|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
60/2026/QĐ-UBND
|
Quảng
Ninh, ngày 30 tháng
6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI ÁP DỤNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15,
Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15 và Luật số
147/2025/QH15 (sau đây gọi tắt là Luật Đất đai);
Căn cứ Luật Quản lý thuế số
38/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 48/2013/NĐ-CP, Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
và Nghị định số 118/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc Hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi thành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phận định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
535/TTr-SNN&MT ngày 26 tháng 6 năm 2026 và Công văn số 8742/SNN&MT-QLĐĐ
ngày 30 tháng 6 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh
Quảng Ninh ban hành Quyết định quy định trình tự, thủ tục hành chính về
đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai áp dụng trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh.
Điều
2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu
lực thi hành từ ngày 10 tháng 7 năm
2026
Điều
3. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các Sở, ban ngành
và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản
và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp:
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực: Tỉnh ủy;
HĐND, UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh uỷ, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và phát thanh, truyền hình Quảng Ninh;
- Công báo điện tử
tỉnh;
- TTTT;
- V0, V1, QLĐĐ1-2,
QH1-3, XD1-6;
- Lưu: VT, QLĐĐ1, 2.
(03b-QĐ36)
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Công
|
QUY ĐỊNH
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 60/2026/QĐ-UBND ngày 30
tháng 6 năm 2026 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định trình tự, thủ tục thực hiện
các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của
cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, bao gồm:
a) Thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất theo thẩm quyền;
b) Giao đất, cho thuê đất;
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và
cho thuê rừng; chuyển hình thức giao đất đất, cho thuê đất; điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất;
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án;
c) Nhận chuyển nhượng, thuê
quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu
tư; thẩm định phê duyệt phương án sử dụng đất; sử dụng đất đa mục đích; góp quyền
sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai;
d) Đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai;
cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính đất đai
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
b) Ủy ban nhân dân các cấp; cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp xã;
c) Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Quảng
Ninh và các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
d) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cư, cơ sở tôn giáo, tổ chức kinh tế và các đối tượng khác có liên quan đến
việc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai.
Điều 2. Nguyên
tắc thực hiện
1. Bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật
đất đai, pháp luật về thủ tục hành chính và các quy định pháp luật có liên
quan.
2. Công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền,
đúng trình tự, thời hạn giải quyết; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người
sử dụng đất.
3. Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin, dịch vụ công trực tuyến và chuyển đổi số trong lĩnh vực đất đai.
4. Phân định rõ trách nhiệm giữa các cơ
quan, đơn vị, cá nhân trong từng khâu giải quyết hồ sơ; bảo đảm phối hợp chặt
chẽ, không chồng chéo, không đùn đẩy trách nhiệm.
5. Hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục
hành chính được quản lý thống nhất, cập nhật đầy đủ vào hệ thống hồ sơ địa
chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
6. Việc tiếp nhận, xử lý, luân chuyển hồ
sơ phải bảo đảm rút ngắn thời gian giải quyết, giảm chi phí tuân thủ cho người
dân và doanh nghiệp.
Điều 3. Trình tự,
thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh
vực đất đai được thực hiện theo Phụ lục I; Biểu mẫu thực hiện theo Phụ lục II
kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Điều khoản chuyển
tiếp
Người sử dụng đất đã nộp hồ sơ thực hiện thủ tục
hành chính về đất đai và được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Quyết
định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo trình tự, thủ tục
hành chính trước ngày Quyết định này có hiệu lực. Trường hợp người sử dụng đất
đề nghị thực hiện theo quy định của Luật này thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết
hồ sơ theo quy định tại Quyết định này.
Chương II
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 5. Tổ chức
thực hiện
1. Trách nhiệm của các sở, ban
ngành liên quan
a) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
công bố quyết định và đăng công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban
nhân dân tỉnh và gửi đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường;
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Tham mưu công bố danh mục thủ
tục hành chính lĩnh vực đất đai cấp tỉnh và cấp xã trên địa bàn tỉnh;
- Chỉ trì, hướng dẫn, theo
dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này trên địa bàn tỉnh;
- Tổng hợp những khó khăn, vướng
mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
chỉ đạo thực hiện theo quy định.
c) Trung tâm phục vụ hành
chính công tỉnh phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị
liên quan trong việc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định; kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình
thực hiện.
d) Các sở, ban, ngành liên
quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển
khai thực hiện quy định tại Quyết định này.
2. Trách
nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Tổ chức
tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện quy định tại Quyết định này đến
các tổ chức, cá nhân thực hiện thu tục hành chính lĩnh vực đất đai tại địa
phương;
b) Tổ chức tiếp nhận, giải quyết
các thủ tục hành chính về đất đai thuộc thẩm quyền theo đúng quy định của pháp
luật và nội dung tại quy định kèm theo Quyết định này;
3. Việc
tiếp nhận và trả kết quả được thực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp
trên địa bàn tỉnh hoặc qua dịch vụ công trực tuyến hoặc
qua dịch vụ
bưu chính.
Điều 6. Xử lý vướng mắc
Trong quá trình thực
hiện Quy định này nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản
ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem
xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC I
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 60/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026)
Phần I:
TRÌNH TỰ THỦ TỤC THU HỒI
ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
I.
Trình tự thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Điều 81 Luật
Đất đai
1. Cơ quan, người có
thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính kiến nghị hoặc cơ quan thanh tra, kiểm
tra có thẩm quyền gửi kết luận thanh tra, kiểm tra đến Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh/xã nơi có đất bị thu hồi.
2. Trong thời hạn
không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị hoặc kết luận của cơ
quan, người có thẩm quyền, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/xã lập
hồ sơ thu hồi đất trình Chủ tịch ủy ban nhân dân cùng cấp. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình về việc
thu hồi đất;
b) Dự thảo Quyết định
thu hồi đất theo Mẫu số 01d ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
c) Các tài liệu do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến quy định tại khoản 1 Mục này.
3. Trong thời hạn 05
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/xã có
trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
4. Trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh/xã có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo
việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất.
Trường hợp người sử
dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.
II.
Trình tự thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả
lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử
dụng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 82 Luật Đất đai
1. Cơ quan, người có
thẩm quyền gửi một trong các văn bản, giấy tờ sau đến Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh/xã:
a) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền giải quyết đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp tổ chức
được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất bị giải thể, phá sản hoặc bị
chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;
b) Giấy chứng tử hoặc
quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp luật đối
với trường hợp cá nhân sử dụng đất chết mà không có người nhận thừa kế
sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự;
c) Quyết định giao đất,
quyết định cho thuê đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đất được Nhà
nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn sử dụng đất;
d) Văn bản chấm dứt dự
án đầu tư đối với trường hợp thu hồi đất trong trường hợp chấm dứt dự án đầu
tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
đ) Văn bản thu hồi
rừng đối với trường hợp thu hồi đất trong trường hợp đã bị thu hồi rừng
theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
e) Văn bản trả lại đất
của người sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất giảm hoặc không
còn nhu cầu sử dụng đất và có đơn tự nguyện trả lại đất;
g) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng
bởi hiện tượng thiên tai khác đối với trường hợp các trường hợp thu hồi đất
do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người hoặc không còn khả năng tiếp tục sử
dụng.
2. Trong thời hạn 05
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/xã có
trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
3. Trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh/xã có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo
việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất.
Trường hợp người sử
dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.
III.
Trình tự thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Đất
đai
1. Trong thời hạn
không quá 15 ngày kể từ ngày cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã phát
hiện người sử dụng đất là người dân tộc thiểu số thuộc trường hợp chết
mà không có người thừa kế thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại
khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai, hoặc trường hợp người sử dụng đất chuyển khỏi
địa bàn cấp tỉnh nơi có đất đến nơi khác sinh sống hoặc không còn nhu cầu sử
dụng mà không tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng
thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai, cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp xã lập hồ sơ thu hồi đất trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cùng cấp.
2. Trong thời hạn
không quá 03 ngày, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định thu hồi đất.
IV.
Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc
phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
1. Xây dựng kế hoạch
thu hồi đất:
Đơn vị, tổ chức có
trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối
hợp với các cơ quan có liên quan xem xét các căn cứ, điều kiện thu hồi đất
quy định tại Điều 80 Luật Đất đai để xây dựng kế hoạch thu hồi đất.
2. Tổ chức họp với
người có đất trong khu vực thu hồi:
Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất thu hồi chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cùng cấp, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
và các cơ quan có liên quan, tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu
hồi để phổ biến, tiếp nhận ý kiến về các nội dung liên quan đến việc thu hồi
đất bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.
3. Thông báo thu hồi đất
và gửi Thông báo thu hồi đất:
a) Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ban hành thông báo thu hồi đất;
b) Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nơi có đất thu hồi gửi thông
báo thu hồi đất đến từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có), đồng thời niêm
yết thông báo thu hồi đất và danh sách người có đất thu hồi trên địa bàn quản
lý.
Trường hợp không liên
lạc được, không gửi được thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên
quan (nếu có) thì thông báo trên một trong các báo hàng ngày của trung ương
và cấp tỉnh trong 03 số liên tiếp và phát sóng trên đài phát thanh hoặc truyền
hình của trung ương và cấp tỉnh 03 lần trong 03 ngày liên tiếp; niêm yết tại
trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có
đất thu hồi, đăng tải lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã
trong suốt thời gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà không phải gửi thông
báo thu hồi đất lại.
4. Điều tra, khảo sát,
đo đạc, kiểm đếm:
a) Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi, các cơ quan có liên quan và người có đất
thu hồi thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm
đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu
hồi.
Đối với việc xác định
nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi thì Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ trì, phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư thực hiện.
b) Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi điều tra, xác định, thống kê đầy đủ các
thiệt hại thực tế về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định người
có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan; thu nhập từ việc sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất thu hồi, nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi nghề;
c) Trường hợp người
có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không phối hợp trong việc điều tra, khảo
sát, đo đạc, kiểm đếm thì thực hiện như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất
thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
vận động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện điều tra, khảo
sát, đo đạc, kiểm đếm. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành
trong thời gian 15 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản.
- Quá thời hạn 10 ngày
kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn
không phối hợp điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. Người có đất thu hồi có
trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc.
- Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt
buộc đối với trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không chấp
hành quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định.
5. Lập phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư:
Đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm lập phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư.
6. Niêm yết công khai
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất thu hồi niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư
nơi có đất thu hồi, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân
cấp xã trong thời hạn 10 ngày.
7. Lấy ý kiến về
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Ngay sau khi hết thời
hạn niêm yết công khai, tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực
có đất thu hồi. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không
tham gia họp trực tiếp có lý do chính đáng thì gửi ý kiến bằng văn bản.
Việc tổ chức lấy ý
kiến phải được lập thành biên bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng
ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư; tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý; có xác nhận của đại diện
Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi.
Trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại trong trường hợp còn có ý kiến
không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiếp thu, giải trình ý kiến
góp ý
về
dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư; hoàn chỉnh phương án để trình
chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.
8. Thẩm định phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
a) Trong thời hạn
không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi đến, cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
b) Việc thẩm định
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện như sau:
- Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi hồ sơ thẩm định đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã;
- Trong thời hạn không
quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi đến, cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Nội dung thẩm định
bao gồm: việc tuân thủ quy định pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư; trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các nội dung khác
có liên quan đến phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
9. Quyết định phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
10. Phổ biến, niêm
yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư:
Đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã
phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung
của khu dân cư nơi có đất thu hồi.
11. Gửi phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư:
Đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư đã được phê duyệt đến từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong đó
ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có),
thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà
hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
12. Thực hiện bồi
thường, hỗ trợ, bố trí tái định:
Đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ,
bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được
phê duyệt.
13. Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất theo quy định.
14. Trường hợp người
có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý hoặc không
phối hợp thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt
thì thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất
thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
vận động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến
hành trong thời gian 10 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản;
b) Quá thời hạn 10
ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn
không đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
ban hành quyết định thu hồi đất.
15. Trường hợp người
có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và
nghĩa vụ liên quan không bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất
thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bàn giao đất cho đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc tổ chức vận
động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 10 ngày và phải được thể
hiện bằng văn bản;
b) Quá thời hạn 10
ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn
không chấp hành việc bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành
quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo
quy định tại Điều 89 của Luật Đất đai.
16. Quản lý đất đã
được thu hồi
Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm quản lý đất đã được thu hồi trong khi chưa giao đất, cho thuê đất
theo quy định.
Phần II:
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO
ĐẤT; CHO THUÊ ĐẤT; CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT; GIAO ĐẤT VÀ GIAO RỪNG;
CHO THUÊ ĐẤT VÀ CHO THUÊ RỪNG; CHUYỂN HÌNH THỨC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT; ĐIỀU CHỈNH
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT; GIA HẠN
SỬ DỤNG ĐẤT; ĐIỀU CHỈNH THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA DỰ ÁN.
I.
Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê
đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện
dự án có sử dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê
đất và cho thuê rừng; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực
hiện hoạt động lấn biển
1. Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ gồm: đơn theo Mẫu
số 01 ban hành kèm theo Quy định này; bản trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh
trích đo bản đồ địa chính và một trong các loại giấy tờ sau đây:
a) Văn bản phê duyệt dự
án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận
chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, văn bản phê duyệt kết quả
lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư
công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc các văn bản, giấy
tờ có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật;
Trường hợp trong các
văn bản quy định tại điểm này không thể hiện năng lực tài chính để bảo đảm việc
sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư thì phải có các tài liệu chứng
minh năng lực tài chính.
b) Bản sao văn bản của
đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả
đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 của
Luật Đất đai;
c) Bản sao các văn bản
theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1
Điều 133 của Luật Đất đai mà phải thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất cho tổ
chức, cá nhân sau chia tách, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức;
d) Bản sao Phương án sử
dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với tổ chức
kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành đối với trường hợp quy định tại
Điều 180 của Luật Đất đai (nếu có);
đ) Bản sao Phương án sử
dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương đã được cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp quy định tại Điều 181 của Luật Đất
đai (nếu có);
e) Bản sao Phương án sử
dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với diện tích đất
thu hồi của công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng để giao đất, cho thuê đất
quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 của Luật Đất đai (nếu có);
g) Bản sao dự án đầu tư
lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp quy định tại Điều 190 của Luật Đất
đai.
h) Đối với trường hợp
giao rừng, cho thuê rừng thì phải có thêm các tài liệu sau:
h1) Báo cáo điều tra,
đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật
về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng;
h2) Kết quả đấu giá
thuê rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách người trúng đấu giá
thuê rừng; thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người trúng đấu
giá thuê rừng đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng; dự án đầu
tư đối với khu rừng đề nghị thuê; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng
và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với
trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng.
i) Giấy tờ chứng minh
thuộc đối tượng miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
2. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân đề
nghị giao đất, cho thuê đất, giao rừng, cho thuê rừng, giao khu vực biển nộp
01 hồ sơ quy định tại khoản 1 Mục này cho Trung tâm hành chính công các cấp
trên địa bàn tỉnh.
b) Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường thực hiện:
b1) Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với
trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
b2) Kiểm tra thực địa;
trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng thì cơ quan
lâm nghiệp kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự
kiến giao;
b3) Chuyển thông tin
đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê
theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
b4) Hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất,
cho thuê đất, giao rừng, cho thuê rừng, giao khu vực biển.
Hồ sơ gồm: đơn và giấy
tờ quy định tại khoản 1 Mục này; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc
trích đo địa chính thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quy định
này; dự thảo quyết định theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Quy định này;
c) Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất,
giao rừng, cho thuê rừng, giao khu vực biển;
d) Các cơ quan chuyên
môn thực hiện như sau:
d1) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo
Quy định này đến cơ quan tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất
trồng lúa. Cơ quan tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp
theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Quy định này.
d2) Cơ quan xây dựng
xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và
chuyển thông tin đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đối với
trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng để cập nhật vào Phiếu chuyển
thông tin theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quy định này chuyển đến cơ quan
thuế.
d3) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối với
trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin theo
Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quy định này đến cơ quan thuế.
đ) Cơ quan thuế thực
hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền thuê đất được miễn
đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính phủ về tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định;
ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất. Người sử dụng đất
nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và thông báo của
cơ quan tài chính (nếu có). Cơ quan thuế và cơ quan tài chính (nếu có) xác
nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường;
e) Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường:
e1) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp
thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã ký cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho
thuê đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
e2) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước
cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký
hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
e3) Chuyển hồ sơ đến
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật,
chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và cơ quan chuyên môn về lâm
nghiệp để cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp;
g) Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường bàn giao đất, bàn giao rừng, bàn giao khu vực biển
trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quy định này và trao
Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
3. Thời gian thực hiện
trình tự, thủ tục không quá 15 ngày làm việc.
Các cơ quan liên quan
đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục không được quy định thêm thủ tục
và không được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục quy định
nêu trên.
II.
Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất;
gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất
của dự án đầu tư
1. Thành phần hồ sơ:
(1) Hồ sơ đề nghị chuyển
mục đích sử dụng đất gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 02
ban hành kèm theo Quy định này;
b) Một trong các giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai;
c) Bản trích lục bản đồ
địa chính;
d) Giấy tờ chứng minh
thuộc đối tượng miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
(2) Hồ sơ đề nghị chuyển
hình thức sử dụng đất gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 03
ban hành kèm theo Quy định này;
b) Một trong các giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc
một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;
c) Quyết định giao đất,
quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai qua các
thời kỳ;
d) Bản trích lục bản đồ
địa chính.
(3) Hồ sơ đề nghị gia hạn
sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 23
ban hành kèm theo Quy định này;
b) Một trong các giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai;
c) Quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
d) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể
hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu
tư đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư;
đ) Bản trích lục bản đồ
địa chính.
(4) Hồ sơ đề nghị điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 10 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
b) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo
quy định của pháp luật về đầu tư;
c) Một trong các giấy
chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền
sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp theo quy định của pháp luật về
đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày Luật Đất đai có
hiệu lực thi hành; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất;
d) Quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
đ) Bản trích lục bản đồ
địa chính.
2. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân đề
nghị chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng
đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án
đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Mục này cho Trung tâm Hành chính
công các cấp. Trung tâm Hành chính công các cấp chuyển hồ sơ đến cơ quan
chuyên môn về Nông nghiệp và môi trường;
b) Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường:
b1) Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với
trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
b2) Kiểm tra thực địa
thửa đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất;
b3) Chuyển thông tin
đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê
theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
b4) Hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng
đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.
Hồ sơ gồm: đơn và giấy
tờ quy định tại khoản 1 Mục này; trích lục bản đồ địa chính thửa đất; tờ
trình theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quy định này; dự thảo quyết định theo
(mẫu 07 đối với trường hợp cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; mẫu 08 đối với
trường hợp chuyển hình thức sử dụng đất; mẫu 09a đối với trường hợp gia hạn
sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng; mẫu 09b đối với trường hợp điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư ban hành kèm theo Quy định này);
c) Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành Quyết định cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất;
d) Các cơ quan chuyên
môn thực hiện như sau:
d1) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo
Quy định này đến cơ quan tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất
trồng lúa. Cơ quan tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền
phải nộp theo Mẫu 12 ban hành kèm theo Quy định này;
d2) Cơ quan xây dựng
xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và
chuyển thông tin đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải xác định chi phí
xây dựng hạ tầng;
d3) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối với
trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin theo
Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quy định này đến cơ quan thuế;
đ) Cơ quan thuế thực
hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền thuê đất được miễn
đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính phủ về tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định;
ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất. Người sử dụng đất
nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và thông báo của
cơ quan tài chính (nếu có). Cơ quan thuế và cơ quan tài chính (nếu có) xác
nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường;
e) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai:
e1) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất,
cho thuê đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận
hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp thuộc
thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
e2) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê
đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng
thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
e3) Chuyển hồ sơ đến
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật,
chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và trả kết quả theo quy định.
3. Thời gian thực hiện
trình tự, thủ tục không quá 15 ngày làm việc.
Các cơ quan liên quan
đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục không được quy định thêm thủ tục
và không được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục quy định
nêu trên.
III.
Trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn theo Mẫu số 04
ban hành kèm theo Quy định này;
b) Một trong các giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc
một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
c) Văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp thay đổi
căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất);
d) Bản trích lục bản đồ
địa chính.
2. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân đề
nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Mục này cho Trung tâm Hành
chính công các cấp. Trung tâm Hành chính công các cấp chuyển hồ sơ đến cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
b) Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường:
b1) Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường
hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
b2) Kiểm tra thực địa
thửa đất.
b3) Chuyển thông tin
đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê
theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
b4) Hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Hồ sơ gồm: đơn và giấy
tờ quy định tại khoản 1 Mục này; trích lục bản đồ địa chính thửa đất; tờ
trình theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quy định này; dự thảo quyết định theo Mẫu
số 09 ban hành kèm theo Quy định này;
c) Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
d) Các cơ quan chuyên
môn thực hiện như sau:
d1) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo
Quy định này đến cơ quan tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất
trồng lúa. Cơ quan tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp
theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Quy định này;
d2) Cơ quan xây dựng
xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng
và chuyển thông tin đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải xác định chi
phí xây dựng hạ tầng;
d3) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối với
trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin theo
Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quy định này đến cơ quan thuế;
đ) Cơ quan thuế thực
hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền thuê đất được miễn
đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính phủ về tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định;
ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất. Người sử dụng đất
nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và thông báo của
cơ quan tài chính (nếu có). Cơ quan thuế và cơ quan tài chính (nếu có) xác
nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường;
e) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai:
e1) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê
đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng
thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
e2) Chuyển hồ sơ đến
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để thực hiện
việc đăng ký biến động, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa
chính;
g) Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 13
ban hành kèm theo Quy định này và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
3. Thời gian thực hiện
trình tự, thủ tục không quá 15 ngày làm việc.
Các cơ quan liên quan đến
quá trình thực hiện trình tự, thủ tục không được quy định thêm thủ tục và
không được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục quy định nêu
trên.
IV.
Trình tự, thủ tục giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá,
không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với cá
nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp,
công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan,
công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ
chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở;
giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng
chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường
trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng
chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở
1. Thành phần hồ sơ:
Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy định này; Văn bản xác nhận của cơ
quan có thẩm quyền về thường trú hoặc công tác tại địa bàn xã thuộc các đối
tượng quy định tại điểm d khoản 2 của Mục này; Giấy tờ chứng minh thuộc đối
tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
2. Trình tự thực hiện:
a) Hằng năm, Ủy ban
nhân dân cấp xã thông báo cho cá nhân khác có nhu cầu sử dụng đất nộp hồ sơ đề
nghị giao đất ở (căn cứ vào quỹ đất đã được xác định vào mục đích đất ở theo
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã mà chưa giao tại địa phương thuộc
trường hợp giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu giá quyền sử dụng
đất ở cho cá nhân không thành do không có người tham gia);
b) Cá nhân có nhu cầu
sử dụng đất nộp đơn đề nghị giao đất ở tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất
theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy định này, trong nội dung đơn, cá nhân phải
cam kết không có đất ở và chưa được giao đất ở, nhà ở và chịu trách nhiệm về
cam kết của mình; Văn bản xác nhận theo thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1
Mục này.
c) Ủy ban nhân dân cấp
xã thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất;
d) Hội đồng xét duyệt
cá nhân đủ điều kiện giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất. Cá nhân được
xem xét là các cá nhân thường trú hoặc công tác tại địa bàn xã thuộc các đối
tượng gồm:
- Cán bộ, công chức,
viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công
nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người
làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng
lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở;
- Cá nhân là giáo viên,
nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng
chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;
- Cá nhân thường trú tại
xã thuộc các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về đất ở, nhà ở theo
quy định pháp luật mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc
chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về
nhà ở;
đ) Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường cấp xã hoàn thiện hồ sơ để trình cơ quan, người có
thẩm quyền ban hành quyết định giao đất cho cá nhân đủ điều kiện.
e) Các cơ quan chuyên
môn thực hiện như sau:
- Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo
Quyết định này đến cơ quan tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền để
Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa. Cơ quan tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền phải
nộp theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Cơ quan xây dựng xác
định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển
thông tin đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đối với trường
hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng.
- Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường tổ chức việc xác định giá đất theo quy định và chuyển
thông tin theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế.
đ) Cơ quan thuế thực
hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định;
ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất. Người sử dụng đất
nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và thông báo của
Cơ quan Tài chính (nếu có). Cơ quan thuế và Cơ quan Tài chính (nếu có) xác
nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường;
g) Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường
- Trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai;
- Chuyển hồ sơ đến Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ
sơ địa chính;
- Bàn giao đất trên thực
địa thực hiện theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định này và trao Giấy chứng
nhận cho người sử dụng đất.
3. Thời gian thực hiện:
Không quá 35 ngày làm việc.
Các cơ quan liên quan
đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục giao đất không được quy định thêm
thủ tục và không được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục
quy định nêu trên.
VI.
Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất đối với trường
hợp sử dụng đất không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về
đầu tư
1. Các điều kiện gia hạn
sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất bao gồm:
a) Không thuộc trường
hợp thực hiện thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân
khi hết thời hạn sử dụng đất quy định tại Điều 65 của Nghị định số
102/2024/NĐ-CP;
b) Mục đích sử dụng đất,
vị trí, diện tích của thửa đất xin gia hạn không thay đổi so với mục đích sử dụng
đất, vị trí, diện tích đã giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất.
2. Thời hạn được gia
hạn được xác định theo nguyên tắc sau đây:
a) Không vượt quá
thời hạn sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 172 của Luật Đất đai đối với
trường hợp phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất hoặc
quy hoạch chuyên ngành có liên quan đã được phê duyệt;
b) Không vượt quá
thời hạn dự kiến sẽ sử dụng đất theo mục đích khác được thể hiện trong quy
hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chuyên ngành có
liên quan đã được phê duyệt đối với trường hợp mục đích sử dụng đất được
quy hoạch khác với mục đích sử dụng đất trước khi đề nghị gia hạn.
3. Trong thời hạn theo
quy định tại khoản 3 Điều 172 của Luật Đất đai, người sử dụng đất có nhu cầu
gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất thì nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị
gia hạn sử dụng đất tại Trung tâm Hành chính công các cấp. Hồ sơ bao gồm: đơn đề
nghị gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 23 ban hành kèm theo Quy định này và một
trong các giấy tờ sau:
a) Một trong các loại
giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 của Luật Đất
đai;
b) Quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
4. Trường hợp quy định
tại mục này thì thực hiện theo trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất mà không
phải thực hiện thủ tục kiểm tra thực địa và bàn giao đất trên thực địa.
VII.
Trình tự, thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết
thời hạn sử dụng đất
Người sử dụng đất nông
nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 172 và khoản 1 Điều 174 Luật Đất đai
có nhu cầu xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận đã cấp thì
thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:
1. Người sử dụng đất
nộp văn bản đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 09 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP và giấy chứng nhận đã cấp tại
cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
các cấp trên địa bàn tỉnh.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công các cấp trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
2. Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ; xác nhận thời hạn
được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 172 Luật Đất
đai vào giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận nếu người sử dụng
đất có nhu cầu; cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; trao
giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc chuyển cho Ủy ban nhân dân cấp xã để
trả cho người sử dụng đất.
3. Thời hạn thực hiện
thủ tục tại Quy định này không quá 07 ngày làm việc.
Phần III:
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG,
THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, NHẬN GÓP VỐN BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN
ĐẦU TƯ; THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG ĐẤT; SỬ DỤNG ĐẤT ĐA MỤC ĐÍCH;
GÓP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, ĐIỀU CHỈNH LẠI ĐẤT ĐAI.
