tổ chức kinh tế.
b) Việc thẩm định, phê duyệt số tiền quy
định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này thực hiện đồng thời
với trình tự thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
việc chi trả số tiền này cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất thực hiện trước khi quyết định thu hồi đất.
2. Thu hồi đất,
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại điểm
a và điểm b khoản 3 Điều 3 của Nghị quyết số 254/2025/QH15:
a) Việc thu hồi đất trước khi phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại điểm a khoản
3 Điều 3 của Nghị quyết số 254/2025/QH15 thực hiện theo quy định tại Điều 87 của Luật Đất đai, trong đó thứ tự thực hiện một số
bước công việc như sau:
a1) Đối với dự án quan trọng quốc gia mà
cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu đấy nhanh tiến độ thực hiện hoặc dự án đầu
tư công khẩn cấp thì việc quyết định thu hồi đất thực hiện sau khi kết thúc
thời hạn niêm yết phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
a2) Đối với dự án được trên 75% người sử
dụng đất đồng ý thu hồi đất trước khi phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư thì sau khi kết thúc thời hạn niêm yết phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư, cơ quan, người có thẩm quyền phải xác nhận đạt số người sử
dụng đất đồng ý để làm căn cứ quyết định thu hồi đất.
Việc xác định người sử dụng đất đồng ý
thu hồi đất thực hiện theo quy định của Nghị định này;
b) Việc thực hiện thu hồi đất trước khi
hoàn thành việc bố trí tái định cư quy định tại điểm b khoản 3
Điều 3 của Nghị quyết số 254/2025/QH15 thực hiện theo quy định tại Điều 87 của Luật Đất đai, trong đó việc quyết định thu hồi
đất được thực hiện sau khi phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê
duyệt và đã hoàn thành bố trí tạm cư hoặc chi trả kinh phí tạm cư.
c) Người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) có
trách nhiệm bàn giao đất theo quy định sau khi có quyết định thu hồi đất theo
quy định tại điểm a và điểm b khoản này. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu
có) không bàn giao đất thì thực hiện theo quy định tại khoản 7
Điều 87 của Luật Đất đai.
3. Trình tự,
thủ tục thực hiện các công việc quy định tại khoản 1 và khoản 2 mục này do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
II. Về điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất
1. Việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất
đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 4 của Nghị quyết
số 254/2025/QH15 được thực hiện theo trình tự, thủ tục điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất của dự án đầu tư.
2. Khi thực hiện điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 mục này và Điều
175 của Luật Đất đai thì không phải thực hiện thủ tục kiểm tra thực địa và
bàn giao đất trên thực địa đối với trường hợp không thay đổi về vị trí, diện
tích thửa đất sau khi điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.
III. Về giá đất
1. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung bảng
giá đất quy định tại Điều 7 của Nghị quyết số 254/2025/QH15:
a) Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung bảng
giá đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 6 của Nghị định này
do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh áp dụng một số hoặc toàn bộ
trình tự quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP,
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP), báo cáo Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, trừ
trường hợp chỉ sửa đổi theo quy định tại khoản 2, khoản 3 mục này.
b) Trình tự, thủ tục sửa đổi bảng giá
đất theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 của Nghị định này
thực hiện như sau:
b1) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể
từ ngày quyết định sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất, cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định;
b2) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định sửa đổi bảng giá đất của loại đất tương ứng
với khu vực, vị trí đã sửa đổi hệ số điều chỉnh giá đất.
c) Trình tự, thủ tục sửa đổi bảng giá
đất theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 của Nghị định này
thực hiện như sau:
c1) Các cơ quan, đơn vị có liên quan gửi
thông tin thay đổi đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh để tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c2) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nội dung sửa đổi bảng giá đất để
trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
2. Trình tự, thủ tục xây dựng hệ số điều
chỉnh giá đất quy định tại Điều 8 của Nghị quyết số 254/2025/QH15:
a) Trình tự, thủ tục chuẩn bị xây dựng
hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện như sau:
a1) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh tổ chức lập, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án
xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất để tổ chức thực hiện.
