|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH
BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 33/2026/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh,
ngày 19 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung, một số
điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất
đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15,
số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15,
số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định về một số cơ chế, chính sách tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị
định số 48/2013/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị
định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo
cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công
quốc gia;
Căn cứ Nghị
định số 367/2025/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025;
Căn cứ Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất;
Căn cứ Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị
của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 553/TTr-SNNMT
ngày 04 tháng 5 năm 2026;
Ủy ban nhân dân
ban hành Quyết định ban hành Quy định về trình tự, thủ tục hành chính về
đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026.
2. Bãi bỏ Điều 2 Quyết
định số 15/2026/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh về
Phân cấp, uỷ quyền thực hiện trong lĩnh vực đất đai; việc áp dụng trình tự thủ
tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan: Nông nghiệp và Môi trường, Tài
chính; Thuế Bắc Ninh, Trung tâm phục vụ hành chính công; Chủ tịch UBND cấp xã
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Vụ Pháp luật, Cục chuyển đổi số - Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế của các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường;
- Các cục: KSTTHC, Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh Bắc Ninh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP Tỉnh ủy, các Ban thuộc Tỉnh ủy;
- VP ĐĐBQH&HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP, các phòng, đơn vị, Trung tâm Thông tin: 01 bản giấy, 01 bản điện tử
(đăng công báo);
- Lưu: VT, KTN Việt Anh + Tài
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đào
Quang Khải
|
QUY
ĐỊNH
VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33 /2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định
trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách nhiệm của các
cơ quan, người có thẩm quyền trong các bước thực hiện trình tự, thủ tục hành
chính về đất đai (sau đây gọi chung là Trình tự, thủ tục hành chính) đối với các
trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một
số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các cấp;
2. Các cơ quan Nhà nước
thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai;
3. Hộ gia đình, người
sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai liên quan đến quá trình thực
hiện thủ tục hành chính về đất đai.
4. Các tổ chức, cá nhân
khác có liên quan đến quá trình giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh
vực đất đai.
Chương
II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều
3. Trình tự thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường
Trình tự thủ tục hành
chính thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 4. Trình
tự thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường
(sau đây gọi chung là UBND cấp xã)
Trình tự thủ tục hành
chính thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 5. Trình
tự thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai
Trình tự thủ tục hành
chính thực hiện theo Phụ lục III ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 6. Các
mẫu, biểu thực hiện thủ tục hành chính
Thực hiện theo Phụ lục
IV ban hành kèm theo Quy định này.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách
nhiệm thi hành
1. Sở Nông nghiệp và
Môi trường chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Thông tin) công
khai Quyết định này trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Cổng Thông tin điện tử
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Cổng Thông tin điện tử của đơn vị. Thời hạn
hoàn thành chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định này.
2. Thời gian thực hiện
thủ tục hành chính đối với trường hợp quy định tại Quyết định này kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ; không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ
tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử
dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết
công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc đo đạc, xác
định lại diện tích thửa đất theo nhu cầu của chủ sử dụng đất, xác minh thực địa
khi có sự không đồng nhất giữa Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất và bản đồ địa chính, thời gian thực hiện thủ tục chia
thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực
hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết
trước khi trao Giấy chứng nhận.
Thời gian thực hiện
lồng ghép nhiều thủ tục hành chính là tổng thời gian thực hiện của từng thủ tục
đó.
3. Chủ tịch UBND các
cấp, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Thuế tỉnh Bắc Ninh, Sở Khoa
học và Công nghệ, Trung tâm phục vụ hành chính công và các cơ quan liên quan
theo chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện các nội dung liên quan tại Quy
định này; đề xuất giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong
quá trình thực hiện.
4. Sở Nông nghiệp và
Môi trường căn cứ Quy định này xây dựng Quy trình nội bộ để giải quyết các thủ
tục hành chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đối với thủ tục
hành chính thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Ban hành Quy
trình nội bộ để giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết
của các cơ quan còn lại.
Điều 8. Điều
khoản thi hành
1. Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Trung tâm Phục vụ hành chính công chủ trì phối hợp với các sở ngành
có liên quan, UBND cấp xã tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình thực
hiện Quy định này nếu có vướng mắc, UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên
quan phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét quyết định./.
PHỤ LỤC I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN CỦA
CHỦ TỊCH UỶ
BAN NHÂN DÂN TỈNH, SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số 33/2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
A.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Thủ tục hành chính
|
Ghi chú
|
|
1
|
Giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê
đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao
rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử
dụng đất.
|
|
|
2
|
Điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi
căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
|
|
|
3
|
Điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót
về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản
đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa.
|
|
|
4
|
Chuyển hình
thức giao đất, cho thuê đất.
|
|
|
5
|
Thẩm định,
phê duyệt phương án sử dụng đất.
|
|
|
6
|
Tổ chức kinh
tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
|
|
|
7
|
Sử dụng đất
kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích.
|
|
|
8
|
Đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất.
|
|
|
9
|
Đính chính Giấy
chứng nhận đã cấp.
|
|
|
10
|
Thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận
sau khi thu hồi.
|
|
B.
NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao
đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông
qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và
giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn
sử dụng đất
(1) Trình tự
thực hiện
Bước 1: Người đề nghị
nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công. Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ
được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận
hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ
đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng,
chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải
được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ
không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ đồng thời hướng dẫn người
nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.
- Giao Văn phòng đăng
ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp khu đã có bản đồ địa chính; Hướng dẫn
người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính, đo đạc chỉnh lý thửa đất đối với
thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc thửa đất không phù hợp với bản đồ
địa chính theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ hợp
lệ, tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết). Trường hợp giao
đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng thì cơ quan lâm nghiệp kiểm tra
thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao;
- Chủ trì, phối hợp các
cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hồ sơ gồm:
+ Tờ trình theo Mẫu số
05 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
+ Dự thảo Quyết định
giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng
theo Mẫu số 06; Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 07;
Quyết định gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 06a tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
Quyết định này
+ Hồ sơ giao đất, thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất; hồ sơ giao đất và giao
rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất; giao đất và giao rừng, cho
thuê đất và cho thuê rừng.
Bước 4: Sở Nông nghiệp
và Môi trường:
- Tổ chức bàn giao đất
tại thực địa theo Mẫu số 13 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này;
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu
đất đai, hồ sơ địa chính; chuyển cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp để cập nhật,
lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp; chuyển thông tin theo Mẫu số 25 tại
Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan tài chính đối với
trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa. Chuyển thông tin địa chính theo
Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế (đối
với trường hợp xác định giá đất theo bảng giá).
Trường hợp phải xác
định giá đất cụ thể thì tổ chức việc xác định giá đất. Sau khi Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất thì thực hiện chuyển thông
tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này
cho cơ quan thuế.
Cơ quan tài chính xác
định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 12 tại Phụ lục IV ban
hành kèm theo Quyết định này
Cơ quan Thuế: Xác định
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất
phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau
thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản. Ban hành thông
báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp
các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và thông báo của cơ quan
tài chính (nếu có). Cơ quan thuế và cơ quan tài chính (nếu có) xác nhận hoàn
thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi
trường;
Bước 5: Sở Nông nghiệp
và Môi trường ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục Hợp đồng thuê đất đối với
trường hợp thuê đất (trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu); ký Giấy chứng
nhận, và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất.
(2) Cách thức
thực hiện
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ
a) Thành phần
hồ sơ đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng
đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường
hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự
án có sử dụng đất, giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; gồm:
- Đơn theo Mẫu số 01
tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này;
- Đối với dự án BT: Đơn
theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này và Văn bản đề
nghị giao đất, cho thuê đất của Cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT theo Mẫu số 14
tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này;
- Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
- Bản trích lục bản đồ
địa chính (nếu có) hoặc bản đồ đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, bản trích đo
bản đồ địa chính, Báo cáo kết quả thực hiện công tác Bồi thường, hỗ trợ tái
định cư của Ủy ban nhân dân cấp xã, Kế hoạch thu hồi đất, Bồi thường, hỗ trợ
tái định cư (đối với trường hợp giao đất, thuê đất theo tiến độ Bồi thường, hỗ trợ
tái định cư) và một trong các loại giấy tờ sau đây:
+ Văn bản phê duyệt dự
án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, văn bản phê duyệt kết quả lựa
chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư
công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc các văn bản,
giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật;
Trường hợp trong các
văn bản quy định tại điểm này không thể hiện năng lực tài chính để bảo đảm việc
sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư thì phải có các tài liệu chứng minh
năng lực tài chính.
- Bản sao văn bản phê
duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Bản sao văn bản của
đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả
đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 của
Luật Đất đai;
- Bản sao các văn bản
theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều
133 của Luật Đất đai mà phải thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất cho tổ chức,
cá nhân sau chia tách, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức;
- Bản sao Phương án sử
dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với tổ chức kinh
tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước
ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành đối với trường hợp quy định tại Điều 180
của Luật Đất đai (nếu có);
- Bản sao Phương án sử
dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương đã được cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp quy định tại Điều 181 của Luật Đất
đai (nếu có);
- Bản sao Phương án sử
dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với diện tích đất
thu hồi của công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng để giao đất, cho thuê đất
quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 của Luật Đất đai (nếu có);
- Đối với trường hợp
giao rừng, cho thuê rừng thì phải có thêm các tài liệu sau:
+ Báo cáo điều tra,
đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật
về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng;
+ Kết quả đấu giá thuê
rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách người trúng đấu giá thuê rừng;
thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người trúng đấu giá thuê rừng
đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng; dự án đầu tư đối với khu rừng
đề nghị thuê; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng
rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp cho thuê đất
và cho thuê rừng.
b) Thành phần
hồ sơ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất
b1) Hồ sơ chuyển
mục đích sử dụng đất gồm:
- Đơn theo Mẫu số 02
tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này
- Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
- Một trong các giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một
trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao
đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua
các thời kỳ;
- Bản trích lục bản đồ
địa chính (nếu có) hoặc bản đồ đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, bản trích đo
bản đồ địa chính.
b2) Hồ sơ đề nghị
gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất gồm:
- Đơn theo Mẫu số 04a
tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này;
- Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
- Một trong các giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai;
- Quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
- Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể
hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư
đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư (trường hợp không
thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư thì không phải
nộp văn bản này);
- Bản trích lục bản đồ
địa chính (nếu có) hoặc bản đồ đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, bản trích đo
bản đồ địa chính
c) Số lượng hồ
sơ: 01
bộ.
(4) Thời hạn
giải quyết
Không quá 12 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với các xã miền
núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày. Các cơ quan
liên quan đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục không được quy định thêm
thủ tục và không được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục quy
định nêu trên.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức trong nước; tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; tổ chức kinh tế; nhà đầu tư
trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập để thực hiện
dự án; công ty nông, lâm trường quản lý, sử dụng (đối với trường hợp giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất được
giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 119 Luật Đất đai và thuê đất
thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại khoản 2 Điều 120
Luật Đất đai và dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích
thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất
thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê).
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Văn
phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế, cơ quan tài
chính, Ủy ban nhân dân
cấp xã.
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định giao đất,
cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo Mẫu số
06; Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 07; Quyết định
gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 06a, tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết
định này
(8) Phí, lệ phí
Theo quy định của Luật
phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai
- Đơn theo Mẫu số 01,
Mẫu số 02, Mẫu số 4a, Mẫu số 14 (đối với dự án BT); Tờ trình theo Mẫu số 05
Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho
thuê rừng theo Mẫu số 06; Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao
rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo Mẫu số 06; Quyết định cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 07; Quyết định gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số
06a; Biên bản giao đất tại thực địa theo Mẫu số 13; Phiếu chuyển thông tin địa
chính theo Mẫu số 19, Mẫu số 25; Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 12 tại
Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Điều kiện chung đối
với người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất, gia hạn sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.
b) Các điều kiện gia
hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất bao gồm:
- Không thuộc trường
hợp thực hiện thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi
hết thời hạn sử dụng đất quy định tại Điều 65 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
- Mục đích sử dụng đất,
vị trí, diện tích của thửa đất xin gia hạn không thay đổi so với mục đích sử
dụng đất, vị trí, diện tích đã giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng
đất.
- Thời hạn được gia hạn
được xác định theo nguyên tắc sau đây:
+ Không vượt quá thời
hạn sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 172 của Luật Đất đai đối với trường
hợp phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch
chuyên ngành có liên quan đã được phê duyệt;
+ Không vượt quá thời
hạn dự kiến sẽ sử dụng đất theo mục đích khác được thể hiện trong quy hoạch sử
dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chuyên ngành có liên quan đã
được phê duyệt đối với trường hợp mục đích sử dụng đất được quy hoạch khác với
mục đích sử dụng đất trước khi đề nghị gia hạn.
- Trong thời hạn theo
quy định tại khoản 3 Điều 172 của Luật Đất đai.
2.
Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
(1) Trình tự
thực hiện
Bước 1: Người đề nghị
nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công. Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ
được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận
hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ
đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng,
chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được
số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ
không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ đồng thời hướng dẫn người
nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp
lệ, tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết);
- Chủ trì, phối hợp các
cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hồ sơ gồm:
+ Tờ trình theo Mẫu số
05 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
+ Dự thảo Quyết định
điều chỉnh giao đất, cho thuê đất; theo Mẫu số 10, Quyết định điều chỉnh thời
hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 11 tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Quyết định này
+ Hồ sơ đề nghị điều
chỉnh Quyết định giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử
dụng đất; hồ sơ giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành Quyết định điều chỉnh giao đất, cho thuê
đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
Bước 4: Sở Nông nghiệp
và Môi trường:
- Tổ chức bàn giao đất
tại thực địa theo Mẫu số 13 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết; Chuyển hồ
sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai,
hồ sơ địa chính; Chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban
hành kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế (đối với trường hợp xác định giá
đất theo bảng giá).
Trường hợp phải xác
định giá đất cụ thể thì tổ chức việc xác định giá đất. Sau khi Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất thì thực hiện chuyển thông
tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này
cho cơ quan thuế.
Sau khi người sử dụng
đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và thông báo của
cơ quan tài chính (nếu có). Cơ quan thuế và cơ quan tài chính (nếu có) xác nhận
hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và
Môi trường;
Bước 5: Sở Nông nghiệp
và Môi trường ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục Hợp đồng thuê đất đối với
trường hợp thuê đất (trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu); ký Giấy chứng
nhận, và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất, chuyển
Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật chỉnh lý hồ sơ địa chính.
(2) Cách thức
thực hiện
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ
a) Hồ sơ đề
nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất bao gồm:
- Đơn đề nghị điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
theo Mẫu số 04 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này; các loại giấy
tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
- Văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3,
4 và 5 Điều 116 Luật Đất đai.
b) Hồ sơ đề
nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư bao gồm:
- Đơn đề nghị điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 04b tại Phụ lục IV ban hành
kèm theo Quyết định này.
- Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
- Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy
định của pháp luật về đầu tư.
- Một trong các giấy tờ
sau đây:
+ Một trong các giấy
chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình
xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
+ Một trong các giấy
chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp theo quy định của pháp
luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày Luật Đất
đai có hiệu lực thi hành .
- Quyết định giao đất,
quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời
kỳ.
c) Số lượng hồ
sơ: 01
bộ.
(4) Thời hạn
giải quyết
- Trường hợp đề nghị
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền
núi; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 12 ngày.
- Trường hợp đề nghị
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư: không quá 12 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi; vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 15 ngày.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức trong nước, tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao (đối với trường hợp giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất được
giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 119 Luật Đất đai và thuê đất
thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại khoản 2 Điều 120
Luật Đất đai và dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích
thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất
thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê).
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Văn
phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế, Ủy ban nhân dân cấp xã.
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo
Mẫu số 10 hoặc Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo
Mẫu số 11 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
(8) Phí, lệ phí
Theo quy định của Luật
phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai
- Đơn đề nghị điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
theo Mẫu số 04; Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
theo Mẫu số 4b; Tờ trình theo Mẫu số 05; Quyết định điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 10; Quyết
định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 11; Phiếu
chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
Quyết định này.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
a) Điều kiện
đối với trường hợp điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất:
- Đang sử dụng đất đã
có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Thay đổi căn cứ để
ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 116 Luật Đất đai.
b) Điều kiện
đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất đối với dự
án đầu tư có sử dụng đất khi chưa hết thời hạn sử dụng đất:
- Phù hợp với quy hoạch
sử dụng đất.
- Có văn bản đề nghị
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
- Đã hoàn thành nghĩa
vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Không thuộc trường
hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Điều 81 của Luật
này.
- Có văn bản của cơ
quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật
mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.
- Đáp ứng các điều kiện
về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
3.
Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ
quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa
(1) Trình tự
thực hiện
Bước 1: Người đề nghị
nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công. Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ
được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận
hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ
đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng,
chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải
được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ
không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ đồng thời hướng dẫn người
nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.
- Giao Văn phòng đăng
ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp khu đã có bản đồ địa chính; Hướng dẫn
người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi
chưa có bản đồ địa chính theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ hợp
lệ, tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết);
- Chủ trì, phối hợp các
cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hồ sơ gồm:
+ Dự thảo Tờ trình theo
Mẫu số 05 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
+ Dự thảo Quyết định
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất theo Mẫu số 10 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
+ Trích lục bản đồ địa
chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.
+ Hồ sơ đề nghị điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất, cho
thuê đất.
Bước 4: Sở Nông nghiệp
và Môi trường:
- Tổ chức bàn giao đất
tại thực địa theo Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này;
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu
đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục
ban hành kèm theo quyết định này cho cơ quan thuế (đối với trường hợp xác định
giá đất theo bảng giá). Trường hợp phái xác định giá đất cụ thể thì tổ chức
việc xác định giá đất. Sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết
định phê duyệt giá đất thì thực hiện chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19
tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.
Cơ quan Thuế:
+ Xác định tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một
số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được
miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
+ Ban hành thông báo
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
+ Người sử dụng đất nộp
các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và thông báo của cơ quan
tài chính (nếu có). Cơ quan thuế và cơ quan tài chính (nếu có) xác nhận hoàn
thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi
trường;
Bước 5: Sở Nông nghiệp
và Môi trường ký Giấy chứng nhận, và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
người sử dụng đất chuyển Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật chỉnh lý hồ sơ
địa chính.
- Người sử dụng đất nộp
bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp theo pháp
luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và theo pháp luật về quản lý thuế.
- Cơ quan thuế gửi văn
bản thông báo người sử dụng đất đã hoàn thành việc nộp bổ sung hoặc gửi văn bản
thông báo đã hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh.
Bước 5: Sở Nông nghiệp
và Môi trường ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục Hợp đồng thuê đất đối với
trường hợp thuê đất (trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu); ký Giấy chứng
nhận, và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất chuyển
Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật chỉnh lý hồ sơ địa chính.
(2) Cách thức
thực hiện
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ
a) Thành phần
hồ sơ
- Đơn đề nghị điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
theo Mẫu số 04 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
- Một trong các giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một
trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
- Bản trích lục bản đồ
địa chính (nếu có) hoặc bản đồ đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, bản trích đo
bản đồ địa chính
- Tài liệu có liên quan
về sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy
hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa (nếu có)
b) Số lượng hồ
sơ: 01
bộ.
(4) Thời hạn
giải quyết
Không quá 07 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi; vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 15 ngày.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức trong nước, tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao (đối với trường hợp giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất được
giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 119 Luật Đất đai và thuê đất
thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại khoản 2 Điều 120
Luật Đất đai và dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích
thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất
thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê).
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Văn
phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế, Ủy ban nhân dân cấp xã.
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo
Mẫu số 10 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
(8) Phí, lệ phí
Theo quy định của Luật
phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề nghị điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo
Mẫu số 04; Tờ trình theo Mẫu số 05; Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 10; Biên bản bàn
giao đất tại thực địa theo Mẫu số 13; Phiếu chuyển thông tin địa chính theo Mẫu
số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
- Áp dụng với trường
hợp sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất.
- Có sai sót về ranh
giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa
chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
và số liệu bàn giao đất trên thực địa.
4.
Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất
(1) Trình tự
thực hiện
Bước 1: Người đề nghị
nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công. Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ
được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận
hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ
đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng,
chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải
được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ
không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ đồng thời hướng dẫn người
nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp
lệ, tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết);
- Chủ trì, phối hợp các
cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hồ sơ gồm:
+ Tờ trình theo Mẫu số
05 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
+ Dự thảo Quyết định
chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 08 tại Phụ lục IV ban hành
kèm theo Quyết định này
+ Hồ sơ đề nghị chuyển
hình thức sử giao đất, cho thuê đất.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất, cho
thuê đất.
Bước 4: Sở Nông nghiệp
và Môi trường:
Chuyển thông tin địa
chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này cho cơ quan
thuế (đối với trường hợp xác định giá đất theo bảng giá).
Trường hợp phải xác
định giá đất cụ thể thì tổ chức việc xác định giá đất. Sau khi Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất thì thực hiện chuyển thông
tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này
cho cơ quan thuế.
Cơ quan Thuế:
+ Xác định tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định;
+ Ban hành thông báo
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
+ Người sử dụng đất nộp
bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp theo pháp
luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và theo pháp luật về quản lý thuế.
+ Cơ quan thuế gửi văn
bản thông báo người sử dụng đất đã hoàn thành việc nộp bổ sung; gửi văn bản
thông báo đã hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cho Sở Nông nghiệp và
Môi trường.
Bước 5: Sở Nông nghiệp
và Môi trường ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục Hợp đồng thuê đất đối với
trường hợp thuê đất (trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu); ký và trao Giấy
chứng nhận đồng thời chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật
chỉnh lý hồ sơ địa chính.
(2) Cách thức
thực hiện
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ
a) Thành phần
hồ sơ:
- Đơn theo Mẫu số 03
tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
- Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
- Một trong các giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một
trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao
đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua
các thời kỳ.
b) Số lượng hồ
sơ: 01
bộ.
(4) Thời hạn
giải quyết:
Không quá 12 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với các xã miền
núi; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức kinh tế, đơn vị
sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (đối với trường
hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử
dụng đất được giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 119 Luật Đất đai
và thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại khoản
2 Điều 120 Luật Đất đai và dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có
diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho
thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê).
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Văn
phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế, Ủy ban nhân dân cấp xã.
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định chuyển hình
thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 08 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
Quyết định này.
(8) Phí, lệ phí
Theo quy định của Luật phí
và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề nghị chuyển hình
thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 03; Tờ trình theo Mẫu số 05; Quyết định
chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 08; Phiếu chuyển thông tin
địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
- Tổ chức kinh tế, đơn
vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà
nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm nhưng thuộc trường hợp được Nhà
nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định
của Luật Đất đai thì được lựa chọn chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một
lần cho thời gian thuê đất còn lại.
- Tổ chức kinh tế, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được lựa chọn chuyển sang thuê đất thu
tiền thuê đất hằng năm.
- Đơn vị sự nghiệp công
lập được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất mà có nhu cầu sử dụng một
phần hoặc toàn bộ diện tích được giao để sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ
thì được lựa chọn chuyển sang hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất
hằng năm đối với phần diện tích đó.
- Đơn vị sự nghiệp công
lập được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trước
ngày Luật Đất đai có hiệu lực mà có nhu cầu chuyển sang hình thức giao đất, cho
thuê đất theo quy định.
- Trường hợp khu công
nghiệp được đầu tư bằng ngân sách nhà nước mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã
giao cho tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập quản lý trước ngày 01 tháng 8 năm
2024 mà Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho các tổ chức, cá nhân thuê đất gắn
với kết cấu hạ tầng đã được đầu tư.
5.
Thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
(1) Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Công ty nông,
lâm nghiệp gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công. Khi nộp hồ sơ, công
ty nông, lâm nghiệp được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để
cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp
bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về
công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ
sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng,
chứng thực.
Trường hợp Trung tâm
Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và
Môi trường.
Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường thực hiện:
- Giao Văn phòng đăng ký
đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa
chính thửa đất đối với trường hợp khu đã có bản đồ địa chính; Hướng dẫn người
nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có
bản đồ địa chính theo quy định.
- Gửi hồ sơ phương án
sử dụng đất đến các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có đất để lấy ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội
đồng thẩm định phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp.
Thành phần Hội đồng
thẩm định bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc 01 Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, Thủ trưởng cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là đại diện lãnh
đạo các sở, ban, ngành có liên quan, đại điện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất.
Bước 3: Các sở, ban,
ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất gửi ý kiến bằng văn bản
đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 4: Sở Nông
nghiệp và Môi trường thực hiện như sau:
- Tổ chức họp Hội đồng
để thẩm định kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến.
- Trường hợp hồ sơ
phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp không phải chỉnh sửa: trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Trường hợp hồ sơ
phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp phải chỉnh sửa:
+ Thông báo cho công ty
nông, lâm nghiệp để hoàn thiện hồ sơ (nếu hồ sơ phương án sử dụng đất phải
chỉnh sửa, bổ sung).
+ Trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt phương án sử dụng đất.
Bước 5: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt phương án sử dụng đất.
(2) Cách thức
thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ:
a) Thành phần
hồ sơ
- Văn bản đề nghị thẩm
định, phê duyệt phương án sử dụng đất theo Mẫu số 26 tại Phụ lục IV ban hành
kèm theo Quyết định này.
- Phương án sử dụng
đất; nội dung phương án sử dụng đất gồm:
+ Căn cứ lập phương án
sử dụng đất.
+ Phân tích, đánh
giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
+ Định hướng sử
dụng đất, phương hướng nhiệm vụ, phương án sản xuất, kinh doanh cụ thể của công
ty nông, lâm nghiệp.
+ Đánh giá tác
động của phương án sử dụng đất đến kinh tế - xã hội, môi trường, quốc phòng, an
ninh và phương án sản xuất, kinh doanh.
+ Các giải pháp
tổ chức thực hiện đối với phần diện tích đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại.
+ Xác định vị
trí, ranh giới, diện tích đất, hiện trạng sử dụng đất khu vực đất bàn giao cho
địa phương theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai.
+ Thuyết minh
phương án sử dụng đất.
- Bản trích lục bản đồ
địa chính (nếu có) hoặc bản đồ đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, bản trích đo
bản đồ địa chính có thể hiện ranh giới sử dụng đất hoặc hồ sơ ranh giới sử dụng
đất của công ty nông, lâm nghiệp; bản tổng hợp diện tích các loại đất của công
ty nông, lâm nghiệp.
- Tài liệu khác có liên
quan (nếu có).
b) Số lượng hồ
sơ:
01
bộ.
(4) Thời hạn
giải quyết:
Không quá 30 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 40 ngày.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Công ty nông, lâm nghiệp.
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp (nếu
có): Các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản phê duyệt phương án sử dụng đất
(8) Lệ phí, phí
(nếu có): Không quy định.
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản đề nghị thẩm
định, phê duyệt phương án sử dụng đất theo Mẫu số 26 tại Phụ lục IV ban hành
kèm theo Quyết định này.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
6.
Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
(1) Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Tổ chức kinh tế
có yêu cầu gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Khi nộp hồ sơ, tổ chức
kinh tế được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ
tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao
giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công
chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp
phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng
thực.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường
Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ
không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ đồng thời hướng dẫn người
nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp
lệ, tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết);
- Hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được
nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất
để thực hiện dự án đầu tư trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được văn bản thẩm định của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
(2) Cách thức
thực hiện
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ
sơ:
- Văn bản đề nghị chấp
thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp
vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo Mẫu số 18 tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Quyết định này
- Trích lục vị trí khu
đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án.
Số lượng hồ sơ:
01
bộ.
(4) Thời hạn
giải quyết:
Không quá 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với các xã miền
núi; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày làm việc.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức kinh tế.
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Văn
phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã.
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
- Văn bản chấp thuận tổ
chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đối với trường hợp được chấp thuận.
- Văn bản không chấp
thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp
vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đối với trường hợp không
được chấp thuận.
(8) Lệ phí: Không quy định.
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
Quyết định này.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Phù hợp với quy hoạch
sử dụng đất cấp xã hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch
xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn đã được phê duyệt và công bố.
- Không vi phạm quy
định của pháp luật về đất đai hoặc có vi phạm quy định của pháp luật về đất đai
nhưng đã chấp hành xong quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan
có thẩm quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất. Việc xác định người sử dụng đất vi phạm quy định của pháp
luật về đất đai áp dụng đối với tất cả các thửa đất đang sử dụng trên địa bàn
cả nước.
- Việc sử dụng đất thực
hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử
dụng đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
+ Các trường hợp thực
hiện dự án không thuộc trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì
lợi ích quốc gia, công cộng.
+ Đối với trường hợp sử
dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại thì chỉ được thỏa
thuận về nhận quyền sử dụng đất ở.
+ Các trường hợp không
sử dụng vốn ngân sách nhà nước và thuộc trường hợp thu hồi đất để phát triển
kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng mà nhà đầu tư lựa chọn phương
án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất, không đề xuất thu hồi đất.
- Trường hợp tổ chức
kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện
dự án đầu tư thì phải thực hiện thêm trình tự, thủ tục theo trình tự chuyển mục
đích sử dụng đất.
7.
Sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục
đích
(1) Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Người đề nghị
nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Khi nộp hồ sơ, người sử
dụng đất được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ
tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao
giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công
chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp
phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng
thực.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ
không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ đồng thời hướng dẫn người
nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp
lệ, chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ,
kiểm tra thực địa (nếu cần thiết);
- Hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng
đất kết hợp; gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả cho người có yêu cầu; trường
hợp không chấp thuận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Bước 4: Sở Nông nghiệp
và Môi trường chuyển kết quả đến Trung tâm hành chính công để trả kết quả cho
người sử dụng đất
(2) Cách thức
thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ
sơ
a) Hồ sơ đề nghị phê
duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích bao gồm:
- Văn bản đề nghị
sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Quyết định này.
- Phương án sử dụng đất
kết hợp.
- Giấy chứng nhận đã
cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật (nếu có).
b) Hồ sơ gia hạn phương
án sử dụng đất kết hợp đa mục đích: Văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng
đất kết hợp.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn
giải quyết:
- Thời gian thực hiện
việc thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp không quá 12 ngày. Đối
với các xã miền núi; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 20
ngày.
- Thời gian gia
hạn phương án sử dụng đất kết hợp là không quá 07 ngày làm việc. Đối với các xã
miền núi; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm
việc.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức trong nước, tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng
ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (đối với trường hợp giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất
được giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 119 Luật Đất đai và
thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại khoản 2
Điều 120 Luật Đất đai và dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có
diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho
thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê).
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: các
sở, ngành có liên quan.
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
- Văn bản chấp thuận
Phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích.
- Văn bản không chấp
thuận phương án sử dụng đất kết hợp (đối với trường hợp không đủ điều kiện chấp
thuận).
- Văn bản chấp thuận
gia hạn Phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích đối với trường hợp xin gia
hạn.
- Văn bản không chấp
thuận gia hạn Phương án sử dụng đất kết hợp.
(8) Lệ phí (nếu
có): Không
quy định.
(9)Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Điều kiện về các
loại đất được sử dụng kết hợp đa mục đích:
- Đất nông nghiệp được
sử dụng kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ, chăn nuôi, trồng cây dược
liệu.