I.
Trình tự, thủ tục chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền
sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
1. Tổ chức kinh tế có
nhu cầu nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì có trích lục vị trí khu đất mà nhà đầu
tư đề xuất thực hiện dự án và văn bản đề nghị theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo
Quy định này gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Trong thời hạn
không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định.
3. Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở
Nông nghiệp và Môi trường phải có văn bản thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh. Văn bản thẩm định gồm các nội dung sau:
a) Điều kiện về sự thống
nhất với phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại
đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã; Quy hoạch Đô thị và Nông thôn đã được
phê duyệt và công bố;
b) Việc đáp ứng các điều
kiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 122 Luật Đất đai;
c) Việc đáp ứng các
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai;
d) Các thông tin trong
hồ sơ địa chính của thửa đất, khu đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án;
đ) Kết luận về việc
đủ điều kiện cho phép tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng
đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; trường
hợp không đủ điều kiện thì nêu rõ lý do;
e) Đề xuất việc chấp
thuận hay không chấp thuận cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng
đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
4. Trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định do Sở Nông
nghiệp và Môi trường trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và có văn
bản chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển
nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực
hiện dự án gửi tổ chức kinh tế có văn bản đề nghị. Nội dung của văn bản chấp
thuận phải nêu rõ quy mô, diện tích, vị trí, thời hạn phải hoàn thành việc thỏa
thuận và các nội dung khác có liên quan.
5. Căn cứ văn bản chấp
thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, tổ chức kinh tế thực hiện việc
nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất
để thực hiện dự án theo quy định.
Trường hợp chuyển mục
đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì trình tự, thủ tục thực hiện
theo trình tự chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Quy định này.
II.
Trình tự, thủ tục để tổ chức kinh tế lựa chọn nhận chuyển quyền sử dụng đất mà
không đề xuất thu hồi đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 của Luật Đất đai
1. Căn cứ Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục công trình, dự án phải thu
hồi đất theo quy định tại khoản 5 Điều 72 của Luật Đất đai, tổ chức kinh tế
có nhu cầu lựa chọn phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà không đề
xuất thu hồi đất có đơn đề nghị theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quy định này
gửi Trung tâm phục vụ hành chính công các cấp trên địa bàn tỉnh.
2. Trong thời hạn
không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định cho phép thực hiện phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất
mà không thực hiện thu hồi đất nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 127 của Luật Đất đai; có văn bản trả lời tổ chức kinh tế nếu
không đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 của Luật Đất
đai.
3. Trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh có văn bản trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản cho phép
hoặc không cho phép tổ chức kinh tế thực hiện phương án thỏa thuận về nhận quyền
sử dụng đất mà không thực hiện thu hồi đất.
4. Sau khi có văn bản
cho phép thực hiện phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất thì thực hiện
theo trình tự, thủ tục để tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử
dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
5. Trường hợp tổ chức
kinh tế đã nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án mà đến thời điểm hết hạn
sử dụng đất đối với đất đã nhận quyền nhưng vẫn chưa hoàn thành thủ tục về đất
đai để thực hiện dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 127 của Luật Đất đai thì
được tiếp tục thực hiện các thủ tục để triển khai dự án mà không phải thực
hiện thủ tục gia hạn quy định tại khoản 3 Điều 172 của Luật Đất đai.
III.
Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
1. Công ty nông, lâm
nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
2. Trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án sử dụng đất
của công ty nông, lâm nghiệp, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh
có trách nhiệm gửi hồ sơ phương án sử dụng đất đến các sở, ban, ngành có
liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để lấy ý kiến và trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định.
Thành phần Hội đồng thẩm
định bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc 01 Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, Thủ trưởng cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là đại diện
lãnh đạo các sở, ban, ngành có liên quan, đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất.
3. Trong thời hạn
không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, các sở,
ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất gửi ý kiến bằng
văn bản đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;
4. Trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng để
thẩm định;
5. Trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định, nếu hồ sơ phương án sử dụng
đất của công ty nông, lâm nghiệp không phải chỉnh sửa thì cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.
Trường hợp hồ sơ
phương án sử dụng đất phải chỉnh sửa, bổ sung thì trong thời hạn không quá 03
ngày làm việc kể từ ngày thẩm định, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh thông báo cho công ty nông, lâm nghiệp để hoàn thiện; trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày công ty nông, lâm nghiệp hoàn thiện hồ
sơ và gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, nếu hồ sơ đầy đủ
thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cùng cấp phê duyệt;
6. Trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phương án sử dụng đất
do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, phê duyệt phương án sử dụng đất.
7. Hồ sơ đề nghị thẩm định,
phê duyệt phương án sử dụng đất, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm
định, phê duyệt phương án sử dụng đất theo Mẫu số 28 ban hành kèm theo Quy định
này;
b) Phương án sử dụng đất;
nội dung phương án sử dụng đất gồm:
- Căn cứ lập phương án
sử dụng đất;
- Phân tích, đánh giá về
điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
- Định hướng sử dụng đất,
phương hướng nhiệm vụ, phương án sản xuất, kinh doanh cụ thể của công ty nông,
lâm nghiệp;
- Đánh giá tác động
của phương án sử dụng đất đến kinh tế - xã hội, môi trường, quốc phòng, an
ninh và phương án sản xuất, kinh doanh;
- Các giải pháp tổ chức
thực hiện đối với phần diện tích đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại;
- Xác định vị trí, ranh
giới, diện tích đất, hiện trạng sử dụng đất khu vực đất bàn giao cho địa phương
theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai;
- Thuyết minh phương
án sử dụng đất.
c) Bản đồ địa chính có
thể hiện ranh giới sử dụng đất hoặc hồ sơ ranh giới sử dụng đất của công ty
nông, lâm nghiệp; bản tổng hợp diện tích các loại đất của công ty nông, lâm
nghiệp;
d) Tài liệu khác có
liên quan (nếu có).
IV.
Trình tự, thủ tục sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất
kết hợp đa mục đích
1. Trình tự, thủ tục sử
dụng đất kết hợp với mục đích thương mại dịch vụ
a) Người sử dụng đất
có nhu cầu sử dụng đất kết hợp đa mục đích nộp 01 hồ sơ đăng ký sử dụng đất
kết hợp đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp có thẩm quyền.
Hồ sơ đề nghị phê duyệt
phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích bao gồm:
- Văn bản đề nghị sử dụng
đất kết hợp đa mục đích theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quy định này.
- Phương án sử dụng đất
kết hợp.
- Giấy chứng nhận đã cấp
hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật (nếu có).
b) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp có thẩm quyền chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có
liên quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền.
c) Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, chấp thuận hoặc không chấp
thuận phương án sử dụng đất kết hợp.
d) Thời gian thực hiện
việc thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp không quá 15 ngày.
Trước khi hết thời gian sử dụng đất kết hợp 30 ngày, người sử dụng đất
nếu có nhu cầu gia hạn thì gửi văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất
kết hợp.
2. Trình tự, thủ tục
gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp với mục đích thương mại dịch vụ
a) Người sử dụng đất
có nhu cầu gia hạn gửi văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp
đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp có thẩm quyền.
Hồ sơ gia hạn phương án
sử dụng đất kết hợp đa mục đích hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị gia hạn phương án
sử dụng đất kết hợp.
b) Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét gia hạn phương án sử dụng đất
kết hợp.
c) Thời gian Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, gia hạn phương án sử dụng đất
kết hợp là không quá 07 ngày làm việc gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp
đa mục đích.
V.
Trình tự, thủ tục góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai để thực hiện dự
án đầu tư
1. Các chủ sử dụng đất
trong phạm vi khu vực dự kiến thực hiện góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại
đất đai bàn bạc, thống nhất đồng thuận thực hiện, ký kết hợp đồng hợp tác; lựa
chọn chủ đầu tư thực hiện phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất
đai là người đại diện các chủ sử dụng đất hoặc liên doanh, liên kết với chủ
đầu tư khác đã có tư cách pháp nhân.
2. Chủ đầu tư lập
phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai theo nội dung quy định
tại khoản 4 Điều 219 Luật Đất đai trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Trường hợp phải lập dự
án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai thì thực hiện theo quy định
của pháp luật về đầu tư.
3. Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã phê duyệt phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất
đai.
Trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày nhận được phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất
đai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải có văn bản phê duyệt, trường hợp
không phê duyệt thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Thủ tục lập, phê duyệt
dự án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai được thực hiện theo quy định
của pháp luật về đầu tư.
4. Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất đối với diện tích
đất quy định tại điểm b khoản 5 Điều 219 Luật Đất đai. Việc đấu giá quyền sử dụng
đất thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương VI Nghị định số 102/2024/NĐ-CP (được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số Nghị định 226/2025/NĐ-CP và Nghị định
49/2026/NĐ-CP). Tiền thu được từ việc đấu giá quyền sử dụng đất được sử
dụng để thực hiện dự án.
5. Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã chỉ đạo tiếp nhận các hạng mục hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã
hội, môi trường, dịch vụ công cộng để quản lý, phục vụ chung cho cộng đồng.
6. Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã thực hiện việc ký cấp Giấy chứng nhận trên cơ sở phương án góp
quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai đã được phê duyệt; trao Giấy chứng
nhận cho người được cấp; chuyển 01 bộ hồ sơ kèm theo 01 bản sao Giấy chứng
nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai để lập, cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Phần IV
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT.
A. TIẾP NHẬN HỒ
SƠ, TRẢ KẾT QUẢ, THỜI GIAN THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN
VỚI ĐẤT
I.
Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết
1. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả:
a) Bộ phận Một cửa
theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ
và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp xã (sau đây gọi
là Bộ phận Một cửa);
b) Văn phòng đăng ký đất
đai;
c) Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai.
2. Hình thức nộp hồ sơ:
Người yêu cầu đăng ký
được lựa chọn nộp hồ sơ theo các hình thức sau đây:
a) Nộp trực tiếp tại
các cơ quan quy định tại Mục 1 Phần I này;
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính;
c) Nộp tại địa điểm
theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
d) Nộp trên Cổng dịch
vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh;
đ) Khi nộp hồ sơ tại
cơ quan quy định tại Mục 1 Phần I này theo hình thức quy định tại các điểm a, b
và c Mục 2 này thì người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ
và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc
nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng
thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực, trừ trường hợp
quy định tại điểm e Mục 2 này; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức quy định
tại điểm d Mục 2 này thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản
sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật;
e) Đối với thủ tục
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà thực hiện xác nhận
thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy
chứng nhận đã cấp.
3. Đối với trường hợp
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu thì người yêu cầu đăng ký lựa
chọn nơi nộp hồ sơ như sau:
a) Trường hợp người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân trong nước, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân),
cộng đồng dân cư thì nơi nộp hồ sơ quy định tại điểm a Mục 1 Phần I này;
b) Trường hợp người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài thì được lựa chọn nơi nộp hồ sơ quy định tại điểm a hoặc điểm b Mục
1 Phần I này.
4. Đối với trường hợp
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì người yêu cầu đăng
ký lựa chọn nơi nộp hồ sơ như sau:
a) Trường hợp người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân, cộng đồng dân cư
thì được lựa chọn nơi nộp hồ sơ quy định tại Mục 1 Phần I này.
Trường hợp xác định lại
diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai thì nộp hồ sơ
tại cơ quan quy định tại điểm a Mục 1 Phần I này;
b) Trường hợp người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài thì được lựa chọn nơi nộp hồ sơ quy định tại điểm a hoặc điểm b Mục 1
Phần I này.
Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài thì được lựa chọn nơi nộp hồ sơ quy định tại Mục 1 Phần I này;
c) Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nơi nộp hồ sơ
theo bên nhận quyền và thực hiện theo quy định tại điểm a hoặc điểm b Mục 4
này.
5. Việc nộp hồ sơ quy
định tại Mục 3 và Mục 4 Phần I này thì người yêu cầu đăng ký được lựa chọn
một trong các nơi nộp hồ sơ trên địa bàn cấp tỉnh.
6. Việc trả kết quả giải
quyết thủ tục cho người yêu cầu đăng ký:
a) Đảm bảo thời gian
giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Phần II dưới đây;
b) Trường hợp chậm trả
kết quả giải quyết hồ sơ theo quy định về thời gian giải quyết thủ tục
hành chính đất đai thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục gửi thông
báo bằng văn bản hoặc qua phương tiện điện tử hoặc qua tin nhắn SMS cho người
yêu cầu đăng ký, trong đó nêu rõ lý do;
c) Trường hợp người
yêu cầu đăng ký nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận
kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản
chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là
giấy phép xây dựng, quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy
phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê
duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây
dựng chi tiết.
7. Ủy ban nhân dân cấp
xã thực hiện công khai các thủ tục hành chính và việc lựa chọn địa điểm nộp hồ
sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất không phụ thuộc vào địa bàn cấp
xã nơi có đất.
II.
Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc; cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là không
quá 03 ngày làm việc.
2. Đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thời gian thực hiện như sau:
a) Trường hợp chuyển
đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa hoặc
trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất là không quá 08 ngày làm việc; trường hợp quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP là không quá 10 ngày làm việc;
trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP là không quá 20 ngày làm việc;
b) Trường hợp bán,
thừa kế, tặng cho hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất được Nhà nước
cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm là không quá 08 ngày làm việc, không
tính thời gian xác định giá đất, ký hợp đồng thuê đất;
c) Trường hợp cho
thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ
tầng là không quá 04 ngày làm việc;
d) Trường hợp xóa
đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh
doanh kết cấu hạ tầng là không quá 03 ngày làm việc;
đ) Trường hợp đổi tên
hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất là không quá 04 ngày làm
việc; trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên là không quá 10
ngày làm việc;
e) Trường hợp có
thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề là không quá 05 ngày làm việc;
g) Trường hợp hộ gia
đình, cá nhân thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp là không quá 08 ngày làm việc;
h) Trường hợp đăng ký
quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận là không quá
08 ngày làm việc, đối với trường hợp tài sản đã được chứng nhận quyền sở hữu
trên Giấy chứng nhận đã cấp mà đăng ký thay đổi tài sản thì không quá 05 ngày
làm việc;
i) Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất,
sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức,chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy
định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc sự thỏa thuận của các thành viên hộ
gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm
chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất là không quá 08 ngày làm việc;
k) Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải
thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định
của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi
hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải
quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan
đến đất đai là không quá 08 ngày làm việc;
l) Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế
chấp là không quá 08 ngày làm việc;
m) Trường hợp thay đổi
về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận
hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm là không
quá 10 ngày làm việc;
n) Trường hợp bán tài
sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công là không quá 10 ngày làm việc;
o) Trường hợp xóa ghi
nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ thì thời gian giải quyết là trong ngày
làm việc nhận được đủ hồ sơ xóa nợ; nếu thời điểm nhận đủ hồ sơ sau 15
giờ cùng ngày thì có thể giải quyết việc xóa nợ trong ngày làm việc tiếp
theo;
p) Trường hợp cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy hoạch
xây dựng chi tiết hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết quy định tại
khoản 3 Điều 23 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP là không quá 05 ngày làm việc;
q) Trường hợp đăng ký
biến động chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật Đất
đai là không quá 07 ngày làm việc.
r) Trường hợp chuyển
nhượng quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và
khoáng sản là không quá 20 ngày làm việc, không tính thời gian xác định giá đất,
ký hợp đồng thuê đất;
s) Trường hợp quy định
tại khoản 4 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ- CP là không quá 25 ngày làm việc.
3. Trường hợp cấp đổi
Giấy chứng nhận đã cấp thì thời gian thực hiện như sau:
a) Trường hợp quy định
tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g Mục 1 Phần VII của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” là không quá 05 ngày làm việc;
b) Trường hợp quy định
tại điểm h Mục 1 Phần VII của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT là không quá 10 ngày làm việc, trừ trường hợp quy định
tại điểm c Mục 3 này;
c) Trường hợp cấp đổi
đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo đạc lập bản đồ địa chính thì thời
gian thực hiện theo dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
4. Trường hợp tách thửa
đất, hợp thửa đất quy định tại Phần I của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ
ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” và trường hợp quy định tại điểm b khoản 6
Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP là không quá 12 ngày làm việc.
5. Trường hợp cấp lại
Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất là không quá 10 ngày làm việc, không tính
thời gian niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận đã cấp tại Ủy ban nhân dân cấp
xã, thời gian đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng.
6. Trường hợp đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trong dự án bất động sản là không
quá 08 ngày làm việc.
7. Trường hợp xác định
lại diện tích đất ở là không quá 20 ngày làm việc; trường hợp đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng
nhận một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện
tích còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận mà người sử dụng đất
không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở là không quá 15 ngày làm việc.
8. Trường hợp đính
chính Giấy chứng nhận đã cấp là không quá 08 ngày làm việc.
9. Trường hợp thu hồi
và hủy Giấy chứng nhận đã cấp là không quá 25 ngày làm việc; trường hợp thu
hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu thì thời gian thực hiện đăng ký, cấp lại Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định
tại Mục 1 Phần II này; trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp do đăng ký
biến động thì thời gian thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định đối với từng trường hợp
đăng ký biến động tại Phần II này.
10. Thời gian quy định
tại các mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Phần II này được tính kể từ ngày nhận
được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính
của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng
đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết
công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện
thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với
trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện đối với từng loại thủ tục quy định tại Phần II này được tăng thêm 10
ngày làm việc.
11. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính quy định tại Quy định này chịu trách nhiệm giải quyết
không quá thời gian quy định do cơ quan mình thực hiện, không chịu trách nhiệm
về thời gian giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan khác.
12. Thời gian thực hiện
đồng thời nhiều thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng không quá tổng thời gian thực hiện từng
thủ tục đó.
Trường hợp chủ đầu
tư dự án kinh doanh bất động sản có nhu cầu thực hiện nộp cùng lúc nhiều hồ
sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thời gian giải
quyết thủ tục hành chính nhưng bảo đảm không lớn hơn thời gian giải quyết đối
với từng thủ tục cho từng hồ sơ quy định tại Phần II này.
B. HỒ SƠ THỰC
HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
I.
Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu
1. Đối với người đang
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư thì hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quy định này và Tờ
khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (áp dụng đối với hộ gia đình cá nhân)
theo mẫu số 01/TK-SDDPNN (ban hành kèm theo Nghị định số 373/2025/NĐ-СР ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ).
b) Một trong các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều
149 Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có).
Trường hợp thửa đất gốc
có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai mà có phần
diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về việc
chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng
thêm;
c) Văn bản cam kết
của người nhận thừa kế hoặc văn bản thỏa thuận của những người nhận thừa
kế đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định
của pháp luật về đất đai.
Văn bản cam kết của
người nhận thừa kế hoặc văn bản thỏa thuận của những người nhận thừa kế
không phải thực hiện công chứng, chứng thực, trừ trường hợp có nhu cầu.
Người nhận thừa kế hoặc những người nhận thừa kế chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung cam kết, thỏa thuận;
d) Giấy tờ về việc nhận
thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy tờ
về việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều
45 Luật Đất đai;
đ) Giấy tờ về giao đất
không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân
phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật
Đất đai (nếu có);
e) Quyết định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành
chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết định
xử phạt;
g) Hợp đồng hoặc văn bản
thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối với
thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa
đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền
đối với thửa đất liền kề;
h) Văn bản xác định các
thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối với
trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất;
i) Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất (nếu có);
k) Hồ sơ thiết kế xây
dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có
văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công
trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng
nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công
trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai
hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về
xây dựng;
l) Trường hợp quy định
tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp Quyết định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực
hiện quyết định xử phạt;
m) Chứng từ đã thực hiện
nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính
về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
n) Trường hợp nhận
chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà chưa thực
hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật thì nộp giấy tờ về việc
chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của
bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;
o) Trường hợp hộ gia
đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp
phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất
đai thì nộp giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp
huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình
xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có).
2. Đối với người đang
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức),
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo
quy định tại điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai thì hồ sơ nộp gồm:
a) Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quy định này;
b) Một trong các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều
149 của Luật Đất đai (nếu có).
Trường hợp chủ đầu
tư xây dựng nhà ở để kinh doanh quy định tại khoản 4 Điều 148 của Luật Đất đai
hoặc chủ đầu tư tạo lập công trình xây dựng quy định tại khoản 4 Điều 149 của
Luật Đất đai đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây
dựng thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc
giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép xây dựng hoặc giấy
tờ khác theo quy định của pháp luật; văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng
đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về
xây dựng; sơ đồ tài sản đề nghị chứng nhận quyền sở hữu.
Đối với công trình xây
dựng không phải là nhà ở thì phải có thêm giấy tờ về quyền sử dụng đất theo
quy định của pháp luật về đất đai hoặc hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất
có mục đích sử dụng đất phù hợp với mục đích xây dựng công trình;
c) Giấy tờ về việc nhận
thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
d) Sơ đồ hoặc bản trích
lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có); mảnh
trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có) đối với người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài;
đ) Báo cáo kết quả rà
soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15d ban hành kèm theo Quy định này đối
với trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc đang sử dụng đất;
e) Quyết định vị trí
đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa điểm công trình quốc phòng,
an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị quân đội, đơn vị công an,
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; doanh
nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý, sử dụng đất,
công trình gắn liền với đất;
g) Hồ sơ thiết kế xây
dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có
văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công
trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng
nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công
trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai
hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về
xây dựng;
h) Chứng từ thực hiện
nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính
về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
3. Trường hợp được
giao đất để quản lý thì nộp hồ sơ theo quy định tại Mục 1 Phần IV của “Phần
C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
4. Trường hợp có nhiều
người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có
thỏa thuận cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất, ngoài các giấy tờ quy định tại Mục 1 và Mục 2 Phần I
này thì nộp thêm văn bản thỏa thuận đó.
5. Trường hợp người
yêu cầu đăng ký quy định tại các Mục 1, 2 và 3 Phần I này thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện hợp pháp
theo quy định của pháp luật về dân sự thì phải có văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp luật về dân sự.
II.
Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với
đất
II.1. Hồ sơ nộp
khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà
không thuộc trường hợp quy định tại các Phần I, VII, VIII, IX, X, XI, XII, XIII
của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” như
sau:
1. Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quy định
này và Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (áp dụng đối với hộ gia
đình cá nhân) theo mẫu số 01/TK-SDDPNN (ban hành kèm theo Nghị định số
373/2025/NĐ-СР ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ).
2. Giấy chứng nhận đã cấp,
trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân,
quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc
trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu
cầu của Tòa án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã
cấp.
3. Một trong các loại
giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
đối với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Phần II.2 dưới đây.
4. Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ
tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
II.2. Các loại
giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1. Trường hợp thực hiện
thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn
điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nộp hợp đồng hoặc văn bản về việc chuyển
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp có nhiều
người nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
có thỏa thuận cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất thì nộp thêm văn bản thỏa thuận đó.
Trường hợp chuyển
nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản
không có quyền sử dụng đất đối với thửa đất đó thì nộp thêm văn bản của
người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển
nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp tổ
chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp
luật về nhà ở.
Trường hợp chuyển
nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp
và đã đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai (sau đây gọi chung là Văn phòng đăng ký đất đai) thì nộp thêm văn bản của
bên nhận thế chấp về việc đồng ý cho bên thế chấp được chuyển nhượng, tặng
cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
2. Trường hợp người
sử dụng đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng
năm mà bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền
với đất thuê thì nộp hợp đồng hoặc văn bản về giao dịch đó theo quy định
của pháp luật về dân sự.
Trường hợp chuyển
nhượng quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và
khoáng sản thì nộp văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc cho phép chuyển
nhượng quyền khai thác khoáng sản.
3. Trường hợp cho
thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ
tầng thì nộp văn bản về việc cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất.
4. Trường hợp xóa cho
thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu
hạ tầng thì nộp văn bản về việc xóa cho thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng đất.
5. Trường hợp đổi tên
hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất trên Giấy chứng nhận đã cấp thì việc nộp giấy tờ như sau:
a) Đối với cá nhân thì
cơ quan giải quyết thủ tục khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, nếu không khai thác được thông tin về cá nhân thì nộp bản
sao hoặc xuất trình bản chính giấy tờ chứng minh về việc đổi tên, thay đổi
thông tin của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Đối với tổ chức,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư thì nộp văn bản
của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc đổi tên hoặc thay đổi
thông tin theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp có
thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề thì nộp văn bản về việc thay đổi
quyền của người có quyền lợi liên quan theo quy định của pháp luật dân sự;
trường hợp có thay đổi hạn chế quyền của người sử dụng đất theo văn bản
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ văn bản
này để đăng ký biến động đất đai.
7. Trường hợp thành
viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư
nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì
nộp văn bản thỏa thuận của các thành viên có chung quyền sử dụng đất đồng ý
đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp đã được công chứng hoặc chứng thực theo
quy định của pháp luật đối với trường hợp quyền sử dụng đất của hộ gia đình.
Cơ quan giải quyết
thủ tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về đăng ký doanh nghiệp
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, nếu không thể khai thác
được thông tin này thì người yêu cầu đăng ký nộp giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp.
8. Trường hợp giảm diện
tích thửa đất do sạt lở tự nhiên thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác
nhận bằng văn bản về tình trạng sạt lở tự nhiên để chuyển cho Văn phòng đăng ký
đất đai và người sử dụng đất.
9. Trường hợp đăng ký
tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi
về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký thì nộp giấy tờ như
sau:
a) Nộp giấy tờ theo
quy định tại các Điều 148, Điều 149 Luật Đất đai (nếu có), sơ đồ nhà ở, công
trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại các Điều 148, Điều
149 Luật Đất đai đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây
dựng); hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây
dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng
mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối
với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp
mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại
Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định
của pháp luật về xây dựng.
Trường hợp chủ đầu
tư dự án xây dựng nhà ở, công trình xây dựng đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng
theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng, phần diện tích của hạng mục công
trình xây dựng thì nộp văn bản theo quy định tại điểm b mục 2 phần I nội dung
B Phần V Phụ lục này;
b) Trường hợp đăng ký
biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở thì nộp văn bản chấp thuận
gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật về nhà ở.
10. Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất,
sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh
nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp thì nộp quyết định của
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp phù hợp với
quy định của pháp luật, trong đó phải xác định rõ tổ chức được sử dụng đất,
sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển
đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
Cơ quan giải quyết
thủ tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về đăng ký doanh nghiệp hoặc
thành lập tổ chức sau khi thay đổi trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp, nếu không thể khai thác được thông tin này thì người yêu cầu đăng ký
nộp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản về việc thành lập tổ
chức sau khi thay đổi.
11. Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của
các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng thì nộp văn bản thỏa thuận
về việc thay đổi đó.
Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất của các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia
đình thì văn bản thỏa thuận phải thể hiện thông tin thành viên của hộ gia
đình có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.
Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ và chồng thì
cơ quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về
tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, nếu không thể khai
thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì nộp bản sao hoặc xuất trình Giấy
chứng nhận kết hôn hoặc ly hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh về tình trạng hôn
nhân.
12. Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của
Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành;
quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết
tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất
đai thì nộp một trong các văn bản sau:
a) Biên bản hòa giải
thành hoặc văn bản công nhận kết quả hòa giải thành được cơ quan có thẩm quyền
công nhận;
b) Quyết định của cơ
quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai đã
có hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật;
c) Quyết định hoặc bản
án của Tòa án nhân dân, quyết định về thi hành án của cơ quan thi hành án đã
được thi hành;
d) Quyết định hoặc
phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa
các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai.
13. Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế
chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả
xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài thì nộp một trong các văn bản sau:
a) Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất giữa người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng;
b) Hợp đồng chuyển
nhượng hoặc hợp đồng chuyển giao khác về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất giữa người có quyền chuyển nhượng, bán tài sản thế chấp
là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng;
c) Hợp đồng mua bán
tài sản đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản xác nhận
kết quả thi hành án của Cơ quan thi hành án dân sự;
d) Hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản khác có thỏa thuận về
việc bên nhận thế chấp có quyền được nhận chính tài sản bảo đảm theo quy định
của pháp luật;
đ) Một trong các văn bản
quy định tại các điểm b, c và d Mục 13 này là căn cứ để thay thế việc đồng ý
chuyển giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của bên thế chấp.
14. Trường hợp có sự
thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc
vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm thì
nộp văn bản về việc cho phép thay đổi của cơ quan, người có thẩm quyền.
15. Trường hợp bán
tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy
định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì nộp giấy tờ như sau:
a) Văn bản cho phép bán
tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
của cơ quan có thẩm quyền;
b) Trường hợp bán tài
sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công thì ngoài văn bản quy định
tại điểm a Mục 15 này phải nộp thêm hợp đồng mua bán tài sản công là quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
16. Trường hợp xóa
ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ thì nộp giấy tờ chứng minh đã hoàn
thành việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ theo quy định của
pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
17. Trường hợp điều
chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP thì nộp quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi
tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng
chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính; trường hợp
phải xác định lại giá đất thì nộp thêm giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa
vụ tài chính về đất đai.
Trường hợp chủ đầu
tư dự án đã được cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích đất thực hiện dự
án mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết thì nộp
quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm quyền
kèm theo bản đồ quy hoạch xây dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh
trích đo bản đồ địa chính.
18. Trường hợp Giấy
chứng nhận đã cấp cho hộ gia đình mà thực hiện quyền của người sử dụng đất
thì trong hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất phải thể hiện thông tin
thành viên của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền
sử dụng đất.
19. Các trường hợp
đăng ký biến động đất đai quy định tại Phần II.2 này mà phải tách thửa đất,
hợp thửa đất thì người sử dụng đất nộp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
theo Mẫu số 27 ban hành kèm theo Quy định này.
20. Các trường hợp
đăng ký biến động quy định tại Phần II.2 này, trừ khoản 18 Phần II.2 này mà
người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện
tích của thửa đất thì nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất.
21. Trường hợp quy định
tại điểm b khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp Quyết định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực
hiện quyết định xử phạt.
C. TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
I.
Trình tự, thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất
1. Người sử dụng đất
nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại Mục 1 Phần I của
“Phần A. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, TRẢ KẾT QUẢ, THỜI GIAN THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT
ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”, hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị tách thửa
đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 26 ban hành kèm theo Quy định này;
b) Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất lập theo Mẫu số 27 ban hành kèm theo Quy định này do Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện hoặc do đơn vị
đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện;
c) Giấy chứng nhận đã cấp
hoặc bản sao Giấy chứng nhận đã cấp kèm bản gốc để đối chiếu hoặc nộp bản sao
có công chứng, chứng thực;
d) Các văn bản của cơ
quan có thẩm quyền có thể hiện nội dung tách thửa đất, hợp thửa đất (nếu
có).
2. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
Trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ quy định tại là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
3. Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, đối chiếu quy định tại
Điều 220 của Luật Đất đai để xác định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất
và thực hiện:
a) Trường hợp hồ sơ
không đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất thì trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, trả hồ sơ cho người sử dụng đất và thông
báo rõ lý do;
b) Trường hợp hồ sơ
đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và đã có bản vẽ tách thửa đất, hợp
thửa đất thì thực hiện công việc quy định tại khoản 4 Mục I này;
c) Trường hợp hồ sơ
đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và chưa có bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất thì lập bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất và thực hiện các công
việc theo quy định tại khoản 4 Mục I này.
4. Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
a) Đối với trường hợp
diện tích thể hiện trên bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất phù hợp với Giấy
chứng nhận đã cấp hoặc không phù hợp nhưng nằm trong giới hạn sai diện tích:
Trong thời gian 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai ghi số thứ tự thửa đất chính thức của các thửa đất
sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất vào bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất, đồng
thời ký xác nhận vào bản vẽ này, trừ trường hợp bản vẽ do Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện; trả bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất cho người sử dụng đất trong trường hợp người sử dụng đất thực
hiện chuyển quyền sử dụng đất đối với các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp
thửa đất, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định
tại phần VI, phần XII của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” và không tính vào thời gian quy định tại khoản này.
Trường hợp tách thửa
đất, hợp thửa đất mà không thay đổi người sử dụng đất thì thực hiện việc chỉnh
lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với các
thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất cho người được cấp;
b) Đối với trường hợp
không thuộc điểm a mục 4 này:
Trường hợp thuộc thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất của cơ quan mình thì thông báo cho người sử dụng đất thực hiện thủ tục
đăng ký biến động đất đai theo quy định.
Trường hợp không
thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất của cơ quan mình thì trả hồ sơ và thông báo rõ lý do cho người sử
dụng đất để thực hiện đăng ký biến động đất đai;
c) Thông tin chính thức
của các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa chỉ được xác lập và chỉnh lý vào bản
đồ địa chính sau khi người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động và được
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho thửa đất sau tách thửa đất, hợp thửa đất.”.
5. Trường hợp hộ gia
đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận và được ghi nợ tiền sử dụng đất mà
thực hiện phân chia thừa kế quyền sử dụng đất dẫn đến tách thửa đất thì những
người nhận thừa kế phải có văn bản thỏa thuận xác định cụ thể số tiền sử dụng
đất còn nợ theo thửa đất sau khi tách thửa đất. Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ghi số tiền sử dụng đất còn nợ trên Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo văn bản đã
thỏa thuận.
6. Ủy ban nhân dân cấp
xã khi phê duyệt quy hoạch chi tiết hoặc thay đổi chỉ giới xây dựng đối với
khu vực có chỉ giới xây dựng có trách nhiệm gửi thông tin đến Văn phòng Đăng
ký đất đai tỉnh Quảng Ninh để căn cứ khi giải quyết thủ tục hành chính về đất
đai.
II.
Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với cá
nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất
1. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Mục 1
Phần I của “B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”
đến Bộ phận Một cửa.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo
mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
3. Ủy ban nhân dân cấp
xã tổ chức thực hiện các công việc sau:
a) Trích lục bản đồ địa
chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính.
Đối với nơi chưa có bản
đồ địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì kiểm
tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định, trừ trường
hợp mảnh trích đo bản đồ địa chính đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt trước ngày 01 tháng 7
năm 2025; trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chưa có mảnh trích đo bản đồ địa chính
thì đề nghị đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ
địa chính thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính; đơn vị đo đạc có trách nhiệm
thực hiện trích đo bản đồ địa chính trong thời gian không quá 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đề nghị của cấp xã, người sử dụng đất phải trả chi phí
theo quy định;
b) Xác định hiện trạng
sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp
đất đai, tài sản gắn liền với đất.
Việc xác định tình trạng
tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất được thực hiện căn cứ vào việc Ủy
ban nhân dân cấp xã đang thụ lý đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp đất đai, tài sản
gắn liền với đất hoặc đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn
liền với đất hoặc nhận được văn bản hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền
về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với
đất;
c) Trường hợp có giấy
tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 137 Luật Đất đai thì thực hiện
xác định đất sử dụng ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai;
d) Trường hợp không
có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì
xác định nguồn gốc sử dụng đất; xác định việc sử dụng đất ổn định theo quy định
tại khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai. Việc xác định sử dụng đất ổn định được căn cứ
vào thời gian và mục đích sử dụng đất tại một trong các giấy tờ sau đây:
d1) Biên lai nộp thuế
sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;
d2) Biên bản hoặc
quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc
quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền
với đất;
d3) Quyết định hoặc bản
án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định về thi hành án
của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;
d4) Giấy tờ nộp tiền
điện, nước và các khoản nộp khác có địa chỉ thuộc thửa đất phải xác định;
d5) Giấy tờ về giao đất
không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân
phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật
Đất đai;
d6) Giấy tờ về mua bán
nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng
quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan từ ngày 15 tháng 10 năm
1993 trở về sau;
d7) Bản đồ, tài liệu điều
tra, đo đạc về đất đai; sổ mục kê, sổ kiến điền được lập từ ngày 18 tháng 12
năm 1980 trở về sau;
d8) Giấy tờ về việc kê
khai, đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc
cấp tỉnh tại thời điểm kê khai kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;
d9) Giấy tờ về việc
đăng ký thường trú, tạm trú tại nhà ở gắn với đất ở do cơ quan có thẩm quyền
cấp;
d10) Giấy tờ khác chứng
minh thời điểm sử dụng đất;
đ) Trường hợp không
có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai và
không có một trong các giấy tờ tại điểm d Mục này hoặc trên giấy tờ đó
không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì việc xác định
thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất được thực hiện trên cơ
sở nội dung kê khai của người sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.
Trường hợp không có
giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai và thời điểm
bắt đầu sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ quy định điểm d Mục này có
sự không thống nhất thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất được xác định theo giấy
tờ có ngày, tháng, năm sử dụng đất sớm nhất;
e) Xác định sự phù hợp
với quy hoạch như sau:
e1) Trường hợp đề nghị
công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp quy định tại điểm d khoản 1, điểm d
khoản 2, điểm d khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai, khoản 3 Điều 25, điểm c khoản 1
và điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số 101/2024/NĐ- CP và trường hợp quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai mà không thuộc khoản 5 Điều 25 Nghị định
số 101/2024/NĐ-CP, khoản 2 và khoản 3 Điều 140 Luật Đất đai thì xác định sự phù
hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7
năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh hoặc một
trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn; trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 140 Luật Đất đai thì xác định sự
phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt trước ngày 01
tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh;
e2) Trường hợp quy định
khoản 1 Điều 139 Luật Đất đai thì xác định việc có hay không thuộc hành lang
bảo vệ an toàn công trình công cộng, chỉ giới xây dựng đường giao thông, mục
đích sử dụng cho trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp và công trình công cộng
khác;
e3) Trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác định diện tích đất lấn chiếm có hay
không thuộc quy hoạch lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, quy
hoạch sử dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng; trường
hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 26 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì
xác định sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt trước
ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch
tỉnh hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô
thị và nông thôn;
e4) Khi xác định sự phù
hợp với quy hoạch quy định tại các điểm e1, e2 và e3 điểm e này thì căn cứ vào
quy hoạch có hiệu lực tại thời điểm xác định;
g) Trường hợp người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định
tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai mà không có giấy xác nhận
của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 01 tháng 7
năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng thì chủ sở hữu
công trình chịu trách nhiệm về nhà ở, công trình xây dựng đó;
h) Niêm yết công khai
các nội dung xác nhận theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quy định này tại trụ sở
Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong
thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản
ánh về nội dung đã công khai (nếu có);
i) Xác nhận việc đủ điều
kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
k) Trường hợp không
có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ban hành Thông báo xác nhận kết quả
đăng ký đất đai theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo Quy định này và chuyển đến
nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký; chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
l) Trường hợp có nhu
cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quy định này đến cơ quan thuế để
cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất..
III.
Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ
chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
1. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Mục 2
Phần I của “B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”
đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.
Đối với phần diện tích
đất mà công ty nông, lâm nghiệp được tiếp tục sử dụng sau khi rà soát, sắp
xếp theo quy định tại Điều 181 Luật Đất đai thì không thực hiện theo quy định
tại “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo
mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
3. Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất thực hiện các công việc sau đối với tổ chức sử dụng đất:
a) Kiểm tra thực tế sử
dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại
khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai;
b) Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 25 ban hành kèm
theo Quy định này đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại
Điều 118 và khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai hoặc trường hợp quy định tại Điều
119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất; chỉ đạo gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quy định này đến cơ
quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.
c) Đối với trường hợp
sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119, khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai
mà không thuộc điểm b mục 3 này thì chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp tỉnh để thực hiện theo quy định tại mục 5 Phần III này.
4. Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất thực hiện các công việc sau đối với người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều
28 Luật Đất đai:
a) Trích lục bản đồ địa
chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính.
Đối với trường hợp phải
trích đo bản đồ địa chính theo quy định về đo đạc lập bản đồ địa chính thì tổ
chức thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính, người sử dụng đất phải trả chi
phí đo đạc theo quy định;
b) Thực hiện các công
việc như đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại các điểm b, c, d, đ,
e, g, h, i, k và l Mục 3 phần II nội dung C Phần V này;
c) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm
theo quy định này đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
đối với trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp không đủ
điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông
tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai;
5. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:
a) Trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 25 ban hành
kèm theo Quy định này;
b) Xác định giá đất và
gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu
số 19 ban hành kèm theo Quy định này đến cơ quan thuế để xác định và thông
báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.
IV.
Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được giao đất để
quản lý
1. Hồ sơ đăng ký đất
đai lần đầu đối với trường hợp đất được giao quản lý quy định tại Điều 217
Luật Đất đai như sau:
a) Người được giao quản
lý đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 7 Luật Đất đai thì hồ sơ gồm Đơn
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quy
định này và báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15đ ban
hành kèm theo Quy định này.
Trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều 7 Luật Đất đai nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn
phòng đăng ký đất đai; trường hợp Bộ phận Một cửa tiếp nhận hồ sơ thì chuyển
hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai Trường hợp người được giao quản lý đất
quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Luật Đất đai thì Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các cấp chỉ đạo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp chuẩn bị
01 bộ hồ sơ và chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai;
b) Người được giao quản
lý đất quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Đất đai thì nộp Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quy định này đến Văn
phòng đăng ký đất đai.
2. Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai.
V.
Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất lần đầu
1. Đối với tổ chức sử dụng
đất theo hình thức quy định tại Điều 118 và khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai hoặc
trường hợp quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà được miễn
toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định
của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất;
2. Đối với cá nhân,
cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất:
Khi có thông tin từ
cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính, Ủy ban nhân dân
cấp xã tổ chức thực hiện:
a) Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất.
Trường hợp thuê đất
thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định cho thuê đất, ký hợp đồng
thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất;
b) Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp thuê đất
thì trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
và hợp đồng thuê đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất;
c) Chuyển hồ sơ đã cấp
Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập
nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Đối với người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất, tổ chức đang sử
dụng đất:
Khi có thông tin từ
cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực
hiện:
a) Ký Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp tổ chức
được thuê đất thì thực hiện việc ký hợp đồng thuê đất, ký Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp tổ chức
được thuê đất thì trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất và hợp đồng thuê đất cho người sử dụng đất;
c) Chuyển hồ sơ đã cấp
Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập
nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
4. Trường hợp hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất
nộp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và
Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo
Quy định này đến Trung tâm phục vụ hành chính công các cấp trên địa bàn tỉnh;
Cơ quan này nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;
b) Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất tổ chức thực hiện các công việc sau:
b1) Trường hợp Thông
báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thể hiện đủ điều
kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
và tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất không thuộc trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều
151 Luật Đất đai thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã gửi Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban
hành kèm theo Quy định này đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và
thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất;
b2) Trường hợp Thông
báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất không thể hiện
đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã khai thác thông
tin về hồ sơ đăng ký đất đai trong cơ sở dữ liệu đất đai hoặc đề nghị Văn phòng
đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ nếu không khai thác được thông tin để thực hiện
các công việc quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k và l Mục 3 phần
II nội dung C Phần V này;
b3) Tổ chức thực hiện
các công việc quy định tại khoản 1 Mục V này.
VI.
Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Trình tự, thủ tục đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp quy định tại
các Phần I, VII, VIII, IX, X, XI, XII, XIII của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thực hiện như sau:
1. Người yêu cầu đăng
ký nộp 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ quy định tại Phần II.1 của “Phần B. HỒ
SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
Trường hợp xử lý tài
sản thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất không
theo thỏa thuận; kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
để thi hành án theo quy định của pháp luật thì việc nộp hồ sơ do tổ chức thực
hiện việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc do người nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
a) Kiểm tra tính đầy
đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo
mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
b) Trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai.
Trường hợp xác định lại
diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai thì cơ quan
tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã.
3. Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra các điều kiện
thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực hiện
quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất
đai thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu
đăng ký;
b) Khi giải quyết thủ
tục đăng ký biến động đất đai mà thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản
đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì Văn phòng đăng ký đất
đai không phải thực hiện việc đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất, trừ
trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu.
Trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất
quy định tại Mục 21 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT
ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
Trường hợp thực hiện
thủ tục đăng ký biến động đất đai mà Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản
đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất, người sử dụng đất có nhu
cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện việc trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối
với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã
rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng để số hóa theo quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 101/2024/NĐ- CP để thể hiện sơ đồ
của thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất.
Người sử dụng đất
được công nhận theo kết quả trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính; chi phí đo đạc do Nhà nước bảo đảm kinh phí; trường hợp đo đạc lại mà
diện tích thửa đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp, ranh giới thửa
đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận
thì người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính về tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn
mức đất ở theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước
đây; trường hợp tổ chức thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với phần diện tích đất
phi nông nghiệp tăng thêm theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây;
c) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm
theo Quy định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài
chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật;
d) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công
việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông
hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
4. Trường hợp quy định
tại Mục 1 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định
tại Mục 3 Phần VI này.
5. Trường hợp quy định
tại Mục 2 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì thực hiện như sau:
a) Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện công việc quy định tại các điểm a và b Mục 3 phần VI này; trình hồ
sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh đối với tổ chức, chuyển
hồ sơ đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất đối với cá nhân
để ký hợp đồng thuê đất;
b) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng
thuê đất theo thẩm quyền đối với bên nhận chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất thuê, bên nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản mà không phải
ban hành lại quyết định cho thuê đất; chuyển hợp đồng thuê đất đến Văn phòng
đăng ký đất đai;
c) Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện công việc quy định tại các điểm c và d Mục 3 phần VI này, trong
đó Giấy chứng nhận được trao cùng hợp đồng thuê đất; đồng thời thông báo bằng
văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với
bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, bên chuyển nhượng quyền khai
thác khoáng sản.
Trường hợp chuyển
nhượng quyền khai thác khoáng sản thì Văn phòng đăng ký đất đai thể hiện thông
tin biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trong hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất như trường hợp chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất.
6. Trường hợp quy định
tại Mục 3 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như
sau:
a) Thực hiện công việc
quy định tại Mục 3 Phần VI này;
b) Xác nhận cho thuê,
cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án.
7. Trường hợp quy định
tại Mục 4 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như
sau:
a) Xác nhận xóa cho
thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án và trả Giấy
chứng nhận cho chủ đầu tư dự án;
b) Thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất;
c) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
8. Các trường hợp quy
định tại Mục 5 và Mục 6 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ
ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công
việc quy định tại điểm b và điểm d Mục 3 Phần VI này.
9. Trường hợp quy định
tại Mục 7 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định
tại điểm b và điểm d Mục 3 Phần VI này.
Khi doanh nghiệp tư
nhân chấm dứt hoạt động mà quyền sử dụng đất không bị xử lý theo quy định của
pháp luật thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm d
Mục 3 Phần VI này.
10. Trường hợp quy định
tại Mục 8 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm đo đạc, xác
định lại diện tích thửa đất bằng kinh phí của Nhà nước và thực hiện công việc
quy định tại điểm d Mục 3 Phần VI này.
11. Trường hợp quy định
tại Mục 9 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì thực hiện như sau:
a) Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện các công việc quy định tại các điểm b, c và d Mục 3 Phần VI này,
trừ trường hợp quy định tại điểm b Mục 11 này;
Trường hợp có giấy
tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 148, điểm a khoản 1 Điều 149 Luật Đất đai
nhưng hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ đó và thuộc khu vực phải
xin phép xây dựng thì không thực hiện việc xác nhận đủ điều kiện tồn tại công
trình xây dựng, việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng do chủ sở
hữu công trình chịu trách nhiệm;
b) Trường hợp đăng ký
biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài
theo quy định của pháp luật về nhà ở thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện
công việc quy định tại điểm d Mục 3 Phần VI này.
12. Trường hợp quy định
tại Mục 10 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định
tại điểm b, c và d Mục 3 Phần VI này.
13. Các trường hợp
quy định tại các Mục 11, 12, 13, 14 và 15 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện các công việc quy định tại Mục 3 Phần VI này; trường hợp nhận
tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm thì thực hiện theo quy
định tại Mục 5 Phần VI này.
14. Trường hợp quy định
tại Mục 16 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định
tại điểm d Mục 3 Phần VI này.
15. Trường hợp quy định
tại Mục 17 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định
tại các điểm b, c và d Mục 3 Phần VI này.
16. Trường hợp xác định
lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai thì cơ quan
tiếp nhận hồ sơ thông báo cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ
sơ cấp Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu tới cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã đồng thời chuyển hồ sơ tiếp nhận tới cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp xã. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện các công việc
sau đây:
a) Kiểm tra hồ sơ cấp
Giấy chứng nhận trước đây, trường hợp đủ điều kiện xác định lại diện tích đất
ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai thì trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã xác định lại diện tích đất ở và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
c) Chuyển hồ sơ kèm
theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý,
cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
17. Đăng ký biến động
theo quy định tại Mục 1 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ
ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” đối với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất hoặc thành viên của nhóm người sử dụng đất thực hiện
quyền đối với một phần thửa đất mà không tách thửa hoặc một phần quyền sử dụng
đất thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại Mục 3 Phần
VI này.
18. Trường hợp quy định
tại Mục 21 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra sự phù hợp với
quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một
trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn và thực hiện các điểm b, c và d Mục 3 Phần VI này.
20. Trường hợp đăng
ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật Đất
đai thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại các điểm b,
c và d Mục 3 Phần VI này.
21. Trường hợp người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu đăng ký biến
động thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất do sắp xếp đơn vị hành chính
cấp xã hoặc do văn bản khác của cơ quan có thẩm quyền thì Văn phòng đăng ký đất
đai sử dụng thông tin từ văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc
thay đổi để giải quyết thủ tục và thực hiện các công việc quy định tại điểm d
Mục 3 Phần VI này.
VII.
Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp
1. Các trường hợp cấp
đổi Giấy chứng nhận đã cấp:
a) Người sử dụng đất
có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 sang Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Giấy chứng nhận đã cấp
bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;
c) Giấy chứng nhận đã cấp
chung cho nhiều thửa đất mà thực hiện cấp riêng cho từng thửa đất theo nhu cầu
của người sử dụng đất và trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp giấy chứng nhận đã cấp
cho nhiều thửa đất mà có một hoặc một số thửa đất bị thu hồi giấy chứng nhận
theo quy định;
d) Mục đích sử dụng đất
ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật về đất đai tại
thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp khác với mục đích sử dụng đất theo phân
loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và quy định tại Nghị định của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
đ) Vị trí thửa đất trên
Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại
thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp;
e) Quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy
chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp
đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để
ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng;
g) Giấy chứng nhận đã cấp
ghi tên hộ gia đình, nay các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ
gia đình đó có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất để ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng đất
của hộ gia đình;
h) Thay đổi kích thước
các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính,
trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi.
2. Hồ sơ nộp khi thực
hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quy định
này và Giấy chứng nhận đã cấp.
Đối với trường hợp
quy định tại điểm g Mục 1 Phần VII này thì trong Đơn đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quy định này phải
thể hiện thông tin các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình;
b) Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp trích đo địa chính thửa đất quy định tại
điểm h Mục 1 Phần VII này và các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d,
đ, e và g Mục 1 Phần VII này mà người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định
lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
3. Trình tự, thủ tục cấp
đổi Giấy chứng nhận đã cấp:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại Mục 2 Phần VII này
đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo
mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký
đất đai.
4. Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện:
a) Khai thác, sử dụng
thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đối với
trường hợp quy định tại điểm e Mục 1 Phần VII này.
Trường hợp không khai
thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác
về tình trạng hôn nhân;
b) Trường hợp quy định
tại điểm đ Mục 1 Phần VII này thì thực hiện kiểm tra thực địa và đối chiếu với
hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất;
c) Trường hợp Giấy chứng
nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất
và trường hợp quy định tại điểm b Mục 2 Phần VII này thì thực hiện theo quy định
tại điểm b Mục 3 Phần VI của “ Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”;
d) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm
theo Quy định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài
chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính;
đ) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trao Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận
hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường hợp cấp đổi Giấy
chứng nhận đã cấp do đo đạc lập bản đồ địa chính mà bên nhận thế chấp đang giữ
Giấy chứng nhận đã cấp thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo danh sách các
trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất cho bên nhận thế chấp; xác nhận việc đăng ký thế chấp
vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
được cấp. Việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm Văn phòng đăng ký đất
đai, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và bên nhận thế
chấp; người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất ký, nhận Giấy chứng
nhận mới từ Văn phòng đăng ký đất đai để trao cho bên nhận thế chấp; bên nhận
thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp cho Văn phòng
đăng ký đất đai để quản lý.
VIII.
Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất
1. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa
hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo
mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai.
Hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quy định
này;
b) Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
2. Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra thông tin về
Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Trường hợp phát hiện
thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp tại
các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của
pháp luật thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất;
c) Trường hợp không
thuộc quy định tại điểm b Mục 2 này thì Văn phòng đăng ký đất đai chuyển thông
tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thực hiện nội dung quy định tại
Mục 3 Phần VIII này đối với hộ gia đình, cá nhân; thực hiện đăng tin 03 lần
trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày về
việc mất Giấy chứng nhận đã cấp đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài chi phí đăng tin do người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả;
d) Thực hiện việc hủy
Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai sau khi đã thực hiện các nội dung quy định tại Mục 3 Phần VIII này; cấp lại
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
người được cấp.
Trường hợp Giấy chứng
nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất
thì thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c Mục 3 Phần VI của “Phần C.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
3. Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
a) Niêm yết công khai
về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm
dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh
trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Trong thời hạn
không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết, Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Văn phòng đăng
ký đất đai.
4. Trường hợp Trang bổ
sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai bị mất
thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Đơn đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo
Quy định này và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp. Văn phòng đăng ký đất đai kiểm
tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất với các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông
tin trên Trang bổ sung.
IX.
Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà
nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông
1. Trường hợp thửa đất
đã được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất
nộp văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn, ấp,
làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử dụng đất
về việc tặng cho quyền sử dụng đất và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp cho Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp có biên bản
họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử
dụng đất thì người sử dụng đất chỉ nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp cho Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất;
b) Ủy ban nhân dân cấp
xã chuyển văn bản về việc tặng cho quyền sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận
đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai;
c) Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính;
chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; xác
nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho
một phần diện tích thửa đất.
Trường hợp người sử
dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp để quản lý;
d) Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển Giấy chứng
nhận tới Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp.
2. Trường hợp thửa đất
chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất
nộp văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn, ấp,
làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử dụng đất
về việc tặng cho quyền sử dụng đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp có biên bản
họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử
dụng đất thì người sử dụng đất không phải nộp giấy tờ quy định tại điểm này;
b) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện đo đạc chỉnh lý bản
đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất;
c) Phần diện tích còn lại
của thửa đất (nếu có) thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định
tại các Phần II,III và V của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”, trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thực hiện thủ tục
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
theo quy định tại Phần V của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
X.
Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản
1. Trong thời hạn theo
quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về kinh doanh bất động sản, chủ
đầu tư dự án có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo
mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai.
Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản về việc nhà ở,
công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định
của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp có nhận chuyển nhượng nhà ở,
công trình xây dựng;
b) Văn bản về việc đủ
điều kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường
hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật theo quy định
của pháp luật về kinh doanh bất động sản;
c) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quy định
này do người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng kê khai;
d) Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;
đ) Biên bản bàn giao
nhà, đất, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng;
e) Giấy chứng nhận đã cấp
cho chủ đầu tư dự án;
g) Chứng từ chứng minh
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Văn phòng đăng ký đất
đai nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dự án được điều chỉnh
quy hoạch xây dựng chi tiết mà làm phát sinh nghĩa vụ tài chính theo quy định
của pháp luật.
2. Trường hợp người
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng,
hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nộp hồ sơ
đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện công việc quy định tại Mục
1 Phần X này.
Trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai. Hồ sơ gồm các giấy tờ theo quy định tại Mục 1 Phần X này hoặc các giấy
tờ quy định tại các điểm c, d và đ Mục 1 Phần X này.
3. Văn phòng đăng ký đất
đai có trách nhiệm:
a) Kiểm tra tính đầy
đủ của thành phần hồ sơ theo quy định tại Mục 1 và Mục 2 Phần X này.
Trường hợp người nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng
mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chủ đầu tư
chưa nộp các giấy tờ quy định tại Mục 1 Phần X này và hồ sơ do người nhận
chuyển nhượng nộp chỉ gồm các giấy tờ quy định tại các điểm c, d và đ Mục 1
Phần X này thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký đất
đai thông báo cho chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ quy định tại các điểm a, b,
e và g Mục 1 Phần X này;
b) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm
theo Quy định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài
chính cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở,
công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng;
c) Cập nhật, chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
d) Cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng; xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu
tư, trong đó phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung với người khác thì
được chỉnh lý biến động để chuyển sang hình thức sử dụng chung;
đ) Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển Giấy
chứng nhận cho chủ đầu tư dự án để trao cho người được cấp đối với trường
hợp chủ đầu tư dự án nộp hồ sơ thực hiện thủ tục.
XI.
Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng
chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định
1. Các trường hợp sử
dụng đất sau đây do nhận chuyển quyền sử dụng đất không đúng quy định của pháp
luật nhưng có chữ ký của các bên liên quan mà chưa được cấp Giấy chứng nhận
và không thuộc trường hợp quy định tại Mục 2
Phần XI này thì người
đang sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu theo quy định của
Luật Đất đai và quy định tại Quy định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền
sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển
quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định
của pháp luật, trừ trường hợp giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng
đất theo quy định tại khoản 4 Điều 45 của Luật Đất đai:
a) Sử dụng đất do nhận
chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đối với trường hợp
không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;
b) Sử dụng đất do nhận
chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà có giấy tờ về quyền
sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;
c) Sử dụng đất do nhận
chuyển quyền sử dụng đất của người nhận thừa kế quyền sử dụng đất quy định
tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai.
2. Trường hợp người
đang sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm
2024 mà thửa đất đó đã có Giấy chứng nhận và bên nhận chuyển quyền sử dụng đất
chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp cho thửa đất kèm theo giấy tờ về việc nhận chuyển
quyền sử dụng đất hoặc chỉ có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã
lập theo quy định thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất
nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18
ban hành kèm theo Quy định này và hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất
đã lập theo quy định đối với trường hợp chỉ có hợp đồng hoặc văn bản về chuyển
quyền sử dụng đất đã lập theo quy định nhưng bên chuyển quyền không trao Giấy
chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền.
Trường hợp nhận chuyển
quyền sử dụng đất nhưng không có hợp đồng, văn bản theo quy định thì nộp Đơn
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành
kèm theo Quy định này, bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp, giấy tờ về việc chuyển
quyền sử dụng đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;
b) Văn phòng đăng ký đất
đai thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có đất để niêm yết công khai về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển quyền.
Trường hợp không rõ địa
chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện
đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng
tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất trả;
c) Sau thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày có thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin
đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn
phòng đăng ký đất đai gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quy định này đến cơ quan
thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người nhận chuyển quyền
sử dụng đất; người nhận chuyển quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất cho bên nhận chuyển quyền khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu
được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ
tài chính; trường hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận đã cấp thì
thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp có đơn đề
nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên
nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.
XII.
Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư
có sử dụng đất
1. Người yêu cầu đăng
ký nộp 01 bộ hồ sơ Trung tâm phục vụ hành chính công các cấp.
Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo
mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai.
Hồ sơ gồm có:
a) Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 đối với trường hợp quyền sử dụng đất
của dự án bất động sản chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quy định
này đối với trường hợp diện tích đất của dự án đã được cấp Giấy chứng nhận;
b) Giấy chứng nhận đã cấp
cho bên chuyển nhượng dự án bất động sản; trường hợp có thay đổi nghĩa vụ
tài chính thì phải nộp chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài
chính đối với sự thay đổi đó (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo
quy định của pháp luật).
Trường hợp quyền sử dụng
đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì nộp chứng từ chứng
minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính của bên chuyển nhượng và bên nhận
chuyển nhượng dự án, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất để thực hiện dự án;
c) Văn bản cho phép
chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án của cơ quan có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật;
d) Hợp đồng chuyển
nhượng dự án hoặc một phần dự án theo quy định của pháp luật;
đ) Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất theo Mẫu số 27 ban hành kèm theo Quy định này đối với trường
hợp chuyển nhượng một phần dự án mà quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đã
được cấp Giấy chứng nhận;
e) Mảnh trích đo bản đồ
địa chính đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà quyền sử dụng
đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận đã được Văn phòng đăng
ký đất đai ký duyệt theo quy định.
2. Trường hợp bên nhận
chuyển nhượng dự án không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và
đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện các công việc quy định tại Mục 3 Phần VI “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
3. Trường hợp bên nhận
chuyển nhượng dự án bất động sản không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài và đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện như sau:
a) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm
theo Quy định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài
chính;
b) Khi có thông tin từ
cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính thì hoàn thiện hồ sơ, trình cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất;
c) Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển cơ quan
tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp; thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh
lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
4. Trường hợp bên nhận
chuyển nhượng dự án bất động sản là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
thì việc đăng ký đất đai được thực hiện trong trình tự, thủ tục giao đất, cho
thuê đất.
5. Trường hợp chuyển
nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê
đất hằng năm thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho cơ quan
thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng dự án
trong hợp đồng thuê đất và thực hiện các công việc quy định tại điểm c và điểm
d Mục 3 Phần VI “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT”.
XIII.
Giải quyết đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận
một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện
tích còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
1. Người sử dụng đất
được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất cho toàn bộ diện tích của thửa đất đang sử dụng như sau:
a) Trường hợp tại
thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây mà người sử dụng đất có giấy tờ về
quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì diện tích đất ở được
xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp, nếu người sử dụng đất có nhu cầu thì
được xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất
đai, phần diện tích còn lại được xác định theo quy định tại các điểm a, b và c
khoản 4 Điều 141 Luật Đất đai;
b) Trường hợp tại
thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây mà người sử dụng đất không có giấy
tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì diện tích đất ở
được xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp, phần diện tích còn lại được xác định
theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 Điều 141 Luật Đất đai.
2. Hồ sơ thực hiện thủ
tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
quy định tại Mục 1 Phần XIII này gồm:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quy định
này;
b) Giấy chứng nhận đã cấp.
3. Trình tự, thủ tục
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại Mục 2 Phần XIII
này đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo
mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai.
4. Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện:
a) Lấy ý kiến của Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp
đất đai;
b) Trường hợp đất
không có tranh chấp và người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định
tại Điều 137 Luật Đất đai nhưng không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở
thì Văn phòng đăng ký đất đai gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quy định này đến cơ quan
thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.
Khi có thông tin từ cơ
sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho toàn bộ diện
tích của thửa đất theo quy định tại Mục 1 Phần XIII này;
c) Trường hợp người
sử dụng đất có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều
141 Luật Đất đai thì Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
trước đây, nếu đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở thì chuyển hồ sơ quy
định tại Mục 2 Phần XIII này kèm theo hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây đến
cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã để thực hiện công việc quy định tại
Mục 5 Phần XIII này.
5. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện:
a) Xác định diện tích,
loại đất theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 và khoản 6 Điều 141 Luật
Đất đai;
b) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm
theo Quy định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài
chính cho người sử dụng đất;
c) Khi có thông tin từ
cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để
chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho người được cấp.
XIV.
Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đối với toàn bộ diện tích đất đang sử dụng quy định tại
khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
1. Người sử dụng đất
nộp 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm phục vụ hành chính công các cấp trên địa bàn tỉnh.
Hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quy định
này;
b) Giấy chứng nhận đã cấp;
c) Giấy tờ về việc nhận
chuyển quyền sử dụng đất của phần diện tích tăng thêm đối với trường hợp quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
d) Giấy tờ chứng minh
phần diện tích tăng thêm (nếu có) đối với trường hợp quy định tại điểm b và
điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
e) Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ
tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
2. Trung tâm phục vụ hành
chính công các cấp trên địa bàn tỉnh thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra tính đầy
đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định;
b) Chuyển hồ sơ đến
Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều
24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP; chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có đất đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP.
3. Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện các công việc sau:
a) Thông báo bằng văn bản
cho bên chuyển quyền và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực
hiện việc niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã về việc làm thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của bên chuyển quyền để
thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở
địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trả;
b) Sau thời hạn 30
ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông
tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì
thực hiện công việc tại khoản 3 mục VI nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành
kèm theo Quy định này, trong đó đồng thời thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai đối với thửa đất của
bên chuyển quyền sử dụng đất.
Trường hợp có đơn đề
nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên
nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất tổ chức thực hiện công việc quy định tại điểm a khoản 3 Mục II
nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này đối với toàn bộ diện
tích đang sử dụng; công việc quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, I, k và
l khoản 3 Mục II nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này đối
với phần diện tích đất tăng thêm. Thực hiện cấp Giấy chứng nhận đối với toàn
bộ diện tích thửa đất đang sử dụng theo quy định tại khoản 1 Mục V nội dung C
Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này.
XV.
Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp quy định tại khoản 4
Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
1. Người sử dụng đất
nộp 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm phục vụ hành chính công các cấp trên địa bàn tỉnh.
Hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quy định
này;
b) Giấy chứng nhận đã cấp;
c) Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ
tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
2. Bộ phận Tiếp nhận
hồ sơ thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra tính đầy
đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định;
b) Chuyển hồ sơ đến Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
3. Ủy ban nhân dân cấp
xã tổ chức thực hiện các công việc sau:
a) Các công việc quy định
tại khoản 3 Mục II nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này
đối với diện tích chưa được cấp Giấy chứng nhận, trong đó việc xác nhận đất sử
dụng ổn định được xác định theo phần diện tích đã được cấp giấy chứng nhận;
b) Cấp Giấy chứng nhận
đối với toàn bộ diện tích đất đang sử dụng theo quy định tại khoản 1 Mục V
nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này.
XVI.
Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài nhận quyền sử dụng đất thông qua việc chia, tách, sáp nhập, hợp
nhất, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài nhận quyền sử dụng đất thông qua việc chia, tách, sáp nhập,
hợp nhất, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo
quyết định, văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền từ tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật thì thực hiện trình
tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai theo quy định tại khoản 10 mục II.2
nội dung B, khoản 12 mục VI nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Quy
định này.
XVII.
Trình tự, thủ tục xác định diện tích đất ở đối với trường hợp quy định tại điểm
d khoản 2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
1. Người sử dụng đất
nộp 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm phục vụ hành chính công các cấp trên địa bàn tỉnh.
Hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quy định
này;
b) Giấy chứng nhận đã cấp;
c) Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ
tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
2. Bộ phận Tiếp nhận
hồ sơ thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra tính đầy
đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định;
b) Chuyển hồ sơ đến Ủy
ban nhân dân cấp xã.
3. Ủy ban nhân dân cấp
xã tổ chức thực hiện các công việc:
a) Xác định diện tích đất
ở theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP; gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 đến cơ quan
thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính; thực hiện
việc cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 1 Mục V nội dung C Phần IV Phụ
lục I ban hành kèm theo Quy định này.
Trường hợp thửa đất
có phần diện tích đất tăng thêm do thay đổi ranh giới sử dụng đất thì thực hiện
đồng thời việc xác định diện tích đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP và các công việc quy định tại điểm a khoản 3 Mục II nội
dung C Phần IV Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này đối với toàn bộ diện
tích đang sử dụng, công việc quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k và
l khoản 3 Mục II nội dung C Phần IV Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này đối
với phần diện tích đất tăng thêm. Thực hiện cấp Giấy chứng nhận đối với toàn
bộ diện tích thửa đất đang sử dụng theo quy định tại khoản 1 Mục V nội dung C
Phần IV Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này;
b) Chuyển hồ sơ đã cấp
Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập
nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
4. Thời gian thủ tục
hành chính đối với trường hợp quy định tại khoản này là không quá 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ; không tính thời
gian thực hiện các công việc quy định tại khoản 10 Mục II nội dung A Phần IV
Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này.
XVIII.
Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp người sử dụng đất đã thực hiện chuyển đổi quyền
sử dụng đất nông nghiệp theo phương án “dồn điền đổi thửa” được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 8 năm 2024
1. Người sử dụng đất
nộp 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm phục vụ hành chính công các cấp trên địa bàn tỉnh.
Hồ sơ nộp gồm:
a) Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quy định này đối với
trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận; Đơn đăng ký biến động đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quy định này đối với
trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận;
b) Văn bản về việc giao
nhận ruộng đất (nếu có);
c) Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp người sử
dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc Giấy chứng nhận đã cấp bị mất thì
không phải nộp Giấy chứng nhận; đối với trường hợp bị mất Giấy chứng nhận
thì người sử dụng đất thể hiện thông tin về việc bị mất Giấy chứng nhận trên
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.
2. Bộ phận tiếp nhận
hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
3. Trường hợp Giấy chứng
nhận đã cấp bị mất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện:
a) Kiểm tra trong hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp bị mất;
trường hợp phát hiện thửa đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền
sử dụng đất hoặc đang thế chấp theo quy định của pháp luật thì thông báo, trả
lại hồ sơ cho người sử dụng đất.
Trường hợp không kiểm
tra được thông tin thì thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông
tin về việc đã chuyển quyền sử dụng đất hoặc đang thế chấp quyền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, Văn
phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã; trường hợp quá thời hạn này mà không cung cấp
thông tin thì Văn phòng đăng ký đất đai chịu trách nhiệm nếu thửa đất đang được
thế chấp và đã được đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật;
b) Trình chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã hủy Giấy chứng nhận đã cấp, ký cấp Giấy chứng nhận theo
Phương án dồn điền đổi thửa đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
4. Trường hợp không
thuộc quy định tại khoản 3 Mục này thì cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp xã trình chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo Phương án dồn điền đổi
thửa đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trao Giấy chứng nhận cho người
được cấp.
5. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã chuyển hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số và dạng
giấy đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính,
cơ sở dữ liệu đất đai.
6. Thời gian thủ tục
hành chính đối với trường hợp quy định tại Mục này là không quá 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ; không tính thời
gian thực hiện các công việc quy định tại khoản 10 Mục II nội dung A Phần IV
Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này.
XIX.
Trình tự, thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp
1. Việc nộp hồ sơ
được thực hiện như sau:
a) Trường hợp cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót thì thông báo cho người được cấp
Giấy chứng nhận và đề nghị nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện
đính chính;
b) Trường hợp người
được cấp Giấy chứng nhận phát hiện Giấy chứng nhận cấp lần đầu có sai sót thì
nộp hồ sơ theo quy định tại Mục 2 Phần XIX này đến Bộ phận Một cửa.
Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo
mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Thông báo cho Văn
phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu tới cơ
quan có chức năng quản lý đất đai đồng thời chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức
năng quản lý đất đai;
c) Trường hợp người
được cấp Giấy chứng nhận phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất có sai sót thì nộp hồ sơ
theo quy định tại Mục 2 Phần XIX này đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo
mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai.
2. Hồ sơ nộp khi thực
hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp
có sai sót bao gồm:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quy định
này;
b) Bản gốc Giấy chứng
nhận đã cấp;
c) Giấy tờ chứng minh
sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với thông tin trên
Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp sai sót thông tin về thửa đất, tài
sản gắn liền với đất.
Trường hợp sai sót
thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận so với thông tin tại thời điểm
đề nghị đính chính thì cơ quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm khai thác, sử
dụng thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư, nếu không thể khai thác được thông tin thì nộp Giấy tờ chứng
minh sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận”.
d) Trường hợp người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thủ tục thông qua
người đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự thì phải có văn bản về
việc ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.
3. Trường hợp Giấy chứng
nhận cấp lần đầu có sai sót thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện:
a) Kiểm tra hồ sơ, lập
biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;
b) Trình cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
d) Chuyển hồ sơ đến
Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho
người được cấp.
4. Trường hợp Giấy chứng
nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất có sai sót thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
a) Kiểm tra, lập biên bản
kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;
b) Xác nhận nội dung
đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
c) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp
nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
XX.
Trình tự, thủ tục thu hồi, hủy Giấy chứng nhận đã cấp và cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp
Việc thu hồi, hủy Giấy
chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với các trường
hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 152 Luật Đất đai được thực hiện
như sau:
1. Trường hợp Nhà nước
thu hồi đất quy định tại các điều 78, 79, 81 và 82 Luật Đất đai:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp cho đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của
pháp luật đất đai hoặc cơ quan được quy định tại quyết định thu hồi đất;
b) Văn phòng đăng ký đất
đai tiếp nhận Giấy chứng nhận của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất từ cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a Mục 1 này kèm theo quyết
định thu hồi đất.
Trường hợp Nhà nước
thu hồi toàn bộ diện tích của thửa đất ghi trong Giấy chứng nhận thì thực hiện
cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Trường hợp Nhà nước
thu hồi một phần diện tích của thửa đất ghi trong Giấy chứng nhận hoặc
trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp cho nhiều thửa đất mà Nhà nước thu hồi
một, một số thửa đất thì thực hiện xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc
cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
đối với phần diện tích hoặc các thửa đất còn lại nếu người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp; cập nhật, chỉnh
lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
2. Việc thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 152 Luật Đất đai thì
cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 136 Luật Đất đai quyết định
thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp; Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập nhật,
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Trường hợp người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã
cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai quy định tại điểm d khoản 3
Điều 152 Luật Đất đai thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất gửi kiến nghị bằng văn bản kèm theo Giấy
chứng nhận đã cấp đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ và chuyển
hồ sơ đến cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 136 Luật Đất đai để
kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại
khoản 9 Mục XX này, chỉ đạo, thực hiện việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính,
cơ sở dữ liệu đất đai.
4. Việc thu hồi Giấy chứng
nhận quy định tại điểm đ và điểm e khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai như
sau:
a) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp lần đầu thì cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a, b
khoản 2 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP quyết định thu hồi và chuyển quyết
định đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện việc thu hồi Giấy chứng nhận
đã cấp, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất thì cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai
quyết định thu hồi và cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai.
5. Văn phòng đăng ký đất
đai có trách nhiệm quản lý Giấy chứng nhận trong trường hợp thu hồi Giấy chứng
nhận quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai.
6. Các trường hợp thu
hồi Giấy chứng nhận quy định tại các Mục 1, 2 và 4 Phần XV này mà người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý với việc giải
quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì có quyền khiếu nại theo quy định
của pháp luật về khiếu nại hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định
của pháp luật về tố tụng hành chính.
7. Đối với trường hợp
có nhiều thửa đất cấp chung 01 Giấy chứng nhận mà có một hoặc một số thửa đất
thuộc một trong các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại các điểm
d, đ, e khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai thì thực hiện thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất theo đúng quy định của pháp luật đối với các thửa đất này; cấp đổi Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với các
thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo đúng quy định của pháp luật. Việc cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định
tại Mục 7 này được thực hiện theo quy định tại khoản 9 Mục XX này.
8. Trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai mà người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không nộp Giấy chứng nhận
thì việc hủy Giấy chứng nhận được thực hiện như sau:
a) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp lần đầu thì cơ quan, người có chức năng quản lý đất đai trình cơ
quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CPquyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp;
c) Trường hợp quy định
tại điểm đ khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai thì thực hiện theo quy định tại điểm d
Mục 8 này;
d) Văn phòng đăng ký đất
đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
lập danh sách Giấy chứng nhận đã bị hủy gửi cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường để thông báo công khai trên trang
thông tin điện tử.
9. Cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy
chứng nhận quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai như sau:
a) Trường hợp Giấy chứng
nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận cấp lần đầu thì Văn phòng đăng ký đất đai
chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai kiểm tra hồ sơ, xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản
2 Điều 152 Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm
cấp Giấy chứng nhận; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
điểm a, b khoản 2 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ- CP cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển hồ sơ đã giải quyết
đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện công việc tại điểm đ Mục 9 này;
b) Trường hợp Giấy chứng
nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận được cấp trong trường hợp đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra
hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận để xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản
2 Điều 152 Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm
cấp Giấy chứng nhận; thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 2 Điều
14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP và công việc quy định tại điểm đ Mục 9 này;
c) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai không xác định lại các thông
tin khác trên Giấy chứng nhận đã được cơ quan, người có thẩm quyền xác lập
phù hợp với quy định của pháp luật;
d) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật do lỗi của cơ quan, người có
thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo chính
sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước
đây; đối với trường hợp do lỗi của người sử dụng đất thì nghĩa vụ tài chính
được xác định theo chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
đ) Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển cơ
quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
10. Đối với trường
hợp tại thời điểm thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp mà quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp và bên nhận thế chấp đang
giữ Giấy chứng nhận thì cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận
có trách nhiệm thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất và bên nhận thế chấp. Bên nhận thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận
đã cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
XXI.
Hủy kết quả đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận đã cấp
1. Kết quả đăng ký
biến động đất đai đã được Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đúng quy định
của pháp luật chỉ được hủy khi Văn phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản
của các cơ quan có thẩm quyền sau đây:
a) Bản án, quyết định
của Tòa án có hiệu lực pháp luật có quyết định về việc đăng ký biến động đất
đai phải bị hủy toàn bộ hoặc một phần;
b) Quyết định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố
cáo về đất đai có nội dung phải hủy toàn bộ hoặc một phần kết quả đăng ký
biến động đất đai;
c) Quyết định hoặc
phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa
các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai có nội
dung phải hủy toàn bộ hoặc một phần kết quả đăng ký biến động đất đai.
2. Văn phòng đăng ký đất
đai có trách nhiệm thực hiện:
a) Thông báo bằng văn bản
về việc hủy đăng ký cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
và các bên có liên quan. Văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ hủy kết quả
đăng ký và thể hiện nội dung yêu cầu người đang giữ Giấy chứng nhận nộp lại
giấy này để Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc hủy kết quả đăng ký
biến động.
Trường hợp Giấy chứng
nhận không được nộp lại thì việc hủy kết quả đăng ký đất đai vẫn có hiệu lực;
b) Cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận biến
động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo nội dung hủy kết quả đăng ký biến
động;
c) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp
nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
3. Trường hợp kết quả
đăng ký biến động đất đai đã bị hủy mà Văn phòng đăng ký đất đai nhận được
văn bản của các cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Mục XXI này về việc
khôi phục lại kết quả đăng ký biến động đất đai đã bị hủy thì Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
a) Thông báo bằng văn bản
về việc khôi phục kết quả đăng ký cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất và các bên có liên quan; văn bản thông báo phải nêu rõ
căn cứ khôi phục kết quả đăng ký và thể hiện nội dung yêu cầu người đang giữ
Giấy chứng nhận nộp lại giấy này để Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc
khôi phục kết quả đăng ký biến động.
Trường hợp Giấy chứng
nhận không được nộp lại thì việc khôi phục kết quả đăng ký đất đai vẫn có hiệu
lực;
b) Thực hiện các công
việc quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Mục XXI này.
4. Trường hợp thực hiện
việc hủy đăng ký biến động đất đai theo quy định tại khoản 2 Mục XXI này mà
nội dung bị hủy chưa được xác nhận trên Giấy chứng nhận và Văn phòng đăng ký
đất đai nhận được văn bản của các cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1
Mục XXI này về việc khôi phục lại kết quả đăng ký biến động đất đai thì Văn
phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất, người đang giữ Giấy chứng nhận và các bên liên quan
biết về việc kết quả đăng ký biến động đất đai ghi trên Giấy chứng nhận
không bị thay đổi hoặc không bị chấm dứt hiệu lực của đăng ký.
XXII.
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu bằng phương tiện điện tử
1. Hồ sơ đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu điện tử là các văn bản điện tử, dữ liệu
điện tử đã được xác thực thể hiện đầy đủ thành phần, nội dung của các giấy
tờ theo quy định tại Phần I của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT
ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
2. Đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất lần đầu bằng phương tiện điện tử thực hiện theo quy định
của pháp luật về đất đai và giao dịch điện tử.
3. Trình tự, thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu bằng phương tiện điện tử:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao quản lý đất nhập thông
tin vào Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử, đồng thời gắn
kèm theo hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử trên Cổng dịch
vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh;
b) Hệ thống tiếp nhận
hồ sơ của Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh gửi phản
hồi kết quả tiếp nhận hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký qua Cổng dịch vụ công
hoặc thư điện tử hoặc các phương tiện điện tử khác;
c) Cơ quan giải quyết
thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất kiểm tra hồ sơ, giải quyết
thủ tục hành chính theo quy định từ Phần II đến Phần V của nội dung C “C.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
d) Cơ quan giải quyết
thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất gửi kết quả giải quyết
thủ tục hành chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất,
người được giao quản lý đất theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Mục I của
nội dung “ A. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, TRẢ KẾT QUẢ, THỜI GIAN THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG
KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
XXIII.
Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bằng phương tiện điện tử
1. Hồ sơ đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất điện tử là các văn bản điện tử, dữ liệu
điện tử đã được xác thực thể hiện đầy đủ thành phần, nội dung của các giấy
tờ theo quy định tại Mục II của nội dung B “B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG
KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
2. Trình tự, thủ tục
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bằng phương tiện điện tử như
sau:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nhập thông tin vào Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử, đồng thời gắn kèm theo hồ sơ đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử trên Cổng dịch vụ công
Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh;
b) Hệ thống tiếp nhận
hồ sơ của Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh gửi phản
hồi kết quả tiếp nhận cho người yêu cầu đăng ký qua Cổng dịch vụ công hoặc
thư điện tử hoặc các phương tiện điện tử khác;
c) Cơ quan giải quyết
thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất kiểm tra hồ sơ, giải quyết
thủ tục hành chính theo quy định từ Mục I đến Mục XXIV của nội dung C “C.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
d) Cơ quan giải quyết
thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất gửi kết quả giải quyết
thủ tục hành chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Mục I của nội dung A “A. TIẾP NHẬN HỒ
SƠ, TRẢ KẾT QUẢ, THỜI GIAN THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN
VỚI ĐẤT”.
XXIV.
Trình tự, thủ tục đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận đã cấp do thực hiện điều
chỉnh mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất theo quy định tại Điều 11 Nghị
quyết số 29/2026/QH16.
1. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp giấy chứng nhận đã cấp kèm theo đơn
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại quy định
này đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh sau khi nhận được thông báo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị
quyết số 29/2026/QH16.
Trường hợp nhận thừa
kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp đã lập hợp đồng,
văn bản chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất được công chứng, chứng thực trước ngày ban hành thông báo quy định
tại điểm c khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 29/2026/QH16 thì nộp thêm văn bản,
giấy tờ về việc chuyển quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả thực hiện:
a) Cấp giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông;
b) Chuyển hồ sơ đến
Văn phòng đăng ký đất đai.
3. Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện các công việc sau:
a) Khi giải quyết thủ
tục đăng ký biến động đất đai mà thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản
đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì Văn phòng đăng ký đất
đai không phải thực hiện việc đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất, trừ
trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu.
Trường hợp thực hiện
thủ tục đăng ký biến động đất đai mà Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản
đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất, người sử dụng đất có nhu
cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện
việc trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với
nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách
nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng để số hóa theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 101/2024/NĐ- CP để thể hiện sơ đồ của
thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất.
b) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
4. Thời gian thực hiện
thủ tục hành chính không quá 07 ngày làm việc.
PHỤ LỤC II
CÁC BIỂU MẪU THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
(Kèm
theo Quyết định số 60/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng
Ninh)
|
STT
|
Ký hiệu
|
Tên mẫu
|
|
1
|
Mẫu
số 01
|
Đơn đề nghị
giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để
thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê
rừng
|
|
2
|
Mẫu
số 02
|
Đơn đề nghị
chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
3
|
Mẫu
số 03
|
Đơn đề nghị
chuyển hình thức sử dụng đất
|
|
4
|
Mẫu
số 04
|
Đơn đề nghị
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất
|
|
5
|
Mẫu
số 05
|
Tờ trình về
việc giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất,
cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển;
giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng
đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất của dự án đầu tư
|
|
6
|
Mẫu
số 06
|
Quyết định
giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để
thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê
rừng
|
|
7
|
Mẫu
số 07
|
Quyết định
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
8
|
Mẫu
số 08
|
Quyết định
chuyển hình thức sử dụng đất
|
|
9
|
Mẫu
số 09
|
Quyết định điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
10
|
Mẫu
số 09a
|
Quyết định
gia hạn sử dụng đất khi hết hạn sử dụng
|
|
11
|
Mẫu
số 09b
|
Quyết định điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
|
12
|
Mẫu
số 10
|
Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
|
13
|
Mẫu
số 11
|
Phiếu chuyển
thông tin về diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa
|
|
14
|
Mẫu
số 12
|
Thông báo số
tiền nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả
sử dụng đất trồng lúa
|
|
15
|
Mẫu
số 13
|
Biên bản bàn
giao đất; bàn giao rừng trên thực địa
|
|
16
|
Mẫu
số 14
|
Văn bản đề
nghị giao đất, cho thuê đất của Cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT
|
|
17
|
Mẫu
số 15
|
Đơn đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất
|
|
18
|
Mẫu
số 15a
|
Danh sách những
người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền với đất
|
|
19
|
Mẫu
số 15b
|
Danh sách các
thửa đất của một hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
|
|
20
|
Mẫu
số 15c
|
Danh sách tài
sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất
|
|
21
|
Mẫu
số 15d
|
Báo cáo kết
quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc
|
|
22
|
Mẫu
số 15đ
|
Báo cáo kết
quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được
quản lý đất
|
|
23
|
Mẫu
số 16
|
Thông báo xác
nhận kết quả đăng ký đất đai
|
|
24
|
Mẫu
số 17
|
Danh sách
công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận
|
|
25
|
Mẫu
số 18
|
Đơn đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
|
|
26
|
Mẫu
số 19
|
Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
|
27
|
Mẫu
số 20
|
Văn bản đề
nghị thu hồi đất đối với phần diện tích đất còn lại không thỏa thuận được quy
định tại điểm b khoản 2 và điểm d khoản 13 Điều 3 của Nghị quyết số 254/2025/QH15
|
|
28
|
Mẫu
số 21
|
Văn bản đề
nghị cho phép thực hiện phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà
không thực hiện thu hồi đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai
|
|
29
|
Mẫu
số 22
|
Quyết định
gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
|
|
30
|
Mẫu
số 23
|
Đơn đề nghị
gia hạn sử dụng đất
|
|
31
|
Mẫu
số 24
|
Đơn đề nghị sử
dụng đất kết hợp đa mục đích
|
|
32
|
Mẫu
số 25
|
Quyết định về
hình thức sử dụng đất
|
|
33
|
Mẫu
số 26
|
Đơn đề nghị
tách thửa đất, hợp thửa đất
|
|
34
|
Mẫu
số 27
|
Bản vẽ tách
thửa đất, hợp thửa đất
|
|
35
|
Mẫu
số 28
|
Văn bản đề
nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
|
|
36
|
Mẫu
số 29
|
Văn bản đề
nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
|
|
37
|
Mẫu
số 30
|
Quyết định
phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
|
|
38
|
Mẫu
số 31
|
Quyết định kiểm
đếm bắt buộc
|
|
39
|
Mẫu
số 32
|
Quyết định cưỡng
chế kiểm đếm bắt buộc
|
|
40
|
Mẫu
số 33
|
Quyết định
thu hồi đất
|
|
41
|
Mẫu
số 34
|
Quyết định cưỡng
chế thu hồi đất
|
Mẫu
số 01. Đơn đề nghị giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời
giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho
thuê đất và cho thuê rừng
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...,
ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ[1]…
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân[2]:……….
1. Người đề nghị[3]:…………………………………………………………….
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:……………………………………………..………..….
3. Thông tin liên hệ
(điện thoại, fax, email...):………………………………..…
4. Địa điểm thửa đất/khu
đất/khu rừng/khu vực biển (tại xã/phường ..., tỉnh/thành phố
...):………………………………………………………………………………….
5. Diện tích đất (m2):…
6. Diện tích khu vực biển
(m2) (nếu có):….
7. Diện tích đất chuyên
trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về đất trồng lúa (m2)
(nếu có):………………………………..……………………………….
8. Diện tích rừng (m2)
(nếu có): ……..………………………………………….
9. Để sử dụng vào mục
đích[4]: ............................................................................
10. Hình thức sử dụng đất[5]:…………..………………………………………
11. Thời hạn sử dụng đất:………
Thời hạn sử dụng khu vực biển…………
12. Xác định trường hợp
được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu có)[6]:…………………………………………
13. Cam kết sử dụng đất,
sử dụng khu vực biển, sử dụng rừng đúng mục đích, chấp hành quy định của pháp
luật về đất đai, pháp luật về biển và hải, pháp luật về lâm nghiệp, pháp luật về
đất trồng lúa và pháp luật khác có liên quan; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất,
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của
pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu
có):
...........................................................................
14. Tài liệu gửi kèm (nếu
có) [7]
......................................................................
|
|
Người làm đơn[8]
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
____________________
[1] Giao đất; cho
thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt
động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
[2] Chủ tịch UBND
cấp có thẩm quyền giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất, đồng thời
giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho
thuê đất và cho thuê rừng.
[3] Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
[4] Trường hợp đã
được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết
định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy
tờ đã cấp. Trường hợp đề nghị giao đất xây dựng công trình ngầm thì ghi rõ diện
tích đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác
sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.
[5] Giao đất không
thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng
năm.
[6] Nêu rõ thuộc
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của
pháp luật
[7] Thực hiện
trong trường hợp hồ sơ giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực
hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và thuê rừng do
người đề nghị lập phải có theo quy định.
[8] Ghi rõ họ và
tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất
đai.
Mẫu
số 02. Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...,
ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân[1]:……….
1. Người đề nghị chuyển
mục đích sử dụng đất[2]:
..............................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:
........................................................................................
3. Thông tin liên hệ
(điện thoại, fax, email...):
...................................................
4. Thông tin thửa đất/khu
đất:
- Địa điểm thửa đất/khu
đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): ……...............
- Diện tích và mục đích
sử dụng hiện tại[3]:………………………….…………
- Thời hạn sử dụng đất:
…………………………………………………………
- Hình thức sử dụng đất[4]:……………………………………….………………
- Số, ngày tháng năm
ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu đất:
…………………………………………………………………………………….
5. Nội dung đề nghị
chuyển mục đích sử dụng đất:
- Diện tích và mục đích
sử dụng đất đề nghị chuyển: ……………………………
- Diện tích đất chuyên
trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về đất trồng lúa (m2)
(nếu có): …………………………………………………….………….
- Thời hạn sử dụng đất:……………………………………….…………………
- Hình thức sử dụng đất[5]:………………………………..……………………..
6. Xác định trường hợp
được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu có)[6]:…………………………………………
7. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về đất trồng
lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất
chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có), các
nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu
có):
...........................................................................
8. Tài liệu gửi kèm (nếu
có) [7]
........................................................................
|
|
Người làm đơn[8]
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
____________________
[1] Chủ tịch UBND cấp có
thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
[2] Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
[3] Ghi theo loại đất
trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng
nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục
đích sử dụng đất đó.
[4] Giao đất không thu tiền
sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một
lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
[5] Giao đất không thu tiền
sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một
lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
[6] Nêu rõ thuộc trường hợp
được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của pháp luật
[7] Thực hiện trong trường
hợp hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất do người đề nghị lập phải có theo quy định.
[8] Ghi rõ họ và tên cá
nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
Mẫu số 03. Đơn đề nghị chuyển hình thức
sử dụng đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...,
ngày ... tháng .... năm ....
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CHUYỂN HÌNH THỨC SỬ DỤNG ĐẤT
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân[1]………………
1. Người đề nghị[2]:
.........................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:..................................................................................
3. Thông tin liên hệ
(điện thoại, fax, email.....): ...........................................
4. Thông tin thửa đất/khu
đất:
- Địa điểm thửa đất/khu
đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): ...............
- Diện tích và mục đích
sử dụng hiện tại[3]:………………………………
- Thời hạn sử dụng đất:……………………………………………………
- Hình thức sử dụng đất[4]:…………………………………………………..
- Số, ngày tháng năm
ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu đất:……………………………………………………………………….
5. Nội dung đề nghị
chuyển hình thức sử dụng đất:
- Diện tích (m2):……………………………………………………………...
- Mục đích sử dụng đất[5]:…………………………………………………….
- Thời hạn sử dụng đất:………………………………………………………
- Chuyển từ hình thức……….sang
hình thức............... theo quy định của pháp luật về đất đai[6]
6. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, pháp luật về
đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các nghĩa vụ tài chính khác
theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu
có): ..........................................................................
7. Tài liệu gửi kèm (nếu
có)[7]:........................................................................
|
|
Người làm đơn[8]
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
____________________
[1] Chủ tịch UBND
cấp có thẩm quyền chuyển hình thức sử dụng đất.
[2] Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn
bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
[3] Ghi theo loại
đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy
chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể
hiện mục đích sử dụng đất đó.
[4] Giao đất không
thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng
năm.
[5] Ghi theo loại
đất xác định theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
[6] Ví dụ: từ hình
thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền hằng năm sang hình thức Nhà nước cho thuê đất
thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
[7] Thực hiện
trong trường hợp hồ sơ đề nghị thay đổi hình thức sử dụng đất do người sử dụng
đất lập phải có theo quy định.
[8] Ghi rõ họ và
tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất
đai.
Mẫu
số 04. Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...,
ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH[1]....
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân[2]…………….
1. Người đề nghị[3]:
.........................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:..................................................................................
3. Thông tin liên hệ
(điện thoại, fax, email...): .............................................
4. Thông tin thửa đất/khu
đất:
- Địa điểm thửa đất/khu
đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): ...............
- Diện tích và mục đích
sử dụng hiện tại[4]……………………………
- Thời hạn sử dụng đất:……………………………………………………
- Hình thức sử dụng đất[5]:…………………………………………………..
- Số, ngày tháng năm
ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu đất:……………………………………………………………………….
5. Lý do đề nghị điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:...............................................................................
6. Thông tin đề nghị điều
chỉnh so với quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất đã ban hành: .................................................
7. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
(nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy
đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu
có):
...........................................................................
8. Tài liệu gửi kèm (nếu
có)[6]:........................................................................
|
|
Người làm đơn[7]
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
____________________
[1] Ghi rõ đơn đề nghị điều
chỉnh quyết định giao đất; quyết định cho thuê đất; quyết định cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất hoặc ghi rõ là đơn đề nghị sửa chữa thông tin sai sót
trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
[2] Chủ tịch UBND cấp có
thẩm quyền quyết định giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất.
[3] Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
[4] Ghi theo loại đất
trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng
nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục
đích sử dụng đất đó.
[5] Giao đất không thu tiền
sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một
lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
[6] Thực hiện trong trường
hợp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất do người đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất lập phải có theo quy định.
[7] Ghi rõ họ và tên cá
nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
Mẫu
số 05. Tờ trình về việc giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động
lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất
khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
CƠ QUAN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
..., ngày... tháng... năm...
|
TỜ
TRÌNH
Về
việc[1]..................
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân[2] …………..
I. Phần căn cứ
...........
- Căn cứ Luật Đất
đai;
- Căn cứ Luật[3]…;
- Căn cứ pháp
luật khác có liên quan (nếu có);
- Căn cứ Nghị định….;
- Căn cứ[4]
...................................................................................................
- Xét đề nghị của
[5] và hồ sơ.
II. Phần nội
dung trình........
1. Quá trình chuẩn bị,
đánh giá hồ sơ đề nghị giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động
lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức
sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư:
...............................................................
2. Kết quả đánh giá về
hồ sơ đề nghị giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn
biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử
dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư:
.................................................................................
3. Nội dung đề nghị
giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất, cho
thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất
và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất
của dự án đầu tư:[6] …………………
4. Đề nghị Chủ tịch Ủy
ban nhân dân giao trách nhiệm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan:
- Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường có trách nhiệm.....
- Cơ quan xây dựng có
trách nhiệm....
- Cơ quan tài chính có
trách nhiệm....
- Cơ quan thuế có trách
nhiệm...
- Người sử dụng đất có
trách nhiệm....
- Trách nhiệm của các
cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan (nếu có).
5. Nội dung khác (nếu
có):......................................................................................
|
Nơi nhận:
_________
|
CƠ QUAN
........
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
[1] Ghi rõ theo từng
loại hồ sơ: giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao
đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển;
giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng
đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất của dự án đầu tư.
[2] Chủ tịch UBND
cấp có thẩm quyền giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn
biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử
dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
[3] Luật Lâm nghiệp
trong trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc Luật
Biển Việt Nam trong trường hợp giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển
để thực hiện hoạt động lấn biển hoặc Luật Xây dựng trong trường hợp phải tính
chi phí xây dựng hạ tầng.
[4] Ghi rõ căn cứ
để giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giao đất, cho
thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển theo quy định
của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển; giao đất và giao rừng, cho thuê đất
và cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về lâm nghiệp.
[5] Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn
bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...; đối với cơ quan ký kết hợp đồng dự án BT thì
ghi rõ thông tin như trong Hợp đồng dự án BT.
[6] Ghi tương tự nội
dung trong dự thảo quyết định giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt
động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển
hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất;
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
Mẫu
số 06. Quyết định giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao
khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất
và cho thuê rừng
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc[1] ...
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/CẤP XÃ...
Căn cứ
......................................................................;
Căn cứ Luật Đất
đai ...............................................................;
Căn cứ Luật[2]...............................................................;
Căn cứ pháp luật
khác có liên quan (nếu có);
Căn cứ Nghị định
...............................................................;
Căn cứ[3]...............................................................;
Xét đề nghị của
...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Giao cho …
(ghi tên và địa chỉ của người được giao đất) … m2 đất/Cho… (ghi tên và
địa chỉ của người được cho thuê đất) thuê … m2 đất tại xã/phường...,
thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ...
1. Vị trí, ranh giới
khu đất, khu vực biển, khu rừng:
a) Vị trí, ranh giới
khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa
chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng năm và đã được thẩm định;
b) Vị trí, ranh giới,
diện tích khu vực biển… được giới hạn bởi các điểm góc... có tọa độ thể hiện
trên bản đồ (sơ đồ khu vực biển kèm theo).
c) Vị trí, ranh giới
khu rừng được giới hạn bởi các điểm góc... có tọa độ thể hiện trên bản đồ... (bản
đồ hiện trạng kèm theo).
2. Hình thức sử dụng đất[4]:................................................
3. Thời hạn sử dụng đất
là ..., kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày .... tháng... năm ...
Thời hạn sử dụng khu vực
biển là[5] ..., kể từ ngày ... tháng ... năm ...............
4. Phương thức giao đất/thuê
đất[6]:........................................................................
5. Mục đích sử dụng đất................................................................................
6. Mục đích sử dụng rừng
(nếu có) ...............................................................
7. Miễn tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất[7]:…………………………………….
8. Những hạn chế về quyền
của người sử dụng đất, sử dụng khu vực biển, khu rừng (nếu có): ....................................................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện
.....................................................................................
1. …[8] xác
định giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
2. …[9]xác định
chi phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng;
3. …[10] xác
định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm
nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn
một số năm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ
phí… (nếu có); thông báo cho người được giao đất/thuê đất nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, … (nếu có); thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí,
lệ phí... (nếu có).
4. …[11]xác
định số tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp; thông báo số tiền phải nộp; thu
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định của pháp luật.
5. …[12]chịu trách nhiệm
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất
chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
6. …[13]xác định mốc giới
và bàn giao đất, bàn giao rừng, khu vực biển trên thực địa………….
7. … [14]trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
8. …[15]chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;... [16]cập nhật, lưu
trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp (nếu có).
9. Các nội dung khác (nếu
có).
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân...., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người được giao đất; cho
thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt
động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng có tên tại
Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
[1] Giao đất; cho thuê đất;
giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn
biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
[2] Luật Lâm nghiệp trong
trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc Luật Biển
Việt Nam trong trường hợp giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để
thực hiện hoạt động lấn biến hoặc Luật Xây dựng trong trường hợp phải tính chi
phí xây dựng hạ tầng.
[3] Ghi rõ căn cứ để giao
đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giao đất, cho thuê đất
đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển theo quy định của
pháp luật về đất đai, pháp luật về biển; giao đất và giao rừng, cho thuê đất và
cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về lâm nghiệp.
[4] Giao đất không thu tiền
sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một
lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
[5] Theo thời hạn của dự
án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
[6] Ghi rõ: theo kết quả
giao đất, thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (tương ứng với trường hợp
quy định tại Điều 125 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất thông qua đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp
quy định tại Điều 126 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất không đấu giá quyền
sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất
(tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 124 Luật Đất đai).
[7] Ghi miễn toàn bộ tiền
sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất;
[8] Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã.
[9] Cơ quan xây dựng cấp tỉnh
hoặc cấp xã.
[10] Cơ quan thuế.
[11] Cơ quan tài chính cấp
tỉnh hoặc cấp xã.
[12] Người được giao đất;
cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện
hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
[13] Cơ quan chuyên môn
nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh hoặc cấp xã. [14] Cơ quan chuyên môn nông
nghiệp và môi trường cấp tỉnh hoặc cấp xã. [15] Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. [16] Cơ quan lâm nghiệp
Mẫu
số 07. Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/CẤP XÃ...
Căn cứ
...............................................................................................;
Căn cứ Luật Đất
đai
............................................................................;
Căn cứ Luật[1]............................................................................;
Căn cứ pháp luật
khác có liên quan (nếu có);
Căn cứ Nghị định
............................................................................;
Căn cứ[2]............................................................................;
Xét đề nghị của
...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ,
QUYẾT
ĐỊNH
Điều 1. Cho (ghi tên
và địa chỉ của người sử dụng đất) được chuyển mục đích sử dụng ...m2 đất[3]... tại
xã/phường ..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương...sang mục đích... và hình
thức sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất là[4]...
Vị trí, ranh giới thửa
đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo
địa chính) số..., tỷ lệ... do... lập ngày... tháng... năm ......
Thời hạn sử dụng đất
là... , kể từ ngày... tháng... năm[5]…
Miễn tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất[6]:……………………………………. Hạn chế trong việc sử dụng đất sau
khi chuyển mục đích sử dụng đất ........
Điều 2. Tổ chức thực hiện....................
1. …[7] xác
định giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
2. …[8]xác định
chi phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng;
3. …[9] xác
định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm
nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn
một số năm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ
phí… (nếu có); thông báo cho người được chuyển mục đích sử dụng đất … (nếu
có); thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
4. …[10]xác
định số tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp; thông báo số tiền phải nộp; thu
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định của pháp luật.
5. …[11] chịu
trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung diện
tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu
có).
6. …[12] chỉnh
lý hồ sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và trả kết quả theo quy định.
7. Các nội dung khác (nếu
có).
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân..., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người sử dụng đất có tên tại
Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của…
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
[1] Luật Xây dựng trong
trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
[2] Ghi rõ căn cứ để chuyển
mục đích sử dụng đất.
[3] Ghi theo loại đất
trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng
nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục
đích sử dụng đất đó
[4] Ghi rõ hình thức sử dụng
cụ thể: giao đất không thu tiền sử dụng đất (nếu tương ứng với trường hợp quy định
tại Điều 118 Luật Đất đai) hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất (nếu tương ứng
với trường hợp quy định tại Điều 119 Luật Đất đai) thuê đất trả tiền thuê đất hằng
năm (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai)
hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (nếu tương ứng với
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai);
[5] Ghi: đến ngày … tháng
… năm … đối với trường hợp sử dụng đất có thời hạn sau khi chuyển mục đích sử dụng
đất ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định
lâu dài;
[6] Ghi miễn toàn bộ tiền
sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất;
[7] Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã.
[8] Cơ quan xây dựng cấp tỉnh
hoặc cấp xã.
[9] Cơ quan thuế.
[10] Cơ quan tài chính cấp
tỉnh hoặc cấp xã.
[11] Người được chuyển mục
đích sử dụng đất.
[12] Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Mẫu
số 08. Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc chuyển hình thức sử dụng đất
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ
......................................................................;
Căn cứ Luật Đất
đai ...................................................;
Căn cứ Nghị định
...................................................;
Căn cứ[1]...................................................;
Xét đề nghị của
... tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm....,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép ... (ghi
tên và địa chỉ của người sử dụng đất) đang sử dụng ...m2 đất[2]...
theo hình thức[3]... tại (ghi địa chỉ thửa đất/khu đất) chuyển
sang hình thức sử dụng đất là[4]..., cụ thể:- Miễn tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất[5] (nếu có):…………………………….
-
.....................................................................................................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện.............................................................................
1. …[6] xác
định giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
2. …[7] xác
định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm
nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn
một số năm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ
phí… (nếu có); thông báo cho người được chuyển mục đích sử dụng đất … (nếu
có); thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
3. …[8] chịu
trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất.
4. …[9] chỉnh
lý hồ sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và trả kết quả theo quy định.
5. Các nội dung khác (nếu
có).
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân ..., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người sử dụng đất có tên tại
Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của
...../.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
[1] Ghi theo từng loại căn
cứ cụ thể theo quy định của pháp luật.
[2] Ghi theo loại đất xác
định theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
[3] Ghi rõ hình thức sử dụng
đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/Nhà nước giao đất có thu
tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm/Nhà nước cho
thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
[4] Ghi rõ hình thức sử dụng
đất sau khi chuyển như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng
năm/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
[5] Ghi miễn toàn bộ tiền
sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất;
[6] Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã.
[7] Cơ quan thuế.
[8] Người được chuyển hình
thức sử dụng đất
[9] Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Mẫu
số 09. Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN...
Căn cứ
..................................................................;
Căn cứ Luật Đất
đai ....................................................;
Căn cứ Luật[1]....................................................;
Căn cứ pháp luật
khác có liên quan (nếu có);
Căn cứ Nghị định
....................................................;
Căn cứ[2]....................................................;
Xét đề nghị của
...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh nội
dung Quyết định số… ngày…, cụ thể như sau:
1. Các nội dung điều chỉnh:
- Điều chỉnh…………………….thành.........................................................
- Điều chỉnh…………………….thành.........................................................
-
.....................................................................................................................
2. Miễn tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất[3] (nếu có):…………………………….
3.
...................................................................................................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện.............................................................................
1. …[4] xác
định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn
trả cho người sử dụng đất.
2. …[5]xác định
chi phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng
(nếu có);
3…[6]xác định
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có); thông báo cho người sử dụng đất nộp
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có);
4…[7]xác định
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng
đất; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, khoản được trừ
vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn một số năm; theo dõi trường hợp
miễn tiền sử
dụng
đất, tiền thuê đất; phí, lệ phí… (nếu có); thông báo cho người sử dụng đất
nộp bổ sung tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc được hoàn trả cho người sử dụng
đất, phí, lệ phí... … (nếu có); thu tiền nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho
người sử dụng đất theo thông báo... (nếu có).
5. …[8] chịu
trách nhiệm nộp bổ sung tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có).
6. …[9] xác
định mốc giới; bàn giao đất trên thực địa.
7. …[10] chỉnh
lý hồ sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và trả kết quả theo quy định.
8. Các nội dung khác (nếu
có).
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của....../.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
[1] Luật Xây dựng
trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
[2] Ghi rõ căn cứ
để điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất.
[3] Ghi miễn toàn
bộ tiền sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất;
[4] Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã.
[5] Cơ quan xây dựng
cấp tỉnh hoặc cấp xã.
[6] Cơ quan xây dựng
cấp tỉnh hoặc cấp xã.
[7] Cơ quan thuế.
[8] Người được điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
[9] Cơ quan chuyên
môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh hoặc cấp xã.
[10] Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Mẫu
số 09a. Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......
|
...., ngày... tháng... năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ
…………………………………………………………………………………………... ;
Căn cứ Luật Đất
đai …………………………………………………………………… ;
Căn cứ Nghị định
...................…………………………………………………………………..;
Căn cứ1 …………………………………………………………………………………………..
;
Xét đề nghị của
........... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn sử dụng
đất cho ... (ghi tên và địa chỉ của người được giao đất/cho thuê đất) ...
m2 đất tại xã/phường, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương ...
Mục đích sử dụng đất
.............................................................................................
Thời hạn sử dụng đất được
gia hạn là ..., kể từ ngày... tháng... năm2...
Vị trí, ranh giới thửa
đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo
địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ...
Hình thức giao đất/cho
thuê đất3:
…………………………………..……………
Giá đất tính tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất phải nộp... (đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng
đất/cho thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất(4)).
Những hạn chế về quyền
của người sử dụng đất (nếu có): .....................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện
……………………….………………………………
1 ........... xác định
giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; đối với trường hợp
tính theo giá đất cụ thể.
2 ........... xác định
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp,
ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
3 ........... thông báo
cho người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật... (nếu có).
4 ........... thu tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
5 ........... chịu
trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất (nếu có).
6 ........... trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử
dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
7 ........... chỉnh lý
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai
.........................................
8. …………………………………………………………………………………
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên cổng thông tin điện tử của
./.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Ghi theo từng
loại căn cứ cụ thể được quy định tại Điều 172 Luật Đất đai và Nghị định...
2 Ghi: đến
ngày... tháng .... năm... đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn.
Ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu
dài.
3 Ghi rõ: Nhà nước
giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ
thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao
đất có thu tiền sử dụng đất.
4 Đối với trường
hợp phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không
ghi mục này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy
định).
Mẫu
số 09b. Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……
|
……,ngày... tháng... năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư ...
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ.......................................................................................................................
;
Căn cứ Luật Đất
đai ...................................................................................................
;
Căn cứ Nghị định
.......................................................................................................
;
Căn cứ1......................................................................................................................
;
Xét đề nghị của................................................
tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh thời
hạn sử dụng đất của dự án đầu tư... cho ... (ghi tên và địa chỉ của người sử
dụng đất) ... m2 đất tại xã/phường tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương …….
Mục đích sử dụng đất
............................................................................................
Thời hạn sử dụng đất được
điều chỉnh là..., kể từ ngày... tháng... năm2...
Vị trí, ranh giới thửa
đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo
địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ...