Quyết định phê duyệt dự án xây dựng hệ
số điều chỉnh giá đất phải có các nội dung về kế hoạch tổ chức thực hiện, thời điểm
thu thập thông tin, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp thực hiện và các nội dung
khác;
a2) Căn cứ vào điều kiện thực tế tại địa
phương, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh quyết định đặt hàng, giao
nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định
giá đất hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn xác định giá đất theo quy định của pháp luật
về đấu thầu để xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất.
Trường hợp tổ chức đấu thầu, tại thời điểm
đóng thầu không có nhà thầu nào tham dự thì được gia hạn 01 lần. Sau khi gia
hạn mà không lựa chọn được nhà thầu thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh quyết định lựa chọn tổ chức tư vấn xác định giá đất theo hình thức chỉ
định thầu rút gọn.
b) Thu thập thông tin để xây dựng hệ số điều
chỉnh giá đất thực hiện như sau:
b1) Thu thập thông tin đầu vào theo quy
định tại điểm a và b khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP,
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP) được hình
thành trong thời gian 24 tháng trở về trước tính từ thời điểm có văn bản giao
nhiệm vụ để xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất. Trường hợp thông tin có cùng
thời điểm phát sinh thì ưu tiên lựa chọn nguồn thông tin theo thứ tự như sau:
cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; thông tin về
giá đất từ Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế; đơn vị, tổ chức thực hiện
việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá tài sản, sàn giao dịch bất động sản,
doanh nghiệp bất động sản; thông tin thu thập qua điều tra, khảo sát;
b2) Thu thập thông tin giá đất do cấp có
thẩm quyền quyết định khi giao đất, cho thuê đất trong thời gian 24 tháng trở
về trước tính từ thời điểm có văn bản giao nhiệm vụ để xây dựng hệ số điều
chỉnh giá đất.
b3) Thu thập thông tin về các khoản thu
nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập, thặng dư đối với
trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được
các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất (nếu
có);
b4) Thông tin quy hoạch xây dựng chi
tiết, quy hoạch tổng mặt bằng của các dự án đầu tư xây dựng, giá đất mà cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt của các dự án;
b5) Việc điều tra, khảo sát, thu thập
thông tin quy định tại diêm này thực hiện theo Mẫu số 30 và Mẫu số 31 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP. Ngoài
các nội dung điều tra, khảo sát quy định tại điểm này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có thể bổ sung các thông tin khác vào phiếu điều tra để đáp ứng yêu cầu xây
dựng hệ số điều chỉnh giá đất tại địa phương.
c) Xây dựng hệ số điều chỉnh mức biến
động thị trường, hệ số điều chỉnh theo quy hoạch và hệ số điều chỉnh theo yếu
tố khác ảnh hưởng đến giá đất.
d) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh có trách nhiệm:
d1) Xây dựng dự thảo Tờ trình về việc
ban hành hệ số điều chỉnh giá đất; đăng hồ sơ lấy ý kiến đối với dự thảo hệ số điều
chỉnh giá đất cùng với bảng giá đất đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông
qua trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, của cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trong thời gian 10 ngày kể từ ngày đăng hồ
sơ trên Cổng thông tin điện tử;
d2) Lấy ý kiến bằng văn bản đối với dự
thảo hệ số điều chỉnh giá đất của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh,
các tổ chức thành viên của Mặt trận, cơ quan thuế, tổ chức tư vấn xác định giá
đất và các cơ quan, tổ chức khác (nếu cần thiết);
d3) Tiếp thu, hoàn thiện dự thảo Tờ
trình về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất; chỉ đạo tổ chức thực hiện định
giá đất tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo hệ số điều chỉnh
giá đất và Báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất;
d4) Trình Hội đồng thẩm định bảng giá
đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất.
đ) Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm
định hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất và
gửi văn bản thẩm định về cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh. Nội
dung thẩm định bao gồm: việc tuân thủ nguyên tắc, phương pháp định giá đất,
trình tự, thủ tục định giá đất, kết quả thu thập thông tin, đánh giá sự phù hợp
của hệ số điều chỉnh giá đất với nhu cầu quản lý nhà nước về giá đất tại địa
phương; việc tuân thủ quy định lựa chọn thông tin quy định tại điểm b khoản này.
e) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh tổ chức thực hiện tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa và hoàn thiện dự
thảo hệ số điều chỉnh giá đất theo ý kiến của Hội đồng thẩm định bảng giá đất,
thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
ban hành hệ số điều chỉnh giá đất, công bố công khai và chỉ đạo cập nhật vào cơ
sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Trường hợp tại thời điểm Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định sửa đổi hệ số điều chỉnh giá đất mà hệ số điều chỉnh mức
biến động thị trường cao hơn mức tối đa hoặc thấp hơn mức tối thiểu, thì Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất đồng
thời trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét việc sửa đổi bảng giá đất. Sau
khi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định sửa đổi bảng giá đất, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phải rà soát để sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất cho phù hợp
với bảng giá đất sửa đổi.
h) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể
từ ngày quyết định ban hành hệ số điều chỉnh giá đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
gửi kết quả về Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung hệ
số điều chỉnh giá đất thực hiện như trình tự, thủ tục xây dựng hệ số điều chỉnh
giá đất quy định tại khoản 2 mục này.
IV. Bổ sung các
mẫu vào Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7
năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy
chứng nhân quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống
thông tin đất đai
Mẫu số 01/TĐBĐ:
Mẫu khung và trình bày khung mảnh trích đo bản đồ địa chính thực hiện theo
thiết kế kỹ thuật - dự toán hoặc phương án nhiệm vụ (phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai thuộc thẩm
quyền của cấp xã hoặc phục vụ đăng ký biến động đất đai của Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai)

Mẫu
số 02/TĐBĐ: Mẫu khung và trình bày khung mảnh trích đo bản đồ địa chính thực
hiện theo nhu cầu của người sử dụng đất

Mẫu
số 03/CLBĐ: Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Địa danh),
ngày tháng năm...
PHIẾU ĐO ĐẠC
CHỈNH LÝ THỬA ĐẤT
1. Thửa đất số: ………….; tờ bản đồ số: ………
; diện tích: …………m²; loại đất: ............
…………………………….. ; hình thức sử dụng
(chung, riêng): .......................................
2. Địa chỉ thửa đất (Thể hiện số nhà,
tên đường, phố, tên xứ đồng (nếu có)): .................
...................................................................................................................................
3. Tên người sử dụng đất, người quản lý
đất: ...............................................................
4. Địa chỉ người sử dụng đất, người quản
lý đất: ...........................................................
5. Giấy chứng nhận hoặc quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc giấy tờ về quyền sử
dụng đất (giấy tờ): ........................................................................................
- Loại giấy tờ: ..............................................................................................................
- Diện tích trên giấy tờ: ………………. m²; loại đất
trên giấy tờ: ......................................
6. Tình hình thay đổi ranh giới thửa đất
so với khi có giấy tờ: .........................................
...................................................................................................................................
7. Diện tích, loại đất sau đo đạc chỉnh
lý: ......................................................................
...................................................................................................................................
|
8. Sơ đồ thửa đất:
|
9. Tọa độ,
kích thước cạnh:
|
|

|
Tọa độ đỉnh
thửa(*)
|
Kích thước
cạnh
(m)
|
|
Đỉnh
|
X(m)
|
Y(m)
|
|
1
|
|
|
…
|
|
2
|
|
|
|
….
|
|
|
….
|
|
…
|
|
|
|
…
|
|
|
….
|
|
1
|
|
|
|
|
(*) Chỉ thực hiện khi
chỉnh lý BĐĐC/trích đo BĐĐC ở hệ VN-2000
|
|
Đơn vị đo đạc(**)
(Ký,
ghi rõ họ và tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Người sử
dụng, quản lý đất (***)
Tôi
ký tên dưới đây xác nhận các thông tin về thửa đất nêu ở Phiếu này là đúng
với hiện trạng sử dụng, quản lý đất
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
|
Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp xã/ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai
(theo
phân cấp)
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ, đóng dấu)
|
(**) Cán bộ đo đạc
ký đối với trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai là đơn vị đo đạc.
(***) Người sử dụng
đất, người quản lý đất kiểm tra các thông tin về thửa đất trên đây nếu phát
hiện có sai sót thì báo ngay cho đơn vị đo đạc để kiểm tra, chỉnh sửa, bổ sung;
trường hợp không phát hiện sai sót thì ký xác nhận và gửi lại cho đơn vị đo đạc
01 bản, người sử dụng đất được giữ 01 bản.