- Đất sử dụng vào mục
đích công cộng được kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ.
- Đất xây dựng công
trình sự nghiệp được sử dụng kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ.
- Đất ở được sử dụng
kết hợp với mục đích nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, công trình sự nghiệp có
mục đích kinh doanh.
- Đất có mặt nước là
ao, hồ, đầm; đất có mặt nước chuyên dùng và đất sông ngòi, kênh, rạch, suối
được sử dụng kết hợp đa mục đích.
- Đất tôn giáo, đất tín
ngưỡng được sử dụng kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ.
- Đất thuộc nhóm đất
nông nghiệp, đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp được sử dụng kết hợp mục đích
nông nghiệp, xây dựng công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ,
thông tin, quảng cáo ngoài trời, điện mặt trời. b) Yêu cầu về việc sử dụng đất
kết hợp đa mục đích:
- Không làm thay đổi
loại đất theo phân loại đất quy định và đã được xác định loại đất tại giấy tờ
về quyền sử dụng đất theo quy định.
- Không làm mất đi điều
kiện cần thiết để trở lại sử dụng đất vào mục đích chính;
- Không ảnh hưởng đến
quốc phòng, an ninh.
- Hạn chế ảnh hưởng đến
bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, cảnh quan môi trường.
- Không làm ảnh hưởng
đến việc sử dụng đất của các thửa đất liền kề.
- Thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ tài chính theo quy định.
- Tuân thủ pháp luật có
liên quan.
c) Yêu cầu về phạm vi
sử dụng đất kết hợp đa mục đích:
- Sử dụng đất vào mục
đích kết hợp không thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất.
- Diện tích đất sử dụng
vào mục đích kết hợp không quá 50% diện tích đất sử dụng vào mục đích chính,
Điều kiện quy định tại điểm này không áp dụng đối với đất ở sử dụng kết hợp đa
mục đích, các loại đất kết hợp mục đích hoạt động khoáng sản.
- Công trình xây dựng
trên đất nông nghiệp để sử dụng đất kết hợp đa mục đích phải có quy mô, tính
chất phù hợp, dễ dàng tháo dỡ. Diện tích đất xây dựng công trình để sử dụng vào
mục đích kết hợp trên đất trồng lúa, đất lâm nghiệp thực hiện theo quy định của
Nghị định quy định chi tiết về đất trồng lúa và pháp luật về lâm nghiệp. Đất có
mặt nước không được san lấp làm thay đổi dòng chảy, diện tích bề mặt nước,
chiều sâu tầng nước.
- Việc xây dựng, cải
tạo công trình để sử dụng vào mục đích kết hợp phải phù hợp với quy định của
pháp luật về xây dựng hoặc quy định của pháp luật khác có liên quan;”
- Thời gian sử dụng đất
vào mục đích kết hợp không vượt quá thời hạn sử dụng đất còn lại của mục đích
chính.
d) Điều kiện đối với
trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp
kết hợp với thương mại, dịch vụ thì phải chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất
hằng năm đối với phần diện tích kết hợp đó.
8.
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng
đất
(1) Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu
đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Khi nộp các giấy tờ quy
định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản
chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ
hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của
pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực
tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được
công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nộp bản sao
hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ
sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng, quyết định phê duyệt
dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư,
quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng
chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ
không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ đồng thời hướng dẫn người
nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.
- Giao Văn phòng đăng
ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp khu đã có bản đồ địa chính; Hướng dẫn
người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính, đo đạc chỉnh lý thửa đất đối với
thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc thửa đất không phù hợp với bản
đồ địa chính theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ hợp
lệ, chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ,
kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa
đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai;
- Chuyển bản đồ địa
chính cho Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai.
- Chuyển thông tin địa
chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính (Đối với trường hợp đã có Quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất). Ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
- Hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng
đất), hồ sơ gồm:
+ Tờ trình theo Mẫu số
20 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
+ Dự thảo Quyết định
hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 21 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết
định này.
+ Hồ sơ đất đai.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh: Ban hành Quyết định hình thức sử dụng đất (Đối với trường
hợp chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất)
Bước 4: Sở Nông nghiệp
và Môi trường:
- Tham mưu xác định giá
đất (nếu có);
- Chuyển thông tin địa
chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính.
- Cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi nhận được
thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
- Chuyển hồ sơ kèm theo
bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh
lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
(2) Cách thức
thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ
sơ
- Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết
định này.
- Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
- Bản trích lục bản đồ
địa chính (nếu có) hoặc bản đồ đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, bản trích đo
bản đồ địa chính
- Báo cáo kết quả rà
soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15d tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
Quyết định này (đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất).
- Quyết định giao đất,
cho thuê đất (nếu có);
- Một trong các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều
149 Luật Đất đai (nếu có);
- Hồ sơ thiết kế xây
dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn
bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình
xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình
không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc
công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng.
- Chứng từ thực hiện
nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về
đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
- Văn bản thỏa thuận về
việc cấp chung một Giấy chứng nhận đối với trường hợp có nhiều người chung
quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có nhiều tổ
chức chung quyền sử dụng đất).
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
Số lượng hồ sơ:
01
bộ.
(4) Thời hạn
giải quyết:
a) Đối với trường hợp
đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất:
- Thời gian thẩm định,
hồ sơ, kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, chuyển thông tin địa chính:
Không quá 05 ngày làm việc, trường hợp thuộc địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng
xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn thời gian thực hiện không quá 10 ngày làm việc.
- Thời gian ký cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất không quá 03 ngày làm việc, trường hợp cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt cho khu dân cư, khu đô thị, Khu, Cụm công
nghiệp (khối lượng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải cấp trên 20 Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất) thì thời gian cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo hoàn thành nghĩa
vụ tài chính của cơ quan thuế.
b) Đối với trường hợp
phải ban hành quyết định hình thức sử dụng đất:
- Thời gian: Không quá
15 ngày làm việc (trường hợp chỉ đăng ký đất đai). Trường hợp thuộc địa bàn
miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thời gian thực hiện không quá
23 ngày làm việc, trong đó:
+ Thẩm định hồ sơ, kiểm
tra thực tế sử dụng đất của tổ chức: Không quá 09 ngày làm việc, trường hợp
thuộc địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thời gian thực
hiện không quá 17 ngày làm việc. Thời gian ban hành Thông báo kết quả đăng ký
đất đai (trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận hoặc người sử dụng
đất không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận): 02 ngày làm việc.
+ Thời gian ban hành
Quyết định hình thức sử dụng đất: Không quá 03 ngày làm việc.
+ Thời gian ký cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được
thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế. Trường hợp cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt cho khu dân cư, khu đô thị, Khu, Cụm
công nghiệp (khối lượng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải cấp trên 20 Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất) thì thời gian cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo hoàn thành nghĩa
vụ tài chính của cơ quan thuế.
c) Thời gian trên không
bao gồm thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai,
thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét
xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu
giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin
đại chúng…
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức đang sử dụng đất.
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường,
- Cơ quan phối hợp (nếu
có): Cơ quan thuế, Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã.
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định hình thức
sử dụng đất.
- Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí
(nếu có):
Theo quy định của Luật
phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Đơn Mẫu số 15, Báo cáo
kết quả rà soát Mẫu số 15d, Phiếu chuyển thông tin Mẫu số 19, Tờ trình Mẫu số
20, Quyết định Mẫu số 21 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
9. Đính chính
Giấy chứng nhận đã cấp (Trường hợp Giấy chứng nhận cấp lần đầu có sai sót)
(1) Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu
đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Khi nộp hồ sơ, người
yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để
cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp
bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực
hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký
nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao
hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ
sơ theo quy định.
Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường thực hiện:
- Thông báo cho Văn
phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu đến cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
- Kiểm tra hồ sơ, lập
biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót.
- Xác nhận nội dung
đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai; gửi Giấy chứng nhận đã đính chính đến cơ quan tiếp nhận hồ
sơ để trao cho người được cấp.
(2) Cách thức
thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ:
a) Thành phần
hồ sơ:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Quyết định này.
- Giấy chứng nhận đã
cấp.
- Giấy tờ chứng minh
sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận so với thông tin tại thời
điểm đề nghị đính chính hoặc sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền
với đất so với thông tin trên Giấy chứng nhận đã cấp.
- Văn bản về việc ủy
quyền theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ
tục thông qua người đại diện.
b) Số lượng hồ
sơ: 01
bộ.
(4) Thời hạn
giải quyết: không quá 08 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi, vùng
sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày
làm việc.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức trong nước; tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; tổ chức kinh tế; nhà đầu tư
trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập để thực hiện
dự án; công ty nông, lâm trường quản lý, sử dụng (đối với trường hợp giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất được
giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 119 Luật Đất đai và thuê đất
thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại khoản 2 Điều 120
Luật Đất đai và dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích
thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất
thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê).
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan, người có
thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý đất đai.
- Cơ quan phối hợp: Văn
phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí
(nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu đơn số 21 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Quyết định này (10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
10.
Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại
Giấy chứng nhận sau khi thu hồi (trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần
đầu).
(1) Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu
đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các cơ quan sau trên địa bàn tỉnh: Trung tâm
Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai.
Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ
không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ đồng thời hướng dẫn người
nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp
lệ, thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai, chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
lần đầu để kiểm tra, xem xét và trình Giám đốc sở quyết định thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai.
- Kiểm tra hồ sơ, xác
định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai theo đúng
quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
- Trình Giám đốc Sở cấp
Giấy chứng nhận (Đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
- Chuyển hồ sơ đã giải
quyết đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai; chuyển Giấy chứng nhận đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao
cho người được cấp.
(2) Cách thức
thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ
sơ
- Văn bản kiến nghị việc
cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định của pháp luật đất đai (bản chính);
- Giấy chứng nhận đã
cấp (bản gốc).
Số lượng hồ sơ:
01
bộ
(4) Thời hạn
giải quyết:
- Thời gian thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp không quá 25 ngày làm việc.
- Thời gian thực hiện
đăng ký, cấp lại Giấy chứng nhận sau thu hồi không quá 20 ngày làm việc.
Đối với các xã miền
núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp là không quá 35 ngày làm việc, thời gian cấp lại Giấy
chứng nhận sau thu hồi là không quá 30 ngày làm việc.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức trong nước, tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao (đối với trường hợp giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất được
giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 119 Luật Đất đai và thuê đất
thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại khoản 2 Điều 120
Luật Đất đai và dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích
thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất
thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê).
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý đất đai.
- Cơ quan phối hợp: Văn
phòng đăng ký đất đai, Cơ quan Thuế, Uỷ ban nhân dân cấp xã;
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp sai quy định của pháp luật.
- Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí
(nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
PHỤ LỤC II
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN CHỦ
TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Kèm theo Quyết định số 33 /2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
A.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Thủ tục hành chính
|
Ghi chú
|
|
1
|
Giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê
đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao
rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử
dụng đất.
|
|
|
2
|
Điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi
căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất; điều
chỉnh
thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
|
|
|
3
|
Điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do
sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy
hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa.
|
|
|
4
|
Chuyển hình
thức giao đất, cho thuê đất.
|
|
|
5
|
Đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất.
|
|
|
6
|
Đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; Đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm so với Giấy chứng nhận đã cấp.
|
|
|
7
|
Xác định lại
diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận trước
ngày 01 tháng 7 năm 2004.
|
|
|
8
|
Trình tự, thủ
tục xác định diện tích đất ở đối với trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không thuộc trường hợp quy định tại
khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai mà chưa xác định cụ thể diện tích đất ở
hoặc diện tích đất ở trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp không đúng
quy định theo quy định.
|
|
|
9
|
Đính chính
Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu có sai sót.
|
|
|
10
|
Thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp lần đầu không đúng quy định của pháp luật đất đai do người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy
chứng nhận sau khi thu hồi.
|
|
|
11
|
Giao đất ở có
thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu
tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên
chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công
nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người
làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng
lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở; giáo viên, nhân
viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính
sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú
tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được
hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.
|
|
|
12
|
Tặng cho
quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao
thông đối với trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận.
|
|
|
13
|
Sử dụng đất
kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích.
|
|
|
14
|
Tổ chức kinh
tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
|
|
|
15
|
Giải quyết
tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
|
|
16
|
Hòa giải
tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền cấp xã.
|
|
|
17
|
Trình tự, thủ
tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất đối với trường hợp người sử dụng đất đã thực hiện chuyển đổi quyền sử
dụng đất nông nghiệp theo phương án “dồn điền đổi thửa” được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 8 năm 2024
|
|
B.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao
đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông
qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và
giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn
sử dụng đất.
(1) Trình tự
thực hiện
Bước 1: Người đề nghị
nộp hồ sơ Người đề nghị nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Khi nộp hồ sơ, người
nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ
tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao
giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công
chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp
phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng
thực.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ
tầng và Đô thị.
Bước 2: Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ
không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ đồng thời hướng dẫn người
nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.
- Thực hiện trích lục
bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp khu đã có bản đồ địa chính; Hướng
dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính, đo đạc chỉnh lý thửa đất đối
với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc thửa đất không phù hợp với
bản đồ địa chính theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ hợp
lệ, tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết). Trường hợp giao
đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng thì phối hợp với cơ quan lâm
nghiệp kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến
giao;
- Chủ trì, phối hợp các
cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm:
+ Tờ trình theo Mẫu số
05 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo quyết định này.
+ Dự thảo Quyết định
giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng
theo Mẫu số 06; Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 07;
Quyết định gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 06a, tại Phụ lục IV kèm theo Quyết
định này
+ Hồ sơ giao đất, thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất; hồ sơ giao đất và giao
rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã xem xét ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất; giao đất và giao rừng, cho
thuê đất và cho thuê rừng.
Bước 4: Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:
a) Trường hợp
không phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và trường hợp thuê đất trả tiền
thuê đất hằng năm xác định giá đất theo bảng giá:
- Chuyển thông tin theo
Mẫu số 25 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan tài chính
đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa. Cơ quan tài chính xác định
và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 12 tại Phụ lục IV ban hành
kèm theo Quyết định này.
- Chuyển thông tin địa
chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này cho cơ
quan thuế (để xác định nghĩa vụ tài chính về Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp,
Trước bạ …). Ký Hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất theo phân cấp, uỷ
quyền hoặc trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ký Hợp đồng thuê đất đối với
trường hợp không được phân cấp, uỷ quyền (trường hợp người sử dụng đất có nhu
cầu).
- Tổ chức bàn giao đất
tại thực địa theo Mẫu số 13 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định; Chuyển
hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ
liệu đất đai, hồ sơ địa chính; chuyển cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp để cập
nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp;
- Trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi người sử dụng đất
hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc nhận được Thông báo đã hoàn thành nghĩa vụ
tài chính của cơ quan thuế.
Bước 5: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ký Hợp đồng thuê đất đối
với trường hợp không phân cấp, uỷ quyền (trường hợp người sử dụng đất có nhu
cầu)..
Bước 6: Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:
Chuyển Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả cho
người sử dụng đất. Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập
nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
b) Trường hợp
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê:
- Chuyển thông tin theo
Mẫu số 25 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan tài chính
đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa. Cơ quan tài chính xác định
và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 12 tại Phụ lục IV ban hành
kèm theo Quyết định này.
- Trường hợp phải xác
định giá đất cụ thể thì tổ chức việc xác định giá đất. Sau khi Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất thì thực hiện chuyển thông
tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này
cho cơ quan thuế.
- Ký Hợp đồng thuê đất
(đối với trường hợp thuê đất) theo phân cấp, uỷ quyền hoặc trình Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân cấp xã ký Hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không được phân
cấp, uỷ quyền (trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu)..
- Tổ chức bàn giao đất
tại thực địa theo Mẫu số 13 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định; Chuyển
hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ
liệu đất đai, hồ sơ địa chính; chuyển cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp để cập
nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp;
- Trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi người sử dụng đất
hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc nhận được Thông báo đã hoàn thành nghĩa vụ
tài chính của cơ quan thuế. Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
Bước 5: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Ký Hợp đồng thuê đất đối
với trường hợp không phân cấp, uỷ quyền (trường hợp người sử dụng đất có nhu
cầu)..
Bước 6: Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:
Trao Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất cho người sử dụng đất. Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
(2) Cách thức
thực hiện
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công. b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ
a) Thành phần
hồ sơ đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng
đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường
hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự
án có sử dụng đất, giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; gồm:
- Đơn theo Mẫu số 01
Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này;
- Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
- Bản trích lục bản đồ
địa chính (nếu có) hoặc bản đồ đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, bản trích đo
bản đồ địa chính và một trong các loại giấy tờ sau đây:
+ Văn bản phê duyệt dự
án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, văn bản phê duyệt kết quả lựa
chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư
công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc các văn bản,
giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật;
Trường hợp trong các
văn bản quy định tại điểm này không thể hiện năng lực tài chính để bảo đảm việc
sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư thì phải có các tài liệu chứng minh
năng lực tài chính;
- Bản sao văn bản phê
duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
- Bản sao văn bản của
đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả
đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 của
Luật Đất đai;
- Bản sao các văn bản
theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản1 Điều
133 của Luật Đất đai mà phải thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất cho tổ chức,
cá nhân sau chia tách, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức;
- Bản sao Phương án sử
dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với tổ chức kinh
tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước
ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành đối với trường hợp quy định tại Điều 180
của Luật Đất đai (nếu có);
- Bản sao Phương án sử
dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương đã được cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp quy định tại Điều 181 của Luật Đất
đai (nếu có);
- Bản sao Phương án sử
dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với diện tích đất
thu hồi của công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng để giao đất, cho thuê đất
quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 của Luật Đất đai (nếu có).
- Đối với trường hợp
giao rừng, cho thuê rừng thì phải có thêm các tài liệu sau:
+ Báo cáo điều tra,
đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật
về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng;
+ Kết quả đấu giá thuê
rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách người trúng đấu giá thuê rừng;
thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người trúng đấu giá thuê rừng
đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng; dự án đầu tư đối với khu rừng
đề nghị thuê; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng
rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp cho thuê đất
và cho thuê rừng.
b) Thành phần
hồ sơ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng
đất
b1) Hồ sơ chuyển
mục đích sử dụng đất gồm:
- Đơn theo Mẫu số 02
tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này;
- Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
- Một trong các giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một
trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao
đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua
các thời kỳ;
- Bản trích lục bản đồ
địa chính (nếu có) hoặc bản đồ đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, bản trích đo
bản đồ địa chính.
b2) Hồ sơ đề nghị
gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất gồm:
- Đơn theo Mẫu số 04a
tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này;
- Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
- Một trong các giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai;
- Quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
- Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể
hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư
đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư (trường hợp không
thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư thì không phải
nộp văn bản này);
- Bản trích lục bản đồ
địa chính (nếu có) hoặc bản đồ đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, bản trích đo
bản đồ địa chính.
c) Số lượng hồ
sơ: 01
bộ.
(4) Thời hạn
giải quyết
- Không quá 12 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì
thời gian thực hiện không quá 15 ngày.
- Thời gian trên không
bao gồm thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai,
thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất. Các cơ quan liên
quan đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục không được quy định thêm thủ tục
và không được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục quy định nêu
trên.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính
- Cá nhân.
- Cộng đồng dân cư.
- Hộ gia đình đề nghị
chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở hoặc từ đất phi nông
nghiệp không phải là đất ở sang đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 116 Luật
Đất đai.
- Tổ chức trong nước;
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; tổ chức kinh tế; nhà
đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập để
thực hiện dự án; Công ty nông, lâm trường quản lý, sử dụng (đối với trường hợp
giao đất không thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 118 Luật Đất đai, cho
thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai;
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất không phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất; các trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của Chính phủ.
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.
- Cơ quan phối hợp: Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế, Sở tài chính.
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính
- Đối với trường hợp
giao đất không thu tiền sử dụng đất, miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho
cả thời gian, thuê đất trả tiền hằng năm; Hộ gia đình đề nghị chuyển mục đích
sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở hoặc từ đất phi nông nghiệp không phải là
đất ở sang đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai:
+ Quyết định giao đất,
cho thuê đất giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất.
- Đối với trường hợp
giao đất có thu tiền, thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Quyết
định giao đất, cho thuê đất.
(8) Phí, lệ phí
Theo quy định của Luật
phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai
- Đơn theo Mẫu số 01,
Mẫu số 02, Mẫu số 04a, Mẫu số 14 (đối với dự án BT); Tờ trình theo Mẫu số 05;
Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho
thuê rừng theo Mẫu số 06; Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo
Mẫu số 07; Quyết định gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 06a; Biên bản giao đất
tại thực địa theo Mẫu số 13; Phiếu chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19,
Mẫu số 25; Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 12 tại Phụ lục IV ban hành
kèm theo Quyết định này.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Điều kiện chung đối
với người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất, gia hạn sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.
b) Các điều kiện gia
hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất bao gồm:
- Không thuộc trường
hợp thực hiện thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi
hết thời hạn sử dụng đất quy định tại Điều 65 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
- Mục đích sử dụng đất,
vị trí, diện tích của thửa đất xin gia hạn không thay đổi so với mục đích sử
dụng đất, vị trí, diện tích đã giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng
đất.
- Thời hạn được gia hạn
được xác định theo nguyên tắc sau đây:
+ Không vượt quá thời
hạn sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 172 của Luật Đất đai đối với trường
hợp phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch
chuyên ngành có liên quan đã được phê duyệt;
+ Không vượt quá thời
hạn dự kiến sẽ sử dụng đất theo mục đích khác được thể hiện trong quy hoạch sử
dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chuyên ngành có liên quan đã
được phê duyệt đối với trường hợp mục đích sử dụng đất được quy hoạch khác với
mục đích sử dụng đất trước khi đề nghị gia hạn.
- Trong thời hạn theo
quy định tại khoản 3 Điều 172 của Luật Đất đai.
2.
Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
(1) Trình tự
thực hiện
Bước 1: Người đề nghị
nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công. Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ
được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận
hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ
đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng,
chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải
được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ
tầng và Đô thị.
Bước 2: Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ
không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ đồng thời hướng dẫn người
nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp
lệ, tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết);
- Chủ trì, phối hợp các
cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm:
+ Tờ trình theo Mẫu số
05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
+ Dự thảo Quyết định
điều chỉnh giao đất, cho thuê đất; theo Mẫu số 10, Quyết định điều chỉnh thời
hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Quyết định này.
+ Hồ sơ đề nghị điều
chỉnh Quyết định giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử
dụng đất; hồ sơ giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã xem xét ban hành Quyết định điều chỉnh giao đất, cho thuê đất;
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
Bước 4: Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:
a) Trường hợp
không phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và trường hợp thuê đất trả tiền
thuê đất hằng năm xác định giá đất theo bảng giá:
- Chuyển thông tin địa
chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này cho cơ quan
thuế (để xác định nghĩa vụ tài chính về Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Trước
bạ …). Ký Hợp đồng thuê đất theo phân cấp, uỷ quyền hoặc trình Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp xã ký Hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không được phân cấp, uỷ
quyền đối với trường hợp thuê đất (trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu).
- Chuyển hồ sơ đến Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ
sơ địa chính; chuyển cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp để cập nhật, lưu trữ hồ
sơ theo pháp luật về lâm nghiệp;
- Trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi người sử dụng đất
hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc nhận được Thông báo đã hoàn thành nghĩa vụ
tài chính của cơ quan thuế.
Bước 5: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ký Hợp đồng thuê đất hoặc
Phụ lục Hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không phân cấp, uỷ quyền (Trường
hợp người sử dụng đất có nhu cầu).
Bước 6: Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:
Chuyển Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả cho
người sử dụng đất. Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập
nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
b) Trường hợp
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê:
- Tổ chức việc xác định
giá đất. Sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt
giá đất thì thực hiện chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban
hành kèm theo quyết định này cho cơ quan thuế.
- Ký Hợp đồng thuê đất
(đối với trường hợp thuê đất) theo phân cấp, uỷ quyền hoặc trình Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân cấp xã ký Hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không được phân
cấp, uỷ quyền (trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu).
- Chuyển hồ sơ đến Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ
sơ địa chính; chuyển cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp để cập nhật, lưu trữ hồ
sơ theo pháp luật về lâm nghiệp;
- Trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi người sử dụng đất
hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc nhận
được Thông báo đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế. Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
Bước 5: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ký Hợp đồng thuê đất đối
với trường hợp không phân cấp, uỷ quyền (trường hợp người sử dụng đất có nhu
cầu).
Bước 6: Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:
Trao Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất cho người sử dụng đất. Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
(2) Cách thức
thực hiện
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ
a) Hồ sơ đề
nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất bao gồm:
- Đơn đề nghị điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này.
- Văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3,
4 và 5 Điều 116 Luật Đất đai.
b) Hồ sơ đề
nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư bao gồm:
- Đơn đề nghị điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 04b ban hành kèm theo
Quyết định này.
- Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy
định của pháp luật về đầu tư.
- Một trong các giấy tờ
sau đây:
+ Một trong các giấy
chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình
xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
+ Một trong các giấy
chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp theo quy định của pháp
luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày Luật Đất
đai có hiệu lực thi hành .
- Quyết định giao đất,
quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời
kỳ.
c) Số lượng hồ
sơ: 01
bộ.
(4) Thời hạn
giải quyết
- Trường hợp đề nghị
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền
núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 12 ngày.
- Trường hợp đề nghị
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư: không quá 12 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 15 ngày.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính
- Cá nhân.
- Cộng đồng dân cư.
- Hộ gia đình đề nghị
chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở hoặc từ đất phi nông
nghiệp không phải là đất ở sang đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 116 Luật
Đất đai.
- Tổ chức trong nước;
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; tổ chức kinh tế; nhà
đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập để
thực hiện dự án; Công ty nông, lâm trường quản lý, sử dụng (đối với trường hợp
giao đất không thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 118 Luật Đất đai, cho
thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai;
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất không phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất; các trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của Chính phủ.
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.
- Cơ quan phối hợp: Văn
phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế.
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính
- Đối với
trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, miễn tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất cho cả thời gian, thuê đất trả tiền hằng năm; Hộ gia đình đề nghị
chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở hoặc từ đất phi nông
nghiệp không phải là đất ở sang đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất
đai:
+ Quyết định điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo
Mẫu số 10 hoặc Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo
Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất;
- Đối với
trường hợp giao đất có thu tiền, thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian
thuê: Quyết
định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất theo Mẫu số 10 hoặc Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự
án đầu tư theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này
(8) Phí, lệ phí
Theo quy định của Luật
phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai
- Đơn đề nghị điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
theo Mẫu số 04; Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
theo Mẫu số 04b; Tờ trình theo Mẫu số 05; Quyết định điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 10; Quyết
định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 11; Phiếu
chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết
định này.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
a) Điều kiện
đối với trường hợp điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất:
- Đang sử dụng đất đã
có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Thay đổi căn cứ để
ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 116 Luật Đất đai.
b) Điều kiện
đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất đối với dự
án đầu tư có sử dụng đất khi chưa hết thời hạn sử dụng đất:
- Phù hợp với quy hoạch
sử dụng đất
- Có văn bản đề nghị
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
- Đã hoàn thành nghĩa
vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Không thuộc trường
hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Điều 81 của Luật
này.
- Có văn bản của cơ
quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật
mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.
- Đáp ứng các điều kiện
về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
3.
Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ
quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa
(1) Trình tự
thực hiện
Bước 1: Người đề nghị
nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công. Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ
được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận
hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ
đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng,
chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải
được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ
tầng và Đô thị.
Bước 2: Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ
không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ đồng thời hướng dẫn người
nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.
- Thực hiện trích lục
bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp khu đã có bản đồ địa chính; Hướng
dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính, đo đạc chỉnh lý thửa đất đối
với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc thửa đất không phù hợp với
bản đồ địa chính theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ hợp
lệ, tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết);
- Chủ trì, phối hợp các
cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm:
+ Dự thảo Tờ trình theo
Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này.
+ Dự thảo Quyết định
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này.
+ Trích lục bản đồ địa
chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.
+ Hồ sơ đề nghị điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê
đất.
Bước 4: Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:
- Tổ chức bàn giao đất
tại thực địa theo Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này;
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu
đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục
ban hành kèm theo quyết định này cho cơ quan thuế (đối với trường hợp không
phải xác định giá đất cụ thể). Trường hợp phải xác định giá đất cụ thể thì tổ
chức việc xác định giá đất.
Sau khi Chủ tịch Ủy ban
nhân dân ban hành quyết định phê duyệt giá đất thì thực hiện chuyển thông tin
địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này cho cơ
quan thuế.
- Ký Hợp đồng thuê đất
(đối với trường hợp thuê đất) theo phân cấp, uỷ quyền hoặc trình Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân cấp xã ký Hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không được phân
cấp, uỷ quyền (trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu).
- Trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi người sử dụng đất
hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc nhận được Thông báo đã hoàn thành nghĩa vụ
tài chính của cơ quan thuế. Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
Bước 5: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ký Hợp đồng thuê đất đối
với trường hợp không phân cấp, uỷ quyền (trường hợp người sử dụng đất có nhu
cầu).
Bước 6: Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:
Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất. Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
(2) Cách thức
thực hiện
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính
công ích.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ
a) Thành phần
hồ sơ
- Đơn đề nghị điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo quyết định này.
- Một trong các giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3Điều 256 Luật Đất đai hoặc một
trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
- Trích lục bản đồ địa
chính thửa đất (nếu có) hoặc trích đo địa chính thửa đất.
- Tài liệu có liên quan
về sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy
hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa (nếu có)
b) Số lượng hồ
sơ: 01
bộ.
(4) Thời hạn
giải quyết
Không quá 07 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 15 ngày.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính
- Cá nhân.
- Cộng đồng dân cư.
- Hộ gia đình đề nghị
chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở hoặc từ đất phi nông
nghiệp không phải là đất ở sang đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 116 Luật
Đất đai.
- Tổ chức trong nước;
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; tổ chức kinh tế; nhà
đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập để
thực hiện dự án; Công ty nông, lâm trường quản lý, sử dụng (đối với trường hợp
giao đất không thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 118 Luật Đất đai, cho
thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai;
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất không phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất; các trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của Chính phủ.
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.
- Cơ quan phối hợp: Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế.
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo
Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này.
(8) Phí, lệ phí
Theo quy định của Luật
phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề nghị điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo
Mẫu số 04; Tờ trình theo Mẫu số 05; Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 10; Biên bản bàn
giao đất tại thực địa theo Mẫu số 13; Phiếu chuyển thông tin địa chính theo Mẫu
số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
- Áp dụng với trường
hợp sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất.
- Có sai sót về ranh
giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa
chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
và số liệu bàn giao đất trên thực địa.
4.
Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất
(1) Trình tự
thực hiện
Bước 1: Người đề nghị
nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công. Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ
được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận
hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ
đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng,
chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải
được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ
tầng và Đô thị.
Bước 2: Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ
không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ đồng thời hướng dẫn người
nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp
lệ, tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết);
- Chủ trì, phối hợp các
cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm:
+ Tờ trình theo Mẫu số
05 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này.
+ Dự thảo Quyết định
chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm
theo quyết định này
+ Hồ sơ đề nghị chuyển
hình thức sử giao đất, cho thuê đất.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê
đất.