Hình thức sử dụng đất3.........................................................................................
:
Giá đất tính tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất phải nộp... (đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng
đất/cho thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất4).
Những hạn chế về quyền
của người sử dụng đất (nếu có): .....................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện
.....................................................................................
1. ………… xác định giá đất
để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; đối với trường hợp tính theo
giá đất cụ thể.
2. ………… xác định tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
3. ………… thông báo cho
người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật...
(nếu có).
4 thu tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
5. …………chịu trách nhiệm
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất,
khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất (nếu có).
6. ………… trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
7. ………… chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai ...................................
8.
............................................................................................................................
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của
..../.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Ghi theo từng
loại căn cứ cụ thể được quy định tại Điều 175 Luật Đất đai và Nghị định...
2 Ghi: đến ngày...
tháng... năm... đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn.
3 Ghi theo Quyết
định giao đất/cho thuê đất.... (Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao
đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất
không thu tiền sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất...)
4 Đối với trường
hợp phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không
ghi mục này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy
định).
Mẫu
số 10. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
……………..
(TÊN ĐƠN VỊ CHUYỂN
THÔNG
TIN)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……../PCTT
|
….. , ngày … tháng …. năm ....
|
PHIẾU
THÔNG TIN ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Kính
gửi: …………………………………..
|
I. THÔNG TIN
VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC
1. Mã số hồ
sơ thủ tục hành chính(1): ……………………………
2. Ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ(2): …………………………………
3. Loại thủ tục
cần xác định nghĩa vụ tài chính(3):
………….………………………………
4. Căn cứ
pháp lý[1]:…………………………………………………
|
|
II. THÔNG TIN
VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
|
|
1. Tên(4):
…………………………………….……………………………….…………
2. Địa chỉ(5):
……………………………….………………………………….…………
Xã/phường/đặc
khu:………..Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương:….............……..
3. Số điện
thoại liên hệ: ……………………. Email (nếu có): …….………………
4. Mã số thuế
(nếu có): ………………………………………………………………
5. Giấy tờ
pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân(6):
Loại giấy tờ:……….Số
giấy tờ:………..Ngày sinh(7):………
(Trường hợp
có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện; đồng
thời lập danh sách theo Bảng 1 đính kèm)
|
|
III. THÔNG
TIN VỀ THỬA ĐẤT/KHU ĐẤT
|
|
1. Thửa đất số(8):
……………………..; Tờ bản đồ số: …………………….………
2. Địa chỉ tại:
…………………………………………………….....……………… Xã/phường/Đặc khu:….......…..Tỉnh/thành phố
trực thuộc Trung ương:……….......…
3. Giá đất
Đường:……..Đoạn
đường:……Vị trí:……………….Thông tin khác:…………….
|
|
Loại giá
|
Đơn giá
(VNĐ/m2)
|
|
|
Giá đất theo
bảng giá:
|
|
|
Hệ số điều chỉnh
giá đất (nếu có):
|
|
|
Giá đất cụ thể:
|
|
|
Giá đất trúng
đấu giá:
|
|
|
Giá đất trước
khi chuyển mục đích sử dụng đất:
|
|
|
4. Diện tích
thửa đất: ...........................m2:
- Diện tích sử
dụng chung: .......................m2
- Diện tích sử
dụng riêng: ....................... m2
- Diện tích
phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: ....................... m2
- Diện tích
không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: .......................m2
- Diện tích
chuyển mục đích sử dụng đất: .......................m2
- Diện tích đất
trong hạn mức: .......................m2
- Diện tích đất
ngoài hạn mức: .......................m2
- Diện tích sử
dụng trái mục đích: .......................m2
- Diện tích đất
lấn chiếm: .......................m2
-
...................................................................................
5. Nguồn gốc
sử dụng đất: ……………………………………………………………
6. Mục đích sử
dụng đất(9): ……………………………………………………………
Mục đích sử dụng
đất trước khi chuyển mục đích:……………………………….…
7. Thời hạn sử
dụng đất:
- Ổn định lâu
dài □
- Có thời hạn:
…………..năm. Từ ngày …./…../……… đến ngày: ……./……../……
- Gia hạn
…………. năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../……
8. Thời điểm
bắt đầu sử dụng đất từ ngày: ……./……../……
9. Hình thức
sử dụng đất(10): ………………………………….
10. Giấy tờ về
quyền sử dụng đất(11): ………………………………………………. Loại giấy tờ:………Số:………..ngày
cấp:…………….nơi cấp:………………
(Trường hợp
có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Bảng 2)
|
|
IV. THÔNG TIN
CỤ THỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH NGẦM TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC
|
|
1. Đối với
thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm
của công trình xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình
trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm):
- Diện tích đất:
.......................m2
- Giá đất
tính tiền thuê đất: ……………………..
2. Đối với
thuê đất có mặt nước:
- Diện tích đất:
.......................m2
- Diện tích mặt
nước .......................m2
- Giá đất để
tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: ……………………..
|
|
V. THÔNG TIN
VỀ NHU CẦU GHI NỢ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với
hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ)
|
|
1. Trường hợp
ghi nợ:………………………………………………………………….
2. Thời điểm
bắt đầu ghi nợ:……………………………………………………………
3. Tiền sử dụng
đất: ……………………………………………………………………
4. Lệ phí trước
bạ: …………………………………………………………………….
|
|
VI. THÔNG TIN
MIỄN TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT
|
|
Miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất:……………………………………………….…….
|
|
VII. THÔNG
TIN CÁC KHOẢN ĐƯỢC TRỪ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH[2]
|
|
1. Chi phí hạ
tầng:
1.1. Số văn bản
……………………………………... Ngày…………………………………..
1.2. Số tiền:…………………………………………….
2. Các khoản
giảm trừ khác
2.1. Số văn bản
………………………………………..
2.2. Ngày quyết
định……………………………………..
2.3. Số tiền:…………………………………………….
2.4. Loại giảm
trừ:………………………………………..
|
|
VIII. NHỮNG
GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT NỘP
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
|
|
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
[1] Ghi căn cứ tại
điểm…khoản…Điều…Nghị định… để có căn cứ xác định NVTC (không cần hồ sơ kèm
theo)
[2] Trường hợp cơ
quan chuyên môn tài nguyên và môi trường đã có đầy đủ các thông tin của Phiếu
thông tin này mà chưa nhận được thông tin về chi phí hạ tầng do cơ quan xây dựng
chuyển thì cơ quan chuyên môn tài nguyên và môi trường chuyển Phiếu thông tin
này đến cơ quan thuế không bao gồm thông tin về chi phí hạ tầng. Cơ quan thuê lấy
thông tin về chi phí hạ tầng trực tiếp từ văn bản chuyển thông tin của cơ quan
xây dựng chuyển đến.
HƯỚNG DẪN GHI MỘT
SỐ THÔNG TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
|
Mục I.
(1) Ghi Mã số
hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải
quyết thủ tục hành chính.
(2) Ghi theo
thời gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
(3) Ghi loại
thủ tục như: Cấp Giấy chứng nhận lần đầu, đăng ký biến động…
Mục II. Ghi thông tin
về người sử dụng đất.
(4) Cá nhân
ghi họ tên, năm sinh;
Hộ gia đình
ghi tên và năm sinh các thành viên hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất; vợ
chồng ghi họ tên, năm sinh của cả vợ và chồng; cộng đồng dân cư ghi tên của cộng
đồng.
Tổ chức ghi
tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư;
cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm
sinh, quốc tịch.
(5) Địa chỉ để
gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần thiết liên lạc đề
nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định.
(6) Ghi Quyết
định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh. đối với tổ chức; số hộ chiếu
đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; số định
danh đối với cá nhân trong nước.
(7) Dùng để
truy vấn cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư trường hợp NNT chưa có thông tin
trong hệ thống quản lý của CQT theo quy định của Luật quản lý thuế về đăng ký
thuế.
Mục III.
(8) Ghi số
nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp,
bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối
với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có
thửa đất.
(9) Mục đích
sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.
(10) Ghi hình
thức sử dụng đất như: Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao đất có thu tiền
sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê/Thuê đất trả tiền
thuê đất hàng năm; trường hợp chuyển hình thức sử dụng đất thì ghi hình thức
sử dụng đất trước khi chuyển và sau khi chuyển.
(11) Ghi tên
loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản. Ví dụ: Quyết định
giao đất số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái định cư v.v…
|
BẢNG
KÊ CHI TIẾT
Bảng
1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT
|
Tên
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người nhận chuyển
quyền sử dụng đất, tài sản trên đất
|
Địa
chỉ
|
Mã
số thuế
(nếu có)
|
Giấy
tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân
|
Diện
tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng
2: Bảng kê thông tin về thửa đất/khu đất
|
STT
|
Thửa
đất
|
Tờ
bản đồ
|
Địa
chỉ
|
Giá
đất
|
Diện
tích
|
Nguồn
gốc
|
Mục
đích sử dụng đất
|
Thời
hạn sử dụng đất
|
Thời
điểm bắt đầu sử dụng đất
|
Hình
thức sử dụng đất
|
Giấy
tờ về quyền sử dụng đất (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 11. Phiếu chuyển thông tin về diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền để
nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa
|
CƠ QUAN NÔNG
NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG CẤP TỈNH/XÃ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...
|
.....,
ngày …tháng … năm …
|
Kính
gửi: Cơ quan tài chính
Căn cứ quy định
tại Nghị định số … /… /NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết về đất trồng lúa;
Căn cứ vào Bản
kê khai đề nghị xác định diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển sang đất phi
nông nghiệp của … (ghi rõ tên cơ quan, người được nhà nước giao đất,
cho thuê đất)
Cơ quan Nông nghiệp và
Môi trường (cấp tỉnh/xã) … xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển
mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp để thực hiện công trình/dự án … (ghi
rõ tên công trình) là…m2, thuộc địa điểm … (ghi rõ địa điểm
diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển đổi); Giá đất theo bảng giá: …..; Hệ
số điều chỉnh giá đất (nếu có)……
Cơ quan Nông nghiệp và
Môi trường (cấp tỉnh/xã) gửi cơ quan Tài chính cùng cấp làm căn cứ xác định
số tiền phải nộp của cơ quan, người được nhà nước giao đất, cho thuê đất.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Tổ chức, cá nhân;
- Lưu: VT.
|
CƠ QUAN NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG CẤP TỈNH/XÃ
(Ký, họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 12. Thông báo số tiền nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
|
CƠ QUAN TÀI
CHÍNH
CẤP TỈNH/XÃ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
V/v thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
|
…., ngày……
tháng … năm …
|
|
Kính gửi:
|
- Cơ quan Kho bạc
-
Người sử dụng đất
|
Căn cứ Nghị định
số … /… /NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng
lúa;
Căn cứ Quyết định
số …/QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm... của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố về mức
thu, nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
Căn cứ văn bản
số … (cơ quan Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh/xã);
Cơ quan Tài chính cấp tỉnh/xã
… thông báo số tiền phải nộp, như sau:
1. Tên cơ quan/người được
nhà nước giao đất, cho thuê đất phải nộp tiền: …
2. Số tiền phải nộp: …
đồng
(Bằng chữ: .......................).
Số tiền = Diện tích
(ha) x giá đất (đồng) x tỷ lệ nộp (%) theo quyết định số…, ngày…tháng… năm …của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày nhận được văn bản này, … (tên cơ quan/người được nhà nước
giao đất, cho thuê đất) có trách nhiệm nộp số tiền nêu trên tại Kho bạc Nhà
nước theo Tài khoản: …; Chương: … (là chương của đơn vị nộp tiền nếu có);
tiểu mục: ….
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- UBND tỉnh/xã;
- Cơ quan thuế;
- Lưu: VT.
|
CƠ QUAN TÀI
CHÍNH CẤP TỈNH/XÃ
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 13. Biên bản bàn giao đất; bàn giao rừng trên thực địa
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN
BẢN
Bàn
giao đất/bàn giao rừng trên thực địa
Thực hiện Quyết định số...
ngày... tháng... năm... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân... về việc giao đất; cho
thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; giao đất, cho
thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, hôm nay ngày... tháng... năm... , tại...,
thành phần gồm:
I. ĐẠI DIỆN CƠ
QUAN .........................
.......................................................................................................................
II. ĐẠI DIỆN ỦY
BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG....
.......................................................................................................................
...............................................................................................................................
III. BÊN NHẬN
BÀN GIAO ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG
.......................................................................................................................
IV. CÁC BÊN TIẾN
HÀNH BÀN GIAO ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG TRÊN THỰC ĐỊA, CỤ THỂ NHƯ SAU:
1. Giao nhận trên thực
địa đối với thửa đất/khu đất số... tờ bản đồ số... tại... cho... (tên người
sử dụng đất) đã được giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho
thuê đất và cho thuê rừng; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để
thực hiện hoạt động lấn biển; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất...
theo Quyết định số... ngày... tháng... năm... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
.................................
2. Giao nhận thửa đất/khu
đất nêu tại mục 1 phần này theo các mốc giới, ranh giới thửa đất/khu đất, diện
tích... m2 trên thực địa xác định
theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số... , tỷ lệ...
do ... lập ngày... tháng... năm... và đã được... thẩm định, gồm:
................................................................................................................................
3. Giao nhận khu rừng
nêu tại mục 1 phần này theo các mốc giới, ranh giới khu rừng, diện tích rừng
…..m2, hiện trạng
……(rừng tự nhiên/rừng trồng), trữ lượng rừng ....m3 (nếu có).
4. Biên bản được lập hồi...
giờ... phút cùng ngày, đã đọc cho các bên tham dự cùng nghe, nhất trí thông qua
ký tên dưới đây.
Biên bản này lập
thành... bản có giá trị như nhau, gửi ..................../.
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN...
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN UBND ...
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
BÊN NHẬN BÀN GIAO ĐẤT/RỪNG
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
Mẫu
số 14. Văn bản đề nghị giao đất, cho thuê đất của Cơ quan ký kết Hợp đồng dự án
BT
|
CƠ QUAN KÝ KẾT
HỢP ĐỒNG DỰ ÁN BT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỂ THANH TOÁN HỢP ĐỒNG DỰ ÁN BT
Kính
gửi: Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh/thành phố…
Căn cứ Hợp đồng dự án
BT đã được ký kết, phụ lục (nếu có) giữa và ........;[87] đề nghị
thanh toán của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và thực tế triển khai công trình
BT, Cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh/thành
phố ...xem xét, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân tỉnh/thành phố …xem xét, quyết định
giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện tại quỹ đất
thanh toán theo hợp đồng dự án BT, cụ thể như sau:
1. Người được giao đất,
cho thuê đất[88]:......................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:…………………………………………………..….
3. Địa chỉ liên hệ (điện
thoại, fax, email...):……………………………..….
4. Địa điểm thửa đất/khu
đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương...):…….
5. Diện tích đất (m2):….
8. Để sử dụng vào mục
đích:.........................................................................
9. Hình thức sử dụng đất[89]:…………………………………………………
10. Thời hạn sử dụng đất:………
11. Thời gian dự kiến
giao đất, cho thuê đất:...............
12. Thông tin khác liên
quan đến việc giao đất, cho thuê đất đối với quỹ đất thanh toán theo hợp đồng dự
án BT (nếu có):…………………………………
|
|
Cơ quan ký kết
Hợp đồng dự án BT
(Ký, đóng dấu)
|
____________________
[87] Ghi rõ số hiệu
hợp đồng, các chủ thể trong Hợp đồng dự án BT
[88] Ghi rõ thông
tin như trong đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ
chức kinh tế…
[89] Giao đất có
thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
Mẫu số 15. Đơn đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính
gửi: ....................... (1)
1. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
(Trường hợp nhiều
người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên người cùng sử dụng
đất, cùng sở hữu tài sản đó theo Mẫu số 15a)
a) Họ và tên (2):
.........................................................................................................
b) Giấy tờ nhân
thân/pháp nhân (3):
..........................................................................
c) Mã số thuế (nếu có):
..............................................................................................
d) Địa chỉ (4):
.............................................................................................................
đ) Điện thoại liên hệ
(nếu có): ……..….. Hộp thư điện tử (nếu có): ......................
2. Thửa đất đăng ký (người
sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục này):
(Trường hợp
đăng ký nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc đề
nghị cấp chung một Giấy chứng nhận cho nhiều thửa đất nông nghiệp thì không kê
khai các nội dung tại Mục này mà chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng thửa đất
theo Mẫu số 15b)
a) Thửa đất số(4a):
………………….; Tờ bản đồ số(4b):
...........................................
b) Địa chỉ (5):
.............................................................................................................
c) Diện tích (6):
…………. m2; sử dụng chung: …….…..m2; sử dụng
riêng:........... m2
d) Sử dụng vào mục đích(7): …………………, từ
thời điểm:...................................
đ) Thời hạn đề nghị được
sử dụng đất(8):
...................................................................
e) Nguồn gốc sử dụng đất(9):
.....................................................................................
g) Có quyền hoặc hạn chế
quyền đối với thửa đất liền kề số …………, tờ bản đồ số ..........., của ……..……, nội
dung về quyền đối với thửa đất liền kề....................... (10).
3. Nhà ở, công trình
xây dựng (người sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục này):
(Chỉ kê khai nếu
có nhu cầu đăng ký hoặc chứng nhận quyền sở hữu tài sản; Trường hợp có nhiều
nhà ở, công trình xây dựng khác trên cùng 01 thửa đất thì chỉ kê khai các thông
tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập
danh sách nhà ở, công trình theo Mẫu số 15c)
a) Loại nhà ở, công
trình xây dựng (11): ......................................................................
b) Diện tích xây dựng(12):
.......................m2.
c) Diện tích sàn xây dựng/diện
tích sử dụng (13): .......................m2.
d) Sở hữu chung(14):
…………… m2, sở hữu riêng(14): .......................m2.
đ) Số tầng: ….. tầng;
trong đó, số tầng nổi: …… tầng, số tầng hầm: ..................tầng.
e) Nguồn gốc (15):
.....................................................................................................
g) Năm hoàn thành xây dựng(16):
...............................................................................
h) Thời hạn sở hữu đến (17):
......................................................................................
i) Cam kết chịu trách
nhiệm về nhà ở, công trình xây dựng(18): □
4. Đề nghị của người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu vào ô lựa chọn) 
a) Đề nghị đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất □
b) Đề nghị cấp Giấy chứng
nhận □
c) Đề nghị ghi nợ tiền
sử dụng đất (đối với cá nhân) □
d) Đề nghị khác (nếu
có):
.........................................................................................
5. Thông tin về đối tượng
được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)(19):
..................................................................................................................................
6. Những giấy tờ nộp
kèm theo(20):
(1)
.............................................................................................................................
(2) ............................................................................................................................
(3)
............................................................................................................................
Tôi/chúng tôi xin cam
đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
..... ngày
.... tháng... năm ...
Người sử dụng
đất/Người kê khai
(Ký,
ghi rõ họ tên hoặc đóng dấu (nếu có))
|
Hướng dẫn kê
khai đơn: “Lưu
ý: xem kỹ hướng dẫn viết Đơn trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên
Đơn”
(1) Đối với hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì ghi: “Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc
khu …”; đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư nước ngoài thì ghi: “Sở
Nông nghiệp và Môi trường …” .
(2) Cá nhân: Ghi họ và
tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài: Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư: Ghi tên của
cộng đồng dân cư. Tổ chức: Ghi theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh
doanh.
(3) Cá nhân: Ghi số định
danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.
Tổ chức: Ghi số, ngày
ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
(4) Cá nhân: Ghi địa chỉ
nơi đăng ký thường trú. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi địa chỉ
đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư: Ghi địa chỉ nơi sinh
hoạt chung của cộng đồng.
Tổ chức: Ghi địa chỉ trụ
sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
(4a), (4b): Ghi đối với
trường hợp người sử dụng đất có thông tin; trường hợp không có thông tin thì không phải kê
khai nội dung này, cơ quan giải quyết thủ tục xác định thông tin này trong quá
trình giải quyết thủ tục.
(5) Ghi số nhà, tên đường,
phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn,
phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất
ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất.
(6) Ghi diện tích của
thửa đất bằng số Ả Rập, được làm tròn số đến một chữ số thập phân.
(7) Ghi mục đích chính
đang sử dụng. Từ thời điểm ghi ngày ... tháng ... năm ...
(8) Ghi “đến ngày
…/…/…” hoặc “Lâu dài” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.
(9) Ghi được Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc
cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc cho thuê đất trả tiền
thuê đất hằng năm hoặc nhận chuyển quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng
cho, góp vốn) hoặc nguồn gốc khác như do ông cha để lại, lấn, chiếm, giao đất
không đúng thẩm quyền, khai hoang...
(10) Ghi theo văn bản
xác lập quyền được sử dụng.
(11) Ghi Nhà ở riêng lẻ/căn
hộ chung cư/văn phòng/nhà xưởng ...
(12) Đối với nhà ở riêng
lẻ, công trình xây dựng độc lập ghi diện tích mặt bằng chiếm đất của nhà ở,
công trình tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao của nhà ở,
công trình được làm tròn số đến một chữ số thập phân.
Đối với căn hộ chung
cư, văn phòng, hạng mục công trình thuộc tòa nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp thì
ghi diện tích sàn/diện tích sử dụng căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công
trình đó.
(13) Đối với nhà ở,
công trình một tầng thì không ghi nội dung này. Đối với nhà ở, công trình nhiều
tầng thì ghi tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng.
(14) Diện tích “Sở hữu
chung” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của nhiều người; Diện tích “Sở hữu
riêng” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của một người (một cá nhân, một cộng
đồng dân cư).
(15) Ghi tự đầu tư xây
dựng, mua, được tặng cho ...
(16) Chủ sở hữu tài sản
tự xác định và chịu trách nhiệm đối với nội dung kê khai.
(17) Ghi “đến ngày
…/…/…” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.
(18) Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại
khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 của Luật Đất đai mà không có giấy xác nhận của
cơ quan có thẩm quyền thì đánh dấu
vào ô lựa chọn.
(19) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ
tài chính về đất đai theo quy định pháp luật thì ghi rõ trường hợp thuộc diện
được miễn, giảm (ví dụ: thương binh, đối tượng chính sách, …) vào mục này.
(20) Đối với tổ chức
thì phải nộp kèm theo Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức
theo Mẫu số 15d hoặc Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người
được giao quản lý đất/người được quản lý đất Mẫu số 15đ, trừ trường hợp tổ chức
nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất.
Trường hợp người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa
vụ tài chính về đất đai theo quy định pháp luật thì nộp giấy tờ chứng minh là đối
tượng được miễn, giảm theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
Mẫu
số 15a. Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, Sở hữu chung tài sản gắn
liền với đất
DANH
SÁCH NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm
theo Mẫu số 15)
Sử dụng chung thửa đất:
□ ; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: □ (Đánh dấu vào ô lựa chọn)
|
Số thứ tự
|
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Năm sinh
|
Giấy tờ pháp nhân, nhân thân
|
Địa chỉ
|
|
Loại giấy tờ
|
Số
|
Ngày, tháng, năm cấp
|
Cơ quan cấp
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…...., ngày
…... tháng …... năm …...
Người
sử dụng đất/Người kê khai
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn kê
khai:
Việc kê khai thông tin
theo hướng dẫn tại Mẫu số 15
Mẫu số 15b. Danh sách các thửa đất của một
hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc việt nam định cư ở nước ngoài
DANH
SÁCH CÁC THỬA ĐẤT CỦA MỘT HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI GỐC VIỆT
NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI
(Kèm
theo Mẫu số 15)
|
Số thứ tự
|
Thửa đất số
|
Tờ bản đồ số
|
Địa chỉ thửa đất
|
Diện tích (m2)
|
Sử dụng vào mục đích
|
Thời hạn đề nghị được sử dụng đất
|
Nguồn gốc sử dụng đất
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
|
…...., ngày
…... tháng …... năm …...
Người
sử dụng đất/Người kê khai
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn kê
khai:
Việc kê khai thông tin
theo hướng dẫn tại Mẫu số 15.
Mẫu số 15c. Danh sách tài sản gắn liền với
đất trên cùng một thửa đất
DANH
SÁCH TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN CÙNG MỘT THỬA ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 15)
|
Loại nhà ở, công trình xây dựng
|
Diện tích xây dựng (m2)
|
Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng (m2)
|
Hình thức sở hữu (chung, riêng)
|
Số tầng (tầng nổi, tầng hầm)
|
Nguồn gốc
|
Thời hạn sở hữu
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…...., ngày
…... tháng …... năm …...
Người
sử dụng đất/Người kê khai
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn kê
khai:
Việc kê khai thông tin
theo hướng dẫn tại Mẫu số 15.
Mẫu
số 15d. Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
|
TÊN TỔ CHỨC
BÁO CÁO:…
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......./BC-........
|
………., ngày ... tháng ... năm ..…...
|
BÁO
CÁO
Kết
quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ……
I. HIỆN TRẠNG
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT
1. Tên tổ chức sử dụng
đất:
............................................................................. (2)
2. Địa chỉ thửa đất/khu
đất:
............................................................................. (3)
3. Tổng diện tích đất
đang quản lý, sử dụng: ................................ m2; trong
đó:
a) Diện tích đất sử dụng
đúng mục đích: ....................................................... m2.
b) Diện tích đất đang
liên doanh, liên kết sử dụng: ...................................... m2.
c) Diện tích đất đang
cho thuê, cho mượn sử dụng: ..................................... m2.
d) Diện tích đất đang bị
lấn, bị chiếm: ......................................................... m2.
đ) Diện tích đất đang
có tranh chấp sử dụng: ............................................... m2.
e) Diện tích đất đã bố
trí làm nhà ở: .............................................................. m2.
g) Diện tích đất chưa sử
dụng: ...................................................................... m2.
h) Diện tích khác:
..........................................................................................
m2.
4. Mục đích sử dụng đất:
a) Mục đích theo Quyết
định giao đất, cho thuê đất (nếu có): ............................
b) Mục đích thực tế
đang sử dụng: ……………….... m2.
5. Tài sản gắn liền với
đất:
|
Loại công trình xây dựng
|
Diện tích xây dựng (m2)
|
Tổng diện tích sàn (m2)
|
Số tầng
|
Thời hạn sở hữu
|
Tại thửa đất số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. THỜI HẠN SỬ
DỤNG ĐẤT
Sử dụng từ ngày.…tháng
….. năm ..… đến ngày .… tháng ….. năm ..…
III. NGUỒN GỐC
SỬ DỤNG ĐẤT
1. Diện tích được Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng đất: ................ m2.
2. Diện tích được Nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng đất: ............. ........... m2.
3. Diện tích được Nhà
nước cho thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê:… m2.
4. Diện tích được Nhà
nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm: ........... m2.
5. Diện tích đất nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất:................................ m2.
6. Diện tích đất có nguồn
gốc khác (ghi cụ thể):.............................................. m2.
IV. TÌNH HÌNH
THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI (nếu có)
1. Tiền sử dụng đất đã
nộp: …….…..…...…; Số tiền còn nợ: .............................
2. Tiền thuê đất đã nộp:
………………………; tính đến ngày … /… / ..............
3. Lệ phí trước bạ đã nộp:……………………..;
Số tiền còn nợ: .......................
Cộng tổng số tiền đã nộp:
….……….…......……..; Số tiền còn nợ: ...................
V. GIẤY TỜ VỀ
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 137 CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI (nếu có)
1.
..........................................................................................................................
2.
..........................................................................................................................
3.
..........................................................................................................................
VI. KIẾN NGHỊ
1. Diện tích đất đề nghị
được tiếp tục sử dụng: ............................................ m2.
2. Hình thức sử dụng đất:
(4)
................................................................................
3. Diện tích đất bàn
giao cho địa phương quản lý: ………m2, lý do .............. (5).
4. Kiến nghị giải pháp
xử lý đối với diện tích đất bị lấn, bị chiếm; đang cho thuê, cho mượn trái
phép, tranh chấp; diện tích đất đã bố trí làm nhà ở: ...................................
