|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
79/2026/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long,
ngày 24 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung tại
Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15,
Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số
146/2025/QH15 và Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số
cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều
tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Quyết
định số 58/2026/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh phân
cấp thẩm quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường thực hiện nhiệm vụ trong
lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
Theo đề nghị
của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân
dân ban hành Quyết định ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2.
Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường (gọi tắt là
Ủy ban nhân dân cấp xã)
1. Sở Nông
nghiệp và Môi trường
a) Chủ động
phối hợp với Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Thuế tỉnh Vĩnh Long, Trung
tâm Phục vụ hành chính công, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có liên quan
theo chức năng, nhiệm vụ được giao triển khai thực hiện các nội dung tại Quyết
định này.
b) Gửi Bộ
Nông nghiệp và Môi trường để đăng công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ.
c) Tham mưu,
đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh
vực đất đai và quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi,
chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2. Các Sở,
Ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp giải quyết thủ tục hành
chính về đất đai theo thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 8 năm 2026 và bãi bỏ Quyết định số
02/2025/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
(cũ) ban hành quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất không
đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (cũ).
2. Trường
hợp các hồ sơ đã được tiếp nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng
chưa được cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì tiếp tục được giải quyết theo
trình tự, thủ tục quy định của pháp luật trước ngày Quyết định này có hiệu lực
thi hành.
3. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
|
Nơi nhận:
-
Như khoản 3 Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- TT TU; TT HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Các phòng, ban, trung tâm thuộc VP;
- Trang thông tin điện tử (để đăng công báo);
- Lưu: VT. 59. KTN.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
|
QUY ĐỊNH
TRÌNH TỰ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 79/2026/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này
quy định trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo quy định
tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, cụ thể bao gồm:
1. Trình tự,
thủ tục thu hồi đất
- Trình tự
thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định tại Điều 81
Luật Đất đai;
- Trình tự
thủ tục thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả
lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử
dụng theo khoản 1, 2 và 3 Điều 82 Luật Đất đai;
- Trình tự
thủ tục thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật
Đất đai;
2. Trình tự,
thủ tục giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển
hình thức giao đất, cho thuê đất
- Trình tự,
thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không
đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án
có sử dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời
giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển;
- Trình tự,
thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử
dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự
án đầu tư;
- Trình tự,
thủ tục giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, không đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với cá nhân là cán
bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức
quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân
công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ
yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở; giáo
viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính
sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú
tại xã mà không có đất ở và chưa được nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng
chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.
3. Trình tự,
thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
- Trình tự,
thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với cá nhân, cộng
đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất;
- Trình tự,
thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với cá nhân, cộng
đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Trình tự,
thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử
dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 Luật Đất đai;
- Trình tự,
thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử
dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119 và Điều 120 Luật Đất đai, người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất;
- Trình tự,
thủ tục đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được giao đất để quản lý;
- Đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu bằng phương tiện điện tử;
- Trình tự,
thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất đối với toàn bộ diện tích đất đang sử dụng quy định tại khoản
2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
- Trình tự,
thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 24
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
- Trình tự,
thủ tục xác định diện tích đất ở đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2
Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP;
- Trình tự,
thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất đối với trường hợp người sử dụng đất đã thực hiện chuyển đổi quyền sử
dụng đất nông nghiệp theo phương án “dồn điền đổi thửa” được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 8 năm 2024;
- Trình tự,
thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất;
- Trình tự,
thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Trình tự,
thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp;
- Trình tự,
thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất;
- Trình tự,
thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước
hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông;
- Trình tự,
thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản;
- Trình tự,
thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực
hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định;
- Trình tự,
thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử
dụng đất;
- Trường hợp
cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện tích vào loại
đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích còn lại của thửa đất chưa
được cấp Giấy chứng nhận;
- Trình tự,
thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp;
- Trình tự,
thủ tục thu hồi, hủy Giấy chứng nhận đã cấp và cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy chứng nhận
đã cấp;
- Đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bằng phương tiện điện tử.
4. Trình tự,
thủ tục nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất;
sử dụng đất kết hợp đa mục đích; góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai
- Trình tự,
thủ tục để tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp
vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư;
- Trình tự,
thủ tục thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất;
- Trình tự,
thủ tục sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp
đa mục đích;
- Trình tự,
thủ tục góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai để thực hiện dự án đầu
tư.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Ủy ban
nhân dân các cấp; cơ quan có chức năng quản lý đất đai; các cơ quan, tổ chức
khác có liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Người sử
dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
3. Các đối
tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
Điều
3. Quy định chung
1. Các cơ
quan liên quan đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục không được quy định
thêm thủ tục và không được thực hiện thêm thành phần hồ sơ, quy trình, thủ tục
hành chính ngoài quy định; việc phối hợp lấy ý kiến chuyên ngành thực hiện theo
quy định pháp luật có liên quan.
2. Đảm bảo
về thời gian thực hiện thủ tục hành chính của các cơ quan có liên quan trong
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai và xác định nghĩa vụ tài chính về đất
đai.
3. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính tại Quy định này có trách nhiệm giải quyết không
quá thời gian quy định do cơ quan mình thực hiện, không chịu trách nhiệm về
thời gian giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan khác, đồng thời chịu
trách nhiệm thực hiện đúng thẩm quyền và thời gian theo quy định của pháp luật,
không chịu trách nhiệm về những nội dung trong các văn bản, giấy tờ có trong hồ
sơ đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt
hoặc giải quyết trước đó.
4. Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử
dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày Luật Đất đai năm 2024
có hiệu lực thi hành vẫn có giá trị pháp lý và không phải cấp đổi sang Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp
có nhu cầu thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2024.
5. Mẫu thực
hiện thủ tục hành chính về đất đai quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định này.
6. Về phí,
lệ phí: Các thủ tục hành chính khi giải quyết mà phải nộp phí, lệ phí theo quy
định của pháp luật về phí, lệ phí thì khi người dân, tổ chức nộp hồ sơ đề nghị
giải quyết thủ tục hành chính đồng thời nộp phí, lệ phí cho cơ quan tiếp nhận
hồ sơ. Mức phí, lệ phí, việc quản lý, sử dụng phí, lệ phí thực hiện theo quy
định của Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Hội đồng nhân dân tỉnh đối với
phí, lệ phí tương ứng.
Điều 4. Thời
gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
1. Trình tự
thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định tại Điều 81
Luật Đất đai là không quá 30 ngày làm việc.
2. Trình tự
thủ tục thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả
lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử
dụng theo khoản 1, 2 và 3 Điều 82 Luật Đất đai là không quá 30 ngày làm việc.
3. Trình tự
thủ tục Thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật
Đất đai là không quá 18 ngày làm việc.
4. Trình tự,
thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không
đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án
có sử dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất
và cho thuê rừng; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực
hiện hoạt động lấn biển là không quá 15 ngày làm việc.
5. Trình tự,
thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử
dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự
án đầu tư là không quá 15 ngày làm việc.
6. Trình tự,
thủ tục giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, không đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với cá nhân là cán
bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức
quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân
công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ
yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở; giáo
viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính
sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại
xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng
chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở là không quá 35
ngày làm việc
7. Đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc; cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần
đầu là không quá 03 ngày làm việc.
8. Đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thời gian thực hiện như sau:
a) Trường
hợp thực hiện thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo
phương án dồn điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 08 ngày làm việc;
b) Trường
hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với toàn bộ diện tích đất đang sử dụng quy định tại khoản 2 Điều
24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP là không quá 10 ngày làm việc đối với trường hợp
thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm do nhận chuyển
quyền sử dụng một phần thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận; 20 ngày làm việc
đối với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm
chưa được cấp Giấy chứng nhận;
c) Trường
hợp quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP là không quá 25
ngày làm việc;
d) Trường
hợp người sử dụng đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê
đất hằng năm mà bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn
liền với đất thuê hoặc trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản theo
quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản là không quá 08 ngày làm việc,
không tính thời gian xác định giá đất, ký hợp đồng thuê đất;
đ) Trường
hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh
kết cấu hạ tầng là không quá 04 ngày làm việc;
e) Trường
hợp xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng
kinh doanh kết cấu hạ tầng là không quá 03 ngày làm việc;
g) Trường
hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất là không quá
04 ngày làm việc;
h) Trường
hợp có thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề là không quá 05 ngày làm
việc;
i) Trường
hợp thành viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh
nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp là không quá 08 ngày làm việc;
k) Trường
hợp đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận là không
quá 08 ngày làm việc; trường hợp tài sản đã được chứng nhận quyền sở hữu trên
Giấy chứng nhận đã cấp mà đăng ký thay đổi về tài sản là không quá 05 ngày làm
việc;
l) Trường
hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia,
tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi
loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc sự thỏa
thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người
sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất là không quá
08 ngày làm việc;
m) Trường
hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả
giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của
Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết
định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp
giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai là không
quá 08 ngày làm việc;
n) Trường
hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài
sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký,
bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài là không quá 08 ngày làm việc;
o) Trường
hợp thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho
việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm
là không quá 10 ngày làm việc;
p) Trường
hợp bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công là không quá 10
ngày làm việc;
q) Trường
hợp xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ thì thời gian giải quyết là
trong ngày làm việc nhận được đủ hồ sơ xóa nợ; nếu thời điểm nhận đủ hồ sơ sau
15 giờ cùng ngày thì có thể giải quyết việc xóa nợ trong ngày làm việc tiếp
theo;
r) Trường
hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết
quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP là không quá 05 ngày
làm việc;
s) Trường
hợp đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 121
Luật Đất đai là không quá 07 ngày làm việc;
t) Trường
hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên là không quá 10 ngày làm việc.
9. Trình tự,
thủ tục đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được giao đất để quản lý là
không quá 17 ngày làm việc.
10. Trình
tự, thủ tục xác định diện tích đất ở đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản
2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ là
không quá 15 ngày làm việc.
11. Trình
tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp người sử dụng đất đã thực hiện chuyển đổi quyền
sử dụng đất nông nghiệp theo phương án “dồn điền đổi thửa” được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 là không quá 15 ngày làm việc.
12. Trình
tự, thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất là không quá 12 ngày làm việc.
13. Trình
tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp thì thời gian thực hiện như sau:
a) Trường
hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Mục VII nội dung C Phần
V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ là không quá 05 ngày làm việc;
b) Trường
hợp quy định tại điểm h khoản 1 Mục VII nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ là
không quá 10 ngày làm việc, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;
c) Trường
hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo đạc lập bản đồ địa
chính thì thời gian thực hiện theo dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt.
14. Trình
tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất là không quá 10 ngày làm
việc, không tính thời gian niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận đã cấp tại Ủy
ban nhân dân cấp xã, thời gian đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng.
15. Trình
tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản là không quá 08 ngày
làm việc.
16. Trình
tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa
thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định là không quá 08 ngày làm việc.
17. Trình
tự, thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử
dụng đất là không quá 08 ngày làm việc đối với trường hợp đất để thực hiện dự
án đã được cấp Giấy chứng nhận; không quá 20 ngày làm việc đối với trường hợp
đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận.
18. Trường
hợp xác định lại diện tích đất ở là không quá 20 ngày làm việc; trường hợp giải
quyết đối với cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện
tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích còn lại của
thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận là không quá 20 ngày làm việc đối với
trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở; không quá
15 ngày làm việc đối với trường hợp người sử dụng đất không có nhu cầu xác định
lại diện tích đất ở.
19. Trình
tự, thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp là không quá 08 ngày làm việc.
20. Trường
hợp thu hồi và hủy Giấy chứng nhận đã cấp là không quá 25 ngày làm việc; trường
hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu thì thời gian thực hiện đăng ký, cấp
lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
theo quy định tại khoản 7 Điều này; trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
do đăng ký biến động thì thời gian thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định đối với từng
trường hợp đăng ký biến động tại Điều này.
21. Trình
tự, thủ tục để tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận
góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư là không quá 23 ngày
làm việc.
22. Trường
hợp quy định tại điểm b khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP là không
quá 12 ngày làm việc.
23. Thời
gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai quy định tại Quyết định này được
tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ; không tính thời gian cơ
quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện
nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với
trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định,
thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng;
thời gian xử lý tài sản trên đất; thời gian xác định giá đất, ký hợp đồng thuê
đất; thời gian Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện việc đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất theo nhu cầu của chủ
sử dụng đất; thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
Đối với các
xã đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng loại thủ tục
quy định tại Điều này được tăng thêm 10 ngày làm việc.
24. Thời
gian thực hiện đồng thời nhiều thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất không quá tổng thời gian thực hiện từng thủ tục đó.
Trường hợp
chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản có nhu cầu thực hiện nộp cùng lúc
nhiều hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì thời gian giải quyết thủ tục hành chính bảo đảm không
lớn hơn thời gian giải quyết đối với từng thủ tục cho từng hồ sơ quy định tại Điều
này.
Chương
II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT
Điều 5.