Bước 4: Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:
- Chuyển hồ sơ đến Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ
sơ địa chính; Chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành
kèm theo quyết định này cho cơ quan thuế (đối với trường hợp không phải xác
định giá đất cụ thể). Trường hợp phải xác định giá đất cụ thể thì tổ chức việc
xác định giá đất.
Sau khi Chủ tịch Ủy ban
nhân dân ban hành quyết định phê duyệt giá đất thì thực hiện chuyển thông tin
địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này cho cơ
quan thuế.
- Ký Hợp đồng thuê đất
(đối với trường hợp thuê đất) theo phân cấp, uỷ quyền hoặc trình Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân cấp xã ký Hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không được phân
cấp, uỷ quyền (trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu).
- Trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi người sử dụng đất
hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc nhận được Thông báo đã hoàn thành nghĩa vụ
tài chính của cơ quan thuế. Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
Bước 5: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ký Hợp đồng thuê đất đối
với trường hợp không phân cấp, uỷ quyền (trường hợp người sử đụng dất có nhu
cầu).
Bước 6: Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:
Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất. Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
(2) Cách thức
thực hiện
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ
a) Thành phần
hồ sơ:
- Đơn theo Mẫu số 03
tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này.
- Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
- Một trong các giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một
trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao
đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua
các thời kỳ.
b) Số lượng hồ
sơ: 01
bộ.
(4) Thời hạn
giải quyết: Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với
các xã miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức kinh tế, đơn vị
sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (đối với trường
hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử
dụng đất được giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 119 Luật Đất
đai và thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại
khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai và dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong
đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc
cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê).
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.
- Cơ quan phối hợp: Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế.
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định chuyển hình
thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết
định này.
(8) Phí, lệ phí
Theo quy định của Luật
phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề nghị chuyển hình
thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 03; Tờ trình theo Mẫu số 05; Quyết định
chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 08; Phiếu chuyển thông tin
địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
- Cá nhân Nhà nước cho
thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm nhưng thuộc trường hợp được Nhà nước cho
thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật
Đất đai thì được lựa chọn chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho
thời gian thuê đất còn lại.
- Tổ chức kinh tế, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được lựa chọn chuyển sang thuê đất thu
tiền thuê đất hằng năm.
- Đơn vị sự nghiệp công
lập được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất mà có nhu cầu sử dụng một
phần hoặc toàn bộ diện tích được giao để sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ
thì được lựa chọn chuyển sang hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất
hằng năm đối với phần diện tích đó.
- Đơn vị sự nghiệp công
lập được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trước
ngày Luật Đất đai có hiệu lực mà có nhu cầu chuyển sang hình thức giao đất, cho
thuê đất theo quy định.
- Trường hợp khu công
nghiệp được đầu tư bằng ngân sách nhà nước mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã
giao cho tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập quản lý trước ngày 01 tháng 8 năm
2024 mà Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho các tổ chức, cá nhân thuê đất gắn
với kết cấu hạ tầng đã được đầu tư.
5.
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng
đất
(1) Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu
đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Khi nộp các giấy tờ quy
định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản
chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ
hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của
pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực
tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được
công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nộp bản sao
hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ
sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng, quyết định phê duyệt
dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư,
quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng
chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ
sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu
đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Chuyển hồ sơ đến Phòng
Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.
Bước 2: Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ
không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ đồng thời hướng dẫn người
nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp
lệ, tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định
ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2
Điều 145 Luật Đất đai.
- Thực hiện trích lục
bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp khu đã có bản đồ địa chính; Hướng
dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính, đo đạc chỉnh lý thửa đất đối
với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc thửa đất không phù hợp với
bản đồ địa chính theo quy định.
- Hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm:
+ Dự thảo Quyết định
hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 21 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định
này.
- Trường hợp không đủ
điều kiện thì dự thảo Thông báo kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 16 tại Phụ
lục ban hành kèm theo quyết định này
+ Hồ sơ đất đai.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ký Quyết định hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 21 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định này; Ký Thông báo kết quả đăng ký đất đai.
Bước 4: Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:
- Chuyển hồ sơ đến Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ
sơ địa chính; Chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành
kèm theo quyết định này cho cơ quan thuế (đối với trường hợp không phải xác
định giá đất cụ thể). Trường hợp phải xác định giá đất cụ thể thì tổ chức việc
xác định giá đất.
Sau khi Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất thì thực hiện chuyển thông
tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này cho
cơ quan thuế.
- Ký Hợp đồng thuê đất
(đối với trường hợp thuê đất) theo phân cấp, uỷ quyền hoặc trình Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân cấp xã ký Hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không được phân
cấp, uỷ quyền (trường hợp người sử dụng đất có nhhu cầu).
- Trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi người sử dụng đất
hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc nhận được Thông báo đã hoàn thành nghĩa vụ
tài chính của cơ quan thuế. Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
Bước 5: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ký Hợp đồng thuê đất đối
với trường hợp không phân cấp, uỷ quyền (trường hợp người sử dụng đất có nhhu
cầu). Ký thông báo đăng ký đất đai
Bước 6: Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:
Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất. Chuyển hồ sơ hoặc thông báo kết quả
đăng ký đất đai đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý
cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
(2) Cách thức
thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ
sơ
- Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 tại phụ lục IV ban hành kèm theo quyết
định này.
- Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
- Một trong các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều
149 Luật Đất đai (nếu có).
- Bản trích lục bản đồ
địa chính (nếu có) hoặc bản đồ địa chính khu đất hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính
hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính.
- Báo cáo kết quả rà
soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15d tại phụ lục ban hành kèm theo quyết
định này.
- Quyết định vị trí
đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa điểm công trình quốc phòng,
an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị quân đội, đơn vị công an,
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; doanh
nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý, sử dụng đất,
công trình gắn liền với đất. Quyết định thành lập/ Đăng ký thành lập doanh
nghiệp. Giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền đối với tổ chức tôn giáo,
tổ chức tôn giáo trực thuộc.
- Hồ sơ thiết kế xây
dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn
bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình
xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình
không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc
công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng.
- Chứng từ thực hiện
nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về
đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
- Văn bản thỏa thuận về
việc cấp chung một Giấy chứng nhận đối với trường hợp có nhiều người chung
quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
Số lượng hồ sơ:
01
bộ.
(4) Thời hạn
giải quyết:
a) Đối với trường hợp
đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất:
- Thời gian thẩm định,
hồ sơ, kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, chuyển thông tin địa chính:
Không quá 05 ngày làm việc, trường hợp thuộc địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng
xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn thời gian thực hiện không quá 10 ngày làm việc.
- Thời gian ký cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất không quá 03 ngày làm việc, trường hợp cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt cho Khu, Cụm công nghiệp (khối lượng
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải cấp trên 20 Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất) thì thời gian cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không quá 10 ngày
làm việc kể từ khi nhận được thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ
quan thuế.
b) Đối với trường hợp
phải ban hành quyết định hình thức sử dụng đất:
- Thời gian: Không quá
15 ngày làm việc (trường hợp chỉ đăng ký đất đai). Trường hợp thuộc địa bàn
miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thời gian thực hiện không quá
23 ngày làm việc, trong đó:
+ Thẩm định hồ sơ, kiểm
tra thực tế sử dụng đất của tổ chức: Không quá 09 ngày làm việc, trường hợp
thuộc địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thời gian thực
hiện không quá 17 ngày làm việc. Thời gian ban hành Thông báo kết quả đăng ký
đất đai (trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận hoặc người sử dụng
đất không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận): 02 ngày làm việc.
+ Thời gian ban hành
Quyết định hình thức sử dụng đất: Không quá 03 ngày làm việc.
+ Thời gian ký cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được
thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế. Trường hợp cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt cho Khu, Cụm công nghiệp (khối lượng
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải cấp trên 20 Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất) thì thời gian cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không quá 10 ngày
làm việc kể từ khi nhận được thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ
quan thuế
c) Thời gian trên không
bao gồm thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai,
thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét
xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu
giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin
đại chúng…
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức đang sử dụng đất.
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.
- Cơ quan phối hợp (nếu
có): Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, Cơ quan
thuế.
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định hình thức
sử dụng đất.
- Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí
(nếu có):
Theo quy định của Luật
phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đăng ký Mẫu số
15, Kết quả báo cáo rà soát Mẫu số 15d, phiếu chuyển thông tin Mẫu số 19; Quyết
định Mẫu số 21, Tờ trình (Mẫu số 20), Thông báo kết quả đăng ký đất đai (Mẫu số
16) tại phụ lục ban hành kèm theo quyết định này.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định
6.
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; Đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm so với Giấy chứng nhận
đã cấp mà phần diện tích tăng thêm chưa được cấp Giấy chứng nhận
(1) Trình tự
thực hiện
Bước 1: Người yêu cầu
đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Khi nộp các giấy tờ quy
định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản
chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ
hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của
pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực
tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được
công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nộp bản sao
hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ
sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng, quyết định phê duyệt
dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư,
quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng
chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ
sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu
đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Chuyển hồ sơ đến Phòng
Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.
Bước 2: Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị thực hiện:
a) Trường hợp hồ sơ
không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ đồng thời hướng dẫn người
nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.
b) Trường hợp hồ sơ hợp
lệ
* Trường hợp
chưa thực hiện đăng ký đất đai: Tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế sử
dụng đất.
- Thực hiện trích lục
bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp khu đã có bản đồ địa chính; Đối
với nơi chưa có bản đồ địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã
có mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính thì kiểm tra,
ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định; trường hợp trong hồ
sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận chưa có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì
hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính, đo đạc chỉnh lý thửa đất
đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc thửa đất không phù hợp
với bản đồ địa chính theo quy định.
- Kiểm tra hiện trạng
sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp
đất đai, tài sản gắn liền với đất, việc sử dụng đất ổn định; đối với trường hợp
không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác nhận thêm nguồn gốc sử dụng đất.
- Kiểm tra sự phù hợp
với quy hoạch đối với các trường hợp có yêu cầu phải phù hợp với quy hoạch để
cấp Giấy chứng nhận.
- Niêm yết công khai
kết quả kiểm tra, rà soát theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết
định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn
liền với đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết
các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).
- Kiểm tra, ký xác nhận
mảnh trích đo bản đồ địa chính (đối với trường hợp bản trích đo chưa được ký
duyệt) theo quy định.
- Kiểm tra việc đủ điều
kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Trường hợp không đủ
điều kiện thì dự thảo Thông báo kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 16 tại Phụ
lục ban hành kèm theo quyết định này trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
+ Trường hợp đủ điều
kiện thì chuyển thông tin địa chính theo mẫu Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo
quyết định này đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa
vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Sau khi nhận được
thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi
nợ nghĩa vụ tài chính thì hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã, hồ sơ gồm:
+ Dự thảo Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất.
+ Trường hợp không đủ
điều kiện thì dự thảo Thông báo kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 16 tại Phụ
lục ban hành kèm theo quyết định này
+ Hồ sơ đất đai.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Thông báo kết quả
đăng ký đất đai đối với trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất.
Bước 4: Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:
Chuyển Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất hoặc Thông báo kết quả đăng ký đất đai đến Trung tâm hành
chính công cấp xã để trả kết quả cho người sử dụng đất. Chuyển hồ sơ hoặc Thông
báo kết quả đăng ký đất đai đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập
nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
* Đối với
trường hợp đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai thì Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức thực hiện:
- Trường hợp đủ điều
kiện thì chuyển thông tin địa chính theo mẫu Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo
quyết định này đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa
vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Sau khi nhận được
thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi
nợ nghĩa vụ tài chính thì hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã, hồ sơ gồm:
+ Dự thảo Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất.
+ Hồ sơ đất đai.
- Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Thông báo kết quả đăng ký
đất đai đối với trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất.
- Phòng Kinh tế/Phòng
Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:
Chuyển Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất hoặc Thông báo kết quả đăng ký đất đai đến Trung tâm hành
chính công cấp xã để trả kết quả cho người sử dụng đất. Chuyển hồ sơ bao gồm
bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Thông báo kết quả đăng ký đất
đai đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu
đất đai, hồ sơ địa chính.
(2) Cách thức
thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần
hồ sơ
a) Đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho cá
nhân, công đồng dân cư
- Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết
định này.
- Đăng đăng ký biến
động đất đai theo Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định (đối với
trường hợp Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm
do thay đổi ranh giới so với Giấy chứng nhận đã cấp);
- Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất đã cấp (đối với trường hợp Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với
thửa đất có diện tích tăng thêm);
- Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
- Bản trích lục bản đồ
địa chính(nếu có), mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc chỉnh lý bản đồ địa
chính.
- Một trong các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều
149 Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có), Điều 11 Quyết định
số 18/2026/QĐ-UBND ngày 02/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh Ban hành
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; các Nghị định quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đất đai, Nghị quyết của
Quốc hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Giấy tờ về việc nhận
thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường
hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận theo quy định
tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai.
- Giấy tờ về giao đất
không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân
phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140
Luật Đất đai (nếu có).
- Giấy tờ liên quan đến
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm
hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Hợp đồng hoặc văn bản
thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối với
thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích
thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền
đối với thửa đất liền kề.
- Văn bản xác định các
thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối với
trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất.
- Hồ sơ thiết kế xây
dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn
bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình
xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình
không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc
công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng.
- Quyết định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; chứng từ nộp phạt của người sử dụng đất
đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP.
- Chứng từ thực hiện
nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về
đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
- Giấy xác nhận của cơ
quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025
về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định của pháp
luật về xây dựng đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà
ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản
3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai (nếu có).
- Văn bản thỏa thuận về
việc cấp chung một Giấy chứng nhận đối với trường hợp có nhiều người chung
quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
b) Đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
- Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết
định này.
- Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
- Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất đã cấp (đối với trường hợp Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với
thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy chứng nhận đã
cấp);
- Bản trích lục bản đồ
địa chính(nếu có), hoặc bản đồ địa chính khu đất hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính
hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính
- Một trong các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều
149 Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có), Điều 11 Quyết định
số 18/2026/QĐ-UBND ngày 02/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh Ban hành
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; các Nghị định quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đất đai, Nghị quyết của
Quốc hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Giấy tờ về việc nhận
thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường
hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận theo quy định
tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai.
- Hồ sơ thiết kế xây
dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn
bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình
xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình
không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc
công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng.
- Chứng từ thực hiện
nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về
đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
- Văn bản thỏa thuận về
việc cấp chung một Giấy chứng nhận đối với trường hợp có nhiều người chung
quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
c) Đối với
trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho cá nhân, cộng đồng dân cư,
hộ gia đình, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có Thông báo xác nhận
kết quả đăng ký đất đai
- Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết
định này.
- Thông báo xác nhận
kết quả đăng ký đất đai.
3.2. Số lượng
hồ sơ: 01
bộ.
(4) Thời hạn
giải quyết:
- Đối với xã đồng bằng,
trung du: Không quá 30 ngày làm việc, bao gồm:
+ Thực hiện thủ tục
thẩm định, xem xét hồ sơ: 12 ngày làm việc:
+ Niêm yết công khai
kết quả kiểm tra, rà soát: 15 ngày làm việc
+ Thời gian ký cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được
thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế.
- Đối với các xã miền
núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 38 ngày làm việc, trong
đó:
+ Thực hiện thủ tục
thẩm định, xem xét hồ sơ: 20 ngày làm việc:
+ Niêm yết công khai
kết quả kiểm tra, rà soát: 15 ngày làm việc
+ Thời gian ký cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được
thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế.
- Thời gian trên không
bao gồm thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai,
thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét
xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật; thời gian trưng cầu
giám định (nếu có).
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
(6) Cơ quan,
người thực hiện thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết
định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan, người trực
tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô
thị.
- Cơ quan phối hợp (nếu
có): Cơ quan thuế, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
- Thông báo xác nhận
kết quả đăng ký đất đai.
- Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí
(nếu có):
Theo quy định của Luật
phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 15 và
Mẫu số 16 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định
7.
Xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng
nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
(1) Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu
đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Khi nộp các giấy tờ quy
định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản
chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ
hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của
pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực
tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được
công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nộp bản sao
hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ
sơ theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ
sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu
đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Chuyển hồ sơ đến Phòng
Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.
Bước 2: Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ
không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ đồng thời hướng dẫn người
nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp
lệ:
+ Thông báo cho Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp giấy chứng nhận lần đầu.
+ Kiểm tra hồ sơ cấp
giấy chứng nhận trước đây, trường hợp đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở
theo quy định thì trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác định lại diện tích
đất ở và cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Bước 4: Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:
Chuyển Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đến Trung tâm hành chính công cấp xã để trả kết quả cho người
sử dụng đất. Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ
địa chính.
(2) Cách thức
thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ
sơ
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo quyết định này.
- Giấy chứng nhận đã
cấp.
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
- Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
Số lượng hồ sơ:
01
bộ.
(4) Thời hạn
giải quyết: không quá 20 ngày làm việc
Đối với các xã miền
núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
30 ngày làm việc.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, hộ gia đình.
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.
- Cơ quan phối hợp (nếu
có): Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí
(nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết
định này.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
8.
Trình tự, thủ tục xác định diện tích đất ở đối với trường hợp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không thuộc trường hợp
quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai mà chưa xác định cụ thể diện
tích đất ở hoặc diện tích đất ở trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp
không đúng quy định theo quy định
(1) Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu
đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Khi nộp hồ sơ, người
yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để
cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp
bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp
người sử dụng đất đề nghị đính chính thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì
người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao
hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ
sơ theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ
sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu
đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Chuyển hồ sơ đến Phòng
Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.
Bước 2: Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ
không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ đồng thời hướng dẫn người
nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.
- Thực hiện trích lục
bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp khu đã có bản đồ địa chính; Đối
với nơi chưa có bản đồ địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã
có mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính thì kiểm tra, ký
xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định; trường hợp trong hồ sơ
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận chưa có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì hướng
dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính, đo đạc chỉnh lý thửa đất đối
với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc thửa đất không phù hợp với
bản đồ địa chính theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ hợp
lệ:
- Thông báo cho Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai để chuyển hồ sơ cấp
Giấy chứng nhận lần đầu, hồ sơ địa chính
- Đối với trường hợp
thửa đất có phần diện tích tăng thêm chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất: Niêm yết công khai kết quả kiểm tra, rà soát theo Mẫu số 17 tại Phụ
lục ban hành kèm theo quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân
cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực
hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).
- Kiểm tra, ký xác nhận
mảnh trích đo bản đồ địa chính (đối với trường hợp bản trích đo chưa được ký
duyệt) theo quy định. Trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chưa có mảnh trích đo bản đồ
địa chính thì đề nghị đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập
bản đồ địa chính thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính; đơn vị đo đạc có
trách nhiệm thực hiện trích đo bản đồ địa chính trong thời gian không quá 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cấp xã, người sử dụng đất phải
trả chi phí theo quy định.
- Kiểm tra việc đủ điều
kiện hay không đủ điều kiện được xác định lại diện tích đất ở, điều kiện cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
quy định của pháp luật về đất đai đối với phần diện tích tăng thêm:
+ Trường hợp đủ điều kiện
thì chuyển thông tin địa chính theo mẫu Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo
quyết định này đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa
vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Sau khi nhận được
thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi
nợ nghĩa vụ tài chính thì hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã, hồ sơ gồm:
+ Dự thảo Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất.
+ Hồ sơ đất đai.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Bước 4: Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:
Chuyển Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất hoặc Thông báo kết quả đăng ký đất đai đến Trung tâm hành
chính công cấp xã để trả kết quả cho người sử dụng đất. Chuyển hồ sơ hoặc Thông
báo kết quả đăng ký đất đai đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập
nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
(2) Cách thức
thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ
sơ
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo quyết định này.
- Giấy chứng nhận đã
cấp.
- Bản trích lục bản đồ
địa chính (nếu có), mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc chỉnh lý bản đồ địa
chính đối với trường hợp chưa cấp theo Bản đồ địa chính, và thửa đất có phần
diện tích tăng thêm;
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
- Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
Số lượng hồ sơ:
01
bộ.
(4) Thời hạn
giải quyết: không quá 20 ngày làm việc
Đối với các xã miền
núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 30
ngày làm việc.
Thời gian trên không
bao gồm thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai,
thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét
xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu
giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin
đại chúng…
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, hộ gia đình.
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.
- Cơ quan phối hợp (nếu
có): Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, Cơ quan
thuế.
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí
(nếu có):
Theo quy định của Luật
phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
9.
Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu có sai sót
(1) Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu
đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Khi nộp hồ sơ, người
yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để
cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp
bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp
người sử dụng đất đề nghị đính chính thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì
người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao
hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ
sơ theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ
sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu
đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Chuyển hồ sơ đến Phòng
Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.
Bước 2: Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ
không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ đồng thời hướng dẫn người
nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp
lệ:
- Thông báo cho Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai để chuyển hồ sơ cấp
Giấy chứng nhận lần đầu để kiểm tra hồ sơ, lập biên bản kết luận về nội dung và
nguyên nhân sai sót.
- Kiểm tra hồ sơ, lập
biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót.
- Trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc
cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Bước 4: Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:
Chuyển Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đến Trung tâm hành chính công cấp xã để trả kết quả cho người
sử dụng đất. Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ
địa chính.
(2) Cách thức
thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ: Thành phần hồ sơ
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo quyết định này.
- Bản gốc Giấy chứng
nhận đã cấp.
- Giấy tờ chứng minh
sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận so với thông tin tại thời
điểm đề nghị đính chính hoặc sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền
với đất so với thông tin trên Giấy chứng nhận đã cấp.
- Văn bản về việc ủy
quyền theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ
tục thông qua người đại diện.
Số lượng hồ sơ:
01
bộ.
(4) Thời hạn
giải quyết: không quá 08 ngày làm việc
Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 18 ngày làm việc.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cá nhân, Cộng đồng
dân cư.
- Tổ chức trong nước;
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; tổ chức kinh tế; nhà
đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập để
thực hiện dự án; Công ty nông, lâm trường quản lý, sử dụng (đối với trường hợp
giao đất không thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 118 Luật Đất đai, cho
thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai;
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất không phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất; các trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của Chính phủ.
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp x ã.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị
- Cơ quan phối hợp (nếu
có): Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí
(nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết
định này.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định
10.
Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu không đúng quy định của pháp luật đất
đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp
lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi
(1) Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu
nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ
tầng và Đô thị.
Bước 2: Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị thực hiện:
- Thông báo cho Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp
Giấy chứng nhận lần đầu để kiểm tra, xem xét và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp
luật đất đai.
- Kiểm tra hồ sơ, xác
định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai theo đúng
quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
- Trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận (Đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất).
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ký Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Ký cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
(Đối với trường hợp cấp
lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Bước 4: Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị
Chuyển Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đến Trung tâm hành chính công cấp xã để trả kết quả cho người
sử dụng đất. Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ
địa chính.
(2) Cách thức
thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ
sơ
- Văn bản kiến nghị
việc cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định của pháp luật đất đai (bản chính);
- Giấy chứng nhận đã
cấp (bản gốc).
- Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có) đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng
nhận.
Số lượng hồ sơ:
01
bộ
(4) Thời hạn
giải quyết:
- Thời gian thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp không quá 25 ngày làm việc.
- Thời gian thực hiện
đăng ký, cấp lại Giấy chứng nhận sau thu hồi không quá 20 ngày làm việc (trong
đó thời gian cấp Giấy chứng nhận là không quá 03 ngày làm việc kể từ khi người
sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính).
Đối với các xã miền
núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp là không quá 35 ngày làm việc, thời gian cấp lại Giấy
chứng nhận sau thu hồi là không quá 30 ngày làm việc.
Thời gian trên không
bao gồm thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai,
thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét
xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu
giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin
đại chúng…
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cá nhân, cộng đồng
dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Tổ chức sử dụng đất
theo hình thức quy định tại Điều 118 và khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai hoặc
trường hợp quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà được miễn
toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê.
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị;
- Cơ quan phối hợp (nếu
có): Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp sai quy định của pháp luật.
- Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí
(nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
11.
Giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, không đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với cá nhân là cán bộ, công
chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc
phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công
an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu
hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở; giáo viên,
nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính
sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú
tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng
chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở
(1) Trình tự
thực hiện
Bước 1: Hằng năm, Ủy
ban nhân dân cấp xã thông báo cho cá nhân khác có nhu cầu sử dụng đất nộp hồ sơ
đề nghị giao đất ở (căn cứ vào quỹ đất đã được xác định vào mục đích đất ở theo
quy hoạch mà chưa giao tại địa phương thuộc trường hợp giao đất không đấu giá
quyền sử dụng đất hoặc đấu giá quyền sử dụng đất ở cho cá nhân không thành do
không có người tham gia).
Bước 2: Cá nhân có nhu
cầu sử dụng đất nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Bước 3: Ủy ban nhân dân
cấp xã thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất.
Bước 4: Hội đồng xét
duyệt cá nhân đủ điều kiện giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất theo quy
định của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bước 5: Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị hoàn thiện hồ sơ để trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ban hành quyết định giao đất cho cá nhân đủ điều kiện.
Bước 6: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh ký Quyết định giao đất
Bước 7: Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị
- Chuyển thông tin địa
chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này cho cơ quan
thuế (để xác định nghĩa vụ tài chính về Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Trước
bạ …).
- Trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi người sử dụng đất
hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc nhận được Thông báo đã hoàn thành nghĩa vụ
tài chính của cơ quan thuế.
Bước 8: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Bước 9: Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:
Chuyển Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả cho
người sử dụng đất. Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập
nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính
(2) Cách thức
thực hiện
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ
Thành phần hồ
sơ:
- Đơn theo Mẫu số 01
tại Phụ lục IV kèm theo quyết định này.
- Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
Số lượng hồ sơ:
01
bộ.
(4) Thời hạn
giải quyết
Không quá 35 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với các xã miền
núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 45 ngày.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.
- Cơ quan phối hợp: Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Cơ quan thuế.
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định giao đất
theo Mẫu số 06 tại Phụ lục tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này.
(8) Phí, lệ phí
Theo quy định của Luật
phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề nghị giao đất
theo Mẫu số 01; Quyết định giao đất Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo
quyết định này.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
- Yêu cầu: Căn cứ vào
quỹ đất đã được xác định vào mục đích đất ở theo quy hoạch mà chưa giao tại địa
phương thuộc trường hợp giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu giá
quyền sử dụng đất ở cho cá nhân không thành do không có người tham gia.
- Điều kiện:
+ Cá nhân thuộc đối
tượng thường trú hoặc công tác tại địa bàn xã gồm:
(i) Cá nhân là cán bộ,
công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc
phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công
an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu
hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở;
(ii) Cá nhân là giáo
viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng
chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;
(ii) Cá nhân thường trú
tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng
chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.
12.
Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng
đường giao thông đối với trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
(1) Trình tự
thực hiện
Bước 1: Người sử dụng
đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công. Trường hợp có biên bản họp
giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử
dụng đất thì người sử dụng đất không phải nộp hồ sơ.
Bước 2: Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị tổ chức thực hiện:
- Thực hiện trích lục
bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp khu đã có bản đồ địa chính; Hướng
dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính, đo đạc chỉnh lý thửa đất đối
với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc thửa đất không phù hợp với
bản đồ địa chính theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập
nhật vào hồ hơ địa chính.
Bước 3: Người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu theo quy định đối với phần
diện tích còn lại của thửa đất (nếu có).
(2) Cách thức
thực hiện
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ
Thành phần hồ
sơ:
Văn bản tặng cho quyền
sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn, ấp, làng, bản, buôn, bom,
phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền
sử dụng đất.
Số lượng hồ sơ:
01
bộ. (4) Thời hạn giải quyết:
Thời gian giải quyết
đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất là không quá 10 ngày làm việc.
Đối với các xã miền
núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
20 ngày làm việc.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài.
(6) Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính
Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Cơ quan trực tiếp thực
hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị
Cơ quan phối hợp: Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Chỉnh lý, cập nhật vào hồ hơ địa chính,
cơ sở dữ liệu đất đai.
(8) Lệ phí, phí
(nếu có): Không quy định.
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
13.
Sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục
đích
(1) Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Người có yêu
cầu nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công. Khi nộp hồ sơ, người sử
dụng đất được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ
tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao
giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công
chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp
phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng
thực.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ
tầng và Đô thị
Bước 2: Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:
- Trường hợp hồ sơ
không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ đồng thời hướng dẫn người
nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp
lệ, chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ,
kiểm tra thực địa (nếu cần thiết);
- Hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã xem xét chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất
kết hợp; gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả cho người có yêu cầu; trường hợp
không chấp thuận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Bước 4: Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị chuyển kết quả cho Trung tâm hành chính công
để trả kết quả cho người sử dụng đất.
(2) Cách thức
thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ
sơ
a) Hồ sơ đề nghị phê
duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích bao gồm:
- Văn bản đề nghị
sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo Mẫu số 24 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
quyết định này.
- Phương án sử dụng đất
kết hợp.
- Giấy chứng nhận đã
cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật (nếu có).
b) Hồ sơ gia hạn phương
án sử dụng đất kết hợp đa mục đích: Văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng
đất kết hợp.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn
giải quyết:
- Thời gian thực hiện
việc thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp không quá 10 ngày. Đối
với các xã miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15
ngày.
- Thời gian gia
hạn phương án sử dụng đất kết hợp là không quá 07 ngày làm việc. Đối với các xã
miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm
việc.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cá nhân.
- Cộng đồng dân cư.
- Tổ chức.
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.
- Cơ quan phối hợp: các
sở, ngành có liên quan.
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
- Văn bản chấp thuận
Phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích.
- Văn bản không chấp
thuận phương án sử dụng đất kết hợp (đối với trường hợp không đủ điều kiện chấp
thuận).
- Văn bản chấp thuận
gia hạn Phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích đối với trường hợp xin gia
hạn.
- Văn bản không chấp
thuận gia hạn Phương án sử dụng đất kết hợp.
(8) Lệ phí (nếu
có): Không
quy định.
(9)Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Mẫu số 24 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo quyết định này.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Điều kiện về các
loại đất được sử dụng kết hợp đa mục đích:
- Đất nông nghiệp được
sử dụng kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ, chăn nuôi, trồng cây dược
liệu.
- Đất sử dụng vào mục
đích công cộng được kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ.
- Đất xây dựng công
trình sự nghiệp được sử dụng kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ.
- Đất ở được sử dụng
kết hợp với mục đích nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, công trình sự nghiệp có
mục đích kinh doanh.
- Đất có mặt nước là
ao, hồ, đầm; đất có mặt nước chuyên dùng và đất sông ngòi, kênh, rạch, suối
được sử dụng kết hợp đa mục đích.
- Đất tôn giáo, đất tín
ngưỡng được sử dụng kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ.
- Đất thuộc nhóm đất
nông nghiệp, đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp được sử dụng kết hợp mục đích
nông nghiệp, xây dựng công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ,
thông tin, quảng cáo ngoài trời, điện mặt trời. b) Yêu cầu về việc sử dụng đất
kết hợp đa mục đích:
- Không làm thay đổi
loại đất theo phân loại đất quy định và đã được xác định loại đất tại giấy tờ
về quyền sử dụng đất theo quy định.
- Không làm mất đi điều
kiện cần thiết để trở lại sử dụng đất vào mục đích chính;
- Không ảnh hưởng đến
quốc phòng, an ninh.
