|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 42/2026/QĐ-UBND
|
Hà Tĩnh, ngày 29
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
VỀ ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CHI NHÁNH VĂN PHÒNG
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số
47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15,
số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất
đai);
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ các Nghị định:
số 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; số 102/2024/NĐ-CP
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 151/2025/NĐ-CP quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai; số 226/2025/NĐ- CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và số 49/2026/NĐ-CP
quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của
Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong
tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Văn bản số 692/SNNMT-VPĐK ngày 22/6/2026;
báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 274/STP-BC ngày 10/6/2026; ý
kiến thống nhất của Thành viên UBND tỉnh, Thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy UBND
tỉnh (bằng Phiếu Biểu quyết).
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai thuộc thẩm
quyền của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trên
địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 1. Ban
hành kèm theo quyết định này quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai
theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ
thuộc thẩm quyền của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Sở
Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố, công khai đầy đủ, chính xác
các thủ tục hành chính ban hành kèm theo quyết định này để người dân, doanh
nghiệp biết, thực hiện.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực từ ngày ban hành đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027.
Điều 4. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch
UBND các xã, phường và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- TTr. Tỉnh ủy, TTr. HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh;
- Các Phó Chánh VP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Trung tâm TT và XT, HTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NL, NL2.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ
Huy Thành
|
QUY
ĐỊNH
VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
THUỘC THẨM QUYỀN CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT
ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
Phần
I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định chi tiết khoản
1 Điều 15 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Văn phòng Đăng ký
đất đai và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
2. Người sử dụng đất
theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
3. Tổ chức, cá nhân
khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
Điều
3. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết
1. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả:
a) Trung tâm Phục vụ
hành chính công;
b) Văn phòng Đăng ký
đất đai;
c) Chi nhánh Văn phòng Đăng
ký đất đai.
2. Hình thức nộp hồ sơ:
Người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp hồ sơ theo các hình thức sau đây:
a) Nộp trực tiếp tại
các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 3 này;
b) Nộp thông qua Dịch
vụ bưu chính công ích;
c) Nộp tại địa điểm
theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai;
d) Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công Quốc gia;
đ) Khi nộp hồ sơ tại cơ
quan quy định tại khoản 1 Điều 3 này theo hình thức quy định tại các điểm a, b
và c khoản 2 này thì người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo
quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực, trừ trường hợp quy định tại
điểm e khoản 2 này; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức quy định tại điểm d
khoản 2 này thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã
được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật;
e) Đối với thủ tục đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà thực hiện xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng
nhận đã cấp.
3. Đối với trường hợp đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu thì người yêu cầu đăng ký được lựa
chọn nơi nộp hồ sơ quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều 3 này.
4. Đối với trường hợp đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì người yêu cầu đăng ký lựa
chọn nơi nộp hồ sơ như sau:
a) Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân, cộng đồng dân cư thì
được lựa chọn nơi nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 3 này.
b) Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài thì được lựa chọn nơi nộp hồ sơ quy định tại điểm a hoặc điểm b
khoản 1 Điều 3 này.
Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài thì được lựa chọn nơi nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 3 này.
c) Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nơi nộp hồ sơ theo
bên nhận quyền và thực hiện theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 4 này.
5. Việc nộp hồ sơ quy
định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 3 này thì người yêu cầu đăng ký được lựa chọn
một trong các nơi nộp hồ sơ trên địa bàn cấp tỉnh.
6. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
7. Việc trả kết quả
giải quyết thủ tục cho người yêu cầu đăng ký:
a) Đảm bảo thời gian
giải quyết thủ tục hành chính quy định theo các trình tự thủ tục tại Quyết định
này. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính được tính kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ; không bao gồm thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất,
thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật,
thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên
phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận, thời gian trích đo bản đồ địa chính.
Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
được cộng thêm 10 ngày làm việc.
Đối với trường hợp
thông tin, dữ liệu có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì thời gian
thực hiện thủ tục giảm 01 ngày làm việc.
b) Trường hợp chậm trả
kết quả giải quyết hồ sơ theo quy định về thời gian giải quyết thủ tục hành
chính đất đai thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục gửi thông báo
bằng văn bản hoặc qua phương tiện điện tử hoặc qua tin nhắn SMS cho người yêu
cầu đăng ký, trong đó nêu rõ lý do.
c) Trường hợp người yêu
cầu đăng ký nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy
tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng,
quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy
chứng nhận đầu tư, quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch xây dựng chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.
Điều
4. Đối tượng, cơ quan giải quyết, kết quả thực hiện thủ tục hành chính và phí,
lệ phí
1. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
a) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính là cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài.
b) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
2. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
a) Văn phòng Đăng ký
đất đai thực hiện đối với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
b) Chi nhánh Văn phòng Đăng
ký đất đai thực hiện đối với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất là cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
3. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; Thông báo xác nhận kết quả
đăng ký đất đai (đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
lần đầu).
4. Phí và lệ phí
Đối với thủ tục hành
chính thuộc trường hợp phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí,
lệ phí và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, người sử dụng đất phải
thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định. Mức thu, việc quản lý và sử dụng phí,
lệ phí thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Phần
II
TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Điều 5. Trình tự, thủ
tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu.
1. Hồ sơ đăng ký đất
đai lần đầu đối với trường hợp đất được giao quản lý quy định tại Điều 217 Luật
Đất đai như sau:
a) Người được giao quản
lý đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 7 Luật Đất đai thì hồ sơ gồm:
(i) Đơn đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Phụ lục tại
Quyết định này;
(ii) Báo cáo kết quả rà
soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 01a ban hành kèm theo Phụ lục tại Quyết
định này.
b) Người được giao quản
lý đất quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Đất đai thì hồ sơ gồm:
(i) Đơn đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Phụ lục tại
Quyết định này.
2. Trình tự thực hiện:
Tổ chức được giao quản
lý đất quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Đất đai năm 2024 nộp hồ sơ đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai. Trường hợp Trung tâm
phục vụ hành chính công tiếp nhận thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất
đai.
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các cấp được giao quản lý đất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo
cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ và chuyển
đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
Văn phòng Đăng ký đất
đai thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai.
3. Thời hạn giải quyết:
Không quá 15 ngày làm việc.
Điều 6. Trình tự, thủ
tục tách thửa đất, hợp thửa đất
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị tách
thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 6 ban hành kèm theo Phụ lục tại Quyết định
này;
b) Bản vẽ tách thửa
đất, hợp thửa đất lập theo Mẫu số 7 ban hành kèm theo Phụ lục tại Quyết định
này do Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực
hiện hoặc do đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc và bản đồ;
c) Giấy chứng nhận đã
cấp hoặc bản sao Giấy chứng nhận đã cấp kèm bản gốc để đối chiếu hoặc nộp bản
sao có công chứng, chứng thực;
d) Các văn bản của cơ
quan có thẩm quyền có thể hiện nội dung tách thửa đất, hợp thửa đất (nếu có).