Cam đoan nội dung báo
cáo trên đây là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung
đã báo cáo.
Kèm theo Báo cáo này có
các giấy tờ sau đây:
- Trích lục bản đồ địa
chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất.
- Giấy tờ về quyền sử dụng
đất (bản sao hoặc bản gốc).
|
|
Đại diện của
tổ chức sử dụng đất
(Ký
tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Hướng dẫn lập
báo cáo:
(1) Ghi tên của tổ
chức theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu
tư.
(2) Ghi tên và địa
chỉ trụ sở chính của tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh
doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(3) Ghi tên khu vực
(xứ đồng, điểm dân cư,...); số nhà, tên đường phố (nếu có), thôn, tổ dân phố,
tên đơn vị hành chính cấp xã, cấp tỉnh, nơi có thửa đất/khu đất.
(4) Ghi một trong
các hình thức như: giao đất có thu tiền, thuê đất trả tiền một lần, thuê đất trả
tiền hằng năm.
(5) Ghi cụ thể diện
tích, lý do bàn giao đất cho địa phương (nếu có).
Mẫu
số 15đ. Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản
lý đất/người được quản lý đất
|
TÊN NGƯỜI ĐƯỢC
GIAO QUẢN LÝ ĐẤT/NGƯỜI ĐƯỢC QUẢN LÝ ĐẤT…………..(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
… /BC-…
|
………., ngày ... tháng ... năm ..…...
|
BÁO
CÁO
Kết
quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được
quản lý đất
Kính
gửi: Văn phòng đăng ký đất đai.
1. Tên người được giao
quản lý đất/người được quản lý đất: ...................... (2)
2. Địa chỉ thửa đất/khu
đất: ..........................................................................
(3)
3. Tổng diện tích đất
đang quản lý: ............................................ m2; trong
đó:
a) Diện tích đất đã có
quyết định giao để quản lý (nếu có): ....................... m2.
b) Diện tích đất đang bị
lấn, bị chiếm: ....................................................... m2.
c) Diện tích đất đang
có tranh chấp: ........................................................... m2.
d) Diện tích khác:
......................................................................................
m2.
4. Các quyết định giao
đất để quản lý (nếu có):
- Quyết định số...............................................................................................
- .......................................................................................................................
-
.......................................................................................................................
Cam đoan nội dung báo
cáo trên đây là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung
đã báo cáo.
Kèm theo báo cáo này có
các giấy tờ sau đây:
- Trích lục bản đồ địa
chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có).
- Quyết định giao đất để
quản lý (nếu có).
|
|
Người được
giao quản lý đất/người được quản lý đất
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Hướng dẫn lập
báo cáo:
(1) Đối với người được
giao quản lý đất thì ghi tên cơ quan, tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy
đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư, đối với cộng đồng dân cư quản lý đất
thì ghi tên của cộng đồng dân cư.
(2) Ghi tên của người
được giao quản lý đất như điểm (1) và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức
theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
Đối với cộng đồng dân
cư quản lý đất thì ghi tên như điểm (1) và địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng
đồng dân cư.
(3) Ghi tên khu vực (xứ
đồng, điểm dân cư,...); số nhà, tên đường phố (nếu có), thôn, tổ dân phố, tên đơn
vị hành chính cấp xã, cấp tỉnh, nơi có thửa đất/khu đất.
Mẫu
số 16. Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai
|
……………..…
…………………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
… /TB-ĐKĐĐ….
|
………., ngày ... tháng ... năm ..…...
|
THÔNG
BÁO XÁC NHẬN KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
1. Thông tin người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất (1):
a) Tên:
...........................................................................................................
b) Giấy tờ nhân
thân/pháp nhân: …………….……………………………..
c) Địa chỉ:
.......................................................................................................
2. Thông tin về thửa đất
đăng ký (2):
a) Thửa đất số:.........................................;
b) Tờ bản đồ số:
.............................
c) Địa chỉ:
........................................................................................................
d) Diện tích:
.......... m²; sử dụng chung: ......... m²; sử dụng riêng: ............. m²
đ) Sử dụng vào mục đích:
........................, từ thời điểm:..................................
e) Thời hạn đề nghị được
sử dụng đất: ............................................................
g) Nguồn gốc sử dụng đất:
..............................................................................
h) Có quyền hoặc hạn chế
quyền đối với thửa đất liền kề số..........., tờ bản đồ số……., của
................., nội dung về quyền đối với thửa đất liền kề…................................
3. Thông tin về tài sản
đăng ký (3):
a) Loại nhà ở, công
trình xây dựng: ...............................................................
b) Diện tích xây dựng:
................... m²
c) Diện tích sàn xây dựng/diện
tích sử dụng:.............. m²
d) Sở hữu chung:
..........................m², sở hữu riêng: ............................m²
đ) Số tầng: ....... tầng;
trong đó, số tầng nổi: ...... tầng, số tầng hầm: ……tầng
e) Nguồn gốc:
…………………………………………………………
g) Năm hoàn thành xây dựng:
........................................................................
h) Thời hạn sở hữu:
.............................................................................
4. Giấy tờ người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất đã nộp (4):
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
5. Kết quả xét duyệt hồ
sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất (đối với hộ gia đình, cá nhân,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài):
a) Nội dung xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã (5):
…………………………………………….………………………………
……………………………………..………………………………………
b) Kết luận(6):
- Đối với thửa đất đăng
ký ………………………………………………
- Đối với tài sản đăng
ký ………………………….……………………..
|
Nơi nhận:
-
...
|
................................
(7)
(Ký
tên đóng dấu)
|
Hướng dẫn:
(1) Ghi nội dung theo
Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
(2) và (3) Ghi nội dung
theo thông tin sau khi xét duyệt.
(4) Ghi các giấy tờ nộp
kèm theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.
(5) Ghi nội dung theo từng
trường hợp quy định tại tiết c, d, đ, e tại mục II nội dung C phần IV Phụ lục I
của Quy định này.
(6) Ghi đủ hay không đủ
điều kiện cấp Giấy chứng nhận và căn cứ pháp lý (ghi cụ thể theo quy định nào của
Luật Đất đai, Nghị định của Chính phủ).
(7) Người có thẩm quyền
ban hành Thông báo.
Mẫu
số 17. Danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
XÃ/PHƯỜNG................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....../CKHS-ĐKĐĐ
|
|
DANH
SÁCH CÔNG KHAI
Kết
quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
|
Số TT
|
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Địa chỉ thường trú
|
Địa chỉ thửa đất
|
Tờ bản đồ số
|
Thửa đất số
|
Diện tích đất (m2)
|
Thời điểm sử dụng đất
|
Nguồn gốc sử dụng đất
|
Hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
Thời điểm tạo lập tài sản gắn liền với đất
|
Tình trạng tranh chấp
|
Sự phù hợp với quy hoạch
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Danh sách này được công
khai trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày…/…/…, đến ngày…/…/… Tại địa điểm:
...................................................
Người không đồng ý với
kết quả kiểm tra trên đây thì gửi đơn đến UBND xã/phường … để giải quyết; sau
thời gian trên sẽ không xem xét giải quyết.
|
|
…...., ngày
…... tháng …... năm ….
(Ký tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi
thông báo:
- Cột (5), Cột (6) chỉ
ghi đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc ghi số hiệu thửa đất và số hiệu mảnh
trích đo bản đồ địa chính (nếu có thông tin).
- Cột (10) ghi hiện trạng
có nhà ở/công trình xây dựng hay không có nhà ở/công trình xây dựng.
- Cột (11) ghi ngày ...
tháng ... năm ... tạo lập tài sản gắn liền với đất.
Mẫu
số 18. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính
gửi: ..................... (1)
I. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:
- Tên(2):
...............................................................................................................
- Giấy tờ nhân
thân/pháp nhân(3): ..........................................................................
- Địa chỉ(4):
.............................................................................................................
- Mã số thuế (nếu
có):…………………………………………………………..
- Điện thoại liên hệ (nếu
có): ………………… Hộp thư điện tử (nếu có): ..........
(Trường hợp có
nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện; đồng thời
lập danh sách theo Bảng 18a đính kèm)
II. Nội dung biến động(5):
..................................................................................................................................
...................................................................................................................................
III. Thông tin về đối
tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)(6):
...................................................................................................................................
IV. Giấy tờ liên quan đến
nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có(7):
(1) Giấy chứng nhận đã
cấp;
(2)
..............................................................................................................................
(3)
..............................................................................................................................
Cam đoan nội dung kê
khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
….. , ngày …
tháng …. năm ....
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Hướng dẫn kê
khai đơn:
(1) Đối với hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì
ghi: “Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Trường hợp cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có phần diện tích tăng thêm mà
thửa đất gốc đã được cấp Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm chưa được cấp
Giấy chứng nhận/thửa đất có một phần diện tích chưa được cấp Giấy chứng nhận
thì ghi: “Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu ...”.
Đối với tổ chức trong
nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước
ngoài, cá
nhân
nước ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký đất đai...” nơi có đất.
(2) Cá nhân: Ghi họ và
tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài: Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư: Ghi tên của
cộng đồng dân cư. Tổ chức: Ghi theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh
doanh.
Trường hợp nhận chuyển
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của
bên nhận chuyển quyền.
(3) Cá nhân: Ghi số định
danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.
Tổ chức: Ghi số, ngày
ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
(4) Cá nhân: Ghi địa chỉ
nơi đăng ký thường trú. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi địa chỉ
đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư: Ghi địa chỉ nơi sinh
hoạt chung của cộng đồng.
Tổ chức: Ghi địa chỉ trụ
sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
(5) Ghi nội dung biến động
như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất,
cấp đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường hợp đề nghị cấp
lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng
nhận do bị mất” và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ
cấp Giấy chứng nhận …………; Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri) .........”,
trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có
thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có
là thông tin số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số
seri).
Trường hợp có
nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(6) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ
tài chính về đất đai theo quy định pháp luật thì ghi rõ trường hợp thuộc diện
được miễn, giảm (ví dụ: thương binh, đối tượng chính sách, …) vào mục này.
(7) Ghi các loại giấy tờ
nộp kèm theo Đơn này.
Trường hợp người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa
vụ tài chính về đất đai theo quy định pháp luật thì nộp giấy tờ chứng minh là đối
tượng được miễn, giảm theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
Bảng 18a: Danh
sách những người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
STT
|
Tên
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người nhận chuyển quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
Địa
chỉ
|
Mã
số thuế (nếu có)
|
Giấy
tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân
|
Diện
tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có)
|
Ghi
chú(*)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(*) Đối với trường
hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là của vợ và chồng
thì thể hiện thông tin “là vợ/chồng”; trường hợp của hộ gia đình thì ghi “là
thành viên có chung QSDĐ của hộ.”.
Mẫu
số 19. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
……………..
(TÊN ĐƠN VỊ CHUYỂN
THÔNG
TIN)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……../PCTT
|
….. , ngày … tháng …. năm ....
|
PHIẾU
CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ
XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Kính
gửi: …………………………………..
|
I. THÔNG TIN
VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC
1.1. Mã số hồ
sơ thủ tục hành chính(1): ………………………………………………
1.2. Ngày nhận
đủ hồ sơ(2): ……………………………..……………………………
1.3. Loại thủ
tục cần xác định nghĩa vụ tài chính(3): ………….………………………
1.4. Căn cứ
pháp lý(4):…………………………………………………
|
|
II. THÔNG TIN
CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
|
|
1. THÔNG TIN
CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT/NGƯỜI NHẬN
CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1.1. Tên(5):
……………………………………………….………………….…………
1.2. Địa chỉ(6):
…………………………………….………………………….…………
Xã/phường/đặc
khu:………..Tỉnh/thành phố:……………..
1.3. Số điện
thoại liên hệ: ……………….……. Email (nếu có): …….…………………
1.4. Mã số
thuế (nếu có): …………………………………………………………………
1.5. Giấy tờ
pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân(7):
Loại giấy tờ:……….Số
giấy tờ:………..Ngày sinh:………
(Trường hợp
có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện; đồng
thời lập danh sách theo Bảng 19a đính kèm)
2. THÔNG TIN
CHUNG VỀ NGƯỜI CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN TRÊN ĐẤT
2.1. Tên(5):
……………………………………….…………………………….…………
2.2. Địa chỉ(6):
……………………………….………………………………….…………
Xã/phường/đặc
khu:………..Tỉnh/thành phố:……………..
2.3. Số điện
thoại liên hệ: ……………….……. Email (nếu có): …….…………………
2.4. Mã số
thuế (nếu có): …………………………………………………………………
2.5. Giấy tờ
pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân(7):
Loại giấy tờ:……….Số
giấy tờ:…………..
Ngày sinh
(khai với cá nhân chưa đăng ký thuế):……………..
(Trường hợp
có nhiều người đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện;
đồng thời lập danh sách theo Bảng 19b đính kèm).
|
|
III. THÔNG
TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
|
|
1. Thông tin
về đất
1.1. Thửa đất
số: ……………………..; Tờ bản đồ số: ……………………….………
1.2. Địa chỉ
tại(8): ………………………………………………………………………
Xã/phường/Đặc
khu:………..Tỉnh/thành phố:……………..
1.3. Giá đất
Đường:……..Đoạn
đường:……Vị trí:……………….Thông tin khác:…………….
|
|
Loại giá
|
Đơn giá
(VNĐ/m2)
|
|
|
Giá đất theo
bảng giá:
|
|
|
Hệ số điều chỉnh
giá đất (nếu có):
|
|
|
1.4. Diện
tích thửa đất: ..........................m2
- Diện tích sử
dụng chung: ..........................m2
- Diện tích sử
dụng riêng: ..........................m2
- Diện tích
phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: ..........................m2
- Diện tích
không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: ..........................m2
- Diện tích đất
trong hạn mức: ..........................m2
- Diện tích đất
ngoài hạn mức: ..........................m2
1.5. Nguồn gốc
sử dụng đất: ……………………………………………………………
1.6. Mục đích
sử dụng đất(9): ……………………………………………………………
Mục đích sử dụng
đất trước khi chuyển mục đích:
...........................................................
1.7. Thời hạn
sử dụng đất:
- Ổn định lâu
dài □
- Có thời hạn:
…………..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../……
1.8. Thời điểm
bắt đầu sử dụng đất từ ngày: ……./……../……
1.9. Hình thức
sử dụng đất(10): ………………………………….
1.10. Giấy tờ
về quyền sử dụng đất(11): ……………………………………………….
Loại giấy tờ:………Số:………..ngày
cấp:…………….nơi cấp:………………
(Trường hợp
có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Bảng 19c đính kèm)
|
|
2. Thông tin
về tài sản gắn liền với đất
2.1. Loại nhà
ở, công trình: ……………….; cấp hạng nhà ở, công trình: ………..……
2.2. Diện
tích xây dựng: ..........................m2
2.3. Diện
tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: ..........................m2
2.4. Diện
tích sở hữu chung: ……………..m2; Diện tích sở hữu riêng:
..........................m2
2.5. Số tầng:
……… tầng; trong đó, số tầng nổi: ……….tầng, số tầng hầm: .......... tầng
2.6. Nguồn gốc:
…………………………………………………………………………
2.7. Năm hoàn
thành xây dựng: ……………..…………………………………………
2.8. Thời hạn
sở hữu đến: ……………………………………………………………….
(Trường hợp
có nhiều nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Bảng 19d đính kèm)
|
|
3. Trường hợp
có biến động về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
3.1. Loại biến
động (Chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng...) ……………………………….
3.2. Loại tài
sản biến động (Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất...)………………
3.3. Giá trị
hợp đồng chuyển nhượng/nhận thừa kế/nhận tặng cho (thể hiện nếu có thông
tin):
- Giá trị đất
(nếu có):………………………………………………………………………
- Giá trị nhà
(nếu có):………………………………………………………………………
- Giá trị nhà
+ đất (nếu có): ……………………………………………………………….
|
|
IV. THÔNG TIN
VỀ NHU CẦU GHI NỢ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với
hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ)
|
|
1. Trường hợp
ghi nợ:………………………………………………………………….
2. Tiền sử dụng
đất: ……………………………………………………………………
3. Lệ phí trước
bạ: …………………………………………………………………….
|
|
V. NHỮNG GIẤY
TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT NỘP
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
|
|
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
HƯỚNG DẪN GHI MỘT
SỐ THÔNG TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
|
Mục I.
(1) Ghi Mã số
hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải
quyết thủ tục hành chính.
(2) Ghi theo
thời gian nhận đủ hồ sơ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
(3) Ghi loại
thủ tục như: Cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng cho, v.v…
(4) Ghi căn cứ
pháp lý để xác định cấp Giấy chứng nhận theo điểm…khoản…Điều… nào của Luật Đất
đai, Nghị định của Chính phủ.
Mục II. Ghi thông tin
về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất/người nhận chuyển
quyền sử dụng đất, tài sản trên đất/người chuyển quyền sử dụng đất, tài sản
trên đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền sử dụng đất, cùng chung quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin một người đại diện và danh
sách theo Bảng 19a/Bảng19b.
(5) Cá nhân
ghi họ tên, năm sinh;
Tổ chức ghi
tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư;
cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm
sinh, quốc tịch.
(6) Địa chỉ để
gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần thiết liên lạc đề
nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định.
(7) Ghi Quyết
định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh. đối với tổ chức; số hộ chiếu
đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; số định
danh đối với cá nhân trong nước.
Mục III.
Điểm 1. Ghi thông tin
thửa đất. Trường hợp có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Bảng 19c.
(8) Ghi số
nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp,
bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối
với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có
thửa đất.
(9) Mục đích
sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.
(10) Ghi hình
thức sử dụng đất như: Công nhận hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất như Giao đất
không thu tiền sử dụng đất/Giao đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền
một lần cho cả thời gian thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
(11) Ghi tên
loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc
Giấy chứng nhận đã cấp.
Điểm 2. Ghi thông
tin về tài sản gắn liền với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất. Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Bảng 19d.
|
Bảng
19a: Danh sách những người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
STT
|
Tên
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người nhận chuyển quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
Địa
chỉ
|
Mã
số thuế (nếu có)
|
Giấy
tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân
|
Diện
tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có)
|
Ghi
chú(*)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(*) Đối với trường
hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là của vợ và chồng
thì thể hiện thông tin “là vợ/chồng”; trường hợp của hộ gia đình thì ghi “là
thành viên có chung QSDĐ của hộ.”.
Bảng
19b: Danh sách những người chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
Bảng
19c: Bảng kê thông tin về đất
|
STT
|
Thửa
đất
|
Tờ
bản đồ
|
Địa
chỉ
|
Giá
đất
|
Diện
tích
|
Nguồn
gốc
|
Mục
đích sử dụng đất
|
Thời
hạn sử dụng đất
|
Thời
điểm bắt đầu sử dụng đất
|
Hình
thức sử dụng đất
|
Giấy
tờ về quyền sử dụng đất (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng
19d: Bảng kê thông tin tài sản gắn liền với đất
|
STT
|
Loại
nhà ở, công trình
|
Cấp
nhà ở, công trình
|
Số
tầng
|
Diện
tích
|
Thời
hạn sở hữu
|
|
Tầng
nổi
|
Tầng
hầm
|
Sử
dụng/sàn xây dựng
|
Xây
dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 20. Văn bản đề nghị thu hồi đất đối với phần diện tích đất còn lại không thỏa
thuận được quy định tại điểm b khoản 2 và điểm d khoản 13 Điều 3 của Nghị quyết
số 254/2025/QH15
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...,
ngày..... tháng .....năm ....
Kính
gửi: Sở
Nông nghiệp và Môi trường tỉnh/thành phố……...............
1. Thông tin về
tổ chức kinh tế
- Tên tổ chức kinh tế:
..................................................................................
- Địa chỉ/trụ sở chính:
.................................................................................
- Địa chỉ liên hệ (điện
thoại, fax, email...): ...................................................
- Người đại diện theo
pháp luật:
+ Họ và
tên:….................................. Chức vụ:
............................................
+ Số điện thoại:
............................................................................................
+ Số CCCD:
.....................................ngày cấp:
............................................
2. Thông tin về
dự án
- Tên dự án:
................................................................................................
- Địa điểm thực hiện:
................................................................................
- Diện tích đất sử dụng
của dự án: .............................................................
- Văn bản chấp thuận chủ
trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu
tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tư.……...........
.......................................................................................................................
3. Kết quả thỏa
thuận về nhận quyền sử dụng đất
- Tổng diện tích đất phải
thoả thuận nhận quyền sử dụng đất, mua tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư
vào đất của dự án: .....................m2.
- Tổng số người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản phải thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất, mua tài sản gắn
liền với đất, chi phí đầu tư vào đất của dự án: …………. người sử dụng đất.
- Tổng diện tích đất đã
thoả thuận nhận quyền sử dụng đất, mua tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư
vào đất: ……………………m2 (chiếm …… % tổng
diện tích đất phải thoả thuận nhận quyền sử dụng đất, mua tài sản gắn liền với
đất, chi phí đầu tư vào đất của dự án).
- Tổng số người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất,
mua tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất: ……….. người sử dụng đất (chiếm
…… % tổng số người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phải thỏa thuận nhận quyền sử
dụng đất, mua tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất của dự án).
.......................................................................................................................
Tổ chức kinh tế đã đạt
thỏa thuận trên 75% diện tích đất và trên 75% số lượng người sử dụng đất đáp ứng
điều kiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 và khoản
3 Điều 3 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP. Hiện nay, còn phần diện tích đất ………… m2 của............ người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chưa thỏa thuận được. (Danh
sách chi tiết kèm theo)
.......................................................................................................................
4. Đề nghị thu
hồi đất đối với phần diện tích đất còn lại
Tổ chức kinh tế kính đề
nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh/thành phố ……chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan rà soát hồ sơ, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp trình Hội đồng
nhân dân tỉnh/ thành phố ...... xem xét, thông qua việc thu hồi đất đối với phần
diện tích đất còn lại không thỏa thuận được để thực hiện dự án.
Tổ chức kinh tế cam kết
sẽ phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nhà nước trong quá trình thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo quy định.
Tổ chức kinh tế chịu
trách nhiệm về thông tin, số liệu chứng minh dự án thoả thuận được trên 75% diện
tích đất và trên 75% số lượng người sử dụng đất nêu tại văn bản đề nghị thu hồi
đất này.
.......................................................................................................................
Kính đề nghị Quý cơ
quan xem xét, giải quyết./.
(Kèm theo Văn bản
này là hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc thoả thuận về nhận quyền sử dụng đất,
mua bán tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất để thực hiện dự án).
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- UBND xã, phường…. (để báo cáo);
- Lưu…
|
ĐẠI DIỆN TỔ
CHỨC KINH TẾ
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 21. Văn bản đề nghị cho phép thực hiện phương án thỏa thuận về nhận quyền sử
dụng đất mà không thực hiện thu hồi đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 Luật
Đất đai
|
……[1]...…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.....................
|
...............,
ngày …… tháng …… năm ……
|
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân[2]……………..
1. Tổ chức đề nghị thực
hiện dự án[3] .........................................................................
2. Người đại diện hợp
pháp[4] ....................................................................................
3. Địa chỉ/trụ sở
chính: .............................................................................................
4. Địa chỉ liên hệ:
.....................................................................................................
5. Địa điểm thửa đất/khu
đất đề nghị cho phép thực hiện phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất
mà không thực hiện thu hồi đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 Luật Đất
đai[5]: … … … … …. …
....................................................
6. Tổng diện tích thửa
đất/khu đất[6] (m2):
........................................gồm:
- Diện tích đất của tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất
.................................................
- Diện tích đất của tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân không có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng
đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (nếu có): ............................
- Diện tích đất do cơ
quan, tổ chức của Nhà nước quản lý (nếu có) ...........................
7. Tên dự án trong Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.................................
8. Thông tin về khả
năng thực hiện dự án sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận
góp vốn bằng quyền sử dụng đất:
a) Thông tin về năng lực
tài chính của tổ chức: dự kiến về tổng mức đầu tư .............., vốn thuộc sở
hữu…………….., vốn huy động………………… từ các tổ chức, cá nhân … … … …………., vốn từ
ngân sách nhà nước (nếu có)
b) Thông tin về dự án đầu
tư có sử dụng đất của tổ chức kinh tế: tên, quy mô, địa điểm, tiến độ, trong thời
gian sử dụng đất có hay không có vi phạm pháp luật về đất đai
… ……………………………………………………….. .............................................
c) Thông tin về khả
năng thỏa thuận thành công với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng, thuê
quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án
……………………………………………………………………...............
9. Các thông tin khác
liên quan (nếu có)
...............................................................
10. Cam kết:
a) Thực hiện thỏa thuận
với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn
bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án theo đúng quy định của pháp luật;
b) Không đề nghị/yêu cầu
Nhà nước thực hiện thủ tục thu hồi đất do không thực hiện được việc nhận chuyển
nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện
dự án. Chấp nhận việc không thực hiện dự án và không được bồi thường, hoàn trả
các chi phí liên quan đến việc thỏa thuận trong trường hợp này;
c) Các cam kết khác (nếu
có) .....................................................................
|
|
ĐẠI DIỆN...
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
[1] Ghi rõ tên tổ
chức kinh tế theo giấy tờ pháp lý khi thành lập, đăng ký....
[2] Ghi rõ tên Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất.
[3] Ghi rõ tên và
các thông tin theo giấy tờ về thành lập/đăng ký kinh doanh/chứng nhận đầu
tư....
[4] Ghi rõ họ tên
và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định
danh hoặc Hộ chiếu;
[5] Ghi: (1) tên
đơn vị hành chính cấp xã, tỉnh; (2) ghi tên thôn/ấp/bản/làng/buôn/sóc. (nếu
có); (3) thông tin khu đất theo hồ sơ địa chính (nếu có).
[6] Ghi: (1) tổng
diện tích khu đất ghi theo giấy tờ về quyền sử dụng đất của người sử dụng đất
hoặc hồ sơ địa chính hoặc số liệu đo đạc của tổ chức liên quan ....; (2) ghi diện
tích từng loại đất theo phân loại đất nếu có thông tin.
Mẫu
số 22. Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......
|
..............., ngày … tháng … năm ....…
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ
............................................................................................................
;
Căn cứ Luật Đất
đai......................................................................................
;
Căn cứ Nghị định
.........................................................................................
;
Căn cứ(1)
........................................................................................................
;
Xét đề nghị của
.................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ..........,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn sử dụng
đất cho … (ghi tên và địa chỉ của người được giao đất/cho thuê đất) … m2 đất tại xã/phường, tỉnh/thành
phố trực thuộc Trung ương ...
Mục đích sử dụng đất
....................................................................................
Thời hạn sử dụng đất được
gia hạn là ..., kể từ ngày… tháng… năm(2)…
Vị trí, ranh giới thửa
đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo
địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày … tháng … năm ...
Hình thức giao đất/cho
thuê đất(3):
.......................................................................
Giá đất tính tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất phải nộp… (đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất/cho
thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất(4)).
Những hạn chế về quyền
của người sử dụng đất (nếu có):...........................
Điều 2. Tổ chức thực hiện.............................................................................
1. ……… xác định giá đất
để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; đối với trường hợp tính theo
giá đất cụ thể.
2……….. xác định tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, phí, lệ phí… (nếu có).
3. ……… thông báo cho
người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật…
(nếu có).
4. ……… thu tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
5. ……… chịu trách nhiệm
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất,
khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất (nếu có).
6. ……… trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
7. ……… chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai ............................
8.
...................................................................................................................
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên cổng thông tin điện tử của
./.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
––––––––––––––––––––
(1) Ghi theo từng
loại căn cứ cụ thể được quy định tại Điều 172 Luật Đất đai và Nghị định...