- Hạn chế ảnh hưởng đến
bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, cảnh quan môi trường.
- Không làm ảnh hưởng
đến việc sử dụng đất của các thửa đất liền kề.
- Thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ tài chính theo quy định.
- Tuân thủ pháp luật có
liên quan.
c) Yêu cầu về phạm vi
sử dụng đất kết hợp đa mục đích:
- Sử dụng đất vào mục
đích kết hợp không thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất.
- Diện tích đất sử dụng
vào mục đích kết hợp không quá 50% diện tích đất sử dụng vào mục đích chính,
Điều kiện quy định tại điểm này không áp dụng đối với đất ở sử dụng kết hợp đa
mục đích, các loại đất kết hợp mục đích hoạt động khoáng sản.
- Công trình xây dựng
trên đất nông nghiệp để sử dụng đất kết hợp đa mục đích phải có quy mô, tính
chất phù hợp, dễ dàng tháo dỡ. Diện tích đất xây dựng công trình để sử dụng vào
mục đích kết hợp trên đất trồng lúa, đất lâm nghiệp thực hiện theo quy định của
Nghị định quy định chi tiết về đất trồng lúa và pháp luật về lâm nghiệp. Đất có
mặt nước không được san lấp làm thay đổi dòng chảy, diện tích bề mặt nước,
chiều sâu tầng nước.
- Việc xây dựng, cải
tạo công trình để sử dụng vào mục đích kết hợp phải phù hợp với quy định của
pháp luật về xây dựng hoặc quy định của pháp luật khác có liên quan;”
- Thời gian sử dụng đất
vào mục đích kết hợp không vượt quá thời hạn sử dụng đất còn lại của mục đích
chính.
d) Điều kiện đối với
trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp
kết hợp với thương mại, dịch vụ thì phải chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất
hằng năm đối với phần diện tích kết hợp đó.
14.
Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
(1) Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Tổ chức kinh tế
có yêu cầu gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Khi nộp hồ sơ, tổ chức
kinh tế được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ
tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao
giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công
chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp
phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng
thực.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công chuyển hồ sơ đến Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị
Bước 2: Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:
- Trường hợp hồ sơ
không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ đồng thời hướng dẫn người
nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp
lệ, tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết);
- Hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế
được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản thẩm định của cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh.
Bước 4: Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị chuyển kết quả cho Trung tâm hành chính công
để trả kết quả cho người sử dụng đất
(2) Cách thức
thực hiện
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ
sơ:
- Văn bản đề nghị chấp
thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp
vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo Mẫu số 23 tại phụ lục
IV ban hành kèm theo quyết định này
- Trích lục vị trí khu
đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án.
Số lượng hồ sơ:
01
bộ.
(4) Thời hạn
giải quyết:
Không quá 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày làm việc.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức kinh tế.
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.
- Cơ quan phối hợp: Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
- Văn bản chấp thuận tổ
chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đối với trường hợp được chấp thuận.
- Văn bản không chấp
thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp
vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đối với trường hợp không
được chấp thuận.
(8) Lệ phí: Không quy định.
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 23 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
quyết định này.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Phù hợp với quy hoạch
sử dụng đất cấp xã hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch
xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn đã
được phê duyệt và công
bố.
- Không vi phạm quy
định của pháp luật về đất đai hoặc có vi phạm quy định của pháp luật về đất đai
nhưng đã chấp hành xong quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan
có thẩm quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất. Việc xác định người sử dụng đất vi phạm quy định của pháp
luật về đất đai áp dụng đối với tất cả các thửa đất đang sử dụng trên địa bàn
cả nước.
- Việc sử dụng đất thực
hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử
dụng đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
+ Các trường hợp thực
hiện dự án không thuộc trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì
lợi ích quốc gia, công cộng.
+ Đối với trường hợp sử
dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại thì chỉ được thỏa
thuận về nhận quyền sử dụng đất ở.
+ Các trường hợp không
sử dụng vốn ngân sách nhà nước và thuộc trường hợp thu hồi đất để phát triển
kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng mà nhà đầu tư lựa chọn phương
án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất, không đề xuất thu hồi đất.
- Trường hợp tổ chức
kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự
án đầu tư thì phải thực hiện thêm trình tự, thủ tục theo trình tự chuyển mục
đích sử dụng đất.
15.
Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã
(1) Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Người có đơn
yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai nộp đơn đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bước 2: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn phải thông báo bằng văn bản cho các bên
tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, trường hợp
không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Giao trách nhiệm cho
cơ quan tham mưu giải quyết.
Bước 3: Cơ quan tham
mưu có nhiệm vụ thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh
chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh
chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.
Bước 4: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định giải quyết tranh chấp và gửi cho các
bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.
(2) Cách thức
thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ sơ cơ
quan quản lý đất đai trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, bao gồm:
- Đơn yêu cầu giải
quyết tranh chấp đất đai;
- Biên bản hòa giải tại
Ủy ban nhân dân cấp xã; biên bản làm việc với các bên tranh chấp và người có
liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản cuộc họp các
ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai đối với trường
hợp hòa giải không thành (nếu có); biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết
tranh chấp.
- Trích lục bản đồ, hồ
sơ địa chính, dữ liệu ảnh viễn thám qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất
tranh chấp (nếu có) và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình
giải quyết tranh chấp;
- Báo cáo đề xuất và dự
thảo quyết định giải quyết tranh chấp.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
(4) Thời hạn
giải quyết: Không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu
cầu giải quyết tranh
chấp đất đai.
Đối với các xã miền
núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn không quá 60 ngày.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Các
phòng thuộc Ủy ban nhân dân xã, Chi nhánh
văn phòng đăng ký đất
đai có liên quan.
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định giải quyết
tranh chấp đất đai.
(8) Lệ phí (nếu
có): Theo
quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn
Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Không quy định.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
16.
Hòa giải tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền cấp xã
(1) Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Người có đơn
yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai nộp đơn đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bước 2: Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
phải thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất tranh chấp về việc
thụ lý đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì
phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 3: Thẩm tra, xác
minh nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan
do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử
dụng đất.
Bước 4: Thành lập Hội
đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai gồm:
Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Hội đồng, đại
diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đại diện cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời người đại diện
cho cộng đồng dân cư quy định tại khoản 3 Điều 6 Luật Đất đai; người có uy tín
trong dòng họ ở nơi sinh sống, nơi làm việc; người có trình độ pháp lý, có kiến
thức xã hội; già làng, chức sắc tôn giáo, người biết rõ vụ, việc; cá nhân, tổ
chức khác có liên quan tham gia Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai.
Bước 5: Tổ chức cuộc
họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa
giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Việc hòa
giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong
các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không
thành.
- Kết quả hòa giải
tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm các nội dung: thời gian,
địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung
tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp,
nguyên nhân phát sinh tranh chấp theo kết quả xác minh; ý kiến của Hội đồng hòa
giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận,
không thỏa thuận.
Biên bản hòa giải phải
có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp, trường hợp biên bản gồm
nhiều trang thì phải ký vào từng trang biên bản, đóng dấu của Ủy ban nhân dân
cấp xã và gửi ngay cho các bên tranh chấp, đồng thời lưu tại Ủy ban nhân dân
cấp xã.
- Trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến
bằng văn bản khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem
xét, giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc
không thành.
- Trường hợp hòa giải
không thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến
cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.
(2) Cách thức
thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ
sơ:
- Đơn yêu cầu hòa giải
tranh chấp đất đai (bản chính);
- Các giấy tờ có liên
quan đến việc sử dụng đất (bản phô tô hoặc có công chứng hoặc có chứng thực).
Số lượng hồ sơ:
01
bộ
(4) Thời hạn
giải quyết: Thời hạn giải quyết: không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được
đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Các
phòng thuộc Ủy ban nhân dân xã có liên quan
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Biên bản hòa giải có
chữ ký của Chủ tịch Hội đồng hòa giải, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa
giải, các thành viên tham gia hòa giải (có đóng dấu Ủy ban nhân dân cấp xã);
(8) Lệ phí (nếu
có): Không
quy định
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
17.
Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất đối với trường hợp người sử dụng đất đã thực hiện chuyển đổi
quyền sử dụng đất nông nghiệp theo phương án “dồn điền đổi thửa” được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 8 năm 2024
(1) Trình tự
thực hiện
Bước 1: Người yêu cầu
đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Khi nộp các giấy tờ quy
định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản
chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ
hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của
pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực
tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được
công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nộp bản sao
hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ
sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng, quyết định phê duyệt
dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư,
quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng
chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ
sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu
đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Chuyển hồ sơ đến Phòng
Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.
Bước 2: Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị thực hiện:
a) Trường hợp hồ sơ
không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ đồng thời hướng dẫn người
nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.
b) Trường hợp hồ sơ hợp
lệ:
- Tổ chức thẩm định hồ
sơ
- Niêm yết công khai
kết quả kiểm tra, rà soát tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có
đất, tài sản gắn liền với đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem
xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).
- Kiểm tra, ký xác nhận
mảnh trích đo bản đồ địa chính (đối với trường hợp bản trích đo chưa được ký
duyệt) theo quy định.
- Kiểm tra việc đủ điều
kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp đủ điều kiện
thì chuyển thông tin địa chính theo mẫu Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo
quyết định này đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa
vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Sau khi nhận được
thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi
nợ nghĩa vụ tài chính thì hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã, hồ sơ gồm:
+ Dự thảo Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất.
+ Hồ sơ đất đai.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Thông báo kết quả
đăng ký đất đai đối với trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất.
Bước 4: Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:
Chuyển Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất hoặc Thông báo kết quả đăng ký đất đai đến Trung tâm hành
chính công cấp xã để trả kết quả cho người sử dụng đất. Chuyển hồ sơ hoặc Thông
báo kết quả đăng ký đất đai đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập
nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
(2) Cách thức
thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần
hồ sơ
a) Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo quyết
định này đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận. Đơn đăng ký biến
động đất đai theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo quyết định này
(đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận);
b) Văn bản về việc giao
nhận ruộng đất (nếu có);
c) Giấy chứng nhận đã
cấp. Trường hợp người sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc Giấy chứng
nhận đã cấp bị mất thì không phải nộp Giấy chứng nhận; đối với trường hợp bị
mất Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất thể hiện thông tin về việc bị mất
Giấy chứng nhận trên Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.
3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn
giải quyết:
- Đối với xã đồng bằng,
trung du: Không quá 30 ngày làm việc, bao gồm:
+ Thực hiện thủ tục
thẩm định, xem xét hồ sơ: 12 ngày làm việc:
+ Niêm yết công khai
kết quả kiểm tra, rà soát: 15 ngày làm việc
+ Thời gian ký cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được
thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế.
- Đối với các xã miền
núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 38 ngày làm việc, trong
đó:
+ Thực hiện thủ tục
thẩm định, xem xét hồ sơ: 20 ngày làm việc:
+ Niêm yết công khai
kết quả kiểm tra, rà soát: 15 ngày làm việc
+ Thời gian ký cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được
thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế.
- Thời gian trên không
bao gồm thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai,
thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét
xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật; thời gian trưng cầu
giám định (nếu có).
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
(6) Cơ quan,
người thực hiện thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan, người trực
tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô
thị.
- Cơ quan phối hợp (nếu
có): Cơ quan thuế, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
- Thông báo xác nhận
kết quả đăng ký đất đai.
- Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí
(nếu có):
Theo quy định của Luật
phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 15 và Mẫu số
16 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định
PHỤ LỤC III
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN CỦA
VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
(Kèm theo Quyết định số 33/2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
A.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Thủ tục hành chính
|
Ghi chú
|
|
1
|
Đăng ký đất
đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý.
|
|
|
2
|
Xóa đăng ký
thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu
hạ tầng.
|
|
|
3
|
Đăng ký biến
động đối với trường hợp thành viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng
đất thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
|
|
|
4
|
Tách thửa
hoặc hợp thửa đất.
|
|
|
5
|
Thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận
sau khi thu hồi.
|
|
|
6
|
Đăng ký biến
động đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của
thửa đất; thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề; giảm diện tích thửa
đất do sạt lở tự nhiên.
|
|
|
7
|
Xóa ghi nợ
tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ trên Giấy chứng nhận đã cấp
|
|
|
8
|
Xác nhận tiếp
tục sử dụng đất nông nghiệp
|
|
|
9
|
Đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận đối với toàn bộ diện tích đất đang sử dụng theo quy định tại
điểm a, khoản 2 Điều 24 Nghị định 101/2024/NĐ-CP
|
|
|
10
|
Cấp đổi Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
|
|
11
|
Cấp lại Giấy
chứng nhận do bị mất
|
|
|
12
|
Đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01
tháng 8 năm 2024 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa
thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định
|
|
|
13
|
Đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình
xây dựng trong dự án bất động sản
|
|
|
14
|
Đăng ký biến
động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các
trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án
dồn điền, đổi thửa; chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự
án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế
hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức
thuê đất trả tiền hàng năm; mua bán nhà ở có thời hạn
|
|
|
15
|
Đăng ký biến
động thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do
chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức,
chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh
nghiệp; điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy chứng nhận cho từng
thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu
|
|
|
16
|
Đăng ký biến
động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và
chồng; quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc
vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm;
bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh
chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc
phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa
các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp
là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử
lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài
|
|
|
17
|
Đăng ký biến
động chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm
quyền
|
|
|
18
|
Đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất
không đúng mục đích đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất trước ngày
01 tháng 7 năm 2014
|
|
|
19
|
Đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất
|
|
|
20
|
Đăng ký tài
sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi
về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn thời hạn sở
hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp
luật về nhà ở nội dung đã đăng ký
|
|
|
21
|
Huỷ kết quả
đăng ký biến động trên giấy chứng nhận
|
|
|
22
|
Đính chính
Giấy chứng nhận đã cấp (Trường hợp Giấy chứng nhận đã đăng ký biến động có
sai sót).
|
|
B.
NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý
(1) Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu
đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các cơ quan trên địa bàn cấp tỉnh sau đây:
- Trường hợp là tổ chức
được giao đất để quản lý thì nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
hoặc Văn phòng đăng ký đất đai; trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công
tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai đối với đất thuộc trách
nhiệm quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã.
- Người đại diện cho
cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với đất
giao cộng đồng dân cư quản lý.
Bước 2: Văn phòng đăng
ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc lập, cập nhật,
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
(2) Cách thức
thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ
sơ bao gồm:
+ Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết
định này.
+ Báo cáo kết quả rà
soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15đ tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
Quyết định này.
- Số lượng hồ
sơ: 01
bộ.
(4) Thời hạn
giải quyết: Không quá 13 ngày làm việc.
Đối với các xã miền
núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng
thêm 17 ngày làm việc.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Người được giao đất để quản lý.
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan, người có
thẩm quyền quyết định:
+ Văn phòng đăng ký đất
đai đối với trường hợp giao đất để quản lý cho tổ chức.
+ Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai đối với cộng đồng dân cư được giao đất để quản lý.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu
có): Không.
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính,
cơ sở dữ liệu đất đai.
(8) Lệ phí, phí
(nếu có): Không quy định
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 15 tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Quyết định này.
- Mẫu số 15đ tại Phụ
lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
2.
Xóa đăng ký thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh
doanh kết cấu hạ tầng
(1) Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu
đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các địa điểm trên địa bàn cấp tỉnh:
- Trường hợp tổ chức
trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc
Văn phòng đăng ký đất đai.
- Trường hợp cá nhân,
cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.
Khi nộp hồ sơ, người
yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để
cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp
bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp thực hiện
xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì nộp bản gốc Giấy chứng nhận
đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao
hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ
sơ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp
nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp Trung tâm
Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký
đất đai.
Bước 3: Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện:
- Xác nhận xóa cho
thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án và trả Giấy
chứng nhận cho chủ đầu tư dự án.
- Thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất.
- Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
(2) Cách thức
thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ
sơ:
+ Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Quyết định này.
+ Giấy chứng nhận đã
cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường
hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của
Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.
+ Văn bản về việc xóa
cho thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng đất.
+ Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện
thủ tục thông qua người đại diện.
- Số lượng hồ
sơ: 01 bộ
(4) Thời hạn
giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc.
Đối với các xã miền
núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng
thêm 10 ngày làm việc.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước,
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng
ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng
dân cư.
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu
có): Không
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí
(nếu có): Không quy định
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 18 tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Quyết định này.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
3.
Đăng ký biến động đối với trường hợp thành viên của hộ gia đình hoặc cá nhân
đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
(1) Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu
đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các cơ quan trên địa bàn cấp tỉnh sau đây:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.
Khi nộp hồ sơ, người
yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để
cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp
bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về
công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ
sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng,
chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao
hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ
sơ theo quy định, trừ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Bước 2: Cơ quan tiếp
nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp Trung tâm
Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký
đất đai.
Bước 3: Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra, ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh
trích đo bản đồ địa chính thửa đất để xác định lại kích thước các cạnh, diện
tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với
trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử
dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
- Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; Cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi
có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
Trường hợp giấy chứng
nhận cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa xác định cụ thể diện tích đất ở
(bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được xác nhận thay đổi trên giấy
chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã
được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên
giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở) thì Văn phòng Đăng ký đất
đai gửi văn bản xin ý kiến và thực hiện các công việc trên sau khi có ý kiến về
việc xác định lại diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp của cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận lần đầu.
(2) Cách thức
thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ
sơ:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Quyết định này.
- Giấy chứng nhận đã
cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường
hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của
Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.
- Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp (trường hợp không khai thác được thông tin trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp).
- Văn bản thỏa thuận
của các thành viên trong hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất đồng ý đưa
quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy
định của pháp luật đối với trường hợp quyền sử dụng đất của hộ gia đình.
- Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất theo Mẫu số 22a tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này
đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa
đất.
- Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
- Số lượng hồ
sơ: 01 bộ
(4) Thời hạn
giải quyết: Không quá 08 ngày làm việc.
Đối với các xã miền
núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
18 ngày làm việc.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp tư nhân sau khi đã thành
lập.
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu
có): Không
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí
(nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 18 tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Quyết định này.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Trường hợp đăng ký biến
động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất thì phải đảm bảo điều kiện quy
định tại Điều 220 Luật Đất đai.
4.
Tách thửa hoặc hợp thửa đất
(1) Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Người sử dụng
đất nộp hồ sơ đến một trong các địa điểm trên địa bàn cấp tỉnh: Trung tâm Phục
vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai.
Khi nộp hồ sơ, người
yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để
cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp
bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực
hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký
nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao
hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ
sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng, quyết định phê duyệt
dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư,
quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng
chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.
Bước 2: Cơ quan tiếp
nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp Trung tâm
Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng đăng
ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
*Trường hợp hồ
sơ đã có bản vẽ tách thửa, hợp thửa đất:
Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
- Đối chiếu quy định
tại Điều 220 của Luật Đất đai, Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND ngày 02/3/2026 của
Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Các Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đất
đai:
a) Trường hợp hồ sơ
không đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất hoặc trường hợp hồ sơ đủ điều
kiện tách thửa đất, hợp thửa đất nhưng Giấy chứng nhận đã cấp không có sơ đồ
thửa đất hoặc có sơ đồ thửa đất nhưng thiếu kích thước các cạnh hoặc diện tích
và kích thước các cạnh không thống nhất thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai trả hồ sơ cho người sử dụng đất và thông báo rõ lý do.
b) Trường hợp không
thuộc quy định tại điểm a thì trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác
nhận đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất kèm các thông tin thửa đất vào
Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất, đồng thời xác nhận vào Bản vẽ tách
thửa đất, hợp thửa đất để hoàn thiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với các thửa đất sau
tách thửa, hợp thửa, trừ trường hợp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất do Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện.
b1) Trường hợp tách
thửa đất, hợp thửa đất mà không thay đổi người sử dụng đất thì Văn phòng đăng
ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc chỉnh lý, cập
nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các thửa đất sau
khi tách thửa đất, hợp thửa đất; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp.
b2) Trường hợp tách
thửa đất, hợp thửa đất mà có thay đổi người sử dụng đất thì trả kết quả là bản
vẽ tách thửa, hợp thửa đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
Trường hợp giấy chứng
nhận cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa xác định cụ thể diện tích đất ở
(bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được xác nhận thay đổi trên giấy
chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã
được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên
giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở) thì Văn phòng Đăng ký đất
đai gửi văn bản xin ý kiến và thực hiện các công việc trên sau khi có ý kiến về
việc xác định lại diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp của cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận lần đầu.
*Trường hợp hồ
sơ chưa có bản vẽ tách thửa, hợp thửa:
Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai lập bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
và thực hiện các công việc quy định tại điểm b1 và b2.
Trường hợp giấy chứng
nhận cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa xác định cụ thể diện tích đất ở
(bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được xác nhận thay đổi trên giấy
chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã
được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên
giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở) thì Văn phòng Đăng ký đất
đai gửi văn bản xin ý kiến và thực hiện các công việc trên sau khi có ý kiến về
việc xác định lại diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp của cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận lần đầu.
(2) Cách thức
thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ
sơ:
+ Đơn đề nghị tách thửa
đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định
này.
+ Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất lập theo Mẫu số 22a tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định
này (nếu có).
+ Giấy chứng nhận đã
cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường
hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của
Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.
+ Các văn bản của cơ
quan có thẩm quyền có thể hiện nội dung tách thửa đất, hợp thửa đất (nếu có).
- Số lượng hồ
sơ: 01
bộ.
(4) Thời hạn
giải quyết: Không quá 12 ngày làm việc đối với trường hợp có bản vẽ
tách, hợp thửa, Không quá 20 ngày làm việc đối với trường hợp chưa có bản vẽ
tách thửa.
Đối với các xã miền
núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được cộng
thêm 10 ngày làm việc.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước,
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng
dân cư.
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định:
+ Văn phòng đăng ký đất
đai đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài.
+ Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai đối với cá nhân, cộng đồng dân cư.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu
có): Không.
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận hoặc bản vẽ tách thửa,
hợp thửa đất đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
(8) Lệ phí, phí
(nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 22 tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Quyết định này.
- Mẫu số 22a tại Phụ
lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Đảm bảo nguyên tắc,
điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất theo quy định tại Điều 220 của Luật Đất
đai; điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất theo từng loại đất và diện
tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất theo quy định của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
5.
Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại
Giấy chứng nhận sau khi thu hồi
(1) Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu
đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các cơ quan sau trên địa bàn tỉnh: Trung tâm
Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai.
Bước 2: Cơ quan tiếp
nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp
thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai,
tài sản gắn liền với đất.
Bước 3: Văn phòng đăng
ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, xem xét, quyết định
thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai (trừ
trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đã thực hiện thủ tục chuyển quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật),
đối với trường hợp giấy chứng nhận cấp lần đầu không đúng quy định pháp luật
nhưng đã được cấp đổi Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện thu hồi sau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý
đất đai, Uỷ ban nhân dân cấp xã về việc giấy chứng nhận cấp lần đầu không đúng
quy định pháp luật, chuyển hồ sơ đến Cơ quan quản lý đất đai, Uỷ ban nhân dân
cấp xã để thực hiện cấp giấy chứng nhận lần đầu cho người sử dụng đất theo quy
định pháp luật.
Bước 4: Văn phòng đăng
ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra hồ sơ đã cấp
Giấy chứng nhận để xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152
của Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp
Giấy chứng nhận.
- Cấp Giấy chứng nhận;
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận hoặc
chuyển cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
(2) Cách thức
thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ
sơ:
- Văn bản kiến nghị
việc cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định của pháp luật đất đai (bản chính).
- Giấy chứng nhận đã
cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường
hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của
Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.
Số lượng hồ sơ:
01 bộ. (4) Thời hạn giải quyết:
a) Thời gian thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp không quá 20 ngày làm việc. b) Thời gian thực hiện việc
cấp Giấy chứng nhận sau thu hồi:
- Trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu thì thời gian thực hiện đăng ký, cấp lại Giấy
chứng nhận không quá 20 ngày làm việc.
Đối với các xã miền
núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
25 ngày làm việc.
- Trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp do đăng ký biến động thì thời gian thực hiện cấp lại
Giấy chứng nhận không quá 8 ngày làm việc.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước,
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng
ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng
dân cư.
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định:
+ Cơ quan quản lý đất
đai cấp tỉnh đối với Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu cho tổ chức sử dụng đất
theo hình thức quy định tại tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà
không thuộc trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả
thời hạn thuê.
+ Văn phòng đăng ký đất
đai đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện đăng ký biến động
cho tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
+ Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp Giấy chứng nhận
đã cấp khi thực hiện đăng ký biến động cho cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Cơ quan, người trực
tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu
có): Cơ quan thuế, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp xã.
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận/QĐ thu hồi.
(8) Lệ phí, phí
(nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
6.
Đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa
chỉ của thửa đất; thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề; giảm diện tích
thửa đất do sạt lở tự nhiên
(1) Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu
đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các cơ quan trên địa bàn cấp tỉnh sau đây:
- Trường hợp tổ chức
trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.
- Trường hợp cá nhân,
cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai.
Khi nộp hồ sơ, người
yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để
cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp
bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực
hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký
nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao
hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ
sơ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp
nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp Trung tâm
Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
- Văn phòng đăng ký đất
đai có trách nhiệm đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất (trường hợp giảm
diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên).
- Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Cấp mới Giấy chứng
nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp; trao Giấy chứng nhận
hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường hợp giấy chứng
nhận cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa xác định cụ thể diện tích đất ở
(bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được xác nhận thay đổi trên giấy
chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã
được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên
giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở) thì Văn phòng Đăng ký đất
đai gửi văn bản xin ý kiến và thực hiện các công việc trên sau khi có ý kiến về
việc xác định lại diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp của cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận lần đầu.
(2) Cách thức
thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ
sơ:
a) Đối với trường hợp
đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Quyết định này.
- Giấy chứng nhận đã
cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường
hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của
Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.
- Bản sao hoặc bản
chính giấy tờ chứng minh về việc đổi tên, thay đổi thông tin của người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp không khai thác, sử
dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc đổi tên hoặc thay đổi thông tin theo
quy định của pháp luật đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài, cộng đồng dân cư.
- Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện
thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
b) Đối với trường hợp
thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Quyết định này.
- Giấy chứng nhận đã
cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường
hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của
Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.
- Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
c) Đối với trường hợp
thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Quyết định này.
- Giấy chứng nhận đã
cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường
hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của
Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.
- Văn bản về việc thay
đổi quyền của người có quyền lợi liên quan theo quy định của pháp luật dân sự.
- Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
d) Đối với trường hợp
giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Quyết định này.
- Giấy chứng nhận đã
cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường
hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của
Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
- Số lượng hồ
sơ: 01
bộ
(4) Thời hạn
giải quyết:
- Không quá 04 ngày làm
việc đối với thủ tục đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa
đất.
Đối với các xã miền
núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
14 ngày làm việc.
- Không quá 05 ngày làm
việc đối với thủ tục thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề.
Đối với các xã miền
núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
15 ngày làm việc.
- Không quá 10 ngày làm
việc đối với thủ tục giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên.
Đối với các xã miền
núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
20 ngày làm việc.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước,
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng
ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá
nhân nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng
dân cư.
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định:
+ Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
+ Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với cá nhân, cộng đồng dân cư,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu
có): cơ quan thuế
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí
(nếu có): Không quy định.
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 18 tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Quyết định này.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
7.
Xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ trên Giấy chứng nhận đã cấp
(1) Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu
đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Khi nộp hồ sơ, người
yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để
cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp
bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực
hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký
nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao
hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ
sơ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp
nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp Trung tâm
Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
- Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Cấp mới Giấy chứng
nhận quyền hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp; trao Giấy chứng
nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
(2) Cách thức
thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Nộp thông qua dịch vụ
bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ
sơ:
+ Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Quyết định này.
+ Giấy chứng nhận đã
cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường
hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của
Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.
+ Giấy tờ chứng minh đã
hoàn thành việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ theo quy định
của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
+ Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
- Số lượng hồ
sơ: 01
bộ.
(4) Thời hạn
giải quyết: 01 ngày làm việc.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu
có):
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí
(nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
Quyết định này.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
8.
Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp
(1) Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Người sử dụng
đất nông nghiệp nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Trường hợp Trung tâm
Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 2: Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm:
- Kiểm tra hồ sơ.
- Xác nhận thời hạn
được tiếp tục sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng
nhận nếu người sử dụng đất có nhu cầu.
- Cập nhật, chỉnh lý cơ
sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
- Trao Giấy chứng nhận
hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
(2) Cách thức
thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ
sơ
- Đơn xin xác nhận tiếp
tục sử dụng đất nông nghiệp theo mẫu 09 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết
định này.
- Giấy chứng nhận đã
cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường
hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của
Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.
Số lượng hồ sơ:
01
bộ
(4) Thời hạn
giải quyết: Không quá 07 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi, biên
giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm không quá
10 ngày so với tổng thời gian thực hiện thủ tục này.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp:
Không quy định.
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí (nếu
có): Không
quy định.
(9)Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất theo Mẫu
số 10 tại Quyết định này.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người sử dụng đất nông
nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng hết thời hạn trên Giấy chứng nhận đã
cấp.
9.
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với toàn bộ diện tích đất đang sử dụng theo
quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 24 Nghị định 101/2024/NĐ-CP
(1) Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu
đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các cơ quan trên địa bàn cấp tỉnh sau đây:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
Khi nộp các giấy tờ quy
định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản
chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ
hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của
pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực
tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được
công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao
hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ
sơ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp
nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp Trung tâm
Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 3:
Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
- Thông báo bằng văn
bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền. Trường
hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì thực hiện đăng tin
03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do
người đề nghị cấp Giấy chứng nhận trả.
- Sau thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại
chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì thực hiện:
+ Kiểm tra các điều
kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực
hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền thì thông báo lý do và trả hồ sơ
cho người yêu cầu đăng ký.
+ Kiểm tra, ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh
trích đo bản đồ địa chính thửa đất để xác định lại kích thước các cạnh, diện
tích của thửa đất.
+ Trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với
trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử
dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất.
- Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Quyết định này; thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận
chuyển quyền.
- Thông báo bên chuyển
quyền giao nộp Giấy chứng nhận, cấp mới hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng
nhận cho bên chuyển quyền đối với phần diện tích còn lại, trường hợp bên chuyển
quyền không nộp Giấy chứng nhận thì thực hiện hủy Giấy chứng nhận đã cấp của
bên chuyển quyền và thông báo cho bên chuyển quyền về việc hủy Giấy chứng nhận
đã cấp, khi bên chuyển quyền có nhu cầu cấp giấy chứng nhận với phần diện tích
còn lại thực hiện kê khai, nộp hồ sơ để được cấp đổi Giấy chứng nhận theo quy
định.
- Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; Cấp Giấy chứng nhận khi
có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
Trường hợp có đơn đề
nghị giải quyết tranh chấp thì hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước
có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.
Trường hợp giấy chứng
nhận cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa xác định cụ thể diện tích đất ở
(bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được xác nhận thay đổi trên giấy
chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã
được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên
giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở) thì Văn phòng Đăng ký đất
đai gửi văn bản xin ý kiến và thực hiện các công việc trên sau khi có ý kiến về
việc xác định lại diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp của cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận lần đầu.
(2) Cách thức
thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
d) Nộp tại địa điểm
theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ
sơ:
+ Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Quyết định này.