2. Người yêu cầu đăng
ký nộp 01 bộ hồ sơ đến một trong các cơ quan sau trên địa bàn cấp tỉnh: Trung
tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai.
Trường hợp cơ quan tiếp
nhận hồ sơ là Trung tâm Phục vụ hành chính công thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
3. Văn phòng Đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, đối chiếu quy
định tại Điều 220 của Luật Đất đai và các quy định chi tiết thi hành để xác
định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và thực hiện:
a) Trường hợp hồ sơ
không đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất thì trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, trả hồ sơ cho người sử dụng đất và thông báo rõ
lý do;
b) Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và đã có bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa
đất thì thực hiện công việc quy định tại khoản 4 Điều 6 của Quyết định này;
c) Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và chưa có bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa
đất thì lập bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất và thực hiện các công việc theo
quy định tại khoản 4 Điều 6 của Quyết định này.
4. Văn phòng Đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện:
a) Đối với trường hợp
diện tích thể hiện trên bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất phù hợp với Giấy
chứng nhận đã cấp:
Trong thời gian 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai ghi số thứ tự thửa đất chính thức của các thửa đất sau
khi tách thửa đất, hợp thửa đất vào bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất, đồng
thời ký xác nhận vào bản vẽ này, trừ trường hợp bản vẽ do Văn phòng Đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện; trả bản vẽ tách thửa
đất, hợp thửa đất cho người sử dụng đất trong trường hợp người sử dụng đất thực
hiện chuyển quyền sử dụng đất đối với các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp
thửa đất, Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy
định tại Điều 12, Điều 18 của Quyết định này và không tính vào thời gian quy
định tại khoản này.
Trường hợp tách thửa
đất, hợp thửa đất mà không thay đổi người sử dụng đất thì thực hiện việc chỉnh
lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với các thửa
đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất cho người được cấp;
b) Đối với trường hợp
không thuộc điểm a khoản 4 Điều này:
Trường hợp thuộc thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất thì thông báo cho người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất
đai theo quy định.
Trường hợp không thuộc
thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất thì trả hồ sơ và thông báo rõ lý do cho người sử dụng đất để thực hiện
đăng ký biến động đất đai;
c) Thông tin chính thức
của các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa chỉ được xác lập và chỉnh lý vào bản
đồ địa chính sau khi người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động và được cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
thửa đất sau tách thửa đất, hợp thửa đất.
5. Trường hợp hộ gia
đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận và được ghi nợ tiền sử dụng đất mà
thực hiện phân chia thừa kế quyền sử dụng đất dẫn đến tách thửa đất thì những
người nhận thừa kế phải có văn bản thỏa thuận xác định cụ thể số tiền sử dụng
đất còn nợ theo thửa đất sau khi tách thửa đất. Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai ghi số tiền sử dụng đất còn nợ trên Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo văn
bản đã thỏa thuận.
6. Thời hạn giải quyết:
Không quá 10 ngày làm việc.
Điều 7. Trình tự, thủ
tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp
1. Hồ sơ nộp khi thực
hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo Phụ lục
tại Quyết định này.
Trường hợp hộ gia đình
có yêu cầu ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình
thì trong Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất phải thể hiện
thông tin các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình.
b) Giấy chứng nhận đã
cấp.
c) Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới
thửa đất không thay đổi hoặc trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận mà người sử
dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của
thửa đất.
2. Trình tự, thủ tục
cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai;
Trường hợp cơ quan tiếp
nhận hồ sơ là Trung tâm Phục vụ hành chính công thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
3. Văn phòng Đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện:
a) Đối với trường hợp
cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng thì khai thác, sử dụng thông tin về
tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp không khai
thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì hướng dẫn người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ
khác về tình trạng hôn nhân.
b) Đối với trường hợp
vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực
tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện kiểm tra thực
địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng
vị trí thửa đất.
c) Kiểm tra, ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu
để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
Trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với
trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử
dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
d) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 5 ban hành kèm
theo Phụ lục tại Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa
vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính;
đ) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trao Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận
hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường hợp cấp đổi Giấy
chứng nhận đã cấp do đo đạc lập bản đồ địa chính mà bên nhận thế chấp đang giữ
Giấy chứng nhận đã cấp thì Văn phòng Đăng ký đất đai thông báo danh sách các
trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất cho bên nhận thế chấp; cập nhật đăng ký thế chấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp
vào cơ sở dữ liệu đất đai. Việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm Văn
phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và bên nhận thế chấp; người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất ký, nhận Giấy chứng nhận mới từ Văn
phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để trao cho bên
nhận thế chấp; bên nhận thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận cũ đang thế
chấp cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để
quản lý.
4. Thời gian thực hiện:
a) Không quá 05 ngày
làm việc đối với các trường hợp sau:
(i) Người sử dụng đất
có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 sang Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
(ii) Giấy chứng nhận đã
cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;
(iii) Giấy chứng nhận
đã cấp chung cho nhiều thửa đất mà thực hiện cấp riêng cho từng thửa đất theo
nhu cầu của người sử dụng đất và trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 7 Điều 14
của Quyết định này;
(iv) Mục đích sử dụng
đất ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật về đất đai tại
thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp khác với mục đích sử dụng đất theo phân
loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và quy định tại Nghị định của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
(v) Vị trí thửa đất
trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất
tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp;
(vi) Quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy
chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi
cả họ, tên vợ và họ, tên chồng;
(vii) Giấy chứng nhận
đã cấp ghi tên hộ gia đình, nay các thành viên có chung quyền sử dụng đất của
hộ gia đình đó có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất để ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử
dụng đất của hộ gia đình;
b) Không quá 10 ngày
làm việc đối với trường hợp thay đổi kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu
của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất mà
ranh giới thửa đất không thay đổi.
c) Trường hợp cấp đổi
đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo đạc lập bản đồ địa chính thì thời
gian thực hiện theo dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
d) Đối với trường hợp
thông tin, dữ liệu có sẵn trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì thời gian
thực hiện thủ tục được giảm 01 ngày làm việc.
Điều 8. Trình tự, thủ
tục cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Phụ lục
tại Quyết định này;
b) Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
2. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai.
Trường hợp cơ quan tiếp
nhận hồ sơ là Trung tâm Phục vụ hành chính công thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng
ký đất đai.