(2) Ghi: đến ngày…
tháng… năm… đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn. Ghi là ổn định
lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
(3) Ghi rõ: Nhà nước
giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ
thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao
đất có thu tiền sử dụng đất…
(4) Đối với trường
hợp phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không
ghi mục này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy
định).
Mẫu
số 23. Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.............,
ngày .... tháng ... năm ......
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân(1)...
1. Người đề nghị(2):
.......................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:..................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ (điện
thoại, fax, email...): .................................................
4. Thông tin về thửa đất/khu
đất đang sử dụng:
a) Thửa đất số:...........................;
4.2. Tờ bản đồ số: .........................
b) Diện tích đất (m2):.....................................................................................
c) Mục đích sử dụng đất(3):............................................................................
d) Thời hạn sử dụng đất:
...............................................................................
đ) Tài sản gắn liền với
đất hiện có: ..............................................................
e) Địa điểm thửa đất/khu
đất (tại xã..., tỉnh...): .............................................
g) Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành: ...; Số
vào sổ: .................., ngày cấp: ....................................
5. Nội dung đề nghị gia
hạn:
a) Thời gian đề nghị
gia hạn sử dụng đất: ... đến ngày... tháng... năm.....
b) Lý do gia hạn sử dụng
đất: .......................................................................
6. Giấy tờ nộp kèm theo
đơn này gồm có(4):.................................................
7. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu
có): ...........................................................................
|
|
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
––––––––––––––––––––
(1) Chủ tịch UBND
cấp có thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
(2) Đối với cá nhân,
người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp
Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
(3) Trường hợp đã
được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết
định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy
tờ đã cấp.
(4) Giấy tờ quy định
tại trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất đai ban hành kèm theo Quy định này
Mẫu
số 24. Đơn đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.............,
ngày .... tháng ... năm ......
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG ĐẤT KẾT HỢP ĐA MỤC ĐÍCH
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân(1) ............
1. Người sử dụng đất(2):
..........................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:............................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ (điện
thoại, fax, email...):
...........................................................
4. Thông tin về thửa đất/khu
đất đang sử dụng:
a) Thửa đất số:...........................;
4.2. Tờ bản đồ số: .............................................
b) Diện tích đất (m2):
..............................................................................................
c) Mục đích sử dụng đất(3):
...................................................................................
d) Thời hạn sử dụng đất:
.........................................................................................
đ) Tài sản gắn liền với
đất hiện có:
........................................................................
e) Địa điểm thửa đất/khu
đất (tại xã..., tỉnh...):.......................................................
g) Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành: ...; Số vào
sổ: .................., ngày cấp:
..............................................
5. Nội dung đề nghị sử
dụng đất kết hợp:
a) Mục đích sử dụng đất
kết hợp:
..........................................................................
b) Diện tích sử dụng đất
kết hợp:
...........................................................................
c) Lý do:
.................................................................................................................
6. Giấy tờ nộp kèm theo
đơn này gồm có(4): ........................................................
7. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền sử
dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu
có):.....................................................................................
|
|
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
––––––––––––––––––––
(1) Ghi rõ tên cấp
tỉnh/cấp xã nơi có đất.
(2) Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn
bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
(3) Trường hợp đã
được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết
định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy
tờ đã cấp.
(4) Giấy tờ quy định
tại trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất đai ban hành kèm theo Quy định này.
Mẫu
số 25. Quyết định về hình thức sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
………., ngày ... tháng ... năm ..…...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
hình thức sử dụng đất cho … (ghi tên của tổ chức đang sử dụng đất)
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ
...........................................................................................................
;
Căn cứ Luật Đất
đai .....................................................................................
;
Căn cứ Nghị định
.........................................................................................
;
Căn cứ
...........................................................................................................
;
Xét đề nghị của
.............................................................................................
,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho … (ghi
tên và địa chỉ của tổ chức đang sử dụng đất) sử dụng … m2 đất tại thửa đất số …
xã/phường..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ...như sau:
Mục đích sử dụng đất....................................................................................
Thời hạn sử dụng đất
(1): ....................................................................................
Vị trí, ranh giới thửa
đất … được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc mảnh trích đo bản
đồ địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày … tháng … năm ...
Hình thức sử dụng đất
(2): ......................................................................................
Giá đất tính tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất phải nộp:.……………………………
Những hạn chế về quyền
của người sử dụng đất (nếu có): ...................................
Điều 2. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai … xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất
phải nộp đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất
cụ thể.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân ...... , người được giao đất/cho thuê đất có tên tại Điều 1, cơ quan,
đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân ... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên cổng thông tin điện tử của
....
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi
(1) Ghi: đến ngày…
tháng… năm… đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất có thời hạn. Ghi là ổn
định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
(2) Ghi: Nhà nước công
nhận quyền sử dụng đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất
có thu tiền sử dụng đất/cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm/cho thuê đất trả
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
Mẫu
số 26. Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
TÁCH
THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
Kính
gửi: Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai………
|
I. KÊ KHAI CỦA
NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
(Xem kỹ hướng
dẫn ở cuối đơn này trước khi viết đơn; không tẩy xoá, sửa chữa nội dung đã viết)
|
|
1. Người sử dụng
đất(1):
a) Tên:
..................................................................................................................
b) Giấy tờ
nhân thân/pháp nhân số(2): .................................................................
c) Địa chỉ:
.............................................................................................................
d) Điện thoại
liên hệ (nếu có):…………… Hộp thư điện tử (nếu có): ...............
|
|
2. Đề nghị
tách thửa đất, hợp thửa đất(3) như sau:
|
|
a) Tách thửa
đất số …….…..., tờ bản đồ số:……….…, diện tích:……..…m2; loại đất:…………;
địa chỉ thửa đất: ..................................................; Giấy chứng
nhận: số vào sổ cấp GCN: ….. ……...…, ngày cấp GCN:
..........................., thành……… thửa:
Thửa thứ nhất:
diện tích:…..……m2; loại đất:………….
Thửa thứ hai:
diện tích:……..…m2; loại đất:…………
……………………………..……………………………..………………….……....
(Liệt kê các
thửa đất tách thửa)..……………………………………...………………….…)
|
|
b) Hợp thửa đất
số .……....., tờ bản đồ số:………...…, diện tích:……...……m2; loại đất:…………,
địa chỉ thửa đất: ..........................................................;
Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: ….. ……...…, ngày cấp GCN:
..........................., với: Thửa đất số: ……..., tờ bản đồ số:…....…, diện
tích: ……..……m2; loại đất:……………...,
địa chỉ thửa đất:...................; Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN:
….…, ngày cấp GCN:
.....................
(liệt kê các thửa đất cần hợp).……………… ………………………
Thành thửa đất
mới: Diện tích:………m2; loại đất:……………………………..….......................
…………………………………………………
(liệt kê các thửa đất sau hợp thửa)
|
|
c) Tách đồng
thời với hợp thửa đất:
...................................……………………………..…………………………………………
……...…...……………………………..………………………………………..…................
(Mô tả chi tiết
việc tách, hợp thửa)……………………………………………………..….
|
|
3. Lý do
tách, hợp thửa đất:
.............................................................................................
|
|
4. Giấy tờ nộp
kèm theo đơn này gồm có:
- Giấy chứng
nhận và Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất các thửa đất nêu trên
-
……………………………………………………………….……………………………...
|
|
5. Đề nghị cấp
Giấy chứng nhận: ……………………………………………………..
(ghi có hoặc
không thay đổi người sử dụng đất)
|
Tôi cam đoan nội dung
kê khai trên đơn là đúng.
|
|
……, ngày ...... tháng…....
năm ..........
Người viết đơn(4)
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
|
II. Ý KIẾN CỦA
VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI/CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI(5)
|
|
......................................................................................................................................................
..
......................................................................................................................................................
..
......................................................................................................................................................
..
......................................................................................................................................................
...
|
|
Ngày……. tháng…… năm …...
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
Ngày……. tháng…… năm …...
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Hướng dẫn viết
đơn:
(1) Ghi tên người sử dụng
đất theo Giấy chứng nhận. Trường hợp các thửa đất gốc thuộc nhiều người sử dụng
đất khác nhau thì ghi đầy đủ người sử dụng đất của các thửa đất gốc đó.
(2) Ghi số định danh cá
nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu. Đối với tổ chức thì ghi số, ngày
ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh
hoặc giấy phép đầu tư.
(3) Ghi thông tin thửa
đất theo Giấy chứng nhận.
(4) Người sử dụng đất của
các thửa đất gốc cùng ký vào Đơn.
Trường hợp ủy quyền viết
đơn thì người được ủy quyền ký, ghi rõ họ tên và ghi “được Ủy quyền”; đối với tổ
chức sử dụng đất phải ghi họ tên, chức vụ và đóng dấu của tổ chức.
(5) Văn phòng đăng ký đất
đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ghi rõ “Đủ điều kiện tách thửa đất, hợp
thửa đất như bản vẽ gửi kèm” và số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ (nếu có thay đổi
tờ bản đồ) dự kiến sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất.
Mẫu
số 27. Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
BẢN
VẼ TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
(Kèm theo Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất)
|
I. Hình thức
tách, hợp thửa đất (Ghi rõ: “Tách thửa” hoặc “Hợp thửa” hoặc
“Tách thửa đồng thời với hợp thửa”):
………………………….....………………………...………………….……………….....……
…………………...………………………….....…
II. Thửa đất
gốc:
1. Thửa đất
thứ nhất:
a) Thửa số:
………, tờ bản đồ số: .…..…, diện tích:………....... m2, loại đất:
………......, địa chỉ thửa đất: ………, Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: …..
……...…; Cơ quan cấp GCN: …………………………………, ngày cấp: …….……....
b) Tên người
sử dụng đất: ……………………..…, Giấy tờ nhân thân/pháp nhân số: ….………........, địa
chỉ: ……………………………
c) Tình hình
sử dụng đất: (Ghi sự thay đổi ranh giới thửa đất hiện trạng so với khi cấp
GCN, tình hình tranh chấp đất đai, hiện trạng sử dụng đất ):
……………………………….......................……………………………………..................…
……………………………................................
2. Thửa đất
thứ hai: (ghi như thửa thứ nhất)
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………...........
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………….
III. Thửa đất
sau khi tách thửa/hợp thửa:
1. Mô tả sơ bộ
thông tin, mục đích thực hiện tách thửa đất/hợp thửa đất:
…………………….………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………..........
…………………………………………………………………………………………………
…………………..………………………………….
2. Người lập
bản vẽ (Ghi: “Người sử dụng đất tự lập” hoặc ghi tên cơ quan, đơn vị lập bản
vẽ ): ………..……………………………………
|
|
3. Tách thửa
đất/hợp thửa đất (theo ví dụ minh họa):
|
|
a) Sơ đồ trước
tách thửa đất/hợp thửa đất:
(Thể hiện
hình vẽ, các điểm đỉnh thửa đất, diện tích, loại đất, người sử dụng đất liền
kề theo thửa đất gốc)
|
b) Sơ đồ sau
tách thửa đất/hợp thửa đất:
(Thể hiện
hình vẽ, các điểm đỉnh thửa đất, diện tích, kích thước cạnh, loại đất, người sử
dụng đất liền kề)
|
c) Độ dài cạnh
thửa đất sau tách thửa đất, hợp thửa đất:
|
|
|
Đoạn
|
Chiều dài (m)
|
|
|
1-2
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
d) Mô tả (Mô
tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………
|
Người sử dụng đất
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
Đơn vị đo đạc
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
|
|
IV. Xác nhận
của Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai:
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………
……………………………………………………..……………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………
|
…, ngày……. tháng……
năm …...
Người
kiểm tra
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
…, ngày……. tháng……
năm …...
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
|
|
Hướng dẫn lập
mẫu:
1. Bản vẽ
tách thửa đất, hợp thửa đất thể hiện đủ thông tin về kích thước cạnh, diện
tích, loại đất của thửa đất tách ra, thửa đất hợp lại, thửa đất hoặc vị trí,
diện tích đất dùng làm lối đi (nếu có) và thửa đất có quyền sử dụng chung lối
đi theo Giấy chứng nhận đã cấp của thửa đất gốc, chỉ giới hành lang bảo vệ an
toàn các công trình đối với trường hợp trên Giấy chứng nhận đã thể hiện.
2. Đối với điểm
3.1, điểm 3.2 và điểm 3.4 mục 3 thì thực hiện như sau:
|
|
3.1. Sơ đồ
trước tách thửa đất/hợp thửa đất:
|
3.2. Sơ đồ
tách thửa đất/hợp thửa đất
|
|
a) Tách thửa
đất:

|

|
|
b) Hợp thửa đất,
hợp thửa đất đồng thời tách thửa đất:

|

|
|
3.4. Mô tả
(Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
a) Thửa tách
ra dự kiến số 1:
- Từ điểm 1’đến
điểm 5’:..….(Ví dụ: Điểm 1 là dấu sơn; ranh giới theo tim tường xây kiên cố,
mép tường…)
- Từ điểm 5’
đến điểm 6’:… (Ví dụ: Điểm 2,3 là cọc tre, ranh giới theo mép bờ trong
rãnh nước)
- Từ điểm 6’
đến điểm 1’: … (Ví dụ: Điểm 4 là góc ngoài tường, ranh giới theo mép sân,
tường nhà);
b) Thửa tách
ra dự kiến số 2:
………………………………………….………………………………………………………
…………………
- Từ điểm 4 đến
điểm
5:………………………………………………………………………………………………
……………………………
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 28. Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
|
...........(1)……...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
V/v đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất của……..
|
…………, ngày ... tháng ... năm ….
|
Kính
gửi: …………………………..
1. Tên tổ chức lập
phương án sử dụng đất:……………………..
2. Người đại diện:
…………………..…………………..…………
3. Địa chỉ/trụ sở
chính: …………………..…………………..……
4. Địa chỉ liên hệ (điện
thoại, fax, email...): ………………………
5. Thành phần hồ sơ nộp
(dạng giấy, dạng số): ………………….
6. Tóm tắt nội dung
chính của Phương án sử dụng đất:
Phần I. Căn cứ
các quy định pháp luật hiện hành
Phần II. Tình
hình quản lý, sử dụng đất tại khu vực lập phương án
1. Hiện trạng quản lý,
sử dụng đất
Nêu hiện trạng sử dụng
đất của các công ty nông, lâm nghiệp đang quản lý, sử dụng đất mà có nguồn gốc
nông, lâm trường trên địa bàn về: vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất; loại
đất; diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; diện tích đất sử dụng không đúng
mục đích; diện tích đất không sử dụng; diện tích đất đang giao, giao khoán,
khoán trắng, cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư, bị lấn,
bị chiếm và đang có tranh chấp.
2. Nguồn gốc sử dụng đất
Tình trạng hồ sơ quản
lý đất đai trên địa bàn
Nguồn gốc sử dụng đất
qua các thời kỳ
Giấy chứng nhận về quyền
sử dụng đất đã cấp
3. Tồn tại, hạn chế và
nguyên nhân.
Phần III. Về
quá trình chuẩn bị phương án sử dụng đất
1. Căn cứ xây dựng
phương án sử dụng đất.
2. Về trình tự lập
phương án sử dụng đất.
Phần IV. Đề xuất
phương án sử dụng đất
1. Tổng diện tích và
ranh giới sử dụng đất theo từng loại đất; bản đồ, sơ đồ kèm theo.
2. Xác định diện tích
và ranh giới sử dụng đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại quản lý, sử dụng.
a) Vị trí, ranh giới,
loại đất, hình thức sử dụng cho từng thửa, từng khu vực: Thửa đất số, Tờ bản đồ
số, Diện tích đất (m2), Mục đích sử
dụng đất, Thời hạn sử dụng đất, hình thức sử dụng (giao, thuê hằng năm, thuê trả
tiền 1 lần...) Tài sản gắn liền với đất hiện có, địa chỉ thửa đất/khu đất (xứ đồng...,
xã..., tỉnh...).
b) Xác định vị trí,
ranh giới, loại đất đối với đất bàn giao về địa phương quản lý
3. Bản đồ phương án sử
dụng đất.
4. Các giải pháp tổ chức
thực hiện phương án sử dụng đất.
5. Thời gian tổ chức thực
hiện
6. Giải pháp xử lý đối
với các trường hợp đặc biệt theo đặc thù của địa phương nơi lập phương án sử dụng
đất (tài sản gắn liền với đất, chi phí hạ tầng, xử lý công nợ liên quan, phong
tục, tập quán...).
7. Kiến nghị đề xuất…………………..…………………..
Phần V. Các nội
dung khác có liên quan (kinh phí, tổ chức thực hiện, bình đẳng giới...)
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Bộ TN&MT (để báo cáo);
- ……….
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ LẬP PHƯƠNG ÁN
(Ký ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
____________________
(1) Ghi rõ tên đơn vị lập
phương án sử dụng đất.
Mẫu
số 29. Văn bản đề nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê
quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu
tư
|
……1...…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………….
|
…………., ngày …… tháng …… năm ……
|
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân2……………..
1. Tổ chức đề nghị thực
hiện dự án3 ......................................................
2. Người đại diện hợp
pháp4
..................................................................
3. Địa chỉ/trụ sở
chính:
...........................................................................
4. Địa chỉ liên hệ:
...................................................................................
5. Địa điểm thửa đất/khu
đất đề nghị cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận
góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư5: ...................................................................................................................
6. Tổng diện tích thửa
đất/khu đất6 (m2):
.......................................gồm:
- Diện tích đất của tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất .............................
- Diện tích đất của tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân không có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng
đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (nếu có): .......
- Diện tích đất do cơ
quan, tổ chức của Nhà nước quản lý (nếu có) .....
7. Mục đích sử dụng đất
sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất: ..........................................................
8. Thời hạn sử dụng đất
sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất: ..........................................................
8a. Hình thức giao đất/cho
thuê đất sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất : ..............................;
9. Thông tin về khả
năng thực hiện dự án sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận
góp vốn bằng quyền sử dụng đất:
a) Thông tin về năng lực
tài chính của tổ chức: dự kiến về tổng mức đầu tư………, vốn thuộc sở hữu……………..,
vốn huy động………………… từ các tổ chức, cá nhân…………., vốn từ ngân sách nhà nước (nếu
có) ....................................
b) Thông tin về dự án đầu
tư có sử dụng đất của tổ chức kinh tế: tên, quy mô, địa điểm, tiến độ, trong thời
gian sử dụng đất có hay không có vi phạm pháp luật về đất đai
.........................................................................................................................
c) Thông tin về khả
năng thỏa thuận thành công với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng, thuê
quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án
.......................................................................................................
d) Thông tin về đăng ký
nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án khi cơ quan có thẩm quyền lập/điều chỉnh
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (nếu có) ..........
10. Các thông tin khác
liên quan đến dự án (nếu có) ............................
11. Cam kết:
a) Sử dụng đất đúng mục
đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
b) Các cam kết khác (nếu
có) ................................................................
|
|
ĐẠI DIỆN...
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Ghi rõ tên tổ
chức kinh tế theo giấy tờ pháp lý khi thành lập, đăng ký....
2 Ghi rõ tên cấp
tỉnh/cấp xã nơi có đất.
3 Ghi rõ tên và
các thông tin theo giấy tờ về thành lập/đăng ký kinh doanh/chứng nhận đầu
tư....
4 Ghi rõ họ tên
và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định
danh hoặc Hộ chiếu;
5 Ghi: (1) tên
đơn vị hành chính cấp xã, tỉnh; (2) ghi tên thôn/ấp/bản/làng/buôn/sóc.... (nếu
có); (3) thông tin khu đất theo hồ sơ địa chính (nếu có).
6 Ghi: (1) tổng
diện tích khu đất ghi theo giấy tờ về quyền sử dụng đất của người sử dụng đất
hoặc hồ sơ địa chính hoặc số liệu đo đạc của tổ chức liên quan...; (2) ghi diện
tích từng loại đất theo phân loại đất nếu có thông tin.
Mẫu
số 30. Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
……………1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
/QĐ-UBND
|
..., ngày... tháng ... năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
để thực hiện dự án…………………….2
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ……………….3
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương; Căn cứ Luật Đất đai;
Căn cứ
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………4
Theo đề nghị của
…………………5 tại Tờ trình số…………………………………….6,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện
dự án ………………………7, bao gồm:
1. Phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư đối với dự án ……………….8 theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị
định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (nếu có).
2. Phương án chi tiết bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản9 theo quy định tại khoản
2 Điều 3 của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
3. Các nội dung khác (nếu
có).
Điều 2. Nhiệm vụ, trách
nhiệm của các bên có liên quan:
1. ……………………………………10
2. …………………………………...11
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày... tháng ... năm...
Điều 4. ………………………………………………12./.
|
Nơi nhận:
……………………13
|
CHỦ TỊCH
|
____________________
1 Ghi tên đơn vị hành
chính cấp xã.
2 Ghi tên dự án hoặc
phân kỳ tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư được phê duyệt.
3 Ghi tên đơn vị hành
chính cấp xã.
4 Ghi tên các văn bản
quy phạm pháp luật và văn bản hành chính làm căn cứ để ban hành Quyết định.
5 Ghi tên cơ quan có chức
năng quản lý đất đai ở địa phương.
6 Ghi số Tờ trình và thời
gian ban hành.
7 Ghi tên dự án hoặc
phân kỳ tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư được phê duyệt.
8 Ghi tên dự án hoặc phân
kỳ tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư được phê duyệt.
9 Ghi nội dung Phương án chi
tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng người có đất thu hồi, chủ sở
hữu tài sản.
10 Ghi trách nhiệm của đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
11 Ghi trách nhiệm của
người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi
và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
12 Ghi trách nhiệm của
các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thi hành Quyết định.
13 Ghi theo quy định của
pháp luật về văn thư, lưu trữ.
Mẫu
số 31. Quyết định kiểm đếm bắt buộc
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……
|
..., ngày... tháng... năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc kiểm đếm bắt buộc
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN...
Căn cứ Luật
..........................................................................................;
Căn cứ Luật Đất
đai
.............................................................................;
Căn cứ Nghị định
..................................................................................;
Căn cứ Thông
báo..................................................................................;
Xét đề nghị của
.... tại Tờ trình số... ngày ... tháng ... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện
pháp kiểm đếm bắt buộc đối với trường hợp sau:
- Tên tổ chức/Họ và
tên: ........................................................................
- Địa chỉ thường trú:
..............................................................................
- Địa chỉ nơi ở hiện
nay: ........................................................................
- Số điện thoại:
.......................................................................................
- Diện tích đất dự kiến
thu hồi: ..............................................................
Thửa đất số ..., thuộc
tờ bản đồ số ... tại xã/phường/thị trấn .................
- Lý do:
...................................................................................................
Thời gian thực hiện kiểm
đếm bắt buộc từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2....1 có
trách nhiệm giao quyết định này cho2... và niêm yết công khai quyết
định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ..., địa điểm sinh hoạt
chung của
khu dân cư...
3. Giao3...
triển khai thực hiện kiểm đếm bắt buộc theo quy định của pháp luật.
4.4... chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Ghi tên đơn vị,
tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
2 Ghi tên người
có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3 Ghi tên cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.
4 Ghi tên cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ; người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Mẫu
số 32. Quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……
|
..., ngày... tháng... năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN...
Căn cứ Luật
..........................................................................................;
Căn cứ Luật Đất
đai .............................................................................;
Căn cứ Nghị định
..................................................................................;
Căn cứ Quyết định
số... ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân ...về việc kiểm đếm
bắt buộc;
Xét đề nghị của
.... tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ....
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện
pháp cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc đối với trường hợp sau:
- Tên tổ chức/Họ và
tên: ........................................................................
- Địa chỉ thường trú:
..............................................................................
- Địa chỉ nơi ở hiện
nay: ........................................................................
- Số điện thoại:
.......................................................................................
- Diện tích đất dự kiến
thu hồi: ..............................................................
Thửa đất số ..., thuộc
tờ bản đồ số ... tại xã/phường/thị trấn .................
- Lý do:
...................................................................................................
Thời gian thực hiện cưỡng
chế kiểm đếm bắt buộc từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm
...
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2....1 có
trách nhiệm giao quyết định này cho2... và niêm yết công khai Quyết
định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ..., địa điểm sinh hoạt
chung của khu dân cư...
3. Giao3...
triển khai thực hiện kiểm đếm bắt buộc theo quy định của pháp luật.
4. Kinh phí phục vụ thực
hiện cưỡng chế: ………………………………….
5.4... chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Ghi tên đơn vị, tổ chức
của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
2 Ghi tên người có đất thu
hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3 Ghi tên cơ quan, tổ chức
được giao nhiệm vụ.
4 Ghi tên cơ quan, tổ chức
được giao nhiệm vụ; người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Mẫu
số 33. Quyết định thu hồi đất
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……
|
..., ngày..... tháng …..năm ....
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc thu hồi đất1……………….
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ Luật ..........................................................................................;
Căn cứ Luật Đất
đai
.............................................................................;
Căn cứ Nghị định
..................................................................................;
Căn cứ2...................................................................................................;
Xét đề nghị của
.... tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi ... m2 đất của ... (ghi tên
người có đất bị thu hồi), thuộc thửa đất số ... (một phần hoặc toàn bộ thửa đất),
thuộc tờ bản đồ số ... tại ............................
Lý do thu hồi đất:
...................................................................................
Điều 2. Giao nhiệm vụ
cho các cơ quan, tổ chức thực hiện việc thu hồi đất, cụ thể như sau:
1. ...3 có trách nhiệm giao quyết
định này cho ông (bà) ...; trường hợp ông (bà) ... không nhận Quyết định này hoặc
vắng mặt thì phải lập biên bản; niêm yết Quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân
dân xã/phường/thị trấn ... và tại nơi sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư....
2. Văn phòng Ủy ban
nhân dân ... có trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên trang thông tin điện tử
của ...
3. Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm quản lý quỹ đất đã
thu hồi, phối hợp với4... thực hiện thủ tục đất đai theo quy định.
Điều 3.
1. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2. Tổ chức, cá nhân có
tên tại Điều 2 nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
[1] Ghi rõ mục
đích thu hồi đất... (theo Điều 78/79 của Luật Đất đai).
[2] Ghi rõ căn cứ
thu hồi đất: Căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đất năm ... của ... đã được Ủy ban
nhân dân ... phê duyệt ngày ... tháng... năm .. ./Quyết định số... ngày...
tháng ... năm ... về việc quyết định đầu tư/quyết định phê duyệt dự án đầu
tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư/quyết định chấp thuận nhà đầu tư đối với dự
án....; Biên bản, văn bản của... ngày... tháng ... năm ...
[3] Ghi tên đơn vị,
tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
[4] Ghi tên cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.
Mẫu
số 34. Quyết định cưỡng chế thu hồi đất
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……
|
..., ngày..... tháng …..năm ....
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc cưỡng chế thu hồi đất
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ Luật
..........................................................................................;
Căn cứ Luật Đất
đai
.............................................................................;
Căn cứ Nghị định
..................................................................................;
Căn cứ Quyết định
số... ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân ...về việc thu hồi
đất...;
Xét đề nghị của
.... tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện
pháp cưỡng chế thu hồi đất đối với ... (ghi tên người có đất bị thu hồi), thuộc
thửa đất số ... (một phần hoặc toàn bộ thửa đất), thuộc tờ bản đồ số ... tại
…………………………………………………………………………..
Thời gian thực hiện cưỡng
chế thu hồi đất từ ngày ... tháng ... năm... đến ngày ... tháng ... năm ...
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2. …1 có
trách nhiệm giao Quyết định này cho2 ... và niêm yết công khai Quyết
định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ..., địa điểm sinh hoạt
chung của khu dân cư ...
3. Giao3...
triển khai thực hiện cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
4. Kinh phí phục vụ thực
hiện cưỡng chế: ………………………………………..
5. 4... chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Ghi tên đơn vị,
tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
2 Ghi tên người
có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3 Ghi tên cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.
4 Ghi tên cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ; người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.