+ Giấy chứng nhận đã
cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường
hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của
Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.
+ Giấy tờ về việc nhận
chuyển quyền sử dụng đất đối với phần diện tích tăng thêm.
+ Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất.
+ Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
- Số lượng hồ
sơ: 01
bộ
(4) Thời hạn
giải quyết:
- Không quá 10 ngày làm
việc.
Đối với các xã miền
núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
20 ngày làm việc.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
(6) Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu
có): Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thuế.
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí
(nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 18 tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Quyết định này.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
10.
Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất
(1) Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu
đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các địa điểm trên địa bàn cấp tỉnh sau đây:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
Khi nộp các giấy tờ quy
định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản
chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ
hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của
pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực
tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được
công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao
hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ
sơ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp
nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp Trung tâm
Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
- Đối với trường hợp
cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng thì khai thác, sử dụng thông tin về
tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp không khai
thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì hướng dẫn người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ
khác về tình trạng hôn nhân.
- Kiểm tra, ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu
để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với
trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử
dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
- Kiểm tra thực địa và
đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí
thửa đất đối với trường hợp vị trí thửa đất trên giấy chứng nhận đã cấp không
chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp giấy chứng nhận;
- Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế để xác
định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
- Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; Cấp Giấy chứng nhận; trao
Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi
có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
Trường hợp cấp đổi Giấy
chứng nhận đã cấp do đo đạc lập bản đồ địa chính mà bên nhận thế chấp đang giữ
Giấy chứng nhận thì thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy
chứng nhận cho bên nhận thế chấp; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy chứng
nhận được cấp. Việc trao Giấy chứng nhận được thực hiện đồng thời giữa ba bên
gồm Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và bên nhận thế chấp; người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất ký, nhận Giấy chứng nhận mới từ Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để trao cho bên nhận
thế chấp; bên nhận thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp
cho Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý.
Trường hợp giấy chứng
nhận cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa xác định cụ thể diện tích đất ở
(bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được xác nhận thay đổi trên giấy
chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã
được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên
giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở) thì Văn phòng Đăng ký đất
đai gửi văn bản xin ý kiến và thực hiện các công việc trên sau khi có ý kiến về
việc xác định lại diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp của cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận lần đầu.
(2) Cách thức
thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ
sơ:
+ Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Quyết định này.
Trường hợp hộ gia đình
có yêu cầu ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình
thì trong Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất phải thể hiện
thông tin các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình.
+ Giấy chứng nhận đã
cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường
hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của
Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.
+ Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới
thửa đất không thay đổi hoặc trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận mà người sử
dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của
thửa đất.
- Số lượng hồ
sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn
giải quyết:
- Không quá 05 ngày làm
việc, tại các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì
thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc đối với các trường hợp sau:
+ Người sử dụng đất có
nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 sang Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
+ Giấy chứng nhận đã
cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng.
+ Giấy chứng nhận đã
cấp chung cho nhiều thửa đất mà thực hiện cấp riêng cho từng thửa đất theo nhu
cầu của người sử dụng đất và trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp có nhiều thửa đất
cấp chung 01 Giấy chứng nhận mà có một hoặc một số thửa đất thuộc trường hợp
thu hồi Giấy chứng nhận.
+ Mục đích sử dụng đất
ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp khác với mục đích sử dụng đất theo phân loại
đất quy định tại Điều 9 của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định số
102/2024/NĐ-CP.
+ Quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy
chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi
cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.
+ Giấy chứng nhận đã
cấp ghi tên hộ gia đình, nay các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ
gia đình đó có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất để ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng
đất của hộ gia đình.
- Không quá 10 ngày làm
việc đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận do thay đổi kích thước các
cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo
địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi và trường hợp vị trí
thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp không chính xác so với
vị trí thực tế tại thời điểm cấp giấy chứng nhận đã cấp.
Đối với các xã miền
núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
20 ngày làm việc.
- Trường hợp cấp đổi
đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo đạc lập bản đồ địa chính thì thời
gian thực hiện theo dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước,
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng
ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng
dân cư.
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định:
+ Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
+ Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với cá nhân, cộng
đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu
có): Cơ quan thuế.
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí
(nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
Quyết định này.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
11.
Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất
(1) Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, người
yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các địa điểm trên địa bàn cấp tỉnh:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 2: Cơ quan tiếp
nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp Trung tâm
Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra thông tin về
Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Trường hợp phát hiện
thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp thì
thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất.
- Kiểm tra, ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính do người sử dụng đất nộp đối với trường hợp
người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc lại để xác định lại kích thước các cạnh,
diện tích của thửa đất;
- Trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể
khôi phục và không thể sử dụng để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
4 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Đăng tin 03 lần trên
phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày đối với
trường hợp mất Giấy chứng nhận của tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; chi phí đăng tin do người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả.
- Chuyển thông tin đến
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất đối với trường hợp mất Giấy chứng nhận của cá
nhân, cộng đồng dân cư.
Bước 4: Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi có đất thực hiện:
- Niêm yết công khai về
việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm dân
cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời
gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp.
- Lập biên bản kết thúc
niêm yết trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm
yết và gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 5: Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
- Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo
thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo quy định của pháp luật.
- Hủy Giấy chứng nhận
đã cấp.
- Cập nhật, chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp lại Giấy chứng nhận cho người được
cấp. Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại
điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ
hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
* Trường hợp Trang bổ
sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày
01/8/2024 bị mất thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai, thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất với các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và
thông tin trên Trang bổ sung. Trường hợp trên trang bổ sung bị mất chỉ thể hiện
thông tin về nội dung liên quan đến giao dịch bảo đảm (thế chấp) và đến thời
điểm hiện tại đã được giải chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai ra Quyết định huỷ trang bổ sung, cập nhật vào Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất đã cấp, hồ sơ địa chính.
Trường hợp giấy chứng
nhận cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa xác định cụ thể diện tích đất ở
(bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được xác nhận thay đổi trên giấy
chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã
được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên
giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở) thì Văn phòng Đăng ký đất
đai gửi văn bản xin ý kiến và thực hiện các công việc trên sau khi có ý kiến về
việc xác định lại diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp của cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận lần đầu.
(2) Cách thức
thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ: Thành phần hồ sơ:
a) Đối với trường hợp
cấp lại Giấy chứng nhận bị mất:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Quyết định này.
- Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
b) Đối với trường hợp
mất Trang bổ sung:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Quyết định này.
+ Giấy chứng nhận đã
cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường
hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của
Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.
- Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
Số lượng hồ sơ:
01
bộ.
(4) Thời hạn
giải quyết: không quá 10 ngày làm việc.
Đối với các xã miền
núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
20 ngày làm việc.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước,
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng
ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng
dân cư.
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu
có): Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan Thuế.
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí
(nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 18 tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Quyết định này.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định
12.
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất
trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận
nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định
(1) Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu
đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các cơ quan sau trên địa bàn cấp tỉnh: Trung
tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai.
Khi nộp hồ sơ, người
yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để
cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp
bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực;
Đối với trường hợp thực
hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký
nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao
hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ
sơ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp
nhận hồ sơ có trách nhiệm:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp Trung tâm
Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng đăng
ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
- Thông báo bằng văn
bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để niêm yết công khai về việc làm thủ
tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền.
- Thông báo bằng văn
bản cho bên chuyển quyền về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận
chuyển quyền.
Trường hợp không rõ địa
chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên
phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị
cấp Giấy chứng nhận trả.
- Sau thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày có thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên mà không có đơn đề nghị
giải quyết tranh chấp thì thực hiện:
+ Kiểm tra, ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu
để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
+ Trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với
trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử
dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Quyết định này; thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận
chuyển quyền. Trường hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận đã cấp thì
thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai thực hiện cấp Giấy chứng nhận khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu
được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ
tài chính.
- Trường hợp có đơn đề
nghị giải quyết tranh chấp thì hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước
có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.
Trường hợp giấy chứng
nhận cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa xác định cụ thể diện tích đất ở
(bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được xác nhận thay đổi trên giấy
chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã
được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên
giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở) thì Văn phòng Đăng ký đất
đai gửi văn bản xin ý kiến và thực hiện các công việc trên sau khi có ý kiến về
việc xác định lại diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp của cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận lần đầu.
(2) Cách thức
thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ
sơ bao gồm:
a) Trường hợp người
đang sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm
2024 nhưng chỉ có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy
định mà bên chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền
thì hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Quyết định này.
- Hợp đồng, văn bản về
chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định.
b) Trường hợp bên nhận
chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp của bên chuyển quyền
nhưng không có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất theo quy định thì
hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Quyết định này.
- Giấy chứng nhận đã
cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường
hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của
Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.
- Giấy tờ về việc
chuyển quyền sử dụng đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển
quyền.
Số lượng hồ sơ:
01
bộ.
(4) Thời hạn
giải quyết: Không quá 08 ngày làm việc.
Đối với các xã miền
núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
18 ngày làm việc.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng
dân cư.
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu
có): Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thuế.
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí
(nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 18 tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Quyết định này.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
13.
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở,
công trình xây dựng trong dự án bất động sản
(1) Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu
đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các địa điểm trên địa bàn cấp tỉnh: Trung tâm
Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai.
Khi nộp hồ sơ, người
yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để
cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp
bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao
hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ
sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê
duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây
dựng chi tiết.
Bước 2: Cơ quan tiếp
nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp Trung tâm
Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký
đất đai.
Bước 3: Văn phòng đăng
ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ.
- Trong thời gian không
quá 03 ngày làm việc, thông báo cho chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ theo quy
định đối với trường hợp người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực
hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận mà chủ đầu tư chưa nộp các giấy tờ
theo quy định.
- Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng.
- Cập nhật, chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; Cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng; xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu
tư, trong đó phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung với người khác thì được
chỉnh lý biến động để chuyển sang hình thức sử dụng chung.
Trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc
tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ
hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
- Trao Giấy chứng nhận
hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án để trao cho người được cấp đối
với trường hợp chủ đầu tư dự án nộp hồ sơ thực hiện thủ tục.
(2) Cách thức
thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ
sơ:
a) Đối với trường hợp
chủ đầu tư dự án nộp hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Quyết định này do người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng kê khai.
- Văn bản về việc nhà
ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy
định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp có nhận chuyển nhượng nhà ở,
công trình xây dựng.
- Văn bản về việc đủ
điều kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp
chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp
luật về kinh doanh bất động sản.
- Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.
- Biên bản bàn giao
nhà, đất, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng.
- Giấy chứng nhận đã
cấp cho chủ đầu tư dự án.
- Chứng từ chứng minh
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai
nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dự án được điều chỉnh quy
hoạch xây dựng chi tiết mà làm phát sinh nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật.
b) Đối với trường hợp
người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây
dựng, hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Quyết định này.
- Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.
- Biên bản bàn giao
nhà, đất, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng.
- Văn bản về việc nhà
ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy
định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp có nhận chuyển nhượng nhà ở,
công trình xây dựng (nếu có).
- Văn bản về việc đủ
điều kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp
chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp
luật về kinh doanh bất động sản (nếu có).
- Giấy chứng nhận đã
cấp cho chủ đầu tư dự án (nếu có).
- Chứng từ chứng minh
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai
nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dự án được điều chỉnh quy
hoạch xây dựng chi tiết mà làm phát sinh nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật (nếu có).
Số lượng hồ sơ:
01
bộ.
(4) Thời hạn
giải quyết: Không quá 08 ngày làm việc.
Đối với các xã miền
núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
18 ngày làm việc.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động
sản.
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu
có): Cơ quan thuế.
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí
(nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 18 tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Quyết định này.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
14.
Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
trong các trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo
phương án dồn điền, đổi thửa; chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc tặng cho hoặc để thừa
kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức
thuê đất trả tiền hàng năm; mua bán nhà ở có thời hạn
(1) Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu
đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các cơ quan sau trên địa bàn cấp tỉnh sau đây:
- Tổ chức trong nước,
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng
ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cá nhân, cộng đồng
dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai.
- Người sử dụng đất
tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng
đường giao thông thì nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Khi nộp hồ sơ, người
yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để
cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp
bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực
hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký
nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao
hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ
sơ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp
nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp Trung tâm
Phục vụ hành chính công, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ thì
chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai.
Bước 3: Văn phòng đăng
ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
a) Đối với trường hợp
chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự
án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc thừa kế hoặc góp vốn bằng tài
sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng
năm; tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà không
thuộc điểm (b, c) thì thực hiện như sau:
- Kiểm tra các điều
kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai; trường hợp không đủ điều kiện
thực hiện quyền thì thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
- Kiểm tra, ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với
trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử
dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất hoặc người sử dụng đất có nhu cầu cấp
mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất.
- Đối với trường hợp
bán hoặc thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước
và trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản thì chuyển hồ sơ đến Cơ
quan quản lý đất đai/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thông báo
bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực hợp đồng thuê đất đối với
bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, bên chuyển quyền khai thác
khoáng sản.
- Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu ban hành kèm theo
Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính
đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật.
- Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Cấp mới Giấy chứng
nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp
không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan
tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường hợp cho thuê,
cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
thì cấp mới Giấy chứng nhận cho bên thuê, bên thuê lại và xác nhận cho thuê,
cho thuê lại vào giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án.
Trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi
có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
b) Đối với trường hợp
người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư
hoặc mở rộng đường giao thông thì thực hiện như sau:
- Đo đạc chỉnh lý bản
đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính; chỉnh lý, cập nhật biến động vào
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận
đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp tặng cho một phần diện tích thửa đất.
Trường hợp người sử
dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp để quản lý.
- Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp.
c) Đối với trường hợp
mua bán nhà ở có thời hạn
- Kiểm tra các điều
kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai; trường hợp không đủ điều
kiện thực hiện quyền thì thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng
ký.
- Gửi Phiếu chuyển
thông tin theo mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này để xác
định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu ban hành kèm theo Quyết định này
đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường
hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
- Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Cấp mới Giấy chứng
nhận cho bên mua nhà ở và xác nhận vào giấy chứng nhận đã cấp của bên bán nhà
ở.
Trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi
có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
- Khi hết thời
hạn sở hữu nhà ở thì bên mua, bên bán nhà ở nộp lại Giấy chứng nhận đã cấp. Văn
phòng đăng ký đất đai cấp mới hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận cho
bên bán. Trường hợp bên mua không giao nộp Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng
ký đất đai thông báo hủy Giấy chứng nhận đã cấp, cập nhật hồ sơ địa chính.
Trường hợp giấy chứng
nhận cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa xác định cụ thể diện tích đất ở
(bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được xác nhận thay đổi trên giấy
chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã
được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên
giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở) thì Văn phòng Đăng ký đất
đai gửi văn bản xin ý kiến và thực hiện các công việc trên sau khi có ý kiến về
việc xác định lại diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp của cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận lần đầu.
(2) Cách thức
thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ
sơ:
a) Đối với trường hợp
chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự
án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc thừa kế hoặc góp vốn bằng tài
sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng
năm; tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; bán nhà
ở có thời hạn.
+ Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Quyết định này.
+ Giấy chứng nhận đã
cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường
hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của
Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.
+ Hợp đồng hoặc văn bản
về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với
trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
+ Hợp đồng hoặc văn bản
về việc bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền
với đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp đất thuê của
Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hằng năm.
+ Hợp đồng mua bán nhà
ở có thời hạn; Giấy tờ về nhận tài sản thừa kế, Giấy tờ nhận tài sản theo quy
định của pháp luật về phá sản, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động (nếu có).
+ Trường hợp chuyển
nhượng quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và
khoáng sản thì nộp văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc cho phép chuyển
nhượng quyền khai thác khoáng sản.
+ Văn bản về việc cho
thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đối với trường hợp cho thuê, cho thuê lại
quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng.
+ Văn bản chấp thuận
của Cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp tổ chức kinh tế nhận quyền sử dụng
đất để thực hiện dự án.
+ Phương án sử dụng đất
nông nghiệp được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận đối với trường hợp
tổ chức kinh tế nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp.
+ Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất theo Mẫu số 22a tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này
đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa
đất.
+ Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
+ Văn bản thỏa thuận về
việc cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp có nhiều người nhận chuyển quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
+ Văn bản của người sử
dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng,
tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển
nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản
không có quyền sử dụng đất đối với thửa đất đó, trừ trường hợp tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà
ở.
+ Văn bản của bên nhận
thế chấp về việc đồng ý cho bên thế chấp được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển
nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp và
đã đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
+ Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện;
b) Đối với trường hợp
người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư
hoặc mở rộng đường giao thông:
- Văn bản tặng cho
quyền sử dụng đất có xác nhận của UBND cấp xã hoặc biên bản họp giữa đại diện
thôn, ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử
dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất đã được UBND cấp xã xác nhận hoặc
biên bản họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho
quyền sử dụng đất và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
- Số lượng hồ
sơ: 01 bộ. (4) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 08 ngày làm
việc đối với thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo
phương án dồn điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; bán, thừa kế, tặng cho hoặc
góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê
đất hằng năm; bán nhà ở có thời hạn.
Đối với các xã miền
núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
18 ngày làm việc.
- Không quá 04 ngày làm
việc đối với thủ tục cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây
dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng;
Đối với các xã miền
núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
14 ngày làm việc.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước,
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng
ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng
dân cư.
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu
có): Cơ quan quản lý đất đai/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thuế.
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí
(nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 18 tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Quyết định này.
- Mẫu số 19 tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Quyết định này.
- Mẫu số 22a tại Phụ
lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Bảo đảm các điều kiện
thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản theo quy định của
Luật Đất đai, Luật Kinh doanh bất động sản và pháp luật khác có liên quan.
15.
Đăng ký biến động thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức,
chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất
theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu
(1) Trình tự
thực hiện
Bước 1: Người yêu cầu
đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các địa điểm trên địa bàn cấp tỉnh: Trung tâm
Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.
Khi nộp hồ sơ, người
yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để
cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp
bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực
hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký
nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao
hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ
sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê
duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây
dựng chi tiết.
Bước 2: Cơ quan tiếp
nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp Trung tâm
Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký
đất đai.
Bước 3: Văn phòng đăng
ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra, ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với
trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử
dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
- Chuyển hồ sơ đến Cơ
quan quản lý đất đai/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thông báo
bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực hợp đồng thuê đất đối với
bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, bên chuyển quyền khai thác
khoáng sản (đối với trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng đất theo hình
thức thuê đất của Nhà nước).
- Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo
thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo quy định của pháp luật.
- Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; Cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi
có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
Trường hợp giấy chứng
nhận cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa xác định cụ thể diện tích đất ở
(bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được xác nhận thay đổi trên giấy
chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã
được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên
giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở) thì Văn phòng Đăng ký đất
đai gửi văn bản xin ý kiến và thực hiện các công việc trên sau khi có ý kiến về
việc xác định lại diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp của cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận lần đầu.
(2) Cách thức
thực hiện
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ
sơ
a) Đối với trường hợp
thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia,
tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi
loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Quyết định này.
- Giấy chứng nhận đã
cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường
hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của
Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.
- Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc văn bản về việc thành lập tổ chức sau khi thay đổi (trường
hợp không khai thác được thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp).
- Quyết định của cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy
định của pháp luật về doanh nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật, trong đó
phải xác định rõ tổ chức được sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất sau
khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại
hình doanh nghiệp.
- Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất theo Mẫu số 22a tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định đối
với trường hợp phải tách thửa đất, hợp thửa đất.
- Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
b) Đối với trường hợp
điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Quyết định này.
- Giấy chứng nhận đã
cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường
hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của
Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.
- Quyết định phê duyệt
điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản
đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích
đo bản đồ địa chính; trường hợp phải xác định lại giá đất thì nộp thêm giấy tờ
chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai.
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
c) Đối với trường hợp
cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ
đầu tư dự án có nhu cầu:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Quyết định này.
- Giấy chứng nhận đã
cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường
hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của
Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.
- Quyết định phê duyệt
quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ quy hoạch
xây dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính.
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
- Số lượng hồ
sơ: 01
bộ.
(4) Thời hạn
giải quyết:
- Thời gian giải quyết
thủ tục thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do
chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức,chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp là không quá 08 ngày làm việc.
Đối với các xã miền
núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
18 ngày làm việc.
- Thời gian giải quyết
thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi
tiết là không quá 05 ngày làm việc.
Đối với các xã miền
núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
15 ngày làm việc.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức sử dụng đất
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu
có): Cơ quan thuế.
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí
(nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 18 tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Quyết định này.
- Mẫu số 19 tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Quyết định này.
- Mẫu số 22a tại Phụ
lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Trường hợp thực hiện
thủ tục dẫn đến tách thửa đất, hợp thửa đất thì phải đảm bảo điều kiện quy định
tại Điều 220 Luật Đất đai, Nghị quyết số 254/2025/NQ-QH và Quy định của Uỷ ban
nhân dân tỉnh Bắc Ninh.
16.
Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc
của vợ và chồng; quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho
việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm;
bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo
quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; nhận quyền sử dụng
đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả
giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của
Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết
định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp
giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu
của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
(1) Trình tự
thực hiện
Bước 1: Người yêu cầu
đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các cơ quan trên địa bàn cấp tỉnh sau đây:
- Trường hợp tổ chức
trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.
- Trường hợp cá nhân,
cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai.
Khi nộp hồ sơ, người
yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để
cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp
bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực
hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký
nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao
hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ
sơ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp
nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp Trung tâm
Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng đăng
ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra các điều
kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực
hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường
hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền thì thông báo lý do và trả hồ sơ cho
người yêu cầu đăng ký.
- Kiểm tra, ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với
trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử
dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
- Chuyển hồ sơ đến Cơ
quan quản lý đất đai/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thông báo
bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực hợp đồng thuê đất đối với
bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, bên chuyển quyền khai thác
khoáng sản (đối với trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng đất theo hình
thức thuê đất của Nhà nước).
- Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo
thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo quy định của pháp luật.
- Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; Cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi
có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
Trường hợp giấy chứng
nhận cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa xác định cụ thể diện tích đất ở
(bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được xác nhận thay đổi trên giấy
chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã
được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên
giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở) thì Văn phòng Đăng ký đất
đai gửi văn bản xin ý kiến và thực hiện các công việc trên sau khi có ý kiến về
việc xác định lại diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp của cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận lần đầu.
(2) Cách thức
thực hiện
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ
sơ
(1) Đối với trường hợp
thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa
thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Quyết định này.
- Giấy chứng nhận đã
cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường
hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của
Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.
- Văn bản thỏa thuận về
việc thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng.
Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất của các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình
thì văn bản thỏa thuận phải thể hiện thông tin thành viên của hộ gia đình có
chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất,
công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.
- Bản sao hoặc xuất
trình Giấy chứng nhận kết hôn hoặc ly hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh về tình
trạng hôn nhân đối với trường hợp không thể khai thác được thông tin trong Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất theo Mẫu số 22a tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này
đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa
đất; hoặc bản vẽ, sơ đồ phân chia thửa đất theo kết quả giải quyết tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi
hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết
của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát
sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ
có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài.
- Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
(2) Đối với trường hợp
thay đổi quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc
vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành
kèm theo Quyết định này.
- Giấy chứng nhận đã
cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường
hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của
Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.
- Văn bản về việc cho
phép thay đổi quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho
việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm
của cơ quan, người có thẩm quyền.
- Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất theo Mẫu số 22a tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này
đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa
đất.
- Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
(3) Đối với trường hợp
bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo
quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Quyết định này.
- Giấy chứng nhận đã
cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường
hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của
Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.
- Văn bản cho phép bán
tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
của cơ quan có thẩm quyền.
- Hợp đồng mua bán tài
sản công là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp
luật đối với trường hợp bán tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản
công.
- Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất theo Mẫu số 22a tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này
đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa
đất.
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
(4) Đối với trường hợp
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa
án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định
hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa
các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Quyết định này.
- Giấy chứng nhận đã
cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường
hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của
Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.
- Một trong các văn bản
sau:
+ Biên bản hòa giải
thành hoặc văn bản công nhận kết quả hòa giải thành được cơ quan có thẩm quyền
công nhận.
+ Quyết định của cơ
quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai đã có
hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật.
+ Quyết định hoặc bản
án của Tòa án nhân dân, quyết định về thi hành án của cơ quan thi hành án đã
được thi hành.
+ Quyết định hoặc phán
quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên
phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai.
- Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất theo Mẫu số 22a tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này
đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa
đất.
- Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
(5) Đối với trường hợp
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản
thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao
gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Quyết định này.
- Giấy chứng nhận đã
cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường
hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của
Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.
- Một trong các văn bản
sau:
+ Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất giữa người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng.
+ Hợp đồng chuyển
nhượng hoặc hợp đồng chuyển giao khác về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất giữa người có quyền chuyển nhượng, bán tài sản thế chấp là
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng.
+ Hợp đồng mua bán tài
sản đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản xác nhận
kết quả thi hành án của Cơ quan thi hành án dân sự.
+ Hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản khác có thỏa thuận về
việc bên nhận thế chấp có quyền được nhận chính tài sản bảo đảm theo quy định
của pháp luật.
- Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất theo Mẫu số 22a tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này
đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa
đất.
- Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
Số lượng hồ sơ:
01
bộ. (4) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 08 ngày làm
việc đối với thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do sự thỏa thuận của các thành
viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; thủ tục đăng ký biến động đối với trường
hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả
hòa giải thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án,
quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được
thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải
quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến
đất đai; thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp.
Đối với các xã miền
núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
18 ngày làm việc.
- Không quá 10 ngày làm
việc đối với trường hợp thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên
mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở
hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất
là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Đối với các xã miền
núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
20 ngày làm việc.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính
- Tổ chức trong nước,
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng
ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng
dân cư.
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định:
+ Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài.
+ Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với cá nhân, cộng đồng dân cư.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu
có): cơ quan thuế
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí
(nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 18 tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Quyết định này.
- Mẫu số 19 tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Quyết định này.
- Mẫu số 22a tại Phụ
lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
- Đảm bảo các điều kiện
thực hiện quyền quy định tại các Điều 45, 46, 48 Luật Đất đai.
- Trường hợp đăng ký
biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất thì phải đảm bảo điều
kiện quy định tại Điều 220 Luật Đất đai và điều kiện tách thửa đất, điều kiện
hợp thửa đất theo từng loại đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với
từng loại đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
17.
Đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà
nước có thẩm quyền
(1) Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu
đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các cơ quan trên địa bàn cấp tỉnh sau đây:
- Trường hợp cá nhân,
cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai.
- Trường hợp tổ chức
trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.
Khi nộp hồ sơ, người
yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để
cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp
bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực
hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký
nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao
hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ
sơ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp
nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp Trung tâm
Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng đăng
ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra, ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với
trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử
dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo
thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo quy định của pháp luật.
- Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho
người được cấp.
Trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi
có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
Trường hợp giấy chứng
nhận cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa xác định cụ thể diện tích đất ở
(bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được xác nhận thay đổi trên giấy
chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã
được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên
giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở) thì Văn phòng Đăng ký đất
đai gửi văn bản xin ý kiến và thực hiện các công việc trên sau khi có ý kiến về
việc xác định lại diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp của cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận lần đầu.
(2) Cách thức
thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ
sơ:
+ Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Quyết định này.
+ Giấy chứng nhận đã
cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường
hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của
Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.
+ Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
+ Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
- Số lượng hồ
sơ: 01 bộ
(4) Thời hạn
giải quyết: Không quá 07 ngày làm việc
Đối với các xã miền
núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
17 ngày làm việc.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng
ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng
dân cư.
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định:
+ Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài.
+ Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với cá nhân, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam, cộng đồng dân cư.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu
có): cơ quan thuế
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí
(nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 18 tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Quyết định này.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Thuộc các trường hợp
chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật Đất đai
18.
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử
dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất trước
ngày 01 tháng 7 năm 2014
(1) Trình tự
thực hiện
Bước 1: Người yêu cầu
đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các địa điểm trên địa bàn cấp tỉnh: Trung tâm
Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai.
Khi nộp hồ sơ, người
yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để
cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp
bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực
hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký
nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao
hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ
sơ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp
nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp Trung tâm
Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng đăng
ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra sự phù hợp
với quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn. Trường hợp không phù hợp thì ghi
nhận hiện trạng vào hồ sơ địa chính và trả lại hồ sơ.
Trường hợp phù hợp với
quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn thì thực hiện:
- Kiểm tra, ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với
trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử
dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo
thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.
- Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho
người được cấp.
Trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi
có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
Trường hợp giấy chứng
nhận cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa xác định cụ thể diện tích đất ở
(bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được xác nhận thay đổi trên giấy
chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã
được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên
giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở) thì Văn phòng Đăng ký đất
đai gửi văn bản xin ý kiến và thực hiện các công việc trên sau khi có ý kiến về
việc xác định lại diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp của cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận lần đầu.
(2) Cách thức
thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ
sơ:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Quyết định này.
- Giấy chứng nhận đã
cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường
hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của
Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.
- Quyết định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết
định xử phạt.
- Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
Số lượng hồ sơ:
01
bộ
(4) Thời hạn
giải quyết: Không quá 12 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi,
vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 22
ngày làm việc.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, hộ gia đình.
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu
có): Cơ quan thuế, Ủy ban nhân dân cấp xã
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí
(nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai:
Mẫu số 18 tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Quyết định này.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
19.
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có
sử dụng đất
(1) Trình tự
thực hiện
Bước 1: Người yêu cầu
đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các địa điểm trên địa bàn cấp tỉnh: Trung tâm
Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.
Khi nộp hồ sơ, người
yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để
cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp
bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực
hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký
nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao
hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ
sơ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp
nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp Trung tâm
Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký
đất đai .
Bước 3: Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện:
a) Trường hợp bên nhận
chuyển nhượng dự án không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và
đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện các công việc
sau:
- Kiểm tra các điều
kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực
hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai
thì thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
- Kiểm tra, ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với
trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử
dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo
thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.
- Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho
người được cấp.
Trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi
có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
b) Trường hợp bên nhận
chuyển nhượng dự án bất động sản không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài và đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thực
hiện các công việc sau:
- Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo
thu nghĩa vụ tài chính.
- Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển cơ quan
tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp; thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh
lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi
có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
c) Trường hợp bên nhận
chuyển nhượng dự án bất động sản là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
thì việc đăng ký đất đai được thực hiện trong trình tự, thủ tục giao đất, cho
thuê đất theo quy định.
d) Trường hợp chuyển
nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất
hằng năm thì thực hiện các công việc sau:
- Thông báo bằng
văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển
nhượng dự án.
- Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo
thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo quy định của pháp luật.
- Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người
được cấp.
Trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc
quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc
chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
(2) Cách thức
thực hiện
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ
Thành phần hồ
sơ
a) Đối với
trường hợp đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận:
- Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết
định này.
- Chứng từ chứng minh
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển
nhượng dự án, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất để thực hiện dự án.
- Văn bản cho phép
chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án của cơ quan có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật.
- Hợp đồng chuyển
nhượng dự án hoặc một phần dự án theo quy định của pháp luật.
- Mảnh trích đo bản đồ
địa chính đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà quyền sử dụng đất
để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận đã được Văn phòng đăng ký đất
đai ký duyệt theo quy định.
b) Đối với
trường hợp đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Quyết định này.