3. Văn phòng Đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra thông tin
về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Trường hợp phát hiện
thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp tại
các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp
luật thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất;
c) Trường hợp không
thuộc quy định tại điểm b khoản 3 này thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
chuyển thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thực hiện nội dung
quy định tại khoản 4 Điều 8 của Quyết định này đối với hộ gia đình, cá nhân; Văn
phòng Đăng ký đất đai thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại
chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp
đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài,
cá nhân nước ngoài; chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất chi trả;
d) Thực hiện việc hủy
Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai sau khi đã thực hiện các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 8 của Quyết
định này; cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho người được cấp.
Trường hợp Giấy chứng
nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa
đất thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 18 của Quyết định này.
4. Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
a) Niêm yết công khai
về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm
dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong
thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Trong thời hạn không
quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết, Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Chi nhánh Văn phòng Đăng
ký đất đai.
5. Trường hợp Trang bổ
sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày
Quyết định này có hiệu lực thi hành bị mất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Phụ lục tại Quyết định này và bản gốc
Giấy chứng nhận đã cấp. Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng
ký đất đai kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất với các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp
và thông tin trên Trang bổ sung.
6. Thời gian thực hiện:
Không quá 10 ngày làm việc.
Điều 9. Trình tự, thủ
tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc
cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông mà thửa đất đã được cấp Giấy
chứng nhận
1. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản tặng cho
quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn, tổ dân phố với người sử
dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất.
b) Bản gốc Giấy chứng
nhận đã cấp.
2. Trình tự thực hiện:
a) Người sử dụng đất
nộp văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn, tổ
dân phố với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất và bản gốc
Giấy chứng nhận đã cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp có biên bản
họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử
dụng đất thì người sử dụng đất chỉ nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp cho Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất;
b) Ủy ban nhân dân cấp
xã chuyển văn bản về việc tặng cho quyền sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận
đã cấp đến Văn phòng Đăng ký đất đai;
c) Văn phòng Đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện đo đạc chỉnh lý bản
đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính; chỉnh lý, cập nhật biến động vào
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận
đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp tặng cho một phần diện tích thửa đất.
Trường hợp người sử
dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp để quản lý;
d) Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển Giấy chứng
nhận tới Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp.
3. Thời gian thực hiện:
Không quá 08 ngày làm việc.
Điều
10. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản
1. Trong thời hạn theo
quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về kinh doanh bất động sản, chủ
đầu tư dự án có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
Trường hợp cơ quan tiếp
nhận hồ sơ là Trung tâm Phục vụ hành chính công thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng
ký đất đai.
Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản về việc đủ
điều kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp
chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp
luật về kinh doanh bất động sản;
b) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Phụ lục
tại Quyết định này do người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng kê khai;
c) Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;
d) Biên bản bàn giao
nhà, đất, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng;
đ) Giấy chứng nhận đã
cấp cho chủ đầu tư dự án;
e) Chứng từ chứng minh
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Văn phòng Đăng ký đất đai
nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dự án được điều chỉnh quy
hoạch xây dựng chi tiết mà làm phát sinh nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật.
2. Trường hợp người
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng,
hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nộp hồ
sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
Trường hợp cơ quan tiếp
nhận hồ sơ là Trung tâm Phục vụ hành chính công thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai. Hồ sơ gồm các giấy tờ theo
quy định tại khoản 1 Điều 10 của Quyết định này hoặc các giấy tờ quy định tại
các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 10 của Quyết định này.
3. Văn phòng Đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm:
a) Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 của Quyết
định này;
Trường hợp người nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng
mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chủ đầu tư
chưa nộp các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 10 của Quyết định này và hồ sơ
do người nhận chuyển nhượng nộp chỉ gồm các giấy tờ quy định tại các điểm b, c
và d khoản 1 Điều 10 của Quyết định này thì trong thời gian không quá 03 ngày
làm việc, Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
thông báo cho chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ quy định tại các điểm a, đ và e
khoản 1 Điều 10 của Quyết định này;
b) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 05 ban hành kèm
theo Phụ lục tại Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa
vụ tài chính cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng;
c) Cập nhật, chỉnh lý
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
d) Cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng; xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu
tư, trong đó phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung với người khác thì được
chỉnh lý biến động để chuyển sang hình thức sử dụng chung;
đ) Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển Giấy chứng
nhận cho chủ đầu tư dự án để trao cho người được cấp đối với trường hợp chủ đầu
tư dự án nộp hồ sơ thực hiện thủ tục.
4. Thời gian thực hiện:
Không quá 08 ngày làm việc.
Điều
11. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển
quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà bên chuyển quyền đã được
cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định.
1. Thành phần hồ sơ:
a) Trường hợp người
đang sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm
2024 nhưng chỉ có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy
định mà bên chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền
thì hồ sơ gồm:
(i) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Phụ lục
tại Quyết định này.
(ii) Hợp đồng, văn bản
về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định.
b) Trường hợp bên nhận
chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp của bên chuyển quyền
nhưng không có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất theo quy định thì
hồ sơ gồm:
(i) Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Phụ lục tại
Quyết định này.
(ii) Bản gốc Giấy chứng
nhận đã cấp.
(iii) Giấy tờ về việc
chuyển quyền sử dụng đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển
quyền.
2. Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng
ký nộp hồ sơ đến một trong các cơ quan sau đây trên địa bàn cấp tỉnh: Trung tâm
Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai.
Trường hợp Trung tâm
Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
b) Văn phòng Đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
(i) Thông báo bằng văn
bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để niêm yết công khai về việc làm thủ
tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền.
(ii) Thông báo bằng văn
bản cho bên chuyển quyền về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận
chuyển quyền.
Trường hợp không rõ địa
chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên
phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị
cấp Giấy chứng nhận trả.
Sau thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày có thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên mà không có đơn đề nghị giải
quyết tranh chấp thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Phụ lục tại Quyết định này; thực
hiện cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền; trường hợp bên chuyển quyền
không nộp Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp có đơn đề
nghị giải quyết tranh chấp thì hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước
có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.
3. Thời gian thực hiện:
Không quá 08 ngày làm việc.
Điều
12. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp chuyển nhượng dự án
đầu tư có sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Phụ lục
tại Quyết định này;
b) Giấy chứng nhận đã
cấp cho bên chuyển nhượng dự án bất động sản;
c) Chứng từ chứng minh
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp có thay đổi nghĩa vụ tài
chính (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật);
d) Văn bản cho phép
chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án của cơ quan có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật;
đ) Hợp đồng chuyển
nhượng dự án hoặc một phần dự án theo quy định của pháp luật;
e) Bản vẽ tách thửa
đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Phụ lục tại Quyết định này
đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà quyền sử dụng đất để thực
hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận;
g) Mảnh trích đo bản đồ
địa chính đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà quyền sử dụng đất
để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận đã được Văn phòng Đăng ký đất
đai ký duyệt theo quy định.
2. Trình tự thủ tục:
a) Người yêu cầu đăng
ký nộp hồ sơ đến một trong các cơ quan sau trên địa bàn cấp tỉnh: Trung tâm Phục
vụ hành chính công hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng
ký đất đai.
Trường hợp Trung tâm
Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
b) Văn phòng Đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện:
b1) Trường hợp bên nhận
chuyển nhượng dự án không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và
đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện các công việc
sau:
(i) Kiểm tra các điều
kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực
hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai
thì thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
(ii) Kiểm tra, ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
Trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với
trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử
dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
(iii) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 05 ban hành kèm
theo Phụ lục tại Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu
nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo
quy định của pháp luật.
(iv) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho
người được cấp.
Trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi
có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
b2) Trường hợp chuyển
nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất
hằng năm thì thực hiện các công việc sau:
(i) Văn phòng Đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trình hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai để ký hợp đồng thuê đất.
(ii) Thông báo bằng văn
bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng
dự án trong hợp đồng thuê đất.
(iii) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 05 ban hành kèm
theo Phụ lục tại Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu
nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo
quy định của pháp luật.
(iv) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho
người được cấp.
Trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng
ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ
sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính.
3. Thời hạn giải quyết:
Không quá 08 ngày làm việc.
Điều
13. Trình tự, thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp
1. Việc nộp hồ sơ được
thực hiện như sau:
a) Trường hợp cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại Điều 136 Luật Đất đai phát hiện Giấy chứng
nhận đã cấp có sai sót thì thông báo cho người được cấp Giấy chứng nhận và đề
nghị nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính;
b) Trường hợp người
được cấp Giấy chứng nhận phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất có sai sót thì nộp hồ sơ
theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Quyết định này đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai.
Trường hợp cơ quan tiếp
nhận hồ sơ là Trung tâm Phục vụ hành chính công thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
2. Hồ sơ nộp khi thực
hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp có
sai sót bao gồm:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Phụ lục
tại Quyết định này;
b) Bản gốc Giấy chứng
nhận đã cấp;
c) Giấy tờ chứng minh
sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với thông tin trên
Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp sai sót thông tin về thửa đất, tài
sản gắn liền với đất.
Trường hợp sai sót
thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận so với thông tin tại thời điểm đề
nghị đính chính thì cơ quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm khai thác, sử
dụng thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư, nếu không thể khai thác được thông tin thì nộp giấy tờ chứng minh
sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận;
d) Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thủ tục thông qua người
đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự thì phải có văn bản về việc ủy
quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.
3. Trường hợp Giấy
chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất có sai sót thì Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng
ký đất đai thực hiện:
a) Kiểm tra, lập biên
bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;
b) Xác nhận nội dung
đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
c) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp
nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
4. Thời hạn giải quyết:
Không quá 08 ngày làm việc.
Điều
14. Trình tự, thủ tục thu hồi, hủy Giấy chứng nhận đã cấp và cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp
Việc thu hồi, hủy Giấy
chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với các trường hợp
quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 152 Luật Đất đai được thực hiện như
sau:
1. Trường hợp Nhà nước
thu hồi đất quy định tại các Điều 78, 79, 81 và 82 Luật Đất đai:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp cho đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp
luật đất đai hoặc cơ quan được quy định tại quyết định thu hồi đất;
b) Văn phòng Đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tiếp nhận Giấy chứng nhận của
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất từ cơ quan, đơn vị quy
định tại điểm a khoản 1 này kèm theo quyết định thu hồi đất.
Trường hợp Nhà nước thu
hồi toàn bộ diện tích của thửa đất ghi trong Giấy chứng nhận thì thực hiện cập
nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Trường hợp Nhà nước thu
hồi một phần diện tích của thửa đất ghi trong Giấy chứng nhận hoặc trường hợp
Giấy chứng nhận đã cấp cho nhiều thửa đất mà Nhà nước thu hồi một, một số thửa
đất thì thực hiện xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với phần diện
tích hoặc các thửa đất còn lại nếu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất có nhu cầu; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất cho người được cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
2. Việc thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 152 Luật Đất đai
thì cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 136 Luật Đất đai quyết định
thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp; Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai.
3. Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp
không đúng quy định của pháp luật về đất đai quy định tại điểm d khoản 3 Điều
152 Luật Đất đai thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất gửi kiến nghị bằng văn bản kèm theo Giấy
chứng nhận đã cấp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng Đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ chuyển hồ sơ đến cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 136 Luật Đất
đai để kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy
định tại khoản 9 Điều 14 của Quyết định này, chỉ đạo, thực hiện việc cập nhật,
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
4. Việc thu hồi Giấy
chứng nhận quy định tại điểm đ và điểm e khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất
đai như sau:
Đối với Giấy chứng nhận
đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với
đất thì cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai quyết
định thu hồi và cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
5. Văn phòng Đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm quản lý Giấy
chứng nhận trong trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 và
khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai.
6. Các trường hợp thu
hồi Giấy chứng nhận quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 14 của Quyết định này
mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý với việc
giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì có quyền khiếu nại theo quy
định của pháp luật về khiếu nại hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy
định của pháp luật về tố tụng hành chính.
7. Đối với trường hợp
có nhiều thửa đất cấp chung 01 Giấy chứng nhận mà có một hoặc một số thửa đất
thuộc một trong các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại các điểm d,
đ, e khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai thì thực hiện thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất theo đúng quy định của pháp luật đối với các thửa đất này; cấp đổi
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối
với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo đúng quy định của pháp luật.
Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất quy định tại khoản 7 này được thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 14
của Quyết định này.
8. Trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai mà người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không nộp Giấy chứng nhận thì
việc hủy Giấy chứng nhận được thực hiện như sau:
a) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất thì Văn phòng Đăng ký đất đai quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Trường hợp quy định
tại điểm đ khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai thì thực hiện theo quy định tại điểm c
khoản 8 này;
c) Văn phòng Đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh
lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; lập danh sách Giấy chứng nhận đã bị
hủy gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi
trường để thông báo công khai trên trang thông tin điện tử.
9. Cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy
chứng nhận quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai như sau:
Trường hợp Giấy chứng
nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận được cấp trong trường hợp đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận để xác định lại
thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai theo đúng quy định
của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận; thực hiện việc cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai thực hiện chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho
người được cấp;
Văn phòng Đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, không xác định lại các thông tin
khác trên Giấy chứng nhận đã được cơ quan, người có thẩm quyền xác lập phù hợp
với quy định của pháp luật;
Đối với Giấy chứng nhận
đã cấp không đúng quy định của pháp luật do lỗi của cơ quan, người có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo chính sách
thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước
đây; đối với trường hợp do lỗi của người sử dụng đất thì nghĩa vụ tài chính
được xác định theo chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
10. Đối với trường hợp
tại thời điểm thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp mà quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp và bên nhận thế chấp đang giữ Giấy
chứng nhận thì cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận có trách nhiệm
thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và bên
nhận thế chấp. Bên nhận thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận đã cấp cho
cơ quan, người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất.
11. Thời gian thực
hiện:
a) Thời gian thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp không quá 23 ngày làm việc.
b) Thời gian thực hiện
việc cấp Giấy chứng nhận sau thu hồi:
Trường hợp thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp do đăng ký biến động thì thời gian thực hiện cấp lại Giấy
chứng nhận theo quy định đối với từng trường hợp đăng ký biến động theo quy
định tại Quyết định này.
Điều
15. Hủy kết quả đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận đã cấp
1. Kết quả đăng ký biến
động đất đai đã được Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai thực hiện đúng quy định của pháp luật chỉ được hủy khi Văn phòng Đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai nhận được văn bản của các
cơ quan có thẩm quyền sau đây:
a) Bản án, quyết định
của Tòa án có hiệu lực pháp luật có quyết định về việc đăng ký biến động đất
đai phải bị hủy toàn bộ hoặc một phần;
b) Quyết định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo
về đất đai có nội dung phải hủy toàn bộ hoặc một phần kết quả đăng ký biến động
đất đai;
c) Quyết định hoặc phán
quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên
phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai có nội dung phải hủy
toàn bộ hoặc một phần kết quả đăng ký biến động đất đai.
2. Văn phòng Đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện:
a) Thông báo bằng văn
bản về việc hủy đăng ký cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất và các bên có liên quan. Văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ hủy kết quả đăng
ký và thể hiện nội dung yêu cầu người đang giữ Giấy chứng nhận nộp lại giấy này
để Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
việc hủy kết quả đăng ký biến động.
Trường hợp Giấy chứng nhận
không được nộp lại thì việc hủy kết quả đăng ký đất đai vẫn có hiệu lực;
b) Cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận biến
động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo nội dung hủy kết quả đăng ký biến động;
c) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp
nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
3. Trường hợp kết quả đăng
ký biến động đất đai đã bị hủy mà Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai nhận được văn bản của các cơ quan có thẩm quyền quy định
tại khoản 1 Điều 15 của Quyết định này về việc khôi phục lại kết quả đăng ký
biến động đất đai đã bị hủy thì Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
a) Thông báo bằng văn
bản về việc khôi phục kết quả đăng ký cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất và các bên có liên quan; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ
khôi phục kết quả đăng ký và thể hiện nội dung yêu cầu người đang giữ Giấy
chứng nhận nộp lại giấy này để Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai thực hiện việc khôi phục kết quả đăng ký biến động.
Trường hợp Giấy chứng
nhận không được nộp lại thì việc khôi phục kết quả đăng ký đất đai vẫn có hiệu
lực;
b) Thực hiện các công
việc quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 15 của Quyết định này.
4. Trường hợp thực hiện
việc hủy đăng ký biến động đất đai theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Quyết
định này mà nội dung bị hủy chưa được xác nhận trên Giấy chứng nhận và Văn
phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai nhận được văn
bản của các cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 15 của Quyết định
này về việc khôi phục lại kết quả đăng ký biến động đất đai thì Văn phòng Đăng
ký đất đai thông báo bằng văn bản cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất, người đang giữ Giấy chứng nhận và các bên liên quan biết về việc
kết quả đăng ký biến động đất đai ghi trên Giấy chứng nhận không bị thay đổi
hoặc không bị chấm dứt hiệu lực của đăng ký.
Điều
16. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất mà không thuộc trường hợp quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9,
Điều 10, Điều 11, Điều 12 của Quyết định này
1. Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Phụ lục
tại Quyết định này.
2. Giấy chứng nhận đã
cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường
hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của
Tòa án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.
3. Một trong các loại
giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối
với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Điều 17 của Quyết định này.
4. Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
Điều
17. Các loại giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất
1. Trường hợp thực hiện
thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn
điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nộp hợp đồng hoặc văn bản về việc
chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp có nhiều
người nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
có thỏa thuận cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì nộp thêm văn bản thỏa thuận đó.
Trường hợp chuyển
nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản
không có quyền sử dụng đất đối với thửa đất đó thì nộp thêm văn bản của người
sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng,
tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà
ở.
Trường hợp chuyển
nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp và
đã đăng ký tại Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai thì nộp thêm văn bản của bên nhận thế chấp về việc đồng ý cho bên thế chấp
được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất.
2. Trường hợp người sử
dụng đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm
mà bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất
thuê thì nộp hợp đồng hoặc văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật
về dân sự.
Trường hợp chuyển
nhượng quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và
khoáng sản thì nộp văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc cho phép chuyển
nhượng quyền khai thác khoáng sản.
3. Trường hợp cho thuê,
cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
thì nộp văn bản về việc cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất.
4. Trường hợp xóa cho
thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết
cấu hạ tầng thì nộp văn bản về việc xóa cho thuê, xóa cho thuê lại quyền sử
dụng đất.
5. Trường hợp đổi tên
hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất trên Giấy chứng nhận đã cấp thì việc nộp giấy tờ như sau:
a) Đối với cá nhân thì
cơ quan giải quyết thủ tục khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, nếu không khai thác được thông tin về cá nhân thì nộp bản sao
hoặc xuất trình bản chính giấy tờ chứng minh về việc đổi tên, thay đổi thông
tin của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Đối với tổ chức,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư thì nộp văn bản của
cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc đổi tên hoặc thay đổi thông
tin theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp có thay
đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có
thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề thì nộp văn bản về việc thay đổi quyền
của người có quyền lợi liên quan theo quy định của pháp luật dân sự; trường hợp
có thay đổi hạn chế quyền của người sử dụng đất theo văn bản của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền thì Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai căn cứ văn bản này để đăng ký biến động đất đai.
7. Trường hợp thành
viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư
nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì nộp
văn bản thỏa thuận của các thành viên có chung quyền sử dụng đất đồng ý đưa
quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy
định của pháp luật đối với trường hợp quyền sử dụng đất của hộ gia đình.
Cơ quan giải quyết thủ
tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về đăng ký doanh nghiệp trên Cơ
sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, nếu không thể khai thác được thông
tin này thì người yêu cầu đăng ký nộp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
8. Trường hợp giảm diện
tích thửa đất do sạt lở tự nhiên thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác
nhận bằng văn bản về tình trạng sạt lở tự nhiên để chuyển cho Văn phòng Đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và người sử dụng đất.
9. Trường hợp đăng ký
tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi
về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký thì nộp giấy tờ như sau:
a) Nộp giấy tờ theo quy
định tại các Điều 148, Điều 149 Luật Đất đai (nếu có), sơ đồ nhà ở, công trình
xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại các Điều 148, Điều 149 Luật
Đất đai đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng); hồ
sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm
định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công
trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với
trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà
chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149
Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của
pháp luật về xây dựng.
Trường hợp chủ đầu tư
dự án xây dựng nhà ở, công trình xây dựng đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng
theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng, phần diện tích của hạng mục công
trình xây dựng thì nộp quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án
hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép xây dựng hoặc
giấy tờ khác theo quy định của pháp luật; văn bản về việc nhà ở, công trình xây
dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật
về xây dựng; sơ đồ tài sản đề nghị chứng nhận quyền sở hữu.
Đối với công trình xây
dựng không phải là nhà ở thì phải có thêm giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy
định của pháp luật về đất đai hoặc hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất có
mục đích sử dụng đất phù hợp với mục đích xây dựng công trình.
b) Trường hợp đăng ký
biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở thì nộp văn bản chấp thuận gia hạn
thời hạn sở hữu nhà ở của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về
nhà ở.
b) Trường hợp đăng ký
biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở thì nộp văn bản chấp thuận gia hạn
thời hạn sở hữu nhà ở của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về
nhà ở.
10. Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; đăng ký biến động đối
với trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận quyền sử dụng đất
thông qua việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi mô hình tổ chức,
chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
thì nộp quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc
chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại
hình doanh nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật, trong đó phải xác định rõ
tổ chức được sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi chia, tách,
hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh
nghiệp.
Cơ quan giải quyết thủ
tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về đăng ký doanh nghiệp hoặc
thành lập tổ chức sau khi thay đổi trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp, nếu không thể khai thác được thông tin này thì người yêu cầu đăng ký
nộp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản về việc thành lập tổ chức
sau khi thay đổi.
11. Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của
các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng thì nộp văn bản thỏa thuận về
việc thay đổi đó.
Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất của các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình
thì văn bản thỏa thuận phải thể hiện thông tin thành viên của hộ gia đình có
chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất,
công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.
Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ và chồng thì cơ
quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về tình
trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về hộ tịch
nếu không thể khai thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì nộp bản sao
hoặc xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn hoặc ly hôn hoặc giấy tờ khác chứng
minh về tình trạng hôn nhân.
12. Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa
án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định
hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa
các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai thì nộp một
trong các văn bản sau:
a) Biên bản hòa giải
thành hoặc văn bản công nhận kết quả hòa giải thành được cơ quan có thẩm quyền
công nhận;
b) Quyết định của cơ
quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai đã có
hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật;
c) Quyết định hoặc bản
án của Tòa án nhân dân, quyết định về thi hành án của cơ quan thi hành án đã
được thi hành;
d) Quyết định hoặc phán
quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên
phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai.
13. Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế
chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả
xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài thì nộp một trong các văn bản sau:
a) Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất giữa người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng;
b) Hợp đồng chuyển
nhượng hoặc hợp đồng chuyển giao khác về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất giữa người có quyền chuyển nhượng, bán tài sản thế chấp là
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng;
c) Hợp đồng mua bán tài
sản đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản xác nhận
kết quả thi hành án của Cơ quan thi hành án dân sự;
d) Hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản khác có thỏa thuận về
việc bên nhận thế chấp có quyền được nhận chính tài sản bảo đảm theo quy định
của pháp luật;
đ) Một trong các văn
bản quy định tại các điểm b, c và d khoản 13 này là căn cứ để thay thế việc
đồng ý chuyển giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của bên thế
chấp.
14. Trường hợp có sự
thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc
vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm thì
nộp văn bản về việc cho phép thay đổi của cơ quan, người có thẩm quyền.
15. Trường hợp bán tài
sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì nộp giấy tờ như sau:
a) Văn bản cho phép bán
tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
của cơ quan có thẩm quyền;
b) Trường hợp bán tài
sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công thì ngoài văn bản quy định
tại điểm a khoản 15 ngày phải nộp thêm hợp đồng mua bán tài sản công là quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
16. Trường hợp cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với
toàn bộ diện tích đất đang sử dụng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp giấy tờ về việc nhận chuyển quyền sử dụng đất
của phần diện tích tăng thêm.
17. Trường hợp xóa ghi
nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ thì nộp giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ theo quy định của pháp
luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
18. Trường hợp điều
chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP thì nộp quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi
tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng
chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính; trường hợp
phải xác định lại giá đất thì nộp thêm giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa
vụ tài chính về đất đai.
Trường hợp chủ đầu tư
dự án đã được cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích đất thực hiện dự án mà
có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết thì nộp quyết định
phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ
quy hoạch xây dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa
chính.
19. Trường hợp Giấy
chứng nhận đã cấp cho hộ gia đình mà thực hiện quyền của người sử dụng đất thì
trong hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất phải thể hiện thông tin thành
viên của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng
đất.
20. Các trường hợp đăng
ký biến động đất đai quy định tại Điều 17 của Quyết định này mà phải tách thửa
đất, hợp thửa đất thì người sử dụng đất nộp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Phụ lục tại Quyết định này.
21. Các trường hợp đăng
ký biến động quy định tại Điều 17 của Quyết định này, trừ khoản 18 Điều 17 của
Quyết định này mà người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích
thước các cạnh, diện tích của thửa đất thì nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính
thửa đất.
22. Trường hợp quy định
tại điểm b khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp Quyết định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực
hiện quyết định xử phạt.
Điều
18. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
đối với các trường hợp quy định tại Điều 17 của Quyết định này.
1. Người yêu cầu đăng
ký nộp 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ quy định tại Điều 16 của Quyết định này đến
một trong các cơ quan sau trên địa bàn cấp tỉnh: Trung tâm Phục vụ hành chính
công hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
Trường hợp xử lý tài
sản thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất không
theo thỏa thuận; kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất để thi hành án theo quy định của pháp luật thì việc nộp hồ sơ do tổ chức
thực hiện việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc do người
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện.
2. Trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ là Trung tâm Phục vụ hành chính công thì chuyển hồ sơ đến Văn
phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
3. Văn phòng Đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra các điều
kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực
hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai
thì Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thông
báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký;
b) Khi giải quyết thủ
tục đăng ký biến động đất đai mà thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản
đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì Văn phòng Đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai không phải thực hiện việc đo đạc,
xác định lại diện tích thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất có nhu cầu. Trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh
trích đo bản đồ địa chính thửa đất quy định tại khoản 21 Điều 17 của Quyết định
này thì kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính để xác định lại kích
thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
Trường hợp thực hiện
thủ tục đăng ký biến động đất đai mà Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất, người sử dụng đất có nhu cầu
cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai thực hiện việc trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo
bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản
đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử
dụng để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất.
Người sử dụng đất được
công nhận theo kết quả trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính; chi phí đo đạc do Nhà nước bảo đảm kinh phí; trường hợp đo đạc lại mà
diện tích thửa đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp, ranh giới
thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy chứng
nhận thì người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính về tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn
mức đất ở theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước
đây; trường hợp tổ chức thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với phần diện tích đất phi
nông nghiệp tăng thêm theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây;
c) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 05 ban hành kèm
theo Phụ lục tại Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu
nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo
quy định của pháp luật;
d) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại điểm này sau khi
nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
4. Trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều 17 của Quyết định này thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
công việc quy định tại khoản 3 Điều 18 của Quyết định này.
5. Trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều 17 của Quyết định này thì thực hiện như sau:
a) Văn phòng Đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định
tại các điểm a và b khoản 3 Điều 18 của Quyết định này; trình hồ sơ đến cơ quan
có chức năng quản lý đất đai để ký hợp đồng thuê đất;
b) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất
theo thẩm quyền đối với bên nhận chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
thuê, bên nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản mà không phải ban hành
lại quyết định cho thuê đất; chuyển hợp đồng thuê đất đến Văn phòng Đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai;
c) Văn phòng Đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định
tại các điểm c và d khoản 3 Điều 18 của Quyết định này, trong đó Giấy chứng
nhận được trao cùng hợp đồng thuê đất; đồng thời thông báo bằng văn bản cho cơ
quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với bên chuyển quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất, bên chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản.
Trường hợp chuyển
nhượng quyền khai thác khoáng sản thì Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai thể hiện thông tin biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như trường hợp chuyển
nhượng quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
6. Trường hợp quy định
tại khoản 3 Điều 17 của Quyết định này thì Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
a) Thực hiện công việc
quy định tại khoản 3 Điều 18 của Quyết định này;
b) Xác nhận cho thuê,
cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án.
7. Trường hợp quy định
tại khoản 4 Điều 17 của Quyết định này thì Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
a) Xác nhận xóa cho
thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án và trả Giấy
chứng nhận cho chủ đầu tư dự án;
b) Thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất;
c) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
8. Các trường hợp quy
định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 17 của Quyết định này thì Văn phòng Đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định
tại điểm b và điểm d khoản 3 Điều 18 của Quyết định này.
9. Trường hợp quy định
tại khoản 7 Điều 17 của Quyết định này thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
công việc quy định tại điểm b và điểm d khoản 3 Điều 18 của Quyết định này.
Khi doanh nghiệp tư
nhân chấm dứt hoạt động mà quyền sử dụng đất không bị xử lý theo quy định của
pháp luật thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm d
khoản 3 Điều 18 của Quyết định này.
10. Trường hợp quy định
tại khoản 8 Điều 17 của Quyết định này thì Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm đo đạc, xác định lại diện tích
thửa đất bằng kinh phí của Nhà nước và thực hiện công việc quy định tại điểm d
khoản 3 Điều 18 của Quyết định này.
11. Trường hợp quy định
tại khoản 9 Điều 17 của Quyết định này thì thực hiện như sau:
a) Văn phòng Đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy
định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều 18 của Quyết định này, trừ trường hợp
quy định tại điểm b khoản 11 này;
Trường hợp có giấy tờ
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 148, điểm a khoản 1 Điều 149 Luật Đất đai
nhưng hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ đó và thuộc khu vực phải
xin phép xây dựng thì không thực hiện việc xác nhận đủ điều kiện tồn tại công
trình xây dựng, việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng do chủ sở
hữu công trình chịu trách nhiệm;
b) Trường hợp đăng ký
biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo
quy định của pháp luật về nhà ở thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện công
việc quy định tại điểm d khoản 3 Điều 18 của Quyết định này.
12. Trường hợp quy định
tại khoản 10 Điều 17 của Quyết định này thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
công việc quy định tại điểm b, c và d khoản 3 Điều 18 của Quyết định này.
13. Các trường hợp quy
định tại các khoản 11, 12, 13, 14 và 15 Điều 17 của Quyết định này thì Văn
phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện các
công việc quy định tại khoản 3 Điều 18 của Quyết định này; trường hợp nhận tài
sản gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm thì thực hiện theo quy
định tại khoản 5 Điều 18 của Quyết định này.
14. Trường hợp quy định
tại khoản 16 Điều 17 của Quyết định này thì Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
a) Thông báo bằng văn
bản cho bên chuyển quyền và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực
hiện việc niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã về việc làm thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của bên chuyển quyền để
thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở
địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trả;
b) Sau thời hạn 30
ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông
tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì
thực hiện công việc tại khoản 3 Điều 18 của Quyết định này, trong đó đồng thời
thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai đối với thửa đất của bên chuyển quyền sử dụng đất.
Trường hợp có đơn đề
nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm
quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.
15. Trường hợp quy định
tại khoản 17 Điều 17 của Quyết định này thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
công việc quy định tại điểm d khoản 3 Điều 18 của Quyết định này.
16. Trường hợp quy định
tại khoản 18 Điều 17 của Quyết định này thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
công việc quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều 18 của Quyết định này.
17. Đăng ký biến động
theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Quyết định này đối với người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thành viên của nhóm người sử dụng đất
thực hiện quyền đối với một phần thửa đất mà không tách thửa hoặc một phần
quyền sử dụng đất thì Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng
ký đất đai thực hiện công việc quy định tại khoản 3 Điều 18 của Quyết định này.
18. Trường hợp quy định
tại khoản 22 Điều 17 của Quyết định này thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được phê duyệt hoặc
chỉ tiêu sử dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh hoặc một trong các quy
hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và thực hiện
các điểm b, c và d khoản 3 Điều 18 của Quyết định này.
19. Trường hợp đăng ký
biến động chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật Đất
đai thì Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực
hiện công việc quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều 18 của Quyết định
này.
20. Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu đăng ký biến động thay
đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã hoặc
do văn bản khác của cơ quan có thẩm quyền thì Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai sử dụng thông tin từ văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi để giải quyết thủ tục và thực hiện các
công việc quy định tại điểm d khoản 3 Điều 18 của Quyết định này.
Điều
19. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với
đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất đối với các trường hợp quy định tại Điều 17 của Quyết định này.
1. Trường hợp chuyển
đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa
hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất là không quá 08 ngày làm việc; trường hợp quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP là không quá 10 ngày làm
việc;
2. Trường hợp bán, thừa
kế, tặng cho hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê
đất thu tiền thuê đất hằng năm là không quá 08 ngày làm việc, không tính thời
gian xác định giá đất, ký hợp đồng thuê đất;
3. Trường hợp cho thuê,
cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
là không quá 04 ngày làm việc;
4. Trường hợp xóa đăng
ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết
cấu hạ tầng là không quá 02 ngày làm việc;
5. Trường hợp đổi tên
hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất là không quá 04 ngày làm
việc; trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên là không quá 08
ngày làm việc;
6. Trường hợp có thay
đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có
thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề là không quá 05 ngày làm việc;
7. Trường hợp hộ gia
đình, cá nhân thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp là không quá 08 ngày làm việc;
8. Trường hợp đăng ký
quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận là không quá
08 ngày làm việc, đối với trường hợp tài sản đã được chứng nhận quyền sở hữu
trên Giấy chứng nhận đã cấp mà đăng ký thay đổi tài sản thì không quá 05 ngày
làm việc;
9. Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc sự thỏa thuận của các thành
viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung,
nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất là không quá 08 ngày làm việc;
10. Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải
thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết
định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi
hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải
quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến
đất đai là không quá 08 ngày làm việc;
11. Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế
chấp là không quá 08 ngày làm việc;
12. Trường hợp thay đổi
về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận
hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm là không
quá 10 ngày làm việc;
13. Trường hợp điều
chuyển quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản
lý, sử dụng tài sản công là không quá 08 ngày làm việc;
14. Trường hợp xóa ghi
nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ thì thời gian giải quyết là trong ngày làm
việc nhận được đủ hồ sơ xóa nợ; nếu thời điểm nhận đủ hồ sơ sau 15 giờ cùng
ngày thì có thể giải quyết việc xóa nợ trong ngày làm việc tiếp theo;
15. Trường hợp cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy
hoạch xây dựng chi tiết hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết quy định
tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP là không quá 05 ngày làm việc;
16. Trường hợp đăng ký
biến động chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật Đất
đai là không quá 07 ngày làm việc.
Điều
20. Trình tự, thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi
hết thời hạn sử dụng đất
Người sử dụng đất nông
nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 172 và khoản 1 Điều 174 Luật Đất đai có
nhu cầu xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận đã cấp thì thực
hiện theo trình tự, thủ tục như sau:
1. Người sử dụng đất
nộp văn bản đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 09 ban hành
kèm theo Quyết định này và giấy chứng nhận đã cấp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
2. Chi nhánh Văn phòng Đăng
ký đất đai kiểm tra hồ sơ; xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất theo
thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai vào giấy chứng nhận đã cấp
hoặc cấp mới Giấy chứng nhận nếu người sử dụng đất có nhu cầu; cập nhật, chỉnh
lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; trao giấy chứng nhận cho người sử
dụng đất.
3. Thời gian thực hiện:
Không quá 03 ngày làm việc.
Điều
21. Đăng ký đất đai lần đầu trong trường hợp Nhà nước giao đất để quản lý bằng
phương tiện điện tử
1. Hồ sơ đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu điện tử là các văn bản điện tử, dữ liệu
điện tử đã được xác thực thể hiện đầy đủ thành phần, nội dung của các giấy tờ
theo quy định tại Điều 5 của Quyết định này.
2. Đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất lần đầu bằng phương tiện điện tử thực hiện theo quy định
của pháp luật về đất đai và giao dịch điện tử.
3. Trình tự, thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu bằng phương tiện điện tử:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao quản lý đất nhập thông tin
vào Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử, đồng thời gắn kèm
theo hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử trên Cổng dịch vụ
công Quốc gia;
b) Hệ thống tiếp nhận
hồ sơ của Cổng dịch vụ công Quốc gia gửi phản hồi kết quả tiếp nhận hồ sơ cho
người yêu cầu đăng ký qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử hoặc các phương
tiện điện tử khác;
c) Cơ quan giải quyết
thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất kiểm tra hồ sơ, giải quyết
thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 5 của Quyết định này.
d) Cơ quan giải quyết
thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất gửi kết quả giải quyết thủ
tục hành chính cho người được giao quản lý đất.
Điều
22. Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bằng phương tiện điện
tử
1. Hồ sơ đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất điện tử là các văn bản điện tử, dữ liệu điện tử
đã được xác thực thể hiện đầy đủ thành phần, nội dung của các giấy tờ theo quy
định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 16 của
Quyết định này.
2. Trình tự, thủ tục đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bằng phương tiện điện tử như
sau:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nhập thông tin vào Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử, đồng thời gắn kèm theo hồ sơ đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử trên Cổng dịch vụ công Quốc
gia;
b) Hệ thống tiếp nhận
hồ sơ của Cổng dịch vụ công Quốc gia gửi phản hồi kết quả tiếp nhận cho người
yêu cầu đăng ký qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử hoặc các phương tiện
điện tử khác;
c) Cơ quan giải quyết
thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất kiểm tra hồ sơ, giải quyết
thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều
11, Điều 12, Điều 18 của Quyết định này;
d) Cơ quan giải quyết
thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất gửi kết quả giải quyết thủ
tục hành chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đảm
bảo thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo quy định; Trường hợp chậm trả
kết quả giải quyết hồ sơ theo quy định về thời gian giải quyết thủ tục hành chính
đất đai thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục gửi thông báo bằng văn
bản hoặc qua phương tiện điện tử hoặc qua tin nhắn SMS cho người yêu cầu đăng
ký, trong đó nêu rõ lý do; Trường hợp người yêu cầu đăng ký nộp bản sao hoặc
bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính
người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ
theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng, quyết định phê duyệt dự
án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, quyết
định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi
tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.
Phần
III
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều
23. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các trường hợp
đã nhận hồ sơ, đang thực hiện giải quyết theo quy định về thẩm quyền trước ngày
31/01/2026 nhưng đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa được cơ
quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản gắn liền với đất thì chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện theo
quy định tại Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ.
Điều
24. Tổ chức thực hiện
1. Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh thực hiện công bố quyết định và đăng công khai trên Cổng thông
tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh và gửi đăng tải trên Cổng thông tin điện
tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Sở Nông nghiệp và
Môi trường tham mưu công bố Danh mục và Quy trình nội bộ thủ tục hành chính
theo quy định.
3. Trường hợp các văn
bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế thì áp dụng các văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Các nội dung khác không được quy định tại Quyết định này, thực hiện theo quy
định của pháp luật hiện hành có liên quan.
4. Trong quá trình thực
hiện, nếu có phát sinh vướng mắc thì các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp
xã, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi
trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù
hợp.
5. Chánh Văn phòng UBND
tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch
UBND các xã, phường và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.