Trình tự thủ tục Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định tại Điều
81 Luật Đất đai
1. Thành phần
hồ sơ:
a) Hồ sơ đối
với người yêu cầu:
- Trường hợp
hành vi vi phạm phải xử phạt vi phạm hành chính: Văn bản của cơ quan, người có
thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về kiến nghị thu hồi đất do người sử dụng
đất vẫn tiếp tục vi phạm;
- Đối với
các hành vi vi phạm không phải xử phạt vi phạm hành chính: Văn bản kết luận về
trường hợp phải thu hồi đất của cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền.
b) Hồ sơ do
cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/xã trình cơ quan có thẩm quyền
gồm:
- Tờ trình
về việc thu hồi đất;
- Dự thảo
Quyết định thu hồi đất;
- Các tài
liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến quy định tại điểm a nêu trên.
2. Trình tự
thực hiện:
a) Cơ quan,
người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính kiến nghị hoặc cơ quan thanh
tra, kiểm tra có thẩm quyền gửi kết luận thanh tra, kiểm tra đến Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh/xã nơi có đất bị thu hồi;
b) Trong
thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị hoặc kết luận của cơ
quan, người có thẩm quyền, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/xã lập
hồ sơ thu hồi đất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/xã;
c) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh/xã có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu
có).
Người có đất
thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ
liên quan đối với tài sản quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 105 Luật Đất đai
có trách nhiệm xử lý tài sản trên đất theo thời hạn quy định tại thông báo thu
hồi đất nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày nhận được thông báo thu hồi đất, trừ
trường hợp phải thành lập Hội đồng định giá tài sản xác định thuộc trường hợp
thu hồi đất theo quy định tại khoản 6 Điều 81 Luật Đất đai và trường hợp thu
hồi đất theo quy định tại khoản 7 Điều 81 Luật Đất đai;
d) Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/xã có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất
và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất.
Trường hợp
người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi
đất.
3. Thời gian
thực hiện: không quá 30 ngày làm việc.
Điều 6.
Trình tự thủ tục Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự
nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng
tiếp tục sử dụng theo khoản 1, 2 và 3 Điều 82 Luật Đất đai
1. Thành phần
hồ sơ:
a) Hồ sơ đối
với người yêu cầu:
- Văn bản
của cơ quan có thẩm quyền giải quyết đã có hiệu lực pháp luật đối với trường
hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 82 Luật Đất đai;
- Giấy chứng
tử hoặc quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp luật
đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 82 Luật Đất đai;
- Quyết định
giao đất, quyết định cho thuê đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp quy
định tại điểm c khoản 1 Điều 82 Luật Đất đai;
- Văn bản
chấm dứt dự án đầu tư đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 82
Luật Đất đai;
- Văn bản
thu hồi rừng đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 82 Luật Đất
đai;
- Văn bản
trả lại đất của người sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
82 Luật Đất đai;
- Văn bản
của cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún,
bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đối với trường hợp quy định tại khoản
3 Điều 82 Luật Đất đai.
b) Hồ sơ cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình cơ quan có thẩm quyền gồm:
- Tờ trình
về việc thu hồi đất;
- Dự thảo
Quyết định thu hồi đất;
- Các tài
liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến quy định tại điểm a nêu trên.
2. Trình tự
thực hiện:
a) Tổ chức,
cá nhân và cơ quan, người có thẩm quyền gửi một trong các văn bản, giấy tờ tại điểm
a khoản 1 nêu trên đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Trong
thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, giấy tờ tại điểm a khoản
1 nêu trên, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã lập hồ sơ thu hồi đất
hoặc thu hồi đất đồng thời với thu hồi rừng (đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư, tổ chức được giao rừng không thu tiền và phải thu hồi rừng) trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu
có).
Người có đất
thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ
liên quan đối với tài sản quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 105 Luật Đất đai
có trách nhiệm xử lý tài sản trên đất theo thời hạn quy định tại thông báo thu
hồi đất nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày nhận được thông báo thu hồi đất, trừ
trường hợp thuộc trường hợp được bán tài sản, chuyển quyền sử dụng đất do chấm
dứt dự án đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư thì thời gian xử lý là 24
tháng;
d) Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và
chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất.
Trường hợp
người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi
đất.
3. Thời gian
thực hiện: không quá 30 ngày làm việc.
Điều 7.
Trình tự thủ tục Thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48
Luật Đất đai
1. Thành phần
hồ sơ:
a) Hồ sơ đối
với người yêu cầu:
Văn bản của
cơ quan có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất là người dân tộc thiểu số
thuộc trường hợp phải thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Đất
đai.
b) Hồ sơ do
cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình cơ quan có thẩm quyền gồm:
- Tờ trình
về việc thu hồi đất;
- Dự thảo
Quyết định thu hồi đất;
- Các tài
liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến quy định tại điểm a nêu trên.
2. Trình tự
thực hiện:
a) Tổ chức,
cá nhân và cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất là người
dân tộc thiểu số thuộc trường hợp phải thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều
48 Luật Đất đai gửi văn bản đề nghị đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã;
b) Trong
thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã phát hiện người sử dụng đất là người dân tộc thiểu số thuộc trường hợp chết
mà không có người thừa kế thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều
16 Luật Đất đai, hoặc trường hợp người sử dụng đất chuyển khỏi địa bàn cấp tỉnh
nơi có đất đến nơi khác sinh sống hoặc không còn nhu cầu sử dụng mà không tặng
cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là đối tượng
quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai, cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã lập hồ sơ thu hồi đất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã;
c) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
xã có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức thực
hiện quyết định thu hồi đất (không tính thời gian phải xác định giá trị tài sản
gắn liền với đất, bồi thường cho người có đất thu hồi hoặc người được hưởng
thừa kế).
3. Thời gian
thực hiện: không quá 18 ngày làm việc.
Chương
III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT; CHO THUÊ
ĐẤT; CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT; CHUYỂN HÌNH THỨC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ
ĐẤT
Điều 8.
Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê
đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất
đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển
1. Thành phần
hồ sơ:
- Đơn theo
Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định này;
- Bản trích
lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính;
- Một trong
các loại giấy tờ sau đây:
a) Văn bản
phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, văn bản phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu
tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc các văn bản,
giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật; Trường hợp
trong các văn bản quy định tại điểm này không thể hiện năng lực tài chính để
bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư thì phải có các tài liệu
chứng minh năng lực tài chính;
b) Bản sao
văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất
về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều
125 của Luật Đất đai;
c) Bản sao
các văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản
1 Điều 133 của Luật Đất đai mà phải thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất cho
tổ chức, cá nhân sau chia tách, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức;
d) Bản sao
Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với
tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành đối với trường hợp quy định
tại Điều 180 của Luật Đất đai (nếu có);
đ) Bản sao
Phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương đã được cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp quy định tại Điều 181
của Luật Đất đai (nếu có);
e) Bản sao
Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với
diện tích đất thu hồi của công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng để giao
đất, cho thuê đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 của Luật Đất
đai (nếu có);
g) Bản sao
dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp quy định tại Điều 190 của
Luật Đất đai;
h) Đối với
trường hợp giao đất rừng, cho thuê đất rừng thì phải có thêm các tài liệu sau:
h1) Báo cáo điều
tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp
luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng;
h2) Kết quả
đấu giá thuê rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách người trúng đấu
giá thuê rừng; thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người trúng đấu
giá thuê rừng đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng; dự án đầu tư
đối với khu rừng đề nghị thuê; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và
bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường
hợp cho thuê đất và cho thuê rừng.
2. Trình tự
thực hiện:
a) Tổ chức,
cá nhân đề nghị giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển nộp 01 bộ hồ sơ quy
định tại khoản 1 Điều này đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/cấp
xã. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/cấp xã chuyển hồ sơ đến cơ quan
có chức năng quản lý đất đai;
b) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai thực hiện:
b1) Rà soát,
kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối
với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
b2) Giao Văn
phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích
lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ;
b3) Kiểm tra
thực địa; trường hợp giao đất rừng, cho thuê đất rừng thì cơ quan lâm nghiệp
kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao;
b4) Chuyển
thông tin đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc
một số năm theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu
có);
b5) Hoàn
thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết
định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển.
Hồ sơ gồm:
đơn và giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này; trích lục bản đồ địa chính thửa
đất hoặc trích đo địa chính thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo
Quyết định này; dự thảo quyết định theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Quyết định
này;
c) Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định giao đất, cho
thuê đất, giao khu vực biển;
d) Các cơ
quan chuyên môn thực hiện như sau:
d1) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai chuyển thông tin theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Quyết
định này đến cơ quan tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa. Cơ quan tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu
số 28 ban hành kèm theo Quyết định này;
d2) Cơ quan
xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây
dựng và chuyển thông tin đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải xác định chi
phí xây dựng hạ tầng;
d3) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối
với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin
theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế;
đ) Cơ quan
thuế thực hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ
tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho
người sử dụng đất;
e) Người sử
dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và thông
báo của cơ quan tài chính (nếu có). Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả
tiền thuê đất hằng năm và được miễn tiền thuê đất một số năm theo quy định tại Điều
39 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (hoặc được trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư theo hình thức quy đổi thành số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ tài
chính về tiền thuê đất) thì trước thời điểm hết thời hạn được miễn tiền thuê
đất (hoặc thời điểm kết thúc thời gian hoàn thành nghĩa vụ tài chính do được
trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) tối thiểu 06 tháng, người sử dụng
đất phải đi làm thủ tục kê khai nộp tiền thuê đất theo quy định. Trường hợp
người sử dụng đất chậm làm thủ tục kê khai nộp tiền thuê đất theo quy định thì
phải nộp số tiền thuê đất truy thu hằng năm theo chính sách và giá đất của từng
năm; đồng thời, phải nộp số tiền tương đương tiền chậm nộp tiền thuê đất theo
quy định của pháp luật về quản lý thuế tính trên số tiền thuê đất phải nộp đối
với thời gian chậm làm thủ tục kê khai nộp tiền thuê đất;
g) Cơ quan
thuế và cơ quan tài chính (nếu có) xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và
gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
h) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai:
h1) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp
thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã
ký cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê
đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
h2) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất Mẫu số 11 ban hành
kèm theo Quyết định này đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã ký hợp đồng thuê đất Mẫu số 11 ban
hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc
thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
h3) Chuyển
hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để
cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và cơ quan chuyên môn
về lâm nghiệp để cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp;
i) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai bàn giao đất, bàn giao khu vực biển trên thực địa
thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết định này và trao Giấy chứng
nhận cho người sử dụng đất.
3. Thời gian
thực hiện: không quá 15 ngày làm việc.
Điều 9.
Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất;
gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất của dự án đầu tư
1. Thành phần
hồ sơ:
a) Hồ sơ đề
nghị chuyển mục đích sử dụng đất gồm:
- Đơn theo
Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định này;
- Một trong
các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai
hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết
định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất
đai qua các thời kỳ;
- Bản trích
lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính;
b) Hồ sơ đề
nghị chuyển hình thức sử dụng đất gồm:
- Đơn theo
Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định này;
- Một trong
các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai
hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;
- Quyết định
giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai qua
các thời kỳ;
- Bản trích
lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính;
c) Hồ sơ đề
nghị gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất gồm:
- Đơn theo
Mẫu số 04 ban hành kèm theo Quyết định này;
- Một trong
các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất
đai;
- Quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
- Văn bản
của cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
hoặc thể hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật
về đầu tư đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư;
- Bản trích
lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính;
d) Hồ sơ đề
nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư gồm:
- Đơn theo
Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết định này;
- Văn bản
của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Một trong
các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy
chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp theo quy định
của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày
Luật Đất đai có hiệu lực thi hành; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất;
- Quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
- Bản trích
lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính;
2. Trình tự
thực hiện:
a) Tổ chức,
cá nhân đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất; gia
hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất
của dự án đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ tương ứng với thủ tục cần thực hiện theo quy
định tại khoản 1 Điều này đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/cấp
xã. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/cấp xã chuyển hồ sơ đến cơ quan
có chức năng quản lý đất đai;
b) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai:
b1) Rà soát,
kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối
với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
b2) Giao Văn
phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích
lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ;
b3) Kiểm tra
thực địa thửa đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất;
b4) Chuyển
thông tin đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc
một số năm theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu
có);
b5) Hoàn
thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết
định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia
hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.