- Giấy chứng nhận đã
cấp cho bên chuyển nhượng dự án bất động sản.
- Chứng từ chứng minh
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp có thay đổi nghĩa vụ tài
chính (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật).
- Văn bản cho phép
chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án của cơ quan có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật.
- Hợp đồng chuyển
nhượng dự án hoặc một phần dự án theo quy định của pháp luật.
- Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất theo Mẫu số 22a tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này
đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà quyền sử dụng đất để thực
hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận.
Số lượng hồ sơ:
01 bộ.
(4) Thời hạn
giải quyết:
- Đối với trường
hợp đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thời gian giải
quyết không quá 20 ngày làm việc.
Đối với các xã miền
núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
30 ngày làm việc.
- Đối với trường hợp
đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận thì thời gian giải quyết
không quá 08 ngày làm việc.
Đối với các xã miền
núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
18 ngày làm việc.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư thực hiện dự án có sử dụng
đất
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định:
+ Văn phòng đăng ký đất
đai đối với trường hợp đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận.
+ Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh đối với trường hợp đất để thực hiện dự án chưa được
cấp Giấy chứng nhận.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai, Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp (nếu
có): cơ quan thuế.
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí
(nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai
- Mẫu số 15 tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Quyết định này.
- Mẫu số 18 tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Quyết định này.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Đảm bảo các điều kiện
về chuyển nhượng dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đầu tư,
pháp luật về kinh doanh bất động sản.
20.
Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký
thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn thời
hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của
pháp luật về nhà ở nội dung đã đăng ký
(1) Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu
đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các cơ quan trên địa bàn cấp tỉnh sau đây:
- Trường hợp tổ chức
trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc
Văn phòng đăng ký đất đai.
- Trường hợp cá nhân,
cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai.
Khi nộp hồ sơ, người
yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để
cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp
bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực
hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký
nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao
hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ
sơ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp
nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp Trung tâm
Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng đăng
ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra, ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Tiến hành kiểm tra
thực địa (nếu cần thiết).
- Trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với
trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử
dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo
thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo quy định của pháp luật.
- Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao
cho người được cấp.
Trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ
cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính.
Trường hợp giấy chứng
nhận cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa xác định cụ thể diện tích đất ở
(bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được xác nhận thay đổi trên giấy
chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã
được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên
giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở) thì Văn phòng Đăng ký đất
đai gửi văn bản xin ý kiến và thực hiện các công việc trên sau khi có ý kiến về
việc xác định lại diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp của cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận lần đầu.
(2) Cách thức
thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ
sơ:
+ Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Quyết định này.
+ Giấy chứng nhận đã
cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường
hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của
Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.
+ Một trong các loại
giấy tờ theo quy định tại các Điều 148, Điều 149 của Luật Đất đai (nếu có).
+ Sơ đồ nhà ở, công
trình xây dựng, trừ trường hợp đã nộp một trong các loại giấy tờ quy định tại
các Điều 148, Điều 149 của Luật Đất đai mà có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà
ở, công trình đã xây dựng.
+ Hồ sơ thiết kế xây
dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn
bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình
xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình
không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 của Luật Đất đai hoặc
công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng.
Trường hợp chủ đầu tư
dự án xây dựng nhà ở, công trình xây dựng đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng
theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng, phần diện tích của hạng mục công
trình xây dựng thì nộp Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản
4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai (nếu có).
+ Văn bản chấp thuận
gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp gia
hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy
định của pháp luật về nhà ở.
+ Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
+ Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
- Số lượng hồ
sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn
giải quyết:
- Không quá 08 ngày làm
việc đối với trường hợp đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã
cấp Giấy chứng nhận, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá
nhân nước ngoài.
Đối với các xã miền
núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
18 ngày làm việc.
- Không quá 05 ngày làm
việc đối với trường hợp đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội
dung đã đăng ký.
Đối với các xã miền
núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
15 ngày làm việc.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước,
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng
ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng
dân cư.
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định:
+ Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
+ Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với cá nhân, cộng
đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu
có): Cơ quan thuế.
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí
(nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
Quyết định này.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
21.
Huỷ kết quả đăng ký biến động trên giấy chứng nhận
(1) Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu
đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các địa điểm trên địa bàn cấp tỉnh:
- Trường hợp tổ chức
trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn
phòng đăng ký đất đai.
- Trường hợp cá nhân,
cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai.
Khi nộp hồ sơ, người
yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để
cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp
bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực
hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký
nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao
hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ
sơ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp
nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp Trung tâm
Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì:
+ Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối.
Bước 3: Văn phòng đăng
ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
a) Thông báo bằng văn
bản về việc hủy đăng ký cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất (đối với trường hợp người nộp hồ sơ không giữ giấy chứng nhận) và các bên
có liên quan. Văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ hủy kết quả đăng ký và thể
hiện nội dung yêu cầu người đang giữ Giấy chứng nhận nộp lại giấy này để Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện việc hủy kết quả đăng ký biến động.
Trường hợp Giấy chứng
nhận không được nộp lại thì việc hủy kết quả đăng ký đất đai vẫn có hiệu lực;
b) Cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận biến
động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo nội dung hủy kết quả đăng ký biến động;
c) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp
nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường hợp giấy chứng
nhận cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa xác định cụ thể diện tích đất ở
(bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được xác nhận thay đổi trên giấy
chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã
được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên
giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở) thì
Văn phòng Đăng ký đất
đai gửi văn bản xin ý kiến và thực hiện các công việc trên sau khi có ý kiến về
việc xác định lại diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp của cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận lần đầu.
(2) Cách thức
thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ
sơ:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Quyết định này.
- Một trong các loại
giấy tờ:
+ Bản án, quyết định
của Tòa án có hiệu lực pháp luật có quyết định về việc đăng ký biến động đất
đai phải bị hủy toàn bộ hoặc một phần;
+ Quyết định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo
về đất đai có nội dung phải hủy toàn bộ hoặc một phần kết quả đăng ký biến động
đất đai;
+ Quyết định hoặc phán
quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên
phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai có nội dung phải hủy
toàn bộ hoặc một phần kết quả đăng ký biến động đất đai.
- Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất (nếu có).
- Văn bản về việc ủy
quyền theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ
tục thông qua người đại diện.
- Số lượng hồ
sơ: 01
bộ.
(4) Thời hạn
giải quyết: Không quá 08 ngày làm việc.
Đối với các xã miền
núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
18 ngày làm việc.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước,
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng
ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá
nhân nước ngoài;
- Cá nhân, cộng đồng
dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan, người có
thẩm quyền quyết định:
+ Văn phòng đăng ký đất
đai đối với trường hợp đính chính Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện đăng ký
biến động của tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
+ Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp đính chính Giấy
chứng nhận đã cấp khi thực hiện đăng ký biến động cho cá nhân, cộng đồng dân
cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai.
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí
(nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
Quyết định này.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
22.
Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp (Trường hợp Giấy chứng nhận đã đăng ký
biến động có sai sót).
(1) Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu
đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các địa điểm trên địa bàn cấp tỉnh.
- Trường hợp tổ chức
trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc
Văn phòng đăng ký đất đai.
- Trường hợp cá nhân,
cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Khi nộp hồ sơ, người
yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để
cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp
bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực
hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký
nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao
hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ
sơ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp
nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp Trung tâm
Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp đính chính Giấy
chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất có sai sót.
Bước 3: Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra, lập biên
bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót.
- Xác nhận nội dung
đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp giấy chứng
nhận được cấp đổi từ giấy chứng nhận cấp lần đầu có sai sót (nguyên nhân sai
sót từ giấy chứng nhận lần đầu), giấy chứng nhận đã cấp có sai sót nhưng đã
chuyển quyền 1 phần hoặc cả thửa mà chưa cấp mới giấy chứng nhận thì Văn phòng
Đăng ký đất đai xác nhận nội dung đính chính sai sót sau khi có ý kiến của cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận lần đầu về nội dung sai sót.
- Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận hoặc
gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường hợp giấy chứng
nhận cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa xác định cụ thể diện tích đất ở
(bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được xác nhận thay đổi trên giấy
chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã
được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên
giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở) thì Văn phòng Đăng ký đất
đai gửi văn bản xin ý kiến và thực hiện các công việc trên sau khi có ý kiến về
việc xác định lại diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp của cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận lần đầu.
(2) Cách thức
thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần,
số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định
này.
- Giấy chứng nhận đã
cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường
hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của
Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.
- Giấy tờ chứng minh
sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận so với thông tin tại thời
điểm đề nghị đính chính (trường hợp không khai thác, sử dụng thông tin về người
được cấp Giấy chứng nhận trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư) hoặc Giấy tờ
chứng minh sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với thông
tin trên Giấy chứng nhận đã cấp.
- Văn bản về việc ủy
quyền theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ
tục thông qua người đại diện.
- Số lượng hồ
sơ: 01
bộ.
(4) Thời hạn
giải quyết: không quá 08 ngày làm việc.
Đối với các xã miền
núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
18 ngày làm việc.
(5) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước,
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng
ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá
nhân nước ngoài;
- Cá nhân, cộng đồng
dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
(6) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan, người có
thẩm quyền quyết định:
+ Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh đối với trường hợp đính chính Giấy chứng nhận đã cấp
lần đầu cho tổ chức sử dụng đất theo hình thức quy định tại tại Điều 119 và
khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà không thuộc trường hợp được miễn toàn bộ tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê.
+ Văn phòng đăng ký đất
đai đối với trường hợp đính chính Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện đăng ký
biến động của tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
+ Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp đính chính Giấy
chứng nhận đã cấp khi thực hiện đăng ký biến động cho cá nhân, cộng đồng dân
cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh,
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
(7) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí
(nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 18 ban hành kèm
theo Quyết định này.
(10) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không quy định.
PHỤ LỤC IV MẪU BIỂU
(Kèm
theo Quyết định số 33 /2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
|
STT
|
Ký hiệu
|
Tên mẫu
|
|
1
|
Mẫu
số 01
|
Đơn đề nghị
giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng
|
|
2
|
Mẫu
số 02
|
Đơn đề nghị
chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
3
|
Mẫu
số 03
|
Đơn đề nghị
chuyển hình thức sử dụng đất
|
|
4
|
Mẫu
số 04
|
Đơn đề nghị
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất
|
|
5
|
Mẫu
số 04a
|
Đơn đề nghị
gia hạn sử dụng đất
|
|
6
|
Mẫu
số 04b
|
Đơn đề nghị
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
|
7
|
Mẫu
số 05
|
Tờ trình về
việc giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất
và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất;
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời
hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
|
8
|
Mẫu
số 06
|
Quyết định
giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng
|
|
9
|
Mẫu
số 06a
|
Quyết định
gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
|
|
10
|
Mẫu
số 07
|
Quyết định
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
11
|
Mẫu
số 08
|
Quyết định
chuyển hình thức sử dụng đất
|
|
12
|
Mẫu
số 09
|
Đơn xin xác
nhận lại thời hạn sử dụng đất nông nghiệp
|
|
13
|
Mẫu
số 10
|
Quyết định
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất
|
|
14
|
Mẫu
số 11
|
Quyết định
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
|
15
|
Mẫu
số 12
|
Thông báo số
tiền nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa
|
|
16
|
Mẫu
số 13
|
Biên bản bàn
giao đất; bàn giao rừng trên thực địa
|
|
17
|
Mẫu
số 14
|
Văn bản đề
nghị giao đất, cho thuê đất của cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT
|
|
18
|
Mẫu
số 15
|
Đơn đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất
|
|
19
|
Mẫu
số 15a
|
Danh sách
những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền với đất
|
|
20
|
Mẫu
số 15b
|
Danh sách các
thửa đất của một hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
|
|
21
|
Mẫu
số 15c
|
Danh sách tài
sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất
|
|
22
|
Mẫu
số 15d
|
Báo cáo kết
quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc
|
|
23
|
Mẫu
số 15đ
|
Báo cáo kết
quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được
quản lý đất
|
|
24
|
Mẫu
số 16
|
Thông báo xác
nhận kết quả đăng ký đất đai
|
|
25
|
Mẫu
số 17
|
Danh sách công
khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
|
|
26
|
Mẫu
số 18
|
Đơn đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
|
|
27
|
Mẫu
số 18a
|
Danh sách
những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền với đất
|
|
28
|
Mẫu
số 19
|
Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
|
29
|
Mẫu
số 19a
|
Bảng kê chi
tiết
|
|
30
|
Mẫu
số 20
|
Tờ trình về
hình thức sử dụng đất
|
|
31
|
Mẫu
số 21
|
Quyết định về
hình thức sử dụng đất
|
|
32
|
Mẫu
số 22
|
Đơn đề nghị
tách thửa đất, hợp thửa đất
|
|
33
|
Mẫu
số 22a
|
Bản vẽ tách
thửa đất, hợp thửa đất
|
|
34
|
Mẫu
số 23
|
Văn bản đề
nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng
đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
|
|
35
|
Mẫu
số 24
|
Đơn đề nghị
sử dụng đất kết hợp đa mục đích
|
|
36
|
Mẫu
số 25
|
Phiếu chuyển
thông tin về diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa
|
|
37
|
Mẫu
số 26
|
Văn bản đề
nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
|
Mẫu
số 01. Đơn đề nghị giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất
và cho thuê rừng
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..,
ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ1…
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân2:……….
1. Người đề nghị3:…………………………………………………………….
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:…………………………………………………..….
3. Thông tin liên hệ
(điện thoại, fax, email...):……………………………..…
4. Địa điểm thửa
đất/khu đất/khu rừng (tại xã/phường..., tỉnh...):…….
5. Diện tích đất (m2):…
6. Diện tích đất chuyên
trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về đất trồng lúa (m2) (nếu
có):…………………………………………………….
7. Diện tích rừng (m2) (nếu có):
…………………………………………….
8. Để sử dụng vào mục
đích4:
.......................................................................
9. Hình thức sử dụng
đất5:…………………………………………………
10. Thời hạn sử dụng
đất:………
11. Xác định trường hợp
được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu có)6:…………………………………………
12. Cam kết sử dụng
đất, sử dụng rừng đúng mục đích, chấp hành quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về lâm nghiệp, pháp luật về đất trồng lúa và pháp luật khác có liên
quan; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích
đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có),
các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng
hạn.
13. Các cam kết khác
(nếu có): .....................................................................
14. Tài liệu gửi kèm
(nếu có) 7 ......................................................................
|
|
Người làm đơn8
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
____________________
1 Giao đất; cho
thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
2 Chủ tịch UBND
cấp có thẩm quyền giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất
và cho thuê rừng.
3 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
4 Trường hợp đã
được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết
định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy
tờ đã cấp. Trường hợp đề nghị giao đất xây dựng công trình ngầm thì ghi rõ diện
tích đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác
sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.
5 Giao đất không
thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng
năm.
6 Nêu rõ thuộc
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của
pháp luật
7 Thực hiện trong
trường hợp hồ sơ giao đất và giao rừng; cho thuê đất và thuê rừng do người đề
nghị lập phải có theo quy định.
8 Ghi rõ họ và
tên cá nhân, cá nhân đ ại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật
Đất đai.
Mẫu
số 02. Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...,
ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân1:……….
1. Người đề nghị chuyển
mục đích sử dụng đất2:
..............................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:
..................................................................................
3. Thông tin liên hệ
(điện thoại, fax, email...): .............................................
4. Thông tin thửa
đất/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu
đất (tại xã/phường..., tỉnh...): ...............
- Diện tích và mục đích
sử dụng hiện tại3:……………………………
- Thời hạn sử dụng đất:
……………………………………………………
- Hình thức sử dụng đất4:……………………………………………………
- Số, ngày tháng năm
ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu
đất:……………………………………………………………………….
5. Nội dung đề nghị
chuyển mục đích sử dụng đất:
- Diện tích và mục đích
sử dụng đất đề nghị chuyển: …………………
- Diện tích đất chuyên
trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về đất trồng lúa (m2) (nếu
có): ………………………………………………….
- Thời hạn sử dụng
đất:……………………………………………………
- Hình thức sử dụng đất5:…………………………………………………..
6. Xác định trường hợp
được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu có)6:…………………………………………
7. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về đất
trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện
tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có), các nghĩa vụ tài
chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu
có): ...........................................................................
8. Tài liệu gửi kèm
(nếu có) 7
........................................................................
|
|
Người làm đơn8
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
____________________
1 Chủ tịch UBND cấp
có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3 Ghi theo loại
đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy
chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể
hiện mục đích sử dụng đất đó.
4 Giao đất không
thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng
năm.
5 Giao đất không
thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng
năm.
6 Nêu rõ thuộc
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của
pháp luật
7 Thực hiện trong
trường hợp hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất do người đề nghị lập phải có theo
quy định.
8 Ghi rõ họ và
tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất
đai.
Mẫu
số 03. Đơn đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...,
ngày ... tháng .... năm ....
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CHUYỂN HÌNH THỨC SỬ DỤNG ĐẤT
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân1………………
1. Người đề nghị2:
.........................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:
..................................................................................
3. Thông tin liên hệ
(điện thoại, fax, email.....): ...........................................
4. Thông tin thửa
đất/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu
đất (tại xã/phường..., tỉnh...): ...............
- Diện tích và mục đích
sử dụng hiện tại3:……………………………
- Thời hạn sử dụng
đất:……………………………………………………
- Hình thức sử dụng đất4:…………………………………………………..
- Số, ngày tháng năm
ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu
đất:……………………………………………………………………….
5. Nội dung đề nghị
chuyển hình thức sử dụng đất:
- Diện tích (m2):……………………………………………………………...
- Mục đích sử dụng đất5:…………………………………………………….
- Thời hạn sử dụng
đất:………………………………………………………
- Chuyển từ hình
thức……….sang hình thức............... theo quy định của pháp luật về đất đai6
6. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, pháp luật về
đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các nghĩa vụ tài chính khác
theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu
có): ..........................................................................
7. Tài liệu gửi kèm
(nếu có)7:........................................................................
|
|
Người làm đơn8
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
_____________________
1 Chủ tịch UBND
cấp có thẩm quyền chuyển hình thức sử dụng đất.
2 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3 Ghi theo loại
đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy
chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể
hiện mục đích sử dụng đất đó.
4 Giao đất không
thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng
năm.
5 Ghi theo loại
đất xác định theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
6 Ví dụ: từ hình
thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền hằng năm sang hình thức Nhà nước cho thuê
đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
7 Thực hiện trong
trường hợp hồ sơ đề nghị thay đổi hình thức sử dụng đất do người sử dụng đất
lập phải có theo quy định.
8 Ghi rõ họ và
tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật
Đất đai.
Mẫu
số 04. Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...,
ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH1....
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân2…………….
1. Người đề nghị3:
.........................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:
..................................................................................
3. Thông tin liên hệ
(điện thoại, fax, email...): .............................................
4. Thông tin thửa
đất/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu
đất (tại xã/phường..., tỉnh...): ...............
- Diện tích và mục đích
sử dụng hiện tại4:……………………………
- Thời hạn sử dụng
đất:……………………………………………………
- Hình thức sử dụng đất5:…………………………………………………..
- Số, ngày tháng năm
ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu
đất:……………………………………………………………………….
5. Lý do đề nghị điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất:...............................................................................
6. Thông tin đề nghị
điều chỉnh so với quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất đã ban hành: .................................................
7. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
(nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy
đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu
có):
...........................................................................
8. Tài liệu gửi kèm (nếu
có)6:........................................................................
|
|
Người làm đơn7
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
_____________________
1 Ghi rõ đơn đề
nghị điều chỉnh quyết định giao đất; quyết định cho thuê đất; quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc ghi rõ là đơn đề nghị sửa chữa thông tin
sai sót trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất.
2 Chủ tịch UBND
cấp có thẩm quyền quyết định giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất.
3 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
4 Ghi theo loại
đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy
chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể
hiện mục đích sử dụng đất đó.
5 Giao đất không
thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng
năm.
6 Thực hiện trong
trường hợp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất do người đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất lập phải có theo quy định.
7 Ghi rõ họ và
tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật
Đất đai.
Mẫu số 04a. Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.............,
ngày .... tháng ... năm ......
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân1...
1. Người đề nghị2: ....................................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:
..................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email...): .................................................
4. Thông tin về thửa
đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất
số:...........................; 4.2. Tờ bản đồ số: .........................
b) Diện tích đất (m2):.....................................................................................
c) Mục đích sử dụng đất3:
.............................................................................
d) Thời hạn sử dụng
đất:
...............................................................................
đ) Tài sản gắn liền với
đất hiện có: ..............................................................
e) Địa điểm thửa
đất/khu đất (tại xã..., tỉnh...): .............................................
g) Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành: ...; Số vào
sổ: .................., ngày cấp: ....................................
5. Nội dung đề nghị gia
hạn:
a) Thời gian đề nghị
gia hạn sử dụng đất: ... đến ngày... tháng... năm.....
b) Lý do gia hạn sử
dụng đất: .......................................................................
6. Giấy tờ nộp kèm theo
đơn này gồm có4:...................................................
7. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu
có):
...........................................................................
|
|
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
_____________________
1 Chủ tịch UBND
cấp có thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3 Trường hợp đã
được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết
định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy
tờ đã cấp.
4 Giấy tờ quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định này.
Mẫu số 4b. Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của
dự án đầu tư
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.............,
ngày .... tháng ... năm ......
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân1...
1. Người sử dụng đất2:..............................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:
..................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email...): .................................................
4. Thông tin về thửa đất/khu
đất đang sử dụng:
a) Thửa đất
số:...........................; Tờ bản đồ số: .........................
b) Diện tích đất (m2):.....................................................................................
c) Mục đích sử dụng đất3: .............................................................................
d) Thời hạn sử dụng
đất:
...............................................................................
đ) Tài sản gắn liền với
đất hiện có: ..............................................................
e) Địa điểm thửa
đất/khu đất (tại xã, tỉnh...): ................................................
g) Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành: ...; Số
vào sổ: .................., Ngày cấp: ...................................
5. Nội dung xin điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất: từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng...
năm...
6. Lý do xin điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất: ..............................................
7. Giấy tờ nộp kèm theo
đơn này gồm có4:...................................................
8. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử
dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu
có): ...........................................................................
.
|
|
Người làm đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
_____________________
1 Ghi rõ tên cấp
tỉnh/cấp xã nơi có đất.
2 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
Mẫu
số 05. Tờ trình về việc giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình
thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất;
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
CƠ QUAN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
..., ngày...
tháng... năm...
|
TỜ
TRÌNH
Về
việc1..................
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân2 …………..
I. Phần căn cứ
...........
- Căn cứ Luật
Đất đai;
- Căn cứ Luật3…;
- Căn cứ pháp
luật khác có liên quan (nếu có);
- Căn cứ Nghị
định….;
- Căn cứ4 ...................................................................................................
- Xét đề nghị
của 5................và
hồ sơ.
II. Phần nội
dung trình........
1. Quá trình chuẩn bị,
đánh giá hồ sơ đề nghị giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử
dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư:………
2. Kết quả đánh giá về
hồ sơ đề nghị giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng
đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất của dự án đầu tư:………
3. Nội dung đề nghị
giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất và giao
rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia
hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất
của dự án đầu tư:6…………………
4. Đề nghị Chủ tịch Ủy
ban nhân dân... giao trách nhiệm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan:
- Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường có trách nhiệm.....
- Cơ quan xây dựng có
trách nhiệm....
- Cơ quan tài chính có
trách nhiệm....
- Cơ quan thuế có trách
nhiệm...
- Người sử dụng đất có
trách nhiệm....
- Trách nhiệm của các
cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan (nếu có).
5. Nội dung khác (nếu
có):
......................................................................................
|
Nơi nhận:-
|
CƠ QUAN
........
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________
1 Ghi rõ theo
từng loại hồ sơ: giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng
đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất của dự án đầu tư.
2 Chủ tịch UBND
cấp có thẩm quyền giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng
đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất của dự án đầu tư.
3 Luật Lâm nghiệp
trong trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc Luật
Xây dựng trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
4 Ghi rõ căn cứ
để giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giao đất và
giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về lâm nghiệp.
5 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...; đối với cơ quan ký kết hợp đồng
dự án BT thì ghi rõ thông tin như trong Hợp đồng dự án BT.
6 Ghi tương tự
nội dung trong dự thảo quyết định giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển
hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất;
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
Mẫu
số 06. Quyết định giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất
và cho thuê rừng
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
..., ngày ...
tháng ... năm …..
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc1 ...
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/CẤP XÃ...
Căn cứ
............................................................................................................
;
Căn cứ Luật Đất
đai......................................................................................
;
Căn cứ Luật2..................................................................................................
;
Căn cứ pháp
luật khác có liên quan (nếu có);
Căn cứ Nghị
định
.........................................................................................
;
Căn cứ3 ..........................................................................................................
;
Xét đề nghị của
...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Giao cho …
(ghi tên và địa chỉ của người được giao đất) … m2 đất/Cho… (ghi
tên và địa chỉ của người được cho thuê đất) thuê … m2 đất tại
xã/phường..., thuộc tỉnh...
1. Vị trí, ranh giới
khu đất, khu rừng:
a) Vị trí, ranh giới
khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa
chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ... và đã được ....
thẩm định;
b) Vị trí, ranh giới,
diện tích … được giới hạn bởi các điểm góc... có tọa độ thể hiện trên bản đồ...
(sơ đồ kèm theo).
c) Vị trí, ranh giới
khu rừng được giới hạn bởi các điểm góc... có tọa độ thể hiện trên bản đồ... (bản
đồ hiện trạng kèm theo).
2. Hình thức sử dụng
đất4:................................................
3. Thời hạn sử dụng đất
là ..., kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
4. Phương thức giao
đất/thuê đất6:........................................................................
5. Mục đích sử dụng đất
................................................................................
6. Mục đích sử dụng
rừng (nếu có) ...............................................................
7. Miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất7:…………………………………….
8. Những hạn chế về
quyền của người sử dụng đất, sử dụng khu rừng (nếu có):
Điều 2. Tổ chức thực
hiện …………………
1. …8 xác định giá
đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
2. …9 xác định chi
phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng;
3. …10 xác định tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp,
ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn
một số năm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ
phí… (nếu có); thông báo cho người được giao đất/thuê đất nộp tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất, … (nếu có); thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất,
phí, lệ phí... (nếu có).
4. …11 xác định số
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp; thông báo số tiền phải nộp; thu tiền để nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa theo quy định của pháp luật.
5. …12 chịu trách
nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung diện tích
đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu
có).
6. …13 xác định mốc
giới và bàn giao đất, bàn giao rừng trên thực địa….
7. … 14 trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
8. …15 chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;...16 cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm
nghiệp (nếu có).
9. Các nội dung khác
(nếu có).
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân..., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người được giao đất; cho thuê
đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng có tên tại Điều 1
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử
của.
|
Nơi nhận:-
|
CHỦ TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Giao đất; cho
thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
2 Luật Lâm nghiệp
trong trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc Luật
Xây dựng trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
3 Ghi rõ căn cứ
để giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giao đất và
giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về lâm nghiệp.
4 Giao đất không
thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng
năm.
6 Ghi rõ: theo
kết quả giao đất, thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (tương ứng với
trường hợp quy định tại Điều 125 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất thông
qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với
trường hợp quy định tại Điều 126 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất không
đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án
có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 124 Luật Đất đai).
7 Ghi miễn toàn
bộ tiền sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất;
8 Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã.
9 Cơ quan xây
dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã.
10 Cơ quan thuế.
11 Cơ quan tài
chính cấp tỉnh hoặc cấp xã.
12 Người được giao
đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
13 Cơ quan chuyên
môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh hoặc cấp xã.
14 Cơ quan chuyên
môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh hoặc cấp xã.
15 Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
16 Cơ quan lâm
nghiệp
Mẫu số 06a. Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn
sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …..
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ
............................................................................................................
;
Căn cứ Luật Đất
đai
......................................................................................
;
Căn cứ Nghị
định
.........................................................................................
;
Căn cứ1 ..........................................................................................................
;
Xét đề nghị của
.................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ..........,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn sử dụng
đất cho … (ghi tên và địa chỉ của người được giao đất/cho thuê đất) … m2 đất tại
xã/phường, tỉnh...
Mục đích sử dụng đất
....................................................................................
Thời hạn sử dụng đất
được gia hạn là ..., kể từ ngày… tháng… năm2…
Vị trí, ranh giới thửa
đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích
đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày … tháng … năm ...
Hình thức giao đất/cho
thuê đất3:
.........................................................................
Giá đất tính tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp… (đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử
dụng đất/cho thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất(4)).
Những hạn chế về quyền
của người sử dụng đất (nếu có):...........................
Điều 2. Tổ chức thực
hiện.............................................................................
1. ……… xác định giá đất
để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; đối với trường hợp tính theo
giá đất cụ thể.
2……….. xác định tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, phí, lệ phí… (nếu có).
3. ……… thông báo cho
người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật… (nếu có).
4. ……… thu tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
5. ……… chịu trách nhiệm
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất (nếu có).
6. ……… trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
7. ……… chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai ............................
8. ...................................................................................................................
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên cổng thông tin điện tử của
…./.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________
3 Trường hợp đã
được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết
định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy
tờ đã cấp.
4 Giấy tờ quy
định tại trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất đai ban hành kèm theo Nghị
định này.
1 Ghi theo từng
loại căn cứ cụ thể được quy định tại Điều 172 Luật Đất đai và Nghị định...
2 Ghi: đến ngày…
tháng… năm… đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn. Ghi là ổn
định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
Mẫu
số 07. Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/CẤP XÃ...
Căn cứ
............................................................................................................
;
Căn cứ Luật Đất
đai......................................................................................
;
Căn cứ Luật1..................................................................................................
;
Căn cứ pháp
luật khác có liên quan (nếu có);
Căn cứ Nghị
định
.........................................................................................
;
Căn cứ2 ..........................................................................................................
;
Xét đề nghị của
...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho ... (ghi
tên và địa chỉ của người sử dụng đất) được chuyển mục đích sử dụng ...m2 đất3... tại xã/phường
..., tỉnh...sang mục đích... và hình thức sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử
dụng đất là4...
Vị trí, ranh giới thửa
đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo
địa chính) số..., tỷ lệ... do... lập ngày... tháng... năm ......
Thời hạn sử dụng đất
là... , kể từ ngày... tháng ... năm5…
Miễn tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất6:…………………………………….
Hạn chế trong việc sử dụng
đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất ........
Điều 2. Tổ chức thực hiện....................
1. …7 xác định giá đất
để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
2. …8 xác định chi
phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng;
3. …9 xác định tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn một số
năm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí… (nếu
có); thông báo cho người được chuyển mục đích sử dụng đất … (nếu có); thu
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
4. …10 xác định số tiền
để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa phải nộp; thông báo số tiền phải nộp; thu tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa theo quy định của pháp luật.
5. …11 chịu trách nhiệm
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất
chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
6. …12 chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và trả kết quả theo quy định.
7. Các nội dung khác (nếu
có).
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân..., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người sử dụng đất có tên tại
Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân...
chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của…
|
Nơi nhận:-
|
CHỦ TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Luật Xây dựng
trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
2 Ghi rõ căn cứ để
chuyển mục đích sử dụng đất.
3 Ghi theo loại đất
trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng
nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục
đích sử dụng đất đó
4 Ghi rõ hình thức
sử dụng cụ thể: giao đất không thu tiền sử dụng đất (nếu tương ứng với trường hợp
quy định tại Điều 118 Luật Đất đai) hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất (nếu
tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 119 Luật Đất đai) thuê đất trả tiền
thuê đất hằng năm (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120
Luật Đất đai) hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (nếu
tương ứng với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai);
5 Ghi: đến ngày …
tháng … năm … đối với trường hợp sử dụng đất có thời hạn sau khi chuyển mục
đích sử dụng đất ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất
là ổn định lâu dài;
6 Ghi miễn toàn bộ
tiền sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất;
7 Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã.
8 Cơ quan xây dựng
cấp tỉnh hoặc cấp xã.
9 Cơ quan thuế.
10 Cơ quan tài
chính cấp tỉnh hoặc cấp xã.
11 Người được chuyển
mục đích sử dụng đất.
12 Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Mẫu
số 08. Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc chuyển hình thức sử dụng đất
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ
..........................................................................................................
;
Căn cứ Luật Đất
đai
.....................................................................................
;
Căn cứ Nghị định
.........................................................................................
;
Căn cứ1 .........................................................................................................
;
Xét đề nghị của
... tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép ...
(ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất) đang sử dụng ...m2 đất2... theo hình
thức3... tại (ghi
địa chỉ thửa đất/khu đất) ... chuyển sang hình thức sử dụng đất là4..., cụ thể:-
Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất5 (nếu có):…………………………….
-
.....................................................................................................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện.............................................................................
1. …6 xác định giá đất
để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
2. …7 xác định tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn một số
năm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí… (nếu
có); thông báo cho người được chuyển mục đích sử dụng đất … (nếu có); thu
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
3. …8 chịu trách nhiệm
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất.
4. …9 chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và trả kết quả theo quy định.
5. Các nội dung khác (nếu
có).
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân ..., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người sử dụng đất có tên tại
Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của
..../.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________
1 Ghi theo từng
loại căn cứ cụ thể theo quy định của pháp luật.
2 Ghi theo loại đất
xác định theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
3 Ghi rõ hình thức
sử dụng đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/Nhà nước giao đất
có thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm/Nhà nước
cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
4 Ghi rõ hình thức
sử dụng đất sau khi chuyển như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/Nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng
năm/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
5 Ghi miễn toàn bộ
tiền sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất;
6 Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã.
7 Cơ quan thuế.
8 Người được chuyển
hình thức sử dụng đất
9 Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Mẫu
số 09. Đơn xin xác nhận lại thời hạn sử dụng đất nông nghiệp
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.............,
ngày .... tháng ... năm ......
ĐƠN
XIN XÁC NHẬN LẠI THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Kính
gửi: Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai...
1. Người sử dụng đất:
2. Địa chỉ liên hệ (điện
thoại, email...):
................................................................
3. Thông tin về thửa đất/khu
đất đang sử dụng:
3.1. Thửa đất số:...........................;
3.2. Tờ bản đồ số: .........................
3.3. Diện tích đất (m2):
.........................................................................................
3.4. Mục đích sử dụng đất:
...................................................................................
3.5. Thời hạn sử dụng đất:
....................................................................................
3.6. Tài sản gắn liền với
đất hiện có:
...................................................................
3.7. Địa điểm thửa đất/khu
đất (tại xã..., tỉnh...):..................................................
3.8. Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp:
- Số phát hành: ...; Số
vào sổ: .................., Ngày cấp: .........................................
4. Nội dung đề nghị xác
nhận lại thời hạn sử dụng đất: ... đến ngày... tháng... năm...
5. Giấy tờ nộp kèm theo
đơn này là giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp nêu trên.
Tôi cam đoan nội dung
kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
|
|
Người làm đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
|
II- XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Nội dung xác nhận về tình trạng sử dụng đất: Sử dụng ổn
định, Quyết định thu hồi đất… )
|
|
………………………………………………………………………………………………………
|
|
|
Ngày……. tháng…… năm …...
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 10. Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN...
Căn cứ
............................................................................................................
;
Căn cứ Luật Đất
đai......................................................................................
;
Căn cứ Luật1..................................................................................................
;
Căn cứ pháp
luật khác có liên quan (nếu có);
Căn cứ Nghị
định
.........................................................................................
;
Căn cứ2 ..........................................................................................................
;
Xét đề nghị của
...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh nội
dung Quyết định số… ngày…, cụ thể như sau:
1. Các nội dung điều
chỉnh:
- Điều chỉnh…………………….thành
.........................................................
- Điều
chỉnh…………………….thành .........................................................
-
.....................................................................................................................
2. Miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất3 (nếu có):…………………………….
3.
...................................................................................................................
Điều 2. Tổ chức thực
hiện.............................................................................
1. …4 xác định giá
đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho
người sử dụng đất.
2. …5 xác định chi
phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu
có);
3…6 xác định tiền
để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa (nếu có); thông báo cho người sử dụng đất nộp tiền để
nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa (nếu có);
4…7 xác định tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng
đất; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, khoản được trừ
vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn một số năm; theo dõi trường hợp
miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; phí, lệ phí… (nếu có); thông báo
cho người sử dụng đất nộp bổ sung tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc được
hoàn trả cho người sử dụng đất, phí, lệ phí... … (nếu có); thu tiền nộp
bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất theo thông báo... (nếu có).
5. …8 chịu trách
nhiệm nộp bổ sung tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu
có).
6. …9 xác định mốc
giới; bàn giao đất trên thực địa.
7. …10 chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và trả kết quả theo quy định.
8. Các nội dung khác
(nếu có).
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử
của..../.
|
Nơi nhận:-
|
Nơi nhận: CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________
1 Luật Xây dựng
trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
2 Ghi rõ căn cứ
để điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất.
3 Ghi miễn toàn
bộ tiền sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất;
4 Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã.
5 Cơ quan xây
dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã.
6 Cơ quan xây
dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã.
7 Cơ quan thuế.
8 Người được điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
9 Cơ quan chuyên
môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh hoặc cấp xã.
10 Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Mẫu số 11. Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của
dự án đầu tư
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư ...
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ
.............................................................................................
;
Căn cứ Luật Đất
đai ....................................................................... ;
Căn cứ Nghị định
........................................................................... ;
Căn cứ1............................................................................................
;
Xét đề nghị của
............................. tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh thời
hạn sử dụng đất của dự án đầu tư ... cho … (ghi tên và địa chỉ của người sử
dụng đất) … m2 đất tại xã/phường tỉnh .......
Mục đích sử dụng đất
.....................................................................
Thời hạn sử dụng đất
được điều chỉnh là ..., kể từ ngày… tháng… năm2…
Vị trí, ranh giới thửa
đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo
địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày … tháng … năm ...
Hình thức sử dụng đất3:
.........................................................................
Giá đất tính tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp… (đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử
dụng đất/cho thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất(4)).
Những hạn chế về quyền
của người sử dụng đất (nếu có): ............
Điều 2. Tổ chức thực
hiện ..............................................................
1. ……… xác định giá đất
để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; đối với trường hợp tính theo giá
đất cụ thể.
2……….. xác định tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, phí, lệ phí… (nếu có).
3. ……… thông báo cho
người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật… (nếu có).
4. ……… thu tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
5. ……… chịu trách nhiệm
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất (nếu có).
6. ……… trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
7. ……… chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai ..............
8.
....................................................................................................
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của
..../.
|
Nơi nhận:-
|
CHỦ TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
______________________
3 Ghi rõ: Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng
đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng
đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất…
4 Đối với trường
hợp phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không
ghi mục này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy
định).
1 Ghi theo từng
loại căn cứ cụ thể được quy định tại Điều 175 Luật Đất đai và Nghị định...
2 Ghi: đến ngày…
tháng… năm… đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn.
Mẫu số 12. Thông báo số tiền nhà nước bổ sung diện tích đất
chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
|
CƠ QUAN TÀI
CHÍNH CẤP
TỈNH/CẤP XÃ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……….
V/v
thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa
bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
|
…………..,Ngày tháng năm
|
|
Kính gửi:
|
- Cơ quan Kho bạc;
- Người sử dụng đất.
|
Căn cứ Nghị
định số … /… /NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ quy định chi tiết
về đất trồng lúa;
Căn cứ Quyết
định số …/QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức thu,
nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
Căn cứ văn bản
số … (cơ quan Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh/xã);
Cơ quan Tài chính cấp
tỉnh/xã … thông báo số tiền phải nộp, như sau:
1. Tên cơ quan/người
được nhà nước giao đất, cho thuê đất phải nộp tiền: …
2. Số tiền phải nộp: …
đồng
(Bằng chữ:
……………….).
Số tiền = Diện tích
(ha) x giá đất (đồng) x tỷ lệ nộp (%) theo quyết định số…, ngày…tháng… năm …của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày nhận được văn bản này, … (tên cơ quan/người được nhà nước
giao đất, cho thuê đất) có trách nhiệm nộp số tiền nêu trên tại Kho bạc Nhà
nước theo Tài khoản: …; Chương: … (là chương của đơn vị nộp tiền nếu
có); tiểu mục: ….
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- UBND tỉnh/xã;
- Cơ quan thuế;
- Lưu: VT.
|
CƠ QUAN TÀI
CHÍNH CẤP TỈNH/XÃ
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 13. Biên bản bàn giao đất; bàn giao rừng trên thực
địa
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN
BẢN
Bàn
giao đất/bàn giao rừng trên thực địa
Thực hiện Quyết định
số... ngày... tháng... năm... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân... về việc giao đất;
cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, hôm nay ngày... tháng... năm... , tại...,
thành phần gồm:
I. ĐẠI DIỆN CƠ
QUAN ..........................
.............................................................................................................
II. ĐẠI DIỆN ỦY
BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG....
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
III. BÊN NHẬN
BÀN GIAO ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG
.............................................................................................................
IV. CÁC BÊN
TIẾN HÀNH BÀN GIAO ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG TRÊN THỰC ĐỊA, CỤ THỂ NHƯ SAU:
1. Giao nhận trên thực
địa đối với thửa đất/khu đất số... tờ bản đồ số... tại... cho... (tên người
sử dụng đất) đã được giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho
thuê đất và cho thuê rừng; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất... theo
Quyết định số... ngày... tháng... năm... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
.................
2. Giao nhận thửa
đất/khu đất nêu tại mục 1 phần này theo các mốc giới, ranh giới thửa đất/khu
đất, diện tích... m2 trên thực địa xác định theo tờ trích lục bản đồ
địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số... , tỷ lệ... do ... lập ngày...
tháng... năm... và đã được... thẩm định,
gồm:..................................................................................................................
3. Giao nhận khu rừng
nêu tại mục 1 phần này theo các mốc giới, ranh giới khu rừng, diện tích rừng
…..m2, hiện trạng ……(rừng tự nhiên/rừng trồng), trữ lượng rừng …..m3
(nếu có).
4. Biên bản được lập
hồi... giờ... phút cùng ngày, đã đọc cho các bên tham dự cùng nghe, nhất trí
thông qua ký tên dưới đây.
Biên bản này lập
thành... bản có giá trị như nhau, gửi ............................/.
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN...
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN UBND …
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
BÊN NHẬN BÀN GIAO ĐẤT/RỪNG
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
Mẫu số 14. Văn bản đề nghị giao đất, cho thuê đất của Cơ
quan ký kết Hợp đồng dự án BT
|
CƠ QUAN KÝ
KẾT HỢP
ĐỒNG DỰ ÁN BT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.., ngày ...
tháng ... năm …
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỂ THANH TOÁN HỢP ĐỒNG DỰ ÁN BT
Kính
gửi: Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh …
Căn cứ Hợp đồng dự án
BT đã được ký kết, phụ lục (nếu có) giữa ........ và ........;87 đề nghị thanh
toán của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và thực tế triển khai công trình BT, Cơ
quan ký kết Hợp đồng dự án BT đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh...xem
xét, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân tỉnh …xem xét, quyết định giao đất, cho thuê
đất cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện tại quỹ đất thanh toán theo
hợp đồng dự án BT, cụ thể như sau:
1. Người được giao đất,
cho thuê đất88:......................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:…………………………………….….
3. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email...):…………………… ….
4. Địa điểm thửa
đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh...):…….
5. Diện tích đất (m2):….
6. Để sử dụng vào mục
đích: ..................................................................
7. Hình thức sử dụng
đất89:…………………………………………
8. Thời hạn sử dụng
đất:………
9. Thời gian dự kiến
giao đất, cho thuê đất:...............
10. Thông tin khác liên
quan đến việc giao đất, cho thuê đất đối với quỹ đất thanh toán theo hợp đồng
dự án BT (nếu có):…………………………………
|
|
Cơ quan ký
kết Hợp đồng dự án BT
(Ký,
đóng dấu)
|
____________________
87 Ghi rõ số hiệu
hợp đồng, các chủ thể trong Hợp đồng dự án BT
88 Ghi rõ thông
tin như trong đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ
chức kinh tế…
89 Giao đất có thu
tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
Mẫu số 15. Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính
gửi:……………………….(1)
1. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
(Trường hợp
nhiều người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên người cùng sử
dụng đất, cùng sở hữu tài sản đó theo Mẫu số 15a)
a) Họ và tên (2):
..................................................................................................
b) Giấy tờ nhân
thân/pháp nhân (3):………………….…………………………
c) Địa chỉ (4):
.........................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ
(nếu có):………… Hộp thư điện tử (nếu có):…………….
2. Thửa đất đăng ký (người
sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục này):
(Trường hợp
đăng ký nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc đề
nghị cấp chung một Giấy chứng nhận cho nhiều thửa đất nông nghiệp thì không kê khai các
nội dung tại Mục này mà chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng thửa đất theo Mẫu
số 15b )
a) Thửa đất số:
.................................; 2.2. Tờ bản đồ số:
.............................
b) Địa chỉ (5):
........................................................................................................
c) Diện tích (6): ...........
m²; sử dụng chung: .......... m²; sử dụng riêng: .......... m².
d) Sử dụng vào mục đích
(7):
........................., từ thời điểm:................................
đ) Thời hạn đề nghị
được sử dụng đất (8):
............................................................
e) Nguồn gốc sử dụng
đất (9):..............................................................................
g) Có quyền hoặc hạn
chế quyền đối với thửa đất liền kề số ........, tờ bản đồ số ….., của
.............., nội dung về quyền đối với thửa đất liền kề
…...........................(10).
3. Nhà ở, công trình
xây dựng (người sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục này):
(Chỉ kê khai
nếu có nhu cầu đăng ký hoặc chứng nhận quyền sở hữu tài sản; Trường hợp có
nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác trên cùng 01 thửa đất thì chỉ kê khai các
thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời
lập danh sách nhà ở, công trình theo Mẫu số 15c)
a) Loại nhà ở, công
trình xây dựng (11):
...............................................................
b) Diện tích xây dựng (12):
................... m².
c) Diện tích sàn xây
dựng/diện tích sử dụng (13):.............. m2.
d) Sở hữu chung (14):
..........................m², sở hữu riêng (14):
............................m².
đ) Số tầng: .......
tầng; trong đó, số tầng nổi: ...... tầng, số tầng hầm: ……tầng.
e) Nguồn gốc (15):
………………………………………………………….
g) Năm hoàn thành xây
dựng (16): .........................................................................
h) Thời hạn sở hữu đến (17):
................................................................................
i) Cam kết về việc đủ
điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng (18):
4. Đề nghị của người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu
vào ô lựa chọn)
a) Đề nghị đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất
b) Đề nghị cấp Giấy
chứng nhận
c) Đề nghị ghi nợ tiền
sử dụng đất (đối với cá nhân)
d) Đề nghị khác (nếu có):
………………………………………………………
5. Những giấy tờ nộp
kèm theo (19):
(1)
..........................................................................................................................
(2)
..........................................................................................................................
Tôi/chúng tôi xin cam
đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
…., ngày ....
tháng ... năm …
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc đóng dấu (nếu có))
|
Hướng dẫn kê
khai đơn:
(1) Ghi cơ quan có thẩm
quyền giải quyết thủ tục. (Lưu ý: xem kỹ hướng dẫn viết Đơn trước khi kê khai;
không tẩy xóa, sửa chữa trên Đơn).
(2) Cá nhân: Ghi họ và
tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài: Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư: Ghi tên của
cộng đồng dân cư. Tổ chức: Ghi theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh
doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(3) Cá nhân: Ghi số
định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.
Tổ chức: Ghi số, ngày
ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh
hoặc giấy phép đầu tư.
(4) Cá nhân: Ghi địa
chỉ nơi đăng ký thường trú. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi địa
chỉ đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư: Ghi địa chỉ nơi
sinh hoạt chung của cộng đồng.
Tổ chức: Ghi địa chỉ
trụ sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy
phép đầu tư.
(5) Ghi số nhà, tên
đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản,
bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với
thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa
đất.
(6) Ghi diện tích của
thửa đất bằng số Ả Rập, được làm tròn số đến một chữ số thập phân;.
(7) Ghi mục đích đang
sử dụng chính của thửa đất. Từ thời điểm ghi ngày … tháng ... năm ...
(8) Ghi “đến ngày
.../.../...” hoặc “Lâu dài” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được
thời hạn.
(9) Ghi được Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc
cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc cho thuê đất trả tiền
thuê đất hằng năm hoặc nhận chuyển quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế,
tặng cho, góp vốn) hoặc nguồn gốc khác như do ông cha để lại, lấn, chiếm, giao
đất không đúng thẩm quyền, khai hoang…
(10) Ghi theo văn bản
xác lập quyền được sử dụng.
(11) Ghi Nhà ở riêng
lẻ/căn hộ chung cư/văn phòng/nhà xưởng …
(12) Đối với nhà ở
riêng lẻ, công trình xây dựng độc lập ghi diện tích mặt bằng chiếm đất của nhà
ở, công trình tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao của nhà
ở, công trình được làm tròn số đến một chữ số thập phân.
Đối với căn hộ chung
cư, văn phòng, hạng mục công trình thuộc tòa nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp thì
ghi diện tích sàn/diện tích sử dụng căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công
trình đó.
(13) Đối với nhà ở,
công trình một tầng thì không ghi nội dung này. Đối với nhà ở, công trình nhiều
tầng thì ghi tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng.
(14) Diện tích “Sở hữu
chung” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của nhiều người; Diện tích “Sở hữu
riêng” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của một người (một cá nhân, một
cộng đồng dân cư).
(15) Ghi tự đầu tư xây
dựng, mua, được tặng cho …
(16) Chủ sở hữu tài sản
tự xác định và chịu trách nhiệm đối với nội dung kê khai.
(17) Ghi “đến ngày
.../.../...” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.
(18) Trường hợp người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định
tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 của Luật Đất đai mà không có giấy xác
nhận của cơ quan có thẩm quyền thì đánh dấu
vào ô lựa chọn.
(19) Đối với tổ chức
thì phải nộp kèm theo Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ
chức theo Mẫu số 15d hoặc Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của
người được giao quản lý đất/người được quản lý đất Mẫu số 15đ, trừ trường hợp
tổ chức nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất.
Mẫu số 15a. Danh sách
những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền với đất
DANH
SÁCH
NHỮNG
NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm
theo Mẫu số 15)
Sử dụng chung thửa đất:
□; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: □ (Đánh dấu vào ô lựa chọn)
|
Số thứ tự
|
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất
|
Năm sinh
|
Giấy tờ pháp nhân, nhân thân
|
Địa chỉ
|
|
Loại giấy tờ
|
Số
|
Ngày, tháng, năm cấp
|
Cơ quan cấp
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…...., ngày
…... tháng …... năm …...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn kê
khai:
Việc kê khai thông tin
theo hướng dẫn tại Mẫu số 15
Mẫu số 15b. Danh sách các thửa đất của một hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư, người gốc việt nam định cư ở nước ngoài
DANH
SÁCH CÁC THỬA ĐẤT CỦA MỘT HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI
GỐC VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI
(Kèm
theo Mẫu số 15)
|
Số thứ tự
|
Thửa đất số
|
Tờ bản đồ số
|
Địa chỉ thửa đất
|
Diện tích (m2)
|
Sử dụng vào mục đích
|
Thời hạn đề nghị được sử dụng đất
|
Nguồn gốc sử dụng đất
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…..., ngày
…... tháng …... năm …...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn kê
khai:
Việc kê khai thông tin
theo hướng dẫn tại Mẫu số 15.
Mẫu số 15c. Danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng
một thửa đất
DANH
SÁCH
TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN CÙNG MỘT THỬA ĐẤT
(Kèm
theo Mẫu số 15)
|
Loại nhà ở, công trình xây dựng
|
Diện tích xây dựng (m2)
|
Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng (m2)
|
Hình thức sở hữu (chung, riêng)
|
Số tầng (tầng nổi, tầng hầm)
|
Nguồn gốc
|
Thời hạn sở hữu
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..., ngày
… tháng … năm …
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn kê
khai:
Việc kê khai thông tin
theo hướng dẫn tại Mẫu số 15.
Mẫu số 15d. Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất
của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
|
TÊN TỔ CHỨC
BÁO CÁO:…
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: … /BC-…
|
....…,
ngày .... tháng .... năm ....
|
BÁO
CÁO
Kết
quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc
Kính
gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền ……
I. HIỆN TRẠNG
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT
1. Tên tổ chức sử dụng
đất:
............................................................................ (2)
2. Địa chỉ thửa đất/khu
đất:
............................................................................. (3)
3. Tổng diện tích đất
đang quản lý, sử dụng: ................................. m2; trong đó:
a) Diện tích đất sử
dụng đúng mục đích: ....................................................... m2.
b) Diện tích đất đang
liên doanh, liên kết sử dụng: ...................................... m2.
c) Diện tích đất đang
cho thuê, cho mượn sử dụng: ..................................... m2.
d) Diện tích đất đang
bị lấn, bị chiếm: .......................................................... m2.
đ) Diện tích đất đang
có tranh chấp sử dụng: ............................................... m2.
e) Diện tích đất đã bố
trí làm nhà ở: .............................................................. m2.
g) Diện tích đất chưa
sử dụng: ......................................................................
m2.
h) Diện tích khác:
..........................................................................................
m2.
4. Mục đích sử dụng
đất:
a) Mục đích theo Quyết
định giao đất, cho thuê đất (nếu có): ...........................
b) Mục đích thực tế
đang sử dụng: ……………….... m2.
5. Tài sản gắn liền với
đất:
|
Loại công trình xây dựng
|
Diện tích xây dựng (m2)
|
Tổng diện tích sàn (m2)
|
Số tầng
|
Thời hạn sở hữu
|
Tại thửa đất số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. THỜI HẠN SỬ
DỤNG ĐẤT
Sử dụng từ ngày.…tháng
….. năm ..… đến ngày .… tháng ….. năm ..…
III. NGUỒN GỐC
SỬ DỤNG ĐẤT
1. Diện tích được Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng đất: ................ m2.
2. Diện tích được Nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng đất: ........................ m2.
3. Diện tích được Nhà
nước cho thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê: ................................................................................................................................
m2.
4. Diện tích được Nhà
nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm: .......... m2.
5. Diện tích đất nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất: .............................. m2.
6. Diện tích đất có
nguồn gốc khác (ghi cụ thể): .............................................. m2.
IV. TÌNH HÌNH
THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI (nếu có)
1. Tiền sử dụng đất đã
nộp: …….…..…...…; Số tiền còn nợ: .......................... ..
2. Tiền thuê đất đã
nộp: ………………………; tính đến ngày … /… / .............
3. Lệ phí trước bạ đã
nộp:……………………..; Số tiền còn nợ: ..................... .
Cộng tổng số tiền đã
nộp: ….……….…......……..; Số tiền còn nợ: ................. .
V. GIẤY TỜ VỀ
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 137 CỦA LUẬT
ĐẤT ĐAI (nếu
có)
1.
..........................................................................................................................
2.
..........................................................................................................................
3.
..........................................................................................................................
VI. KIẾN NGHỊ
1. Diện tích đất đề
nghị được tiếp tục sử dụng: ............................................ m2.
2. Hình thức sử dụng
đất: (4) ................................................................................
3. Diện tích đất bàn
giao cho địa phương quản lý: ………m2, lý do .............. (5).
4. Kiến nghị giải pháp
xử lý đối với diện tích đất bị lấn, bị chiếm; đang cho thuê, cho mượn trái
phép, tranh chấp; diện tích đất đã bố trí làm nhà ở: ...............................
Cam đoan nội dung báo
cáo trên đây là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung
đã báo cáo.
Kèm theo Báo cáo này có
các giấy tờ sau đây:
- Trích lục bản đồ địa
chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất.
- Giấy tờ về quyền sử
dụng đất (bản sao hoặc bản gốc).
|
|
Đại diện của
tổ chức sử dụng đất
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Hướng dẫn lập
báo cáo:
(1) Ghi tên của tổ chức
theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(2) Ghi tên và địa chỉ
trụ sở chính của tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh
hoặc giấy phép đầu tư.
(3) Ghi tên khu vực (xứ
đồng, điểm dân cư,...); số nhà, tên đường phố (nếu có), thôn, tổ dân phố, tên
đơn vị hành chính cấp xã, cấp tỉnh, nơi có thửa đất/khu đất.
(4) Ghi một trong các
hình thức như: giao đất có thu tiền, thuê đất trả tiền một lần, thuê đất trả
tiền hằng năm.
(5) Ghi cụ thể diện
tích, lý do bàn giao đất cho địa phương (nếu có).
Mẫu số 15đ. Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất
của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất
|
TÊN NGƯỜI
ĐƯỢC
GIAO QUẢN LÝ ĐẤT/NGƯỜI ĐƯỢC QUẢN LÝ ĐẤT
…………..(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: … /BC-…
|
.....…,
ngày .... tháng .... năm ...
|
BÁO
CÁO
Kết
quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao
quản lý đất/người được quản lý đất
Kính
gửi: Văn phòng đăng ký đất đai.
1. Tên người được giao
quản lý đất/người được quản lý đất: ........................ (2)
2. Địa chỉ thửa đất/khu
đất:
............................................................................. (3)
3. Tổng diện tích đất
đang quản lý: ............................................... m2; trong đó:
a) Diện tích đất đã có
quyết định giao để quản lý (nếu có): ......................... m2.
b) Diện tích đất đang
bị lấn, bị chiếm: .......................................................... m2.
c) Diện tích đất đang
có tranh chấp: ............................................................. m2.
d) Diện tích khác:
..........................................................................................
m2.
4. Các quyết định giao
đất để quản lý (nếu có):
- Quyết định số.....................................................................................................
-
...........................................................................................................................
Cam đoan nội dung báo
cáo trên đây là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung
đã báo cáo.
Kèm theo báo cáo này có
các giấy tờ sau đây:
- Trích lục bản đồ địa
chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có).
- Quyết định giao đất
để quản lý (nếu có).
|
|
Người được
giao quản lý đất/người được quản lý đất
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Hướng dẫn lập
báo cáo:
(1) Đối với người được
giao quản lý đất thì ghi tên cơ quan, tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy
đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư, đối với cộng đồng dân cư quản lý đất
thì ghi tên của cộng đồng dân cư.
(2) Ghi tên của người
được giao quản lý đất như điểm (1) và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức
theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
Đối với cộng đồng dân
cư quản lý đất thì ghi tên như điểm (1) và địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng
đồng dân cư.
(3) Ghi tên khu vực (xứ
đồng, điểm dân cư,...); số nhà, tên đường phố (nếu có), thôn, tổ dân phố, tên
đơn vị hành chính cấp xã, cấp tỉnh, nơi có thửa đất/khu đất.
Mẫu số 16. Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai
|
…………………..…
…………………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
/TB-ĐKĐĐ….
|
…, ngày ……tháng
…….năm….
|
THÔNG
BÁO XÁC NHẬN KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
1. Thông tin người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất (1):
a) Tên:
....................................................................................................................
b) Giấy tờ nhân
thân/pháp nhân: ………………….……………………………..
c) Địa chỉ:
.............................................................................................................
2. Thông tin về thửa
đất đăng ký (2):
a) Thửa đất
số:...........................................; b) Tờ bản đồ số:
.............................
c) Địa chỉ:
.............................................................................................................
d) Diện tích:
................ m²; sử dụng chung: ......... m²; sử dụng riêng: .............
m²
đ) Sử dụng vào mục
đích: .............................., từ thời
điểm:..................................
e) Thời hạn đề nghị
được sử dụng đất:
..................................................................
g) Nguồn gốc sử dụng
đất:
....................................................................................
h) Có quyền hoặc hạn
chế quyền đối với thửa đất liền kề số..........., tờ bản đồ số ……., của
................., nội dung về quyền đối với thửa đất liền kề…..............................
3. Thông tin về tài sản
đăng ký (3):
a) Loại nhà ở, công
trình xây dựng: ...............................................................
b) Diện tích xây dựng:
................... m²
c) Diện tích sàn xây
dựng/diện tích sử dụng:.............. m2
d) Sở hữu chung:
..........................m², sở hữu riêng: ............................m²
đ) Số tầng: .......
tầng; trong đó, số tầng nổi: ...... tầng, số tầng hầm: ……tầng
e) Nguồn gốc:
…………………………………………………………
g) Năm hoàn thành xây
dựng: ........................................................................
h) Thời hạn sở hữu:
.............................................................................
4. Giấy tờ người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất đã nộp (4):
..................................................................................................................................
................................................................................................................................
5. Kết quả xét duyệt hồ
sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất (đối với hộ gia đình, cá nhân,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài):
a) Nội dung xác nhận
của Ủy ban nhân dân/Chủ tịch UBND cấp xã (5):
…………………………………………………….………………………………
……………………………………………..………………………………………
b) Kết luận(6):
- Đối với thửa đất đăng
ký ……………………………………………………
- Đối với tài sản đăng
ký ……………………………….……………………..
|
Nơi nhận:
-
….
|
................................
(7)
(Ký
tên đóng dấu)
|
Hướng dẫn:
(1) Ghi nội dung theo
Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
(2) và (3) Ghi nội dung
theo thông tin sau khi xét duyệt.
(4) Ghi các giấy tờ nộp
kèm theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.
(5) Ghi các nội dung
quy định tại Điều 33 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP..
(6) Ghi đủ hay không đủ
điều kiện cấp Giấy chứng nhận và căn cứ pháp lý (ghi cụ thể theo quy định nào
của Luật Đất đai, Nghị định của Chính phủ).
(7) Người có thẩm quyền
ban hành Thông báo.
Mẫu số 17. Danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
XÃ/PHƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /CKHS-ĐKĐĐ
|
|
DANH
SÁCH CÔNG KHAI
Kết
quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
|
Số TT
|
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất
|
Địa chỉ thường trú
|
Địa chỉ thửa đất
|
Tờ bản đồ số
|
Thửa đất số
|
Diện tích đất (m2)
|
Thời điểm sử dụng đất
|
Nguồn gốc sử dụng đất
|
Hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất
|
Thời điểm tạo lập tài sản gắn liền với
đất
|
Tình trạng tranh chấp
|
Sự phù hợp với quy hoạch
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Danh sách này được công
khai trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày…/…/…, đến ngày…/…/… Tại địa điểm: ...................................................
Người không đồng ý với
kết quả kiểm tra trên đây thì gửi đơn đến UBND xã/phường … để giải quyết; sau
thời gian trên sẽ không xem xét giải quyết.
|
|
…...., ngày
…... tháng …... năm ….
(Ký tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi
thông báo:
- Cột (5), Cột (6) chỉ
ghi đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc ghi số hiệu thửa đất và số hiệu
mảnh trích đo bản đồ địa chính (nếu có thông tin).
- Cột (10) ghi hiện
trạng có nhà ở/công trình xây dựng hay không có nhà ở/công trình xây dựng.
- Cột (11) ghi ngày ...
tháng ... năm ... tạo lập tài sản gắn liền với đất.
Mẫu số 18. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính
gửi: ……………………. (1)
I. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:
- Tên(2):
................................................................................................................
- Giấy tờ nhân thân/pháp
nhân: .........................................................................
- Địa chỉ:
...........................................................................................................
- Mã số thuế (nếu
có):…………………………………………………………..
- Điện thoại liên hệ
(nếu có): ……………… Hộp thư điện tử (nếu có): ..........
(Trường hợp có
nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện; đồng thời
lập danh sách theo Bảng 18a đính kèm)
II. Nội dung biến động(3):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. Thông tin về đối
tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có):
.......................................................................................................................
IV. Giấy tờ liên quan
đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có(4):
(1) Giấy chứng nhận đã
cấp;
(2)
............................................................................................................................
(3)
............................................................................................................................
V. Cam kết của chủ sử
dụng đất
(1) Thành viên hộ gia
đình (5):
.................................................................................
(2) Tình trạng tranh
chấp đất đai: .........................................................................
(3) Sự thay đổi ranh
giới so với ranh giới được cấp Giấy chứng nhận:
…..............................................................................................................................
Cam đoan nội dung kê
khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
….. , ngày …
tháng …. Năm ….
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
|
II- XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Đối với trường hợp chuyển mục đích không phải xin phép)
|
|
- Hiện trạng
sử dụng đất: (Sử dụng ổn định…)
………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………….
|
|
|
Ngày……. tháng…… năm …...
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Ký tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn kê
khai đơn:
(1) Đối với hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì
ghi “Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong
nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký đất đai…” nơi có đất.
(2) Ghi thông tin
như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển
quyền.
(3) Ghi nội dung
biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho …, cấp lại Giấy chứng nhận do
bị mất, cấp đổi Giấy chứng nhận …”.
Trường hợp đề nghị cấp
lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng
nhận do bị mất” và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: Số vào
sổ cấp Giấy chứng nhận……; Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri)…….”, trường
hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin
về Giấy chứng nhận đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác
định các thông tin tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là thông
tin Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có
nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4) Ghi các loại
giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
(5) Đối với Giấy
chứng nhận cấp cho “Hộ” hoặc “Hộ gia đình” thì người sử dụng đất kê khai tên
các thành viên trong hộ gia đình tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
Mẫu số 18a. Danh sách những người sử dụng chung thửa đất,
sở hữu chung tài sản gắn liền với đất
DANH
SÁCH
NHỮNG
NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm
theo Mẫu số 18)
Sử dụng chung thửa đất:
; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu vào ô lựa chọn)
|
Số thứ tự
|
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất
|
Năm sinh
|
Giấy tờ pháp nhân, nhân thân
|
Địa chỉ
|
|
Loại giấy tờ
|
Số
|
Ngày, tháng, năm cấp
|
Cơ quan cấp
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…...., ngày
…... tháng …... năm …...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn kê
khai:
Việc kê khai thông tin
theo hướng dẫn tại Mẫu số 18
Mẫu số 19. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai
|
................
(TÊN
ĐƠN VỊ CHUYỂN
THÔNG
TIN)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….../PCTT
|
........,
ngày........ tháng ...... năm .....
|
PHIẾU
CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ
XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Kính
gửi:..................................
|
I. THÔNG TIN
VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC
1.1. Mã số hồ
sơ thủ tục hành chính(1) :…………………
1.2. Ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ (2): …………..
|
|
II. THÔNG TIN
CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
|
|
2.1. Tên (3):.....................................................................................................................
2.2. Địa chỉ (4)………………………………………………………..…………..…………….
2.3. Số điện
thoại liên hệ:………………… Email (nếu có):……….......…..……..…
2.4. Mã số
thuế (nếu có):………………………………………..…..…...……………
2.5. Giấy tờ
pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân (5):
…………………..……….
2.6. Loại thủ
tục cần xác định nghĩa vụ tài chính (6):....................................................
|
|
III. THÔNG
TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
|
|
3.1. Thông
tin về đất
3.1.1. Thửa
đất số:…………...……..….….; Tờ bản đồ số: …….……………........
3.1.2. Địa
chỉ tại (7):
..........................................................................
3.1.3. Vị trí
thửa đất:
Đường:……..Đoạn
đường:……Vị trí:……………….
Thông tin
khác (đối diện mặt thoáng, cây xanh, tiếp giáp 2 mặt đường):……………
3.1.4. Diện
tích thửa đất:....................................m2
- Diện tích
sử dụng chung: .....................................m2
- Diện tích
sử dụng riêng: .........................................m2
- Diện tích
phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất:...........................................m2
- Diện tích
không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất:.............................m2
- Diện tích
đất trong hạn mức:......................................m2
- Diện tích
đất ngoài hạn mức:......................................m2
- Diện tích
chuyển mục đích sử dụng đất......................................m2
3.1.5. Nguồn
gốc sử dụng
đất:.....................................................................................
|
|
3.1.6. Mục
đích sử dụng đất (8):..................................................................................
Mục đích sử
dụng đất trước khi chuyển mục đích: ……………………………………
3.1.7. Thời
hạn sử dụng đất:
- Ổn định lâu
dài
- Có thời
hạn:……..…..năm. Từ ngày ……/……/……. đến ngày:……../….../.......
- Gia
hạn...................... năm. Từ ngày ……/……/……. đến ngày:…..../…….../.........
3.1.8. Thời
điểm bắt đầu sử dụng đất từ ngày:……../………..../……….....
3.1.9. Hình
thức sử dụng đất(9):……………………
3.1.10. Giấy
tờ về quyền sử dụng đất(10):……………...............................................
|
|
3.2. Thông
tin về tài sản gắn liền với đất
3.2.1. Loại
nhà ở, công trình:……..…….; cấp hạng nhà ở, công trình:…………….
3.2.2. Diện
tích xây dựng:………………………………………………………..m2
3.2.3. Diện
tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng :…………………………………m2
3.2.4. Diện
tích sở hữu chung:…………m2; Diện tích sở hữu riêng:………..…..m2
3.2.5. Số
tầng:………tầng; trong đó, số tầng nổi:……tầng, số tầng hầm:............tầng
3.2.6. Nguồn
gốc:........................................................................................................
3.2.7. Năm
hoàn thành xây dựng: ..............................................................................
3.2.8. Thời
hạn sở hữu đến:
.........................................................................................
|
|
IV. THÔNG TIN
CỤ THỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ
ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC
|
|
1. Đối với thuê đất để
xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm của công
trình xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt
đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm):
- Diện tích
đất:..................m2
- Giá đất
tính tiền thuê đất: ............................
2. Đối với
thuê đất có mặt nước:
- Diện tích
đất:..................m2
- Diện tích
mặt nước:..................m2
- Giá đất để
tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: ............................
|
|
V. THÔNG TIN
VỀ NHU CẦU GHI NỢ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với
hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ)
|
|
- Tiền sử
dụng đất:…...........................................................................
- Lệ phí
trước
bạ:….............................................................................
|
|
VI. NHỮNG
GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT NỘP (12)
..............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
|
|
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
HƯỚNG
DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
|
Mục I.
(1) Ghi Mã số
hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong
giải quyết thủ tục hành chính.
(2) Ghi theo
thời gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Mục II. Ghi thông tin
về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp nhiều
người cùng chung quyền sử dụng đất, cùng chung quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất thì ghi thông tin một người đại diện và danh sách theo Mẫu số 19a.
(3) Cá nhân
ghi họ tên, năm sinh;
Hộ gia đình
ghi tên và năm sinh các thành viên hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất; vợ
chồng ghi họ tên, năm sinh của cả vợ và chồng; cộng đồng dân cư ghi tên của
cộng đồng.
Tổ chức ghi
tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư;
cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm
sinh, quốc tịch.
(4) Địa chỉ
để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần thiết liên lạc đề
nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định.
(5) Ghi Quyết
định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với tổ chức; số hộ
chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
số định danh đối với cá nhân trong nước.
(6) Ghi loại
thủ tục như: Cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng cho, v.v…
Mục III.
Điểm 3.1. Ghi thông tin
thửa đất. Trường hợp có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Mẫu số 19a.
(7) Ghi số
nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng,
ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ
đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã,
tỉnh nơi có thửa đất.
(8) Mục đích
sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.
(9) Ghi hình
thức sử dụng đất như: Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao đất có thu
tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê/Thuê đất trả
tiền thuê đất hàng năm; trường hợp chuyển hình thức sử dụng đất thì ghi hình
thức sử dụng đất trước khi chuyển và sau khi chuyển.
(10) Ghi tên
loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản. Ví dụ: Quyết
định giao đất số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái định cư v.v…
(11) Áp dụng
đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/tiền để Nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất
trồng lúa (nếu có) theo bảng giá đất tại mục 3.1.3.
(12) Hướng
dẫn xác định “diện tích chuyển mục đích sử dụng đất” tại mục 3.1.4, như sau:
- Diện tích
chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định khoản 1 tại Điều 121 Luật đất đai;
- Diện tích
đất chuyên trồng lúa chuyển sang mục đích khác (nếu có) theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 182 Luật đất đai.
Điểm 3.2. Ghi thông
tin về tài sản gắn liền với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất. Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Mẫu số
19a
|
Mẫu số 19a. Mẫu bảng kê chi tiết
BẢNG
KÊ CHI TIẾT
Bảng
1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT
|
Tên
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Địa
chỉ
|
Mã
số thuế (nếu có)
|
Giấy
tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân
|
Diện
tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng
2: Bảng kê thông tin về đất
|
STT
|
Thửa
đất
|
Tờ
bản đồ
|
Địa
chỉ
|
Giá
đất
|
Diện
tích
|
Nguồn
gốc
|
Mục
đích sử dụng đất
|
Thời
hạn sử dụng đất
|
Thời
điểm bắt đầu sử dụng đất
|
Hình
thức sử dụng đất
|
Giấy
tờ về quyền sử dụng đất (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng
3: Bảng kê thông tin tài sản gắn liền với đất
|
STT
|
Loại
nhà ở, công trình
|
Cấp
nhà ở, công trình
|
Số
tầng
|
Diện
tích
|
Thời
hạn sở hữu
|
|
Tầng
nổi
|
Tầng
hầm
|
Sử
dụng/sàn xây dựng
|
Xây
dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 20. Mẫu Tờ trình về hình thức sử dụng đất
|
CƠ QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.../TTr
|
..., ngày ...
tháng ... năm ..
|
TỜ
TRÌNH
Về
hình thức sử dụng đất
cho
… (ghi
tên của tổ chức đang sử dụng đất)
Kính
gửi: Chủ tịch ủy ban nhân dân ...
Căn cứ
............................................................................................................
;
Căn cứ Luật Đất
đai......................................................................................
;
Căn cứ Nghị
định
.........................................................................................
;
Căn cứ ý kiến
thẩm tra của Văn phòng đăng ký đất đai/ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai;
Sau khi kiểm
tra lại toàn bộ hồ sơ do Văn phòng đăng ký đất đai/ Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai, phòng Kinh tế hạ tầng/phòng Kinh tế hạ tầng và Đô thị
đề nghị Chủ tịch ủy ban nhân dân………
Cho … (ghi tên và
địa chỉ của tổ chức đang sử dụng đất) sử dụng … m2 đất tại thửa đất số …
xã/phường..., tỉnh ...như sau:
Mục đích sử dụng đất
....................................................................................
Thời hạn sử dụng đất (1):
....................................................................................
Vị trí, ranh giới thửa
đất … được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc mảnh trích đo bản
đồ địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày … tháng … năm ...
Hình thức sử dụng đất (2): ......................................................................................
Giá đất tính tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp (3):.……………………
Những hạn chế về quyền
của người sử dụng đất (nếu có):...........................
Kèm theo Tờ trình có
các giấy tờ sau:……
|
Nơi nhận:
|
CƠ QUAN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi
(1) Ghi: đến ngày…
tháng… năm… đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất có thời hạn. Ghi là
ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
(2) Ghi: Nhà nước
công nhận quyền sử dụng đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng
đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng
năm/cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
(3) Ghi đối với
trường hợp xác định giá đất theo bảng giá đất; đối với trường hợp phải nộp tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có
thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định).
_____________________
3 Ghi theo Quyết
định giao đất/cho thuê đất.... (Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng
đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ
giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất…)
Mẫu số 21. Quyết định về hình thức sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
..., ngày ...
tháng ... năm ..
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
hình thức sử dụng đất
cho
… (ghi
tên của tổ chức đang sử dụng đất)
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ
............................................................................................................
;
Căn cứ Luật Đất
đai......................................................................................
;
Căn cứ Nghị
định
.........................................................................................
;
Căn cứ
...........................................................................................................
;
Xét đề nghị của
.............................................................................................
,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho … (ghi
tên và địa chỉ của tổ chức đang sử dụng đất) sử dụng … m2 đất tại thửa
đất số … xã/phường..., tỉnh ...như sau:
Mục đích sử dụng đất
....................................................................................
Thời hạn sử dụng đất (1):
....................................................................................
Vị trí, ranh giới thửa
đất … được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc mảnh trích đo bản
đồ địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày … tháng … năm ...
Hình thức sử dụng đất (2):
......................................................................................
Giá đất tính tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp (3):.……………………
Những hạn chế về quyền
của người sử dụng đất (nếu có):...........................
Điều 2. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai … xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất phải nộp đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
theo giá đất cụ thể.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân … , người được giao đất/cho thuê đất có tên tại Điều 1, cơ quan, đơn
vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân ... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên cổng thông tin điện tử
của ....
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi
(1) Ghi: đến ngày…
tháng… năm… đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất có thời hạn. Ghi là
ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
(2) Ghi: Nhà nước
công nhận quyền sử dụng đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng
đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm/cho
thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
(3) Ghi đối với
trường hợp xác định giá đất theo bảng giá đất; đối với trường hợp phải nộp tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có
thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định).
_____________________
4 Đối với trường
hợp phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không
ghi mục này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy
định).
Mẫu số 22. Mẫu đơn đề nghị tách thửa, hợp thửa
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
Kính
gửi: Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh
Văn
phòng Đăng ký đất đai………
|
I. KÊ KHAI
CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
(Xem kỹ hướng
dẫn ở cuối đơn này trước khi viết đơn; không tẩy xoá, sửa chữa nội dung đã
viết)
|
|
1. Người sử
dụng đất(1):
1.1. Tên:
...................................................................................................................
....
1.2. Giấy tờ
nhân thân/pháp nhân số(2):
...................................................................... .
1.3. Địa chỉ:
.................................................................................................................
1.4. Điện
thoại liên hệ (nếu có):…………… Hộp thư điện tử (nếu có): ....................
|
|
2. Đề nghị
tách thửa đất, hợp thửa đất(3) như sau:
|
|
2.1. Tách
thửa đất số …….…..., tờ bản đồ số:……….…, diện tích:……..…m2;
loại
đất:…………; địa chỉ thửa đất: ..................................................;
Giấy chứng
nhận: số vào sổ cấp GCN: ….. ……...…,
ngày cấp GCN:
..........................., thành……… thửa:
Thửa thứ
nhất: diện tích:…..……m2; loại đất:…………;
Thửa thứ hai:
diện tích:……..…m2; loại đất:…………;
……………………………..……………………………..………………….……....
(Liệt kê các
thửa đất tách thửa)..…………………………………...………………….…)
|
|
2.2. Hợp thửa
đất số .……....., tờ bản đồ số:………...…, diện tích:……...……m2;
loại
đất:…………, địa chỉ thửa đất:
..........................................................;
Giấy chứng
nhận: số vào sổ cấp GCN: ….. ……...…,
ngày cấp GCN:
..........................., với: Thửa đất số: ……..., tờ bản đồ số:…....…,
diện tích: ……..……m2; loại đất:……………..., địa chỉ thửa
đất:...................;
Giấy chứng
nhận: số vào sổ cấp GCN: ….…, ngày cấp GCN:
....................................
(liệt kê các
thửa đất cần hợp).……………… ………………………
Thành thửa
đất mới:
Diện
tích:………m2; loại
đất……………… ……… (liệt kê các thửa đất sau hợp thửa)
|
|
2.3. Tách
đồng thời với hợp thửa đất:
...................................……………………………..…………………………………………
……...…...……………………………..………………………………………..…
(Mô tả chi
tiết việc tách, hợp thửa)……………………………………………………..….
|
|
3. Lý do
tách, hợp thửa đất:
.............................................................................................
|
|
4. Giấy tờ
nộp kèm theo đơn này gồm có:
- Giấy
chứng nhận và Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất các thửa đất nêu trên;
- …………………………………………….……………………………...
|
|
5. Đề nghị
cấp Giấy chứng nhận: ……………………………………………………..
(ghi có hoặc
không thay đổi người sử dụng đất)
|
Tôi cam đoan nội dung
kê khai trên đơn là đúng.
|
|
……, ngày ...... tháng…....
năm ..........
Người viết đơn(4)
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
|
II. Ý KIẾN
CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI/CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI(5)
|
|
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
|
|
Ngày……. tháng…… năm …...
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
Ngày……. tháng…… năm …...
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Hướng dẫn viết
đơn:
(1) Ghi tên người
sử dụng đất theo Giấy chứng nhận. Trường hợp các thửa đất gốc thuộc nhiều người
sử dụng đất khác nhau thì ghi đầy đủ người sử dụng đất của các thửa đất gốc đó.
(2) Ghi số định
danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu. Đối với tổ chức thì ghi số,
ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh
doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(3) Ghi thông tin
thửa đất theo Giấy chứng nhận.
(4) Người sử dụng
đất của các thửa đất gốc cùng ký vào Đơn.
Trường hợp ủy quyền
viết đơn thì người được ủy quyền ký, ghi rõ họ tên và ghi “được Ủy quyền”; đối
với tổ chức sử dụng đất phải ghi họ tên, chức vụ và đóng dấu của tổ chức.
(5) Văn phòng đăng
ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ghi rõ “Đủ điều kiện tách thửa
đất, hợp thửa đất như bản vẽ gửi kèm” và số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ (nếu có
thay đổi tờ bản đồ) dự kiến sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất
Mẫu số 22a. Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
BẢN
VẼ TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
(Kèm
theo Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất)
|
I. Hình thức
tách, hợp thửa đất (Ghi rõ: “Tách thửa” hoặc “Hợp thửa” hoặc
“Tách thửa đồng thời với hợp thửa”):
………………………….....………….……………….....………………………...………………………
II. Thửa đất
gốc:
1. Thửa đất
thứ nhất:
1.1. Thửa số:
………, tờ bản đồ số: .…..…, diện tích:………....... m2, loại đất:
………......, địa chỉ thửa đất: ………, Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: …..
……...…; Cơ quan cấp GCN: …………………………………, ngày cấp: …….……....
1.2. Tên
người sử dụng đất: ……………………..…, Giấy tờ nhân thân/pháp nhân số:
….………........, địa chỉ: ……………………………
1.3. Tình
hình sử dụng đất: (Ghi sự thay đổi ranh giới thửa đất hiện trạng so với khi
cấp GCN, tình hình tranh chấp đất đai, hiện trạng sử dụng đất
):
……………………………….......................………………………………..................….................
2. Thửa đất
thứ hai: (ghi như thửa thứ nhất)
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………..…………….
………………………………………………………………………………………………..…………….
III. Thửa đất
sau khi tách thửa/hợp thửa:
1. Mô tả sơ
bộ thông tin, mục đích thực hiện tách thửa đất/hợp thửa đất:
…………………….………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
2. Người lập
bản vẽ (Ghi: “Người sử dụng đất tự lập” hoặc ghi tên cơ quan, đơn vị lập
bản vẽ ): ………..……………………………………
3. Tách thửa
đất/hợp thửa đất (theo ví dụ minh họa):
|
|
3.1. Sơ đồ
trước tách thửa đất/hợp thửa đất:
(Thể hiện
hình vẽ, các điểm đỉnh thửa đất, diện tích, loại đất, người sử dụng đất liền
kề theo thửa đất gốc)
|
3.2. Sơ đồ
sau tách thửa đất/hợp thửa đất:
(Thể hiện hình
vẽ, các điểm đỉnh thửa đất, diện tích, kích thước cạnh, loại đất, người sử
dụng đất liền kề)
|
3.3. Độ dài
cạnh thửa đất sau tách thửa đất, hợp thửa đất:
|
|
3.4. Mô tả
(Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
|
Người sử
dụng đất
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
Đơn vị đo
đạc
(Ký,
ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
|
|
IV. Xác nhận
của Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai:
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………..……………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
|
Ngày……. tháng……
năm …...
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
Ngày……. tháng……
năm …...
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
|
|
Hướng dẫn lập
mẫu:
1. Bản vẽ
tách thửa đất, hợp thửa đất thể hiện đủ thông tin về kích thước cạnh, diện
tích, loại đất của thửa đất tách ra, thửa đất hợp lại, thửa đất hoặc vị trí,
diện tích đất dùng làm lối đi (nếu có) và thửa đất có quyền sử dụng chung lối
đi theo Giấy chứng nhận đã cấp của thửa đất gốc, chỉ giới hành lang bảo vệ an
toàn các công trình đối với trường hợp trên Giấy chứng nhận đã thể hiện.
2. Đối với
điểm 3.1, điểm 3.2 và điểm 3.4 mục 3 thì thực hiện như sau:
|
|

|

|
|
3.4. Mô tả
(Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
a) Thửa tách
ra dự kiến số 1:
- Từ điểm
1’đến điểm 5’:..….(Ví dụ: Điểm 1 là dấu sơn; ranh giới theo tim tường xây
kiên cố, mép tường…)
- Từ điểm 5’
đến điểm 6’:… (Ví dụ: Điểm 2,3 là cọc tre, ranh giới theo mép bờ trong
rãnh nước)
- Từ điểm 6’
đến điểm 1’: … (Ví dụ: Điểm 4 là góc ngoài tường, ranh giới theo mép sân,
tường nhà);
b) Thửa tách
ra dự kiến số 2: …………………………………………………………………………
- Từ điểm 4
đến điểm 5:
…………………………………………………….…………………………
|
Mẫu số 23. Văn bản đề nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế
nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất
để thực hiện dự án đầu tư
|
…1…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
…………, ngày
... tháng ... năm ….
|
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân2……………..
1. Tổ chức đề nghị thực
hiện dự án3……………..……………………………
2. Người đại diện hợp
pháp4……………..……………..……………………..
3. Địa chỉ/trụ sở
chính: ……………..……………..………………………….
4. Địa chỉ liên hệ:
……………..……………..……………..………………...
5. Địa điểm thửa
đất/khu đất đề nghị cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng
đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư5:
……………..………………………………………………..
6. Tổng diện tích thửa
đất/khu đất6 (m2):
……….................................…….., gồm:
- Diện tích đất của tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất ..............................
- Diện tích đất của tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân không có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng
đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (nếu có):
.................................................................................................................................
- Diện tích đất do cơ
quan, tổ chức của Nhà nước quản lý (nếu có)…….........
7. Mục đích sử dụng đất
sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất: ……………............................
8. Thời hạn sử dụng đất
sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất: ........................................................
9. Thông tin về khả
năng thực hiện dự án sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận
góp vốn bằng quyền sử dụng đất:
a) Thông tin về năng
lực tài chính của tổ chức: dự kiến về tổng mức đầu tư….., vốn thuộc sở hữu……,
vốn huy động…… từ các tổ chức, cá nhân….., vốn từ ngân sách nhà nước (nếu có)
………..........................................................
b) Thông tin về dự án
đầu tư có sử dụng đất của tổ chức kinh tế: tên, quy mô, địa điểm, tiến độ,
trong thời gian sử dụng đất có hay không có vi phạm pháp luật về đất đai
……………..……………………………………………………...
c) Thông tin về khả
năng thỏa thuận thành công với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng, thuê
quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự
án.............................................………..………………
d) Thông tin về đăng ký
nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án khi cơ quan có thẩm quyền lập/điều chỉnh
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (nếu có)
…………..………………………………………………………………………...
10. Các thông tin khác
liên quan đến dự án (nếu có) ………........................
11. Cam kết:
a) Sử dụng đất đúng mục
đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
b) Các cam kết khác
(nếu có) ……………..…………...................................
|
|
ĐẠI DIỆN...
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________
1 Ghi rõ tên tổ
chức kinh tế theo giấy tờ pháp lý khi thành lập, đăng ký….
2 Ghi rõ tên Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất.
3 Ghi rõ tên và
các thông tin theo giấy tờ về thành lập/đăng ký kinh doanh/chứng nhận đầu
tư....
4 Ghi rõ họ tên
và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định
danh hoặc Hộ chiếu;
5 Ghi: (1) tên
đơn vị hành chính cấp xã, tỉnh; (2) ghi tên thôn/ấp/bản/làng/buôn/sóc.... (nếu
có); (3) thông tin khu đất theo hồ sơ địa chính (nếu có).
6 Ghi: (1) tổng
diện tích khu đất ghi theo giấy tờ về quyền sử dụng đất của người sử dụng đất
hoặc hồ sơ địa chính hoặc số liệu đo đạc của tổ chức liên quan...; (2) ghi diện
tích từng loại đất theo phân loại đất nếu có thông tin.
Mẫu số 24. Đơn đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.............,
ngày .... tháng ... năm ....
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG ĐẤT KẾT HỢP ĐA MỤC ĐÍCH
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân1 ............
1. Người sử dụng đất2:.........................................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:............................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email...):
...........................................................
4. Thông tin về thửa
đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất
số:...........................; Tờ bản đồ số:
....................................................
b) Diện tích đất (m2):
..............................................................................................
c) Mục đích sử dụng đất3:
......................................................................................
d) Thời hạn sử dụng
đất:
.........................................................................................
đ) Tài sản gắn liền với
đất hiện có: ........................................................................
e) Địa điểm thửa
đất/khu đất (tại xã...,
tỉnh...):.......................................................
g) Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành: ...; Số
vào sổ: .................., ngày cấp: ..............................................
5. Nội dung đề nghị sử
dụng đất kết hợp:
a) Mục đích sử dụng đất
kết hợp:
..........................................................................
b) Diện tích sử dụng
đất kết hợp: ...........................................................................
c) Lý do:
.................................................................................................................
6. Giấy tờ nộp kèm theo
đơn này gồm có4:
............................................................
7. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền
sử dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu
có):.....................................................................................
|
|
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
_____________________
1 Ghi rõ tên cấp
tỉnh/cấp xã nơi có đất.
2 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3 Trường hợp đã
được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết
định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy
tờ đã cấp.
4 Giấy tờ quy
định tại trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất đai.
Mẫu số 25. Phiếu chuyển thông tin về diện tích đất chuyên
trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
|
CƠ QUAN NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG CẤP TỈNH/XÃ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …..
|
........,
ngày …tháng … năm …
|
Kính
gửi: Cơ quan tài chính.
Căn cứ quy định
tại Nghị định số … /… /NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết về đất trồng lúa;
Căn cứ vào Bản
kê khai đề nghị xác định diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển sang đất phi
nông nghiệp của … (ghi rõ tên cơ quan, người được nhà nước giao đất, cho thuê
đất)
Cơ quan Nông nghiệp và
Môi trường (cấp tỉnh/xã) … xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển mục
đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp để thực hiện công trình/dự án … (ghi rõ
tên công trình) là…ha, thuộc địa điểm … (ghi rõ địa điểm diện tích đất chuyên
trồng lúa chuyển đổi).
Cơ quan Nông nghiệp và
Môi trường (cấp tỉnh/xã) gửi cơ quan Tài chính cùng cấp làm căn cứ xác định số
tiền phải nộp của cơ quan, người được nhà nước giao đất, cho thuê đất.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Tổ chức, cá nhân;
- Lưu: VT.
|
CƠ QUAN NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG CẤP TỈNH/XÃ
(Ký,
họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 26. Văn
bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
|
...........1……..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
V/v
đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất của……
|
…………, ngày
... tháng ... năm …
|
Kính
gửi: …………………………..
1. Tên tổ chức lập
phương án sử dụng đất:……………………..
2. Người đại diện:
…………………..…………………..…………
3. Địa chỉ/trụ sở
chính: …………………..…………………..……
4. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email...): ………………………
5. Thành phần hồ sơ nộp
(dạng giấy, dạng số): ………………….
6. Tóm tắt nội dung
chính của Phương án sử dụng đất:
Phần I. Căn cứ
các quy định pháp luật hiện hành
Phần II. Tình
hình quản lý, sử dụng đất tại khu vực lập phương án
1. Hiện trạng quản lý,
sử dụng đất
Nêu hiện trạng sử dụng
đất của các công ty nông, lâm nghiệp đang quản lý, sử dụng đất mà có nguồn gốc
nông, lâm trường trên địa bàn về: vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất; loại
đất; diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; diện tích đất sử dụng không đúng
mục đích; diện tích đất không sử dụng; diện tích đất đang giao, giao khoán,
khoán trắng, cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư, bị lấn,
bị chiếm và đang có tranh chấp.
2. Nguồn gốc sử dụng
đất
Tình trạng hồ sơ quản
lý đất đai trên địa bàn
Nguồn gốc sử dụng đất
qua các thời kỳ
Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp
3. Tồn tại, hạn chế và
nguyên nhân.
Phần III. Về
quá trình chuẩn bị phương án sử dụng đất
1. Căn cứ xây dựng
phương án sử dụng đất.
2. Về trình tự lập
phương án sử dụng đất.
Phần IV. Đề
xuất phương án sử dụng đất
1. Tổng diện tích và
ranh giới sử dụng đất theo từng loại đất; bản đồ, sơ đồ kèm theo.
2. Xác định diện tích
và ranh giới sử dụng đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại quản lý, sử dụng.
a) Vị trí, ranh giới,
loại đất, hình thức sử dụng cho từng thửa, từng khu vực: Thửa đất số, Tờ bản đồ
số, Diện tích đất (m2), Mục đích sử dụng đất, Thời hạn sử dụng đất, hình thức sử
dụng (giao, thuê hằng năm, thuê trả tiền 1 lần...) Tài sản gắn liền với đất
hiện có, địa chỉ thửa đất/khu đất (xứ đồng..., xã..., tỉnh...).
b) Xác định vị trí,
ranh giới, loại đất đối với đất bàn giao về địa phương quản lý
3. Bản đồ phương án sử
dụng đất.
4. Các giải pháp tổ
chức thực hiện phương án sử dụng đất.
5. Thời gian tổ chức
thực hiện
6. Giải pháp xử lý đối
với các trường hợp đặc biệt theo đặc thù của địa phương nơi lập phương án sử
dụng đất (tài sản gắn liền với đất, chi phí hạ tầng, xử lý công nợ liên quan,
phong tục, tập quán...).
7. Kiến nghị đề
xuất…………………..…………………..
Phần V. Các nội
dung khác có liên quan (kinh phí, tổ chức thực hiện, bình đẳng giới...)
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Bộ NN&MT (để báo cáo);
- ……….
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ LẬP PHƯƠNG ÁN
(Ký ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
_____________________
1 Ghi rõ tên đơn
vị lập phương án sử dụng đất.