Hồ sơ gồm:
đơn và giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này; trích lục bản đồ địa chính thửa
đất hoặc trích đo địa chính thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo
Quyết định này; dự thảo quyết định theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Quyết định
này đối với trường hợp cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Mẫu số 10 ban hành
kèm theo Quyết định này đối với trường hợp chuyển hình thức sử dụng đất; Mẫu số
12 ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất khi
hết thời hạn sử dụng; Mẫu số 25 ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường
hợp điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư;
c) Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành Quyết định cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất;
d) Các cơ
quan chuyên môn thực hiện như sau:
d1) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai chuyển thông tin theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Quyết
định này đến cơ quan tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa. Cơ quan tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu
số 28 ban hành kèm theo Quyết định này;
d2) Cơ quan
xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây
dựng và chuyển thông tin đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải xác định chi
phí xây dựng hạ tầng;
d3) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối
với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin
theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế;
đ) Cơ quan
thuế thực hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ
tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho
người sử dụng đất;
e) Người sử
dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và thông
báo của cơ quan tài chính (nếu có). Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả
tiền thuê đất hằng năm và được miễn tiền thuê đất một số năm theo quy định tại Điều
39 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (hoặc được trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư theo hình thức quy đổi thành số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ tài
chính về tiền thuê đất) thì trước thời điểm hết thời hạn được miễn tiền thuê đất
(hoặc thời điểm kết thúc thời gian hoàn thành nghĩa vụ tài chính do được trừ
kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) tối thiểu 06 tháng, người sử dụng đất
phải đi làm thủ tục kê khai nộp tiền thuê đất theo quy định. Trường hợp người
sử dụng đất chậm làm thủ tục kê khai nộp tiền thuê đất theo quy định thì phải
nộp số tiền thuê đất truy thu hằng năm theo chính sách và giá đất của từng năm;
đồng thời, phải nộp số tiền tương đương tiền chậm nộp tiền thuê đất theo quy
định của pháp luật về quản lý thuế tính trên số tiền thuê đất phải nộp đối với
thời gian chậm làm thủ tục kê khai nộp tiền thuê đất;
g) Cơ quan
thuế và cơ quan tài chính (nếu có) xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và
gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
h) Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất Mẫu số 11 ban hành kèm
theo Quyết định này đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; ký cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận
thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp; Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã ký hợp đồng thuê đất Mẫu số 11 ban hành
kèm theo Quyết định này đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; ký cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận
thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp;
i) Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập
nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
3. Thời gian
thực hiện: không quá 15 ngày làm việc.
Điều
10. Trình tự, thủ tục giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu
giá, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với
cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên
nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ
quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác
trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở,
nhà ở; giáo viên, nhân viên y tế đang công
tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở,
nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy
định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và
chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở
theo quy định của pháp luật về nhà ở
1. Thành phần
hồ sơ:
Đơn theo Mẫu
số 01 ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Trình tự
thực hiện:
a) Hằng năm,
Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho cá nhân khác có nhu cầu sử dụng đất nộp hồ
sơ đề nghị giao đất ở (căn cứ vào quỹ đất đã được xác định vào mục đích đất ở
theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã mà chưa giao tại địa phương thuộc
trường hợp giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu giá quyền sử dụng
đất ở cho cá nhân không thành do không có người tham gia);
b) Cá nhân
có nhu cầu sử dụng đất nộp đơn đề nghị giao đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm
theo Quyết định này đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp cấp xã. Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
đất;
c) Ủy ban
nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất không đấu giá quyền sử
dụng đất;
d) Hội đồng
xét duyệt cá nhân đủ điều kiện giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất như
sau:
d1) Hội đồng
xét duyệt có văn bản gửi cơ quan, đơn vị có liên quan để có văn bản xác nhận:
Đối với trường hợp giao đất ở cho cá nhân thuộc trường hợp quy định tại các điểm
a, b khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai năm 2024 thì phải có văn bản xác nhận của cơ
quan, đơn vị chủ quản của cá nhân với nội dung xác nhận thời gian công tác tối
thiểu 05 năm liên tục đến thời điểm xin giao đất; Đối với trường hợp giao đất ở
cho cá nhân thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai
năm 2024 thì phải được Công an xã nơi đăng ký thường trú xác nhận cá nhân cư
trú hợp pháp liên tục tại địa phương ít nhất 05 năm tính đến thời điểm nộp hồ
sơ xin đất;
d2) Hội đồng
xét duyệt tổ chức xét duyệt hồ sơ sau khi nhận được văn bản theo quy định tại tiết
d1, kết quả thẩm định phải lập thành biên bản, có chữ ký các thành viên Hội
đồng. Trường hợp có từ hai cá nhân trở lên có nhu cầu giao cùng một thửa đất,
Hội đồng xét duyệt căn cứ các tiêu chí sau để xem xét thứ tự theo thứ tự ưu
tiên sau: Cá nhân thuộc đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 124 Luật
Đất đai năm 2024 được ưu tiên trước; Cá nhân có thời gian thường trú lâu hơn
tại địa bàn; Cá nhân có hoàn cảnh khó khăn về nhà ở (chưa có nhà, đang ở nhờ, ở
thuê); Trường hợp các điều kiện tương đương nhau thì thực hiện bốc thăm công
khai trước sự chứng kiến của đại diện cộng đồng dân cư;
d3) Hội đồng
xét duyệt Thông báo kết quả thẩm định (theo Mẫu số 26 kèm theo Quyết định này)
về các trường hợp đủ điều kiện giao đất và không đủ điều kiện giao đất không
đấu giá quyền sử dụng đất đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã;
đ) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã hoàn thiện hồ sơ để trình theo Mẫu số 07
ban hành kèm theo Quyết định này trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành
quyết định giao đất cho cá nhân đủ điều kiện, dự thảo quyết định theo Mẫu số 08
ban hành kèm theo Quyết định này;
e) Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định giao đất cho cá nhân đủ điều
kiện;
g) Các cơ
quan chuyên môn thực hiện như sau:
g1) Trên cơ
sở hồ sơ giao đất, cơ quan quản lý đất đai cấp xã xác định tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa phải nộp theo quy định (nếu có). Ban hành thông báo nộp tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất;
g2) Cơ quan
xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây
dựng và chuyển thông tin đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải xác định chi
phí xây dựng hạ tầng;
g3) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã tổ chức việc xác định giá đất theo quy định
đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất và chuyển thông tin theo Mẫu số 19
ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế;
h) Cơ quan
thuế thực hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất; các nghĩa vụ tài chính khác
phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất;
i) Người sử
dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và thông
báo của cơ quan quản lý đất đai cấp xã (nếu có);
k) Cơ quan
thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã;
l) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai:
l1) Trình
Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thuộc
thẩm quyền giao đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
l2) Chuyển
hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để
cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;
l3) Bàn giao
đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết định này và
trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
3. Thời gian
thực hiện: không quá 35 ngày làm việc.
Chương
IV
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều
11. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết
1. Cơ quan
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:
a) Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã (Bộ phận Một cửa);
b) Văn phòng
đăng ký đất đai;
c) Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
2. Hình thức
nộp hồ sơ:
Người yêu
cầu đăng ký được lựa chọn nộp hồ sơ theo các hình thức sau đây:
a) Nộp trực
tiếp tại các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Nộp thông
qua dịch vụ bưu chính công ích;
c) Nộp trên
Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính tỉnh Vĩnh Long;
d) Khi nộp
hồ sơ tại cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này theo hình thức quy định tại các
điểm a và b khoản này thì người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy
tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc
nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực
theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực, trừ trường hợp quy định
tại điểm đ khoản này; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức quy định tại điểm c khoản
này thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được
công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật;
đ) Đối với
thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà thực hiện xác
nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc
Giấy chứng nhận đã cấp.
3. Người yêu
cầu đăng ký được lựa chọn một trong các nơi nộp hồ sơ trên địa bàn tỉnh quy
định tại khoản 1 Điều này.
4. Việc trả
kết quả giải quyết thủ tục cho người yêu cầu đăng ký:
a) Đảm bảo
thời gian giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Điều 4 Quy
định này;
b) Trường
hợp chậm trả kết quả giải quyết hồ sơ theo quy định về thời gian giải quyết thủ
tục hành chính đất đai thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục gửi
thông báo bằng văn bản hoặc qua phương tiện điện tử hoặc qua tin nhắn SMS cho
người yêu cầu đăng ký, trong đó nêu rõ lý do;
c) Trường
hợp người yêu cầu đăng ký nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi
nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản
chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy
phép xây dựng, quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép
đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều
chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.
Điều
12. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
lần đầu
1. Đối với
người đang sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư thì hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết
định này.
b) Một trong
các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản
5 Điều 149 Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có).
Trường hợp
thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai
mà có phần diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ
về việc chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích
tăng thêm;
c) Giấy tờ
về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự
đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp
luật về đất đai;
d) Giấy tờ
về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và
giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản
4 Điều 45 Luật Đất đai;
đ) Giấy tờ
về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa
giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều
140 Luật Đất đai (nếu có);
e) Quyết
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi
phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết
định xử phạt;
g) Hợp đồng
hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập
quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần
diện tích thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có
đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề;
h) Văn bản
xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng
đất đối với trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất;
i) Mảnh
trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có);
k) Hồ sơ
thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định
hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công
trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với
trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà
chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149
Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của
pháp luật về xây dựng;
l) Trường hợp
quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp Quyết
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã
thực hiện quyết định xử phạt;
m) Chứng từ
đã thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ
tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
n) Trường
hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà
chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật thì nộp giấy tờ
về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ
ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;
o) Trường
hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc
trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều
149 Luật Đất đai thì nộp giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây
dựng cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở,
công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có);
p) Mảnh
trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có).
2. Đối với
người đang sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong
nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức
năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là
tổ chức), người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng
đất theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai thì hồ sơ nộp gồm:
a) Đơn đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết
định này;
b) Một trong
các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản
5 Điều 149 của Luật Đất đai (nếu có).
Trường hợp
chủ đầu tư xây dựng nhà ở để kinh doanh quy định tại khoản 4 Điều 148 của Luật
Đất đai hoặc chủ đầu tư tạo lập công trình xây dựng quy định tại khoản 4 Điều
149 của Luật Đất đai đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công
trình xây dựng thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự
án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép xây dựng
hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật; văn bản về việc nhà ở, công
trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của
pháp luật về xây dựng; sơ đồ tài sản đề nghị chứng nhận quyền sở hữu.
Đối với công
trình xây dựng không phải là nhà ở thì phải có thêm giấy tờ về quyền sử dụng
đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc hợp đồng thuê đất với người sử
dụng đất có mục đích sử dụng đất phù hợp với mục đích xây dựng công trình;
c) Giấy tờ
về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự
đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
d) Sơ đồ
hoặc bản trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa
đất (nếu có); mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có) đối với người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
đ) Báo cáo
kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15d ban hành kèm theo Quyết
định này đối với trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc đang sử dụng đất;
e) Quyết
định vị trí đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa điểm công trình
quốc phòng, an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị quân đội, đơn
vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân
dân; doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý, sử
dụng đất, công trình gắn liền với đất;
g) Hồ sơ
thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định
hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công
trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với
trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà
chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149
Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của
pháp luật về xây dựng;
h) Chứng từ
thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ
tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
3. Trường
hợp được giao đất để quản lý thì nộp hồ sơ theo quy định tại khoản
1 Điều 18 Quy định này.
4. Trường
hợp có nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất có thỏa thuận cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất, ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2
Điều này thì nộp thêm văn bản thỏa thuận đó.
5. Trường
hợp người yêu cầu đăng ký quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này
thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại
diện hợp pháp theo quy định của pháp luật về dân sự thì phải có văn bản về việc
đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự.
Điều
13. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất
1. Đơn đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo
Quyết định này.
2. Giấy
chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Tòa án
nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi
hành hoặc trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
theo yêu cầu của Tòa án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng
nhận đã cấp.
3. Một trong
các loại giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với
đất đối với từng trường hợp cụ thể, gồm:
a) Trường
hợp thực hiện thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo
phương án dồn điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nộp hợp đồng hoặc văn bản
về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp
có nhiều người nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất mà có thỏa thuận cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất thì nộp thêm văn bản thỏa thuận đó.
Trường hợp
chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu
tài sản không có quyền sử dụng đất đối với thửa đất đó thì nộp thêm văn bản của
người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển
nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp tổ chức
nước ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về
nhà ở.
Trường hợp
chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất mà quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đang được thế
chấp và đã đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai/ Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai thì nộp thêm văn bản của bên nhận thế chấp về việc đồng ý cho bên thế
chấp được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất.
b) Trường
hợp người sử dụng đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê
đất hằng năm mà bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn
liền với đất thuê thì nộp hợp đồng hoặc văn về giao dịch đó theo quy định của
pháp luật về dân sự.
Trường hợp
chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa
chất và khoáng sản thì nộp văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc cho phép
chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản.
c) Trường
hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh
kết cấu hạ tầng thì nộp văn bản về việc cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng
đất.
d) Trường
hợp xóa cho thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh
doanh kết cấu hạ tầng thì nộp văn bản về việc xóa cho thuê, xóa cho thuê lại
quyền sử dụng đất.
e) Trường
hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất trên Giấy chứng nhận đã cấp thì việc nộp giấy tờ như sau:
e1) Đối với
cá nhân thì cơ quan giải quyết thủ tục khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư, nếu không khai thác được thông tin về cá nhân thì
nộp bản sao hoặc xuất trình bản chính giấy tờ chứng minh về việc đổi tên, thay
đổi thông tin của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
e2) Đối với
tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư thì nộp văn
bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc đổi tên hoặc thay
đổi thông tin theo quy định của pháp luật.
g) Trường
hợp có thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề thì nộp văn bản về việc
thay đổi quyền của người có quyền lợi liên quan theo quy định của pháp luật dân
sự; trường hợp có thay đổi hạn chế quyền của người sử dụng đất theo văn bản của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ văn bản này
để đăng ký biến động đất đai.
h) Trường
hợp thành viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh
nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp thì nộp văn bản thỏa thuận của các thành viên có chung quyền sử dụng đất
đồng ý đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp đã được công chứng hoặc chứng
thực theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quyền sử dụng đất của hộ
gia đình.
Cơ quan giải
quyết thủ tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về đăng ký doanh
nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, nếu không thể khai
thác được thông tin này thì người yêu cầu đăng ký nộp giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp.
i) Trường
hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên thì Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm xác nhận bằng văn bản về tình trạng sạt lở tự nhiên để chuyển cho
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và người sử
dụng đất.
k) Trường
hợp đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng
ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký thì nộp giấy
tờ như sau:
k1) Nộp giấy
tờ theo quy định tại các Điều 148, Điều 149 Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công
trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại các Điều 148, Điều
149 Luật Đất đai đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây
dựng); hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây
dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng
mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối
với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp
mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều
149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của
pháp luật về xây dựng;
Trường hợp
chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở, công trình xây dựng đã hoàn thành việc đầu tư
xây dựng theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu nhà
ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng, phần diện tích của hạng mục
công trình xây dựng thì nộp văn bản theo quy định tại điểm g khoản
1 Điều 17 Quy định này;
k2) Trường
hợp đăng ký biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài,
cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở thì nộp văn bản chấp
thuận gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật về nhà ở.
l) Trường
hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia,
tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi
loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp thì nộp
quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia, tách,
hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh
nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật, trong đó phải xác định rõ tổ chức
được sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi chia, tách, hợp nhất,
sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
Cơ quan giải
quyết thủ tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về đăng ký doanh
nghiệp hoặc thành lập tổ chức sau khi thay đổi trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp, nếu không thể khai thác được thông tin này thì người yêu
cầu đăng ký nộp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản về việc thành
lập tổ chức sau khi thay đổi.
m) Trường
hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa
thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng thì nộp văn bản thỏa
thuận về việc thay đổi đó.
Trường hợp
thay đổi quyền sử dụng đất của các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ
gia đình thì văn bản thỏa thuận phải thể hiện thông tin thành viên của hộ gia
đình có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.
Trường hợp
thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ và
chồng thì cơ quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông
tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ
liệu về hộ tịch nếu không thể khai thác được thông tin về tình trạng hôn nhân
thì nộp bản sao hoặc xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn hoặc ly hôn hoặc giấy
tờ khác chứng minh về tình trạng hôn nhân.
n) Trường
hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả
giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của
Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết
định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp
giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai thì nộp
một trong các văn bản sau:
n1) Biên bản
hòa giải thành hoặc văn bản công nhận kết quả hòa giải thành được cơ quan có
thẩm quyền công nhận;
n2) Quyết
định của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về
đất đai đã có hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật;
n3) Quyết
định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định về thi hành án của cơ quan thi
hành án đã được thi hành;
n4) Quyết
định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp
giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai.
o) Trường
hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài
sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký,
bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì nộp một trong các văn bản sau:
o1) Hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất giữa người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng;
o2) Hợp đồng
chuyển nhượng hoặc hợp đồng chuyển giao khác về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất giữa người có quyền chuyển nhượng, bán tài sản thế
chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển
nhượng;
o3) Hợp đồng
mua bán tài sản đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn
bản xác nhận kết quả thi hành án của Cơ quan thi hành án dân sự;
o4) Hợp đồng
thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản khác có thỏa
thuận về việc bên nhận thế chấp có quyền được nhận chính tài sản bảo đảm theo
quy định của pháp luật;
o5) Một
trong các văn bản quy định tại các điểm b, c và d khoản này là căn cứ để thay
thế việc đồng ý chuyển giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của bên
thế chấp.
p) Trường
hợp có sự thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục
vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công
trình ngầm thì nộp văn bản về việc cho phép thay đổi của cơ quan, người có thẩm
quyền.
q) Trường
hợp bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì nộp giấy tờ
như sau:
q1) Văn bản
cho phép bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất của cơ quan có thẩm quyền;
q2) Trường
hợp bán tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công thì ngoài văn
bản quy định tại điểm a khoản này phải nộp thêm hợp đồng mua bán tài sản công
là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
r) Trường
hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận có diện tích tăng thêm quy định tại khoản
2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp giấy tờ như sau:
r1) Trường
hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp
giấy tờ về việc nhận chuyển quyền sử dụng đất của phần diện tích tăng thêm;
r2) Trường
hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
thì nộp giấy tờ chứng minh phần diện tích tăng thêm (nếu có).
s) Trường
hợp xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ thì nộp giấy tờ chứng minh đã
hoàn thành việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ theo quy định
của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
t) Trường
hợp điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây
dựng chi tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch
xây dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính;
trường hợp phải xác định lại giá đất thì nộp thêm giấy tờ chứng minh đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Trường hợp
chủ đầu tư dự án đã được cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích đất thực
hiện dự án mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết thì
nộp quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm quyền
kèm theo bản đồ quy hoạch xây dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích
đo bản đồ địa chính.
u) Trường
hợp Giấy chứng nhận đã cấp cho hộ gia đình mà thực hiện quyền của người sử dụng
đất thì trong hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất phải thể hiện thông
tin thành viên của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử
dụng đất.
v) Các
trường hợp đăng ký biến động đất đai quy định tại Điều này mà phải tách thửa
đất, hợp thửa đất thì người sử dụng đất nộp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Quyết định này.
x) Các
trường hợp đăng ký biến động quy định tại Điều này, trừ khoản 18 Điều này mà
người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện
tích của thửa đất thì nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất.
y) Trường hợp
quy định tại điểm b khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp Quyết
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã
thực hiện quyết định xử phạt.
4. Văn bản
về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực
hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại
diện.
Điều
14. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với
cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất
1. Thành phần
hồ sơ:
a) Đơn đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết
định này.
b) Một trong
các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản
5 Điều 149 Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có).
Trường hợp
thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai
mà có phần diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ
về việc chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích
tăng thêm;
c) Giấy tờ
về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự
đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp
luật về đất đai;
d) Giấy tờ
về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và
giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản
4 Điều 45 Luật Đất đai;
đ) Giấy tờ
về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa
giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều
140 Luật Đất đai (nếu có);
e) Quyết
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi
phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết
định xử phạt;
g) Hợp đồng
hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập
quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần
diện tích thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có
đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề;
h) Văn bản
xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng
đất đối với trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất;
k) Hồ sơ
thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định
hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công
trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với
trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà
chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149
Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của
pháp luật về xây dựng;
l) Trường hợp
quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp Quyết
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã
thực hiện quyết định xử phạt;
m) Chứng từ
đã thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ
tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
n) Trường
hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà
chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật thì nộp giấy tờ
về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ
ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;
o) Trường
hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc
trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều
149 Luật Đất đai thì nộp giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây
dựng cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở,
công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có);
p) Mảnh
trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có).
2. Trình tự
thực hiện:
a) Người sử
dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến Bộ phận Một cửa hoặc
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Cơ quan
tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
Kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
và chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
c) Ủy ban
nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc sau:
c1) Trích
lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính.
Đối với nơi
chưa có bản đồ địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có mảnh trích đo bản đồ địa
chính thì kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định,
trừ trường hợp mảnh trích đo bản đồ địa chính đã được Ủy ban nhân dân cấp xã
xác nhận hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt trước ngày
01 tháng 7 năm 2025; trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chưa có mảnh trích đo bản đồ
địa chính thì đề nghị đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập
bản đồ địa chính thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính; đơn vị đo đạc có
trách nhiệm thực hiện trích đo bản đồ địa chính trong thời gian không quá 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cấp xã, người sử dụng đất phải trả
chi phí theo quy định;
c2) Xác định
hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng
tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất.
Việc xác
định tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất được thực hiện căn
cứ vào việc Ủy ban nhân dân cấp xã đang thụ lý đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp
đất đai, tài sản gắn liền với đất hoặc đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất
đai, tài sản gắn liền với đất hoặc nhận được văn bản hoặc thông báo của cơ quan
có thẩm quyền về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản
gắn liền với đất;
c3) Trường
hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 137 Luật Đất đai
thì thực hiện xác định đất sử dụng ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3
Luật Đất đai;
c4) Trường
hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất
đai thì xác định nguồn gốc sử dụng đất; xác định việc sử dụng đất ổn định theo
quy định tại khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai. Việc xác định sử dụng đất ổn định
được căn cứ vào thời gian và mục đích sử dụng đất tại một trong các giấy tờ sau
đây:
i) Biên lai
nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;
ii) Biên bản
hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản
hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn
liền với đất;
iii) Quyết
định hoặc bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định về thi
hành án của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;
iv) Giấy tờ
nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có địa chỉ thuộc thửa đất phải xác
định;
v) Giấy tờ
về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa
giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều
140 Luật Đất đai;
vi) Giấy tờ
về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất,
chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan từ ngày 15
tháng 10 năm 1993 trở về sau;
vii) Bản đồ,
tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai; sổ mục kê, sổ kiến điền được lập từ ngày
18 tháng 12 năm 1980 trở về sau;
viii) Giấy
tờ về việc kê khai, đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã,
cấp huyện hoặc cấp tỉnh tại thời điểm kê khai kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993
trở về sau;
ix) Giấy tờ
về việc đăng ký thường trú, tạm trú tại nhà ở gắn với đất ở do cơ quan có thẩm
quyền cấp;
x) Giấy tờ
khác chứng minh thời điểm sử dụng đất;
c5) Trường
hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất
đai và không có một trong các giấy tờ tại điểm d khoản này hoặc trên giấy tờ đó
không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì việc xác
định thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất được thực hiện trên
cơ sở nội dung kê khai của người sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.
Trường hợp
không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai và
thời điểm bắt đầu sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ quy định điểm d khoản
này có sự không thống nhất thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất được xác định theo
giấy tờ có ngày, tháng, năm sử dụng đất sớm nhất;
c6) Xác định
sự phù hợp với quy hoạch như sau:
i) Trường
hợp đề nghị công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp quy định tại điểm d khoản
1, điểm d khoản 2, điểm d khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai, khoản 3 Điều 25, điểm
c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số 101/2024/NĐ- CP và trường hợp
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai mà không thuộc khoản 5 Điều
25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, khoản 2 và khoản 3 Điều 140 Luật Đất đai thì
xác định sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt trước
ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất đến ấp xã trong quy hoạch
tỉnh hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô
thị và nông thôn; trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 140 Luật Đất đai thì xác
định sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt trước ngày
01 tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh;
ii) Trường
hợp quy định khoản 1 Điều 139 Luật Đất đai thì xác định việc có hay không thuộc
hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng, chỉ giới xây dựng đường giao
thông, mục đích sử dụng cho trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp và công trình
công cộng khác;
iii) Trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác định diện tích đất lấn
chiếm có hay không thuộc quy hoạch lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng
hộ, quy hoạch sử dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng;
trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 26 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
thì xác định sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt
trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất đến cấp xã trong quy
hoạch tỉnh hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy
hoạch đô thị và nông thôn;
iv) Khi xác
định sự phù hợp với quy hoạch quy định tại các tiết i, ii và iii điểm này thì
căn cứ vào quy hoạch có hiệu lực tại thời điểm xác định;
c7) Trường
hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng
quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai mà không có giấy
xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 01
tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng thì chủ sở
hữu công trình chịu trách nhiệm về nhà ở, công trình xây dựng đó;
c8) Niêm yết
công khai các nội dung xác nhận theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quyết định này
tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với
đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến
phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có);
c9) Xác nhận
việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất
đai;
c10) Trường
hợp không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ban hành Thông báo xác nhận kết
quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo Quyết định này và chuyển
đến nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký; chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
c11) Trường
hợp có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ
quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
d) Khi có
thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính, việc
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
thực hiện như sau:
d1) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
d2) Ủy ban
nhân dân cấp xã trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp;
chuyển hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy đến Văn phòng đăng ký
đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Thời gian
thực hiện: trường hợp có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 20 ngày làm việc; trường hợp không
có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất là không quá 17 ngày làm việc.
Điều
15. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với
cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất đã có Thông báo xác
nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất mà có nhu cầu cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Thành phần
hồ sơ:
a) Thông báo
xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất;
b) Đơn đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết
định này.
2. Trình tự
thực hiện:
a) Người sử
dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến Bộ phận Một cửa hoặc
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Cơ quan
tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
Kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
và chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
c) Ủy ban
nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc sau:
Trường hợp
Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thể hiện
đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp quy định tại điểm đ và e khoản
1 Điều 151 Luật Đất đai thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã gửi
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19
ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp
Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất không thể
hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện các
công việc quy định tại các tiết c2, c3, c4, c5, c6, c7, c8, c9,
c10, c11 điểm c khoản 2 Điều 14 Quy định này.
d) Ủy ban
nhân dân cấp xã thực hiện các công việc tại điểm d khoản 2 Điều
14 Quy định này đối với trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3. Thời gian
thực hiện: trường hợp có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 20 ngày làm việc; trường hợp không
có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất là không quá 17 ngày làm việc.
Điều
16. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với
tổ chức đang sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 Luật Đất đai
1. Thành phần
hồ sơ:
a) Đơn đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết
định này;
b) Một trong
các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản
5 Điều 149 của Luật Đất đai (nếu có).
Trường hợp
chủ đầu tư xây dựng nhà ở để kinh doanh quy định tại khoản 4 Điều 148 của Luật
Đất đai hoặc chủ đầu tư tạo lập công trình xây dựng quy định tại khoản 4 Điều
149 của Luật Đất đai đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công
trình xây dựng thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự
án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép xây dựng
hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật; văn bản về việc nhà ở, công
trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của
pháp luật về xây dựng; sơ đồ tài sản đề nghị chứng nhận quyền sở hữu.
Đối với công
trình xây dựng không phải là nhà ở thì phải có thêm giấy tờ về quyền sử dụng
đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc hợp đồng thuê đất với người sử
dụng đất có mục đích sử dụng đất phù hợp với mục đích xây dựng công trình;
c) Sơ đồ
hoặc bản trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa
đất (nếu có);
d) Báo cáo
kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15d ban hành kèm theo Quyết
định này đối với trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc đang sử dụng đất;
đ) Quyết
định vị trí đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa điểm công trình
quốc phòng, an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị quân đội, đơn
vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân
dân; doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý, sử
dụng đất, công trình gắn liền với đất;
e) Hồ sơ
thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định
hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công
trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với
trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà
chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149
Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của
pháp luật về xây dựng;
g) Giấy tờ
chứng minh đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo pháp luật (nếu
có).
2. Trình tự
thực hiện:
a) Người sử
dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến Bộ phận Một cửa hoặc
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Cơ quan
tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
Kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
và chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
c) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện các công việc sau:
c1) Kiểm tra
thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo
quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai;
c2) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình cơ quan, người có thẩm quyền cấp xã
quyết định hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo Quyết định
này;
c3) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã lập Phiếu chuyển thông tin, chuyển thông
tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết
định này gửi cho cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính về đất.
c4) Khi có
thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
c5) Ủy ban
nhân dân cấp xã trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp;
chuyển hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy đến Văn phòng đăng ký
đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Thời gian
thực hiện: không quá 20 ngày làm việc.
Điều
17. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với
tổ chức đang sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119 và Điều 120 Luật
Đất đai, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất
1. Thành phần
hồ sơ:
a) Đơn đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết
định này;
b) Một trong
các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản
5 Điều 149 của Luật Đất đai (nếu có).
Trường hợp
chủ đầu tư xây dựng nhà ở để kinh doanh quy định tại khoản 4 Điều 148 của Luật
Đất đai hoặc chủ đầu tư tạo lập công trình xây dựng quy định tại khoản 4 Điều
149 của Luật Đất đai đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công
trình xây dựng thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự
án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép xây dựng
hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật; văn bản về việc nhà ở, công
trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của
pháp luật về xây dựng; sơ đồ tài sản đề nghị chứng nhận quyền sở hữu.
Đối với công
trình xây dựng không phải là nhà ở thì phải có thêm giấy tờ về quyền sử dụng
đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc hợp đồng thuê đất với người sử
dụng đất có mục đích sử dụng đất phù hợp với mục đích xây dựng công trình;
c) Giấy tờ
về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự
đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
d) Sơ đồ
hoặc bản trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa
đất (nếu có); mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có) đối với người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
đ) Báo cáo
kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15d ban hành kèm theo Quyết
định này đối với trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc đang sử dụng đất;
e) Quyết
định vị trí đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa điểm công trình
quốc phòng, an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị quân đội, đơn
vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân
dân; doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý, sử
dụng đất, công trình gắn liền với đất;
g) Hồ sơ
thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định
hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công
trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với
trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà
chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149
Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của
pháp luật về xây dựng;
h) Giấy tờ
chứng minh đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo pháp luật (nếu có).
2. Trình tự
thực hiện:
a) Người sử
dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến Bộ phận Một cửa hoặc
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Cơ quan
tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
Kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
Trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực
hiện theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
c) Đối với
tổ chức sử dụng đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện
các công việc sau:
c1) Kiểm tra
thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo
quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai;
c2) Trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hình thức sử dụng đất theo Mẫu số
20 ban hành kèm theo Quyết định này;
c3) Xác định
giá đất và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và
thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất;
c4) Chuyển
hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất
đai, hồ sơ địa chính và cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp để cập nhật, lưu trữ
hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp;
d) Đối với
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy
định tại điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai, cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh nơi có đất thực hiện các công việc sau:
d1) Trích
lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính.
Đối với
trường hợp phải trích đo bản đồ địa chính theo quy định về đo đạc lập bản đồ
địa chính thì tổ chức thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính, người sử dụng
đất phải trả chi phí đo đạc theo quy định;
d2) Gửi lấy
ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thực hiện các công việc theo
quy định tại các tiết c2, c3, c4, c5, c6, c7, c8, c9, c10, c11 điểm
c khoản 2 Điều 14 của Quy định này;
d3) Gửi
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19
ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và
thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Trường hợp
không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất thì chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc lập, cập
nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính,
cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Việc cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần
đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119 và Điều
120 Luật Đất đai, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện như sau:
Khi có thông
tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh
thực hiện:
a) Ký Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp
tổ chức được thuê đất thì thực hiện việc ký hợp đồng thuê đất, ký Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp
tổ chức được thuê đất thì trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất và hợp đồng thuê đất cho người sử dụng đất;
c) Chuyển hồ
sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy đến Văn phòng đăng ký đất đai để
lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
4. Thời gian
thực hiện: trường hợp có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 20 ngày làm việc; trường hợp không
có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất là không quá 17 ngày làm việc.
Điều
18. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được giao đất
để quản lý
1. Thành phần
hồ sơ:
a) Đơn đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết
định này.
b) Báo cáo
kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15đ ban hành kèm theo Quyết
định này (trừ trường hợp người được giao quản lý đất quy định tại khoản 4 Điều
7 Luật Đất đai).
2. Trình tự
thực hiện:
a) Người yêu
cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến một trong các cơ
quan trên địa bàn tỉnh sau đây:
Trường hợp
người được giao quản lý đất quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Đất đai nộp 01 bộ
hồ sơ đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai. Trường hợp Bộ phận Một cửa hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai;
Trường hợp
người được giao quản lý đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Luật Đất đai
thì Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng
cấp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ và chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai;
Trường hợp
người được giao quản lý đất quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Đất đai thì nộp 01
bộ hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai.
3. Thời gian
thực hiện: không quá 17 ngày làm việc.
Điều
19. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu bằng phương tiện điện tử
1. Thành phần
hồ sơ:
Hồ sơ đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu điện tử là các văn bản điện tử, dữ
liệu điện tử đã được xác thực thể hiện đầy đủ thành phần, nội dung của các giấy
tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 14, khoản 1 Điều 15, khoản 1 Điều
16, khoản 1 Điều 17 và khoản 1 Điều 18 Quy định này.
2. Trình tự
thực hiện:
a) Người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao quản lý đất nhập
thông tin vào Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử, đồng thời
gắn kèm theo hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử trên Cổng
dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp
tỉnh;
b) Hệ thống
tiếp nhận hồ sơ của Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh gửi phản hồi kết quả tiếp nhận hồ sơ cho
người yêu cầu đăng ký qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử hoặc các phương
tiện điện tử khác;
c) Cơ quan
giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu kiểm tra
hồ sơ, giải quyết thủ tục hành chính theo trình tự, thủ tục đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất lần đầu quy định tại khoản 2 Điều 14, khoản
2 Điều 15, khoản 2 Điều 16, khoản 2 Điều 17, khoản 2 Điều
18 Quy định này.
d) Cơ quan
giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất gửi kết quả giải
quyết thủ tục hành chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất, người được giao quản lý đất theo quy định.
3. Đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu bằng phương tiện điện tử thực hiện
theo quy định của pháp luật về đất đai và giao dịch điện tử.
4. Thời gian
thực hiện: không quá 17 ngày làm việc.
Điều
20. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất đối với toàn bộ diện tích đất đang sử dụng quy
định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
1. Người sử
dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo
Quyết định này;
b) Giấy
chứng nhận đã cấp;
c) Giấy tờ
về việc nhận chuyển quyền sử dụng đất của phần diện tích tăng thêm đối với
trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
d) Giấy tờ
chứng minh phần diện tích tăng thêm (nếu có) đối với trường hợp quy định tại điểm
b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
e) Văn bản
về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực
hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại
diện.
2. Cơ quan
tiếp nhận hồ sơ thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả; trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định;
b) Chuyển hồ
sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2
Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP; chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP.
3. Đối với
trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các
công việc sau:
a) Thông báo
bằng văn bản cho bên chuyển quyền và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
đất thực hiện việc niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã về việc làm thủ
tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của bên chuyển
quyền để thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại
chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trả;
b) Sau thời
hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện
thông tin đại chúng ở địa phương mà có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn
các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo
quy định. Trường hợp không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì thực hiện
đồng thời việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai đối với thửa đất của bên chuyển quyền sử dụng đất và công việc sau đây:
b1) Kiểm tra
các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp
thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai
thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thông
báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký;
b2) Khi giải
quyết thủ tục đăng ký biến động đất đai mà thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận
theo bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai không phải thực hiện
việc đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu. Trường hợp người sử dụng đất
nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì kiểm tra, ký duyệt mảnh trích
đo bản đồ địa chính để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa
đất.
Trường hợp
thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai mà Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử
dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất, người sử dụng
đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể
khôi phục và không thể sử dụng để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
4 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Người sử
dụng đất được công nhận theo kết quả trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo
bản đồ địa chính; chi phí đo đạc do Nhà nước bảo đảm kinh phí; trường hợp đo
đạc lại mà diện tích thửa đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp,
ranh giới thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp
Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm
nằm ngoài hạn mức đất ở theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận trước đây; trường hợp tổ chức thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với phần
diện tích đất phi nông nghiệp tăng thêm theo quy định của pháp luật về thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây;
b3) Gửi
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19
ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu
nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo
quy định của pháp luật;
b4) Chỉnh
lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác
nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người
được cấp.
Đối với
trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại điểm này
sau khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy
tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
4. Đối với
trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP:
a) Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức thực hiện công việc quy định tại tiết c1 điểm c khoản 2 Điều 14 Quy định này đối với toàn bộ
diện tích đang sử dụng; công việc quy định tại các tiết c2, c3,
c4, c5, c6, c7, c8, c9, c10, c11 điểm c khoản 2 Điều 14 Quy định này đối
với phần diện tích đất tăng thêm.
b) Khi có
thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính, Ủy
ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện:
b1) Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất.
Trường hợp
thuê đất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định cho thuê đất, ký hợp
đồng thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất;
b2) Trao
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp
thuê đất thì trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và hợp đồng thuê đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất;
b3) Chuyển
hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy đến Văn phòng đăng ký đất đai
để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
5. Thời gian
thực hiện: không quá 10 ngày làm việc đối với trường hợp thửa đất gốc đã có
Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một phần
thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận; 20 ngày làm việc đối với trường hợp thửa
đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm chưa được cấp Giấy
chứng nhận.
Điều
21. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp quy định tại khoản
4 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
1. Thành phần
hồ sơ:
a) Đơn đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo
Quyết định này;
b) Giấy
chứng nhận đã cấp;
c) Giấy tờ
chứng minh đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật
luật đầu tư và pháp luật có liên quan (nếu có);
d) Văn bản
về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực
hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại
diện.
2. Trình tự,
thủ tục:
a) Người sử
dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Bộ phận Một cửa
hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Cơ quan
tiếp nhận hồ sơ thực hiện các công việc sau:
b1) Kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả; trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định;
b2) Chuyển
hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức thực hiện các công việc quy
định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Quy định này đối với diện
tích chưa được cấp Giấy chứng nhận, trong đó việc xác nhận đất sử dụng ổn định
được xác định theo phần diện tích đã được cấp giấy chứng nhận.
c) Khi có
thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính, Ủy ban
nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện:
c1) Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất.
Trường hợp
thuê đất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định cho thuê đất, ký hợp
đồng thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất;
c2) Trao
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp
thuê đất thì trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và hợp đồng thuê đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất;
c3) Chuyển
hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy đến Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Thời gian
thực hiện: không quá 25 ngày làm việc.
Điều
22. Trình tự, thủ tục xác định diện tích đất ở đối với trường hợp quy định tại điểm
d khoản 2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ
1. Thành phần
hồ sơ:
a) Đơn đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo
Quyết định này;
b) Giấy
chứng nhận đã cấp;
c) Văn bản
về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực
hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại
diện;
d) Giấy tờ
chứng minh đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật
luật đầu tư và pháp luật có liên quan (nếu có);
2. Trình tự,
thủ tục:
a) Người sử
dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Cơ quan
tiếp nhận hồ sơ thực hiện các công việc sau:
b1) Kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả; trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định;
b2) Chuyển
hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
c) Ủy ban nhân
dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc:
c1) Xác định
diện tích đất ở theo quy định; gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành Quyết định này đến cơ quan thuế để
cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính; Thực hiện cấp
Giấy chứng nhận đối với toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng theo quy định
tại điểm c khoản 2 Điều 21 Quy định này.
Trường hợp
thửa đất có phần diện tích đất tăng thêm do thay đổi ranh giới sử dụng đất thì
thực hiện đồng thời việc xác định diện tích đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều
20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP và các công việc quy định tại tiết
c1 điểm c khoản 2 Điều 14 Quy định này đối với toàn bộ diện tích đang sử
dụng; công việc quy định tại các tiết c2, c3, c4, c5, c6, c7,
c8, c9, c10, c11 điểm c khoản 2 Điều 14 Quy định này đối với phần diện tích
đất tăng thêm. Thực hiện cấp Giấy chứng nhận đối với toàn bộ diện tích thửa đất
đang sử dụng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 21 Quy định
này;
3. Thời gian
thực hiện: không quá 15 ngày làm việc.
Điều
23. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất đối với trường hợp người sử dụng đất đã thực hiện chuyển
đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp theo phương án “dồn điền đổi thửa” được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 8 năm 2024
1. Thành phần
hồ sơ:
a) Đơn đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết
định này đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận; Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm Quyết định
này đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận;
b) Văn bản
về việc giao nhận ruộng đất (nếu có);
c) Giấy
chứng nhận đã cấp.
Trường hợp
người sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc Giấy chứng nhận đã cấp bị
mất thì không phải nộp Giấy chứng nhận; đối với trường hợp bị mất Giấy chứng
nhận thì người sử dụng đất thể hiện thông tin về việc bị mất Giấy chứng nhận
trên Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.
2. Trình tự,
thủ tục:
a) Người sử
dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Cơ quan
tiếp nhận hồ sơ thực hiện các công việc sau:
b1) Kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả; trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
b2) Chuyển
hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
c) Trường
hợp Giấy chứng nhận đã cấp bị mất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã thực hiện:
c1) Kiểm tra
trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai thông tin về Giấy chứng nhận đã
cấp bị mất; trường hợp phát hiện thửa đất được cấp Giấy chứng nhận đã được
chuyển quyền sử dụng đất hoặc đang thế chấp theo quy định của pháp luật thì
thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất.
Trường hợp
không kiểm tra được thông tin thì thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai cung
cấp thông tin về việc đã chuyển quyền sử dụng đất hoặc đang thế chấp quyền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm
việc, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã; trường hợp quá thời hạn này mà không cung
cấp thông tin thì Văn phòng đăng ký đất đai chịu trách nhiệm nếu thửa đất đang
được thế chấp và đã được đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật;
c2) Trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hủy Giấy chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận
theo Phương án dồn điền đổi thửa đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
d) Trường
hợp không thuộc quy định tại điểm c khoản 2 Điều này thì cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo Phương án
dồn điền đổi thửa đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trao Giấy chứng nhận
cho người được cấp.
e) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã chuyển hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số
và dạng giấy đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Thời gian
thực hiện: không quá 15 ngày làm việc.
Điều
24. Trình tự, thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất
1. Thành phần
hồ sơ:
Người sử
dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 11 Quy định này, hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề
nghị tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định
này;
b) Bản vẽ
tách thửa đất, hợp thửa đất lập theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Quyết định này
do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện
hoặc do đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa
chính thực hiện nếu có;
c) Giấy
chứng nhận đã cấp hoặc bản sao Giấy chứng nhận đã cấp kèm bản gốc để đối chiếu
hoặc nộp bản sao có công chứng, chứng thực;
d) Các văn
bản của cơ quan có thẩm quyền có thể hiện nội dung tách thửa đất, hợp thửa đất
(nếu có).
2. Trình tự
thực hiện:
a) Cơ quan
tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ
sơ.
Trường hợp
cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, đối
chiếu quy định tại Điều 220 Luật Đất đai, khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số
254/2025/QH15, Quyết định quy định điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách
thửa đất, hợp thửa đất và thực hiện như sau:
b1) Trường
hợp hồ sơ không đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất thì trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, trả hồ sơ cho người sử dụng đất và
thông báo rõ lý do;
b2) Trường
hợp hồ sơ đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và đã có bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất thì thực hiện công việc quy định tại điểm c khoản này;
b3) Trường
hợp hồ sơ đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và chưa có bản vẽ tách thửa
đất, hợp thửa đất thì lập bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất và thực hiện các
công việc theo quy định tại điểm c khoản này.
c) Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
c1) Đối với
trường hợp diện tích thể hiện trên bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất phù hợp
với Giấy chứng nhận đã cấp hoặc không phù hợp nhưng nằm trong giới hạn sai diện
tích:
Trong thời
gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ghi số thứ tự thửa đất chính thức của các thửa
đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất vào bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất,
đồng thời ký xác nhận vào bản vẽ này, trừ trường hợp bản vẽ do Văn phòng đăng
ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện; trả bản vẽ tách thửa
đất, hợp thửa đất cho người sử dụng đất trong trường hợp người sử dụng đất thực
hiện chuyển quyền sử dụng đất đối với các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp
thửa đất, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định
tại Điều 25; Điều 31 Quy định này và không tính vào thời
gian quy định tại khoản này.
Trường hợp
tách thửa đất, hợp thửa đất mà không thay đổi người sử dụng đất thì thực hiện
việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
đối với các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất cho người được cấp;
c2) Đối với
trường hợp không thuộc tiết c1 điểm này:
Trường hợp
thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất của cơ quan mình thì thông báo cho người sử dụng đất thực hiện
thủ tục đăng ký biến động đất đai theo quy định;
Trường hợp
không thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất của cơ quan mình thì trả hồ sơ và thông báo rõ lý do cho
người sử dụng đất để thực hiện đăng ký biến động đất đai.
c3) Thông
tin chính thức của các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa chỉ được xác lập và
chỉnh lý vào bản đồ địa chính sau khi người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến
động và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho thửa đất sau tách thửa đất, hợp thửa đất.
d) Trường
hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận và được ghi nợ tiền sử
dụng đất mà thực hiện phân chia thừa kế quyền sử dụng đất dẫn đến tách thửa đất
thì những người nhận thừa kế phải có văn bản thỏa thuận xác định cụ thể số tiền
sử dụng đất còn nợ theo thửa đất sau khi tách thửa đất. Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ghi số tiền sử dụng đất còn nợ trên
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
văn bản đã thỏa thuận.
3. Thời gian
thực hiện: không quá 12 ngày làm việc.
Điều
25. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Trình tự,
thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp
quy định tại Điều 24, Điều 26, Điều 27, Điều
28, Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32 Quy định này
thực hiện như sau:
1. Người yêu
cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ quy định tại Điều
13 Quy định này.
Trường hợp
xử lý tài sản thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất không theo thỏa thuận; kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất để thi hành án theo quy định của pháp luật thì việc nộp hồ sơ do
tổ chức thực hiện việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc
do người nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực
hiện.
2. Cơ quan
tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
a) Kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả.
Trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực
hiện theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
b) Trường
hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Trường hợp
xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai và
trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã.
3. Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công
việc sau:
a) Kiểm tra
các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp
thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai
thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thông
báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký;
b) Khi giải
quyết thủ tục đăng ký biến động đất đai mà thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận
theo bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai không phải thực hiện
việc đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu. Trường hợp người sử dụng đất
nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất quy định tại điểm x
khoản 3 Điều 13 Quy định này thì kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ
địa chính để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
Trường hợp
thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai mà Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử
dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất, người sử dụng đất
có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính
hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục
và không thể sử dụng để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Người sử
dụng đất được công nhận theo kết quả trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo
bản đồ địa chính; chi phí đo đạc do Nhà nước bảo đảm kinh phí; trường hợp đo
đạc lại mà diện tích thửa đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp,
ranh giới thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp
Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm
nằm ngoài hạn mức đất ở theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận trước đây; trường hợp tổ chức thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với phần
diện tích đất phi nông nghiệp tăng thêm theo quy định của pháp luật về thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây;
c) Gửi Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban
hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu
nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo
quy định của pháp luật;
d) Chỉnh lý,
cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác
nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người
được cấp.
Đối với
trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại điểm này
khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ
chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
4. Trường
hợp thực hiện thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo
phương án dồn điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại khoản
3 Điều này.
5. Trường
hợp người sử dụng đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê
đất hằng năm mà bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn
liền với đất thuê hoặc trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản theo
quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản thì thực hiện như sau:
a) Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại các điểm a và b khoản 3 Điều này;
trình hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh đối với tổ chức,
chuyển hồ sơ đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất đối với cá nhân để
ký hợp đồng thuê đất;
b) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp
đồng thuê đất theo thẩm quyền đối với bên nhận chuyển quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất thuê, bên nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản mà không
phải ban hành lại quyết định cho thuê đất; chuyển hợp đồng thuê đất đến Văn phòng
đăng ký đất đai;
c) Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại các điểm c và d khoản 3 Điều này,
trong đó Giấy chứng nhận được trao cùng hợp đồng thuê đất; đồng thời thông báo
bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối
với bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, bên chuyển nhượng quyền
khai thác khoáng sản.
Trường hợp
chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản thì Văn phòng đăng ký đất đai thể hiện
thông tin biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trong hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất như trường hợp chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất.
6. Trường
hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh
kết cấu hạ tầng thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
a) Thực hiện
công việc quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Xác nhận
cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án.
7. Trường hợp
xóa cho thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh
doanh kết cấu hạ tầng thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như
sau:
a) Xác nhận
xóa cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án và
trả Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án;
b) Thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất;
c) Chỉnh lý,
cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
8. Các
trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất trên Giấy chứng nhận đã cấp trường hợp có thay đổi hạn chế
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền
đối với thửa đất liền kề thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm b và điểm d khoản 3 Điều này.
9. Trường
hợp thành viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh
nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm b và
điểm d khoản 3 Điều này.
Khi doanh
nghiệp tư nhân chấm dứt hoạt động mà quyền sử dụng đất không bị xử lý theo quy
định của pháp luật thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại
điểm d khoản 3 Điều này.
10. Trường
hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên thì Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm đo đạc, xác định lại
diện tích thửa đất bằng kinh phí của Nhà nước và thực hiện công việc quy định
tại điểm d khoản 3 Điều này.
11. Trường
hợp đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng
ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký thì thực
hiện như sau:
a) Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công
việc quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều này, trừ trường hợp quy định
tại điểm b khoản 11 Điều này;
Trường hợp
có giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 148, điểm a khoản 1 Điều 149 Luật
Đất đai nhưng hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ đó và thuộc khu vực
phải xin phép xây dựng thì không thực hiện việc xác nhận đủ điều kiện tồn tại
công trình xây dựng, việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng do
chủ sở hữu công trình chịu trách nhiệm;
b) Trường
hợp đăng ký biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân
nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở thì Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện công việc quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.
12. Trường
hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia,
tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi
loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp thì Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm b, c và d khoản 3 Điều
này.
13. Đối với
các trường hợp sau:
a) Thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của
các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng;
b) Nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa
án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định
hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa
các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai;
c) Nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế
chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả
xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài;
d) Trường
hợp có sự thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục
vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công
trình ngầm;
đ) Bán tài
sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công
việc quy định tại khoản 3 Điều này; trường hợp nhận tài sản gắn liền với đất
thuê trả tiền thuê đất hàng năm thì thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này.
14. Trường
hợp xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ thì Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm
d khoản 3 Điều này.
15. Trường
hợp điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều
này.
16. Trường
hợp xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất
đai thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ tới cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp xã để thực hiện các công việc sau đây:
a) Khai
thác, sử dụng hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu trên Cơ sở dữ liệu đất đai,
trường hợp không thể khai thác được hồ sơ thì thông báo cho Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu;
b) Kiểm tra
hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây, trường hợp đủ điều kiện xác định lại diện
tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai thì trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã xác định lại diện tích đất ở và cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
c) Chuyển hồ
sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
17. Đăng ký
biến động thực hiện thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không
theo phương án dồn điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng
cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thành viên của nhóm người sử dụng đất
thực hiện quyền đối với một phần thửa đất mà không tách thửa hoặc một phần
quyền sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai thực hiện công việc quy định tại khoản 3 Điều này.
18. Trường
hợp quy định tại điểm b khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã
để xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch sử
dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy
hoạch đô thị và nông thôn và thực hiện các điểm b, c và d khoản 3 Điều này.
19. Trường
hợp đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 121
Luật Đất đai thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện công việc quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều này.
20. Trường
hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu đăng ký
biến động thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất do sắp xếp đơn vị hành
chính cấp xã hoặc do văn bản khác của cơ quan có thẩm quyền thì Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai sử dụng thông tin từ văn
bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi để giải quyết thủ tục
và thực hiện các công việc quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.
Điều
26. Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp
1. Thành phần
hồ sơ:
a) Đơn đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo
Quyết định này và Giấy chứng nhận đã cấp.
Đối với
trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Mục VII nội dung C Phần V Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ thì trong Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu
số 14 ban hành kèm theo Quyết định này phải thể hiện thông tin các thành viên
có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình;
b) Mảnh
trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp trích đo địa chính thửa
đất quy định tại điểm h khoản 1 Điều này Mục VII nội dung C Phần V Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ và các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1
Mục VII nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP, ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ mà người sử dụng đất có
nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
2. Trình tự
thực hiện:
a) Người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều
này đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai.
Cơ quan tiếp
nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả.
Trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực
hiện theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp
cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
b1) Khai
thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư, Cơ sở dữ liệu về hộ tịch đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1
Mục VII nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP, ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
Trường hợp
không khai thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy
tờ khác về tình trạng hôn nhân;
b2) Trường
hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Mục VII nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
thì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện kiểm tra thực địa và đối
chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí
thửa đất;
b3) Trường
hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính thửa đất và trường hợp quy định tại tiết b2 điểm này thì thực hiện
theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 25 Quy định này;
b4) Gửi Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban
hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ
tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính;
b5) Chỉnh
lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ
quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường hợp
cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp do đo đạc lập bản đồ địa chính mà bên nhận thế
chấp đang giữ Giấy chứng nhận đã cấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho bên nhận thế chấp; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp. Việc trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực
hiện đồng thời giữa ba bên gồm Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
và bên nhận thế chấp; người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
ký, nhận Giấy chứng nhận mới từ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai để trao cho bên nhận thế chấp; bên nhận thế chấp có trách
nhiệm nộp Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý.
3. Thời gian
thực hiện:
a) Trường
hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Mục VII nội dung C Phần
V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ là không quá 05 ngày làm việc;
b) Trường
hợp quy định tại điểm h khoản 1 Mục VII nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ là
không quá 10 ngày làm việc, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;
c) Trường
hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo đạc lập bản đồ địa
chính thì thời gian thực hiện theo dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt.
Điều
27. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất
1. Thành phần
hồ sơ:
a) Đơn đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo
Quyết định này;
b) Mảnh
trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu
cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
2. Trình tự
thực hiện:
a) Người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một
cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Cơ quan tiếp
nhận hồ sơ thực hiện:
Kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả;
Trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định;
Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực
hiện theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Trường hợp
cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công
việc sau:
b1) Kiểm tra
thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
b2) Trường
hợp phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã
được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang
thế chấp tại các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy
định của pháp luật thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất;
b3) Trường
hợp không thuộc quy định tại tiết b2 điểm này thì Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển thông tin đến Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi có đất để thực hiện nội dung quy định tại điểm c khoản này đối với
hộ gia đình, cá nhân; thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại
chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp
đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài,
cá nhân nước ngoài chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất chi trả;
b4) Thực
hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai sau khi đã thực hiện các nội dung quy định tại điểm c khoản này;
cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất cho người được cấp.
Trường hợp
Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính thửa đất thì thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c
khoản 3 Điều 25 Quy định này.
c) Ủy ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
c1) Niêm yết
công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã
và điểm dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh
trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp;
c2) Trong
thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết, Ủy ban nhân
dân cấp xã có trách nhiệm lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
d) Trường
hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất
đai trước ngày Quyết định này bị mất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định này và bản gốc Giấy chứng nhận đã
cấp. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm
tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất với các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin
trên Trang bổ sung.
3. Thời gian
thực hiện: không quá 10 ngày làm việc.
Điều
28. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho
Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông
1. Trường
hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện như sau:
a) Người sử
dụng đất nộp văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện
thôn, ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử
dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp
cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp có
biên bản họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho
quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất chỉ nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp
cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;
b) Ủy ban
nhân dân cấp xã chuyển văn bản về việc tặng cho quyền sử dụng đất kèm theo Giấy
chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai;
c) Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc chỉnh lý
bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính; chỉnh lý, cập nhật biến động
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; xác nhận thay đổi vào Giấy chứng
nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho một phần diện tích thửa đất.
Trường hợp
người sử dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất đã được cấp Giấy chứng nhận
thì thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp để quản lý;
d) Trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển
Giấy chứng nhận tới Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp.
2. Trường
hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện như sau:
a) Người sử
dụng đất nộp văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện
thôn, ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử
dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
đất.
Trường hợp
có biên bản họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng
cho quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất không phải nộp giấy tờ quy định tại
điểm này;
b) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện đo đạc
chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất; chuyển bản
sao hồ sơ đã giải quyết đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý,
cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
c) Phần diện
tích còn lại của thửa đất (nếu có) thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
theo quy định tại các Điều 14, Điều 15, Điều
16, Điều 17 Quy định này; trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thực
hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất theo quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17 Quy định này.
Điều
29. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản
1. Thành phần
hồ sơ:
a) Văn bản
về việc nhà ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử
dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp có nhận chuyển
nhượng nhà ở, công trình xây dựng;
b) Văn bản
về việc đủ điều kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với
trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật theo quy định
của pháp luật về kinh doanh bất động sản;
c) Đơn đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo
Quyết định này do người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng kê khai;
d) Hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;
đ) Biên bản
bàn giao nhà, đất, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng;
e) Giấy
chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư dự án;
g) Chứng từ
chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Văn phòng đăng
ký đất đai nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dự án được điều
chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết mà làm phát sinh nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật.
2. Trình tự
thực hiện:
a) Trong
thời hạn theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về kinh doanh bất
động sản, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều
này đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai.
Trường hợp
cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Trong
trường hợp người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất thì nộp hồ sơ gồm các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này hoặc các
giấy tờ quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này.
c) Văn phòng
đăng ký đất đai có trách nhiệm:
c1) Kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
Trường hợp
người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây
dựng, hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chủ
đầu tư chưa nộp các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này và hồ sơ do người
nhận chuyển nhượng nộp chỉ gồm các giấy tờ quy định tại các điểm c, d và đ khoản
1 Điều này thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký
đất đai thông báo cho chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ quy định tại các điểm a,
b, e và g khoản 1 Điều này;
c2) Gửi
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19
ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng;
c3) Cập
nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
c4) Cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng,
hạng mục công trình xây dựng; xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp cho
chủ đầu tư, trong đó phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung với người khác
thì được chỉnh lý biến động để chuyển sang hình thức sử dụng chung;
c5) Trao
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
chuyển Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án để trao cho người được cấp đối với
trường hợp chủ đầu tư dự án nộp hồ sơ thực hiện thủ tục.
3. Thời gian
thực hiện: không quá 08 ngày làm việc.
Điều
30. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất
nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định
1. Các
trường hợp sử dụng đất sau đây do nhận chuyển quyền sử dụng đất không đúng quy
định của pháp luật nhưng có chữ ký của các bên liên quan mà chưa được cấp Giấy
chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì người
đang sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu theo quy định của
Luật Đất đai và Quy định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng
đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng
đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật,
trừ trường hợp giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại
khoản 4 Điều 45 của Luật Đất đai.
a) Sử dụng
đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đối với
trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất
đai;
b) Sử dụng
đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà có giấy
tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;
c) Sử dụng
đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất của người nhận thừa kế quyền sử dụng đất
quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai.
2. Trường
hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng
8 năm 2024 mà thửa đất đó đã có Giấy chứng nhận và bên nhận chuyển quyền sử
dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp cho thửa đất kèm theo giấy tờ về việc
nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc chỉ có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử
dụng đất đã lập theo quy định thì thực hiện như sau:
a) Người sử
dụng đất nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu
số 14 ban hành kèm theo Quyết định này và hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử
dụng đất đã lập theo quy định đối với trường hợp chỉ có hợp đồng hoặc văn bản
về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định nhưng bên chuyển quyền không
trao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền.
Trường hợp
nhận chuyển quyền sử dụng đất nhưng không có hợp đồng, văn bản theo quy định
thì nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14
ban hành kèm theo Quyết định này, bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp, giấy tờ về
việc chuyển quyền sử dụng đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận
chuyển quyền;
b) Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản
cho bên chuyển quyền và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để niêm yết công khai
về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất cho người nhận chuyển quyền.
Trường hợp
không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đăng tin 03 lần trên
phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
trả;
c) Sau thời
hạn 30 ngày, kể từ ngày có thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương
tiện thông tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh
chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai gửi
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19
ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người nhận chuyển quyền sử dụng đất; người nhận chuyển
quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
bên nhận chuyển quyền khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc
chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính; trường hợp
bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện việc hủy Giấy
chứng nhận đã cấp.
Trường hợp
có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước
có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.
3. Thời gian
thực hiện: không quá 08 ngày làm việc.
Điều
31. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp chuyển nhượng dự án
đầu tư có sử dụng đất
1. Thành phần
hồ sơ:
a) Đơn đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định
này đối với trường hợp quyền sử dụng đất của dự án bất động sản chưa được cấp
Giấy chứng nhận hoặc Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp diện tích
đất của dự án đã được cấp Giấy chứng nhận;
b) Giấy
chứng nhận đã cấp cho bên chuyển nhượng dự án bất động sản; trường hợp có thay
đổi nghĩa vụ tài chính thì phải nộp chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa
vụ tài chính đối với sự thay đổi đó (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp
theo quy định của pháp luật).
Trường hợp
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì nộp
chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính của bên chuyển nhượng và
bên nhận chuyển nhượng dự án, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án;
c) Văn bản
cho phép chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án của cơ quan có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật;
d) Hợp đồng
chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án theo quy định của pháp luật;
đ) Bản vẽ
tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Quyết định này đối
với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà quyền sử dụng đất để thực hiện
dự án đã được cấp Giấy chứng nhận;
e) Mảnh
trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận đã được Văn
phòng đăng ký đất đai ký duyệt theo quy định.
2. Trình tự
thực hiện:
a) Người yêu
cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến Bộ phận Một cửa
hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Trường hợp
cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Trường
hợp bên nhận chuyển nhượng dự án không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài và đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận thì Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại khoản 3 Điều
25 Quy định này.
c) Trường
hợp bên nhận chuyển nhượng dự án bất động sản không phải là tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài và đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận
thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện như sau:
c1) Gửi
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19
ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu
nghĩa vụ tài chính;
c2) Khi có
thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì hoàn thiện hồ sơ, trình cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất;
c3) Trao
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
chuyển cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp; thực hiện việc lập,
cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
d) Trường
hợp bên nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất là tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài thì việc đăng ký đất đai được thực hiện trong trình tự,
thủ tục giao đất, cho thuê đất.
đ) Trường
hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất thu
tiền thuê đất hằng năm thì thực hiện như sau:
- Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại các điểm a và
b khoản 3 Điều 25 Quy định này; trình hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp tỉnh để ký hợp đồng thuê đất;
- Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất đối với bên nhận chuyển
nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất
hằng năm mà không phải ban hành lại quyết định cho thuê đất; chuyển hợp đồng
thuê đất đến Văn phòng đăng ký đất đai;
- Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại các điểm c và
d khoản 3 Điều 25 Quy định này; trong đó Giấy chứng nhận được trao cùng hợp
đồng thuê đất; đồng thời thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết
hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với bên chuyển nhượng dự án đầu tư có sử
dụng đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm.
3. Thời gian
thực hiện: không quá 08 ngày làm việc đối với trường hợp đất để thực hiện dự án
đã được cấp Giấy chứng nhận; không quá 20 ngày làm việc đối với trường hợp đất
để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận.
Điều
32. Giải quyết đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng
nhận một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần
diện tích còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
1. Thành phần
hồ sơ:
a) Đơn đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo
Quyết định này;
b) Giấy
chứng nhận đã cấp.
2. Trình tự
thực hiện:
a) Người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều
này đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai;
b) Cơ quan
tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả.
Trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực
hiện theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp
cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng
ký đất đai.
c) Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
c1) Lấy ý
kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về hiện trạng sử dụng đất, tình
trạng tranh chấp đất đai;
c2) Trường
hợp đất không có tranh chấp và người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử
dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc có giấy tờ về quyền sử dụng
đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai nhưng không có nhu cầu xác định lại diện
tích đất ở thì Văn phòng đăng ký đất đai gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định này đến
cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.
Khi có thông
tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho toàn bộ diện tích của thửa đất theo
quy định tại khoản 1 mục XIII nội dung C Phần V Phụ lục I kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP, ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
c3) Trường
hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại
khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai thì Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ cấp
Giấy chứng nhận trước đây, nếu đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở thì
chuyển hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này kèm theo hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
trước đây đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã để thực hiện công
việc quy định tại điểm d khoản này.
d) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện các công việc sau:
d1) Xác định
diện tích, loại đất theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 và khoản 6 Điều
141 Luật Đất đai nếu đủ điều kiện;
d2) Gửi
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19
ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất;
d) Khi có
thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp đến Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến
động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trao Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp.
3. Thời gian
thực hiện: không quá 20 ngày làm việc đối với trường hợp người sử dụng đất có
nhu cầu xác định lại diện tích đất ở; không quá 15 ngày làm việc đối với trường
hợp người sử dụng đất không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở.
Điều
33. Trình tự, thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp
1. Thành phần
hồ sơ:
a) Đơn đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo
Quyết định này;
b) Bản gốc
Giấy chứng nhận đã cấp;
c) Giấy tờ
chứng minh sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với thông
tin trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp sai sót thông tin về thửa
đất, tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp
sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận so với thông tin tại thời điểm
đề nghị đính chính thì cơ quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm khai thác, sử
dụng thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư, nếu không thể khai thác được thông tin thì nộp Giấy tờ chứng minh
sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận.
d) Trường
hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thủ tục
thông qua người đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự thì phải có văn
bản về việc ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.
2. Trình tự
thực hiện:
a) Trường
hợp cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 136 Luật Đất đai phát hiện
Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót thì thông báo cho người được cấp Giấy chứng
nhận và đề nghị nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính;
b) Trường
hợp người được cấp Giấy chứng nhận phát hiện Giấy chứng nhận cấp lần đầu có sai
sót thì nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Bộ phận Một cửa.
Cơ quan tiếp
nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả.
Trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực
hiện theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Chuyển hồ
sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
c) Trường
hợp người được cấp Giấy chứng nhận phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp khi thực
hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất có sai sót thì
nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Cơ quan tiếp
nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả.
Trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực
hiện theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp
cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
d) Trường
hợp Giấy chứng nhận cấp lần đầu có sai sót thì cơ quan có chức năng quản lý đất
đai thực hiện:
- Khai thác,
sử dụng hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu trên Cơ sở dữ liệu đất đai, trường
hợp không thể tra cứu được dữ liệu trên cơ sở dữ liệu đất đai thì thông báo cho
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ
cấp Giấy chứng nhận đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
- Kiểm tra
hồ sơ, lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;
- Trình cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 136 Luật Đất đai xác nhận
nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Chuyển hồ
sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để
chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
e) Trường
hợp Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài
sản gắn liền với đất có sai sót thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra,
lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;
- Xác nhận
nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Chỉnh lý,
cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan
tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
3. Thời gian
thực hiện: không quá 08 ngày làm việc.
Điều
34. Trình tự, thủ tục thu hồi, hủy Giấy chứng nhận đã cấp và cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp
Việc thu
hồi, hủy Giấy chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với
các trường hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 152 Luật Đất đai được
thực hiện như sau:
1. Trường
hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại các điều 78, 79, 81 và 82 Luật Đất đai:
a) Người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp cho
đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy
định của pháp luật đất đai hoặc cơ quan được quy định tại quyết định thu hồi
đất;
b) Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận Giấy chứng
nhận của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất từ cơ quan, đơn
vị quy định tại điểm a khoản 1 Điều này kèm theo quyết định thu hồi đất.
Trường hợp
Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích của thửa đất ghi trong Giấy chứng nhận thì
thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Trường hợp
Nhà nước thu hồi một phần diện tích của thửa đất ghi trong Giấy chứng nhận hoặc
trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp cho nhiều thửa đất mà Nhà nước thu hồi một,
một số thửa đất thì thực hiện xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối
với phần diện tích hoặc các thửa đất còn lại nếu người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất có nhu cầu; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
2. Việc thu
hồi Giấy chứng nhận đã cấp quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 152
Luật Đất đai thì cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp; Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Trường
hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng
nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai quy định tại điểm d khoản
3 Điều 152 Luật Đất đai thì thực hiện như sau:
a) Người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất gửi kiến nghị bằng văn bản kèm
theo Giấy chứng nhận đã cấp đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
b) Cơ quan
tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ
và chuyển hồ sơ đến cơ quan, người có thẩm quyền để kiểm tra, xem xét, quyết
định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định; chỉ đạo, thực hiện việc
cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
4. Việc thu
hồi Giấy chứng nhận quy định tại điểm đ và điểm e khoản 2 và khoản 5 Điều 152
Luật Đất đai như sau:
a) Đối với
Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu thì Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thu
hồi Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển quyết định đến Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện việc thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Đối với
Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản
gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp và cập nhật, chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
5. Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm quản lý
Giấy chứng nhận trong trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại khoản 2
và khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai.
6. Các
trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này mà
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý với việc
giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì có quyền khiếu nại theo quy
định của pháp luật về khiếu nại hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy
định của pháp luật về tố tụng hành chính.
7. Đối với
trường hợp có nhiều thửa đất cấp chung 01 Giấy chứng nhận mà có một hoặc một số
thửa đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại
các điểm d, đ, e khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai thì thực hiện thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất theo đúng quy định của pháp luật đối với các thửa đất này;
cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo đúng quy định của
pháp luật. Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất thực hiện theo trình tự, thủ tục về cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy chứng
nhận.
8. Trường
hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất
đai mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không nộp Giấy
chứng nhận thì việc hủy Giấy chứng nhận được thực hiện như sau:
a) Đối với
Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu thì cơ quan, người có thẩm quyền quyết định hủy
Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Đối với
Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản
gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp;
c) Trường
hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai thì thực hiện theo quy
định tại điểm d khoản 8 Điều này;
d) Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập
nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; lập danh sách Giấy chứng
nhận đã bị hủy gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường để thông báo công khai trên trang thông tin điện tử.
9. Cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu
hồi Giấy chứng nhận quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai như sau:
a) Trường
hợp Giấy chứng nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận cấp lần đầu thì Văn phòng
đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đến cơ quan có chức năng quản
lý đất đai.
Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai kiểm tra hồ sơ, xác định lại thông tin quy định tại điểm
d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại
thời điểm cấp Giấy chứng nhận; thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thẩm quyền; chuyển hồ sơ đã giải
quyết đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Trường
hợp Giấy chứng nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận được cấp trong trường hợp
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy chứng
nhận để xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất
đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận;
thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất và chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
c) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai không xác định lại các thông tin khác trên Giấy chứng
nhận đã được cơ quan, người có thẩm quyền xác lập phù hợp với quy định của pháp
luật;
d) Đối với
Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật do lỗi của cơ quan,
người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thì nghĩa vụ tài chính được xác định
theo chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận trước đây; đối với trường hợp do lỗi của người sử dụng đất thì nghĩa
vụ tài chính được xác định theo chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất;
đ) Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển cơ quan tiếp nhận hồ sơ để
trao cho người được cấp.
10. Đối với
trường hợp tại thời điểm thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp mà quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp và bên nhận thế chấp
đang giữ Giấy chứng nhận thì cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng
nhận có trách nhiệm thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất và bên nhận thế chấp. Bên nhận thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy
chứng nhận đã cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
11. Thời
gian thực hiện: không quá 25 ngày làm việc.
Điều
35. Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bằng phương tiện điện
tử
1. Hồ sơ
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất điện tử là các văn bản điện
tử, dữ liệu điện tử đã được xác thực thể hiện đầy đủ thành phần, nội dung của
các giấy tờ theo quy định tại Điều 13 Quy định này.
2. Trình tự,
thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bằng phương tiện
điện tử như sau:
a) Người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nhập thông tin vào Đơn đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử, đồng thời gắn kèm theo hồ
sơ đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử trên Cổng dịch
vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp
tỉnh;
b) Hệ thống
tiếp nhận hồ sơ của Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh gửi phản hồi kết quả tiếp nhận cho người yêu
cầu đăng ký qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử hoặc các phương tiện điện tử
khác;
c) Cơ quan
giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất kiểm tra hồ sơ,
giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
d) Cơ quan
giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất gửi kết quả giải
quyết thủ tục hành chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Quy định này.
Chương
V
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG,
THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, NHẬN GÓP VỐN BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN
ĐẦU TƯ; THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG ĐẤT; SỬ DỤNG ĐẤT KẾT HỢP ĐA MỤC ĐÍCH;
GÓP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, ĐIỀU CHỈNH LẠI ĐẤT ĐAI
Điều
36. Trình tự, thủ tục để tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng
đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
1. Thành phần
hồ sơ:
- Văn bản đề
nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo Mẫu số 21
ban hành kèm theo Quyết định này.
- Trích lục
vị trí khu đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án.
2. Trình tự
thực hiện:
a) Tổ chức
kinh tế có yêu cầu gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã chuyển hồ sơ đến Chủ tich Ủy ban
nhân dân tỉnh/cấp xã nơi có đất;
b) Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh/cấp xã nhận được văn bản đề nghị giao cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh/cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
thực hiện thẩm định.
c) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/cấp xã có văn bản thẩm định. Văn bản thẩm
định gồm các nội dung sau:
c1) Điều
kiện về sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc quy hoạch chung hoặc
quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn đã được phê
duyệt và công bố;
c2) Việc đáp
ứng các điều kiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 122 Luật Đất đai;
c3) Việc đáp
ứng các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai;
c4) Các
thông tin trong hồ sơ địa chính của thửa đất, khu đất mà nhà đầu tư đề xuất
thực hiện dự án;
c5) Kết luận
về việc đủ điều kiện cho phép tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử
dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; trường
hợp không đủ điều kiện thì nêu rõ lý do;
c6) Đề xuất
việc chấp thuận hay không chấp thuận cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, thuê
quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
d) Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh/cấp xã có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức
kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
đ) Tổ chức
kinh tế thực hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn
bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư. Trường hợp chuyển mục đích sử
dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì trình tự, thủ tục thực hiện theo trình
tự chuyển mục đích sử dụng đất.
3. Thời gian
thực hiện: không quá 23 ngày làm việc.
Điều
37. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
1. Thành phần
hồ sơ:
a) Văn bản
đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất theo Mẫu số 23 ban hành kèm
theo Quyết định này.
b) Phương án
sử dụng đất; nội dung phương án sử dụng đất gồm:
- Căn cứ lập
phương án sử dụng đất;
- Phân tích,
đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
- Định hướng
sử dụng đất, phương hướng nhiệm vụ, phương án sản xuất, kinh doanh cụ thể của
công ty nông, lâm nghiệp;
- Đánh giá
tác động của phương án sử dụng đất đến kinh tế - xã hội, môi trường, quốc
phòng, an ninh và phương án sản xuất, kinh doanh;
- Các giải
pháp tổ chức thực hiện đối với phần diện tích đất công ty nông, lâm nghiệp giữ
lại;
- Xác định
vị trí, ranh giới, diện tích đất, hiện trạng sử dụng đất khu vực đất bàn giao
cho địa phương theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai;
- Thuyết
minh phương án sử dụng đất.
c) Bản đồ
địa chính có thể hiện ranh giới sử dụng đất hoặc hồ sơ ranh giới sử dụng đất
của công ty nông, lâm nghiệp; bản tổng hợp diện tích các loại đất của công ty
nông, lâm nghiệp;
d) Tài liệu
khác có liên quan (nếu có).
2. Trình tự
thực hiện:
a) Công ty
nông, lâm nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp
xã. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã chuyển hồ sơ đến cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
b) Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
b1) Rà soát,
kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối
với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
b2) Trong
thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án sử dụng
đất của công ty nông, lâm nghiệp, gửi hồ sơ phương án sử dụng đất đến các sở,
ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để lấy ý kiến và
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định.
Thành phần
Hội đồng thẩm định bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc 01 Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, Thủ trưởng cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là đại
diện lãnh đạo các sở, ban, ngành có liên quan, đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất.
c) Trong
thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, các sở, ban,
ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất gửi ý kiến bằng văn bản
đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;
d) Trong
thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng
để thẩm định;
đ) Trong
thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định, nếu hồ sơ phương án
sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp không phải chỉnh sửa thì cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.
Trường hợp
hồ sơ phương án sử dụng đất phải chỉnh sửa, bổ sung thì trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định, cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh thông báo cho công ty nông, lâm nghiệp để hoàn thiện; trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày công ty nông, lâm nghiệp hoàn thiện hồ sơ
và gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, nếu hồ sơ đầy đủ thì cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê
duyệt;
e) Trong
thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phương án sử
dụng đất do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, phê duyệt phương án sử dụng đất.
3. Thời gian
thực hiện:
- Thời gian
thực hiện mục b2 khoản 2 Điều này không quá 05 ngày làm việc.
- Thời gian
thực hiện mục c khoản 2 Điều này không quá 10 ngày.
- Thời gian
thực hiện mục d khoản 2 Điều này tổ chức họp Hội đồng để thẩm định không quá 05
ngày làm việc.
+ Thời gian
thực hiện mục đ khoản 2 Điều này trình phê duyệt không quá 05 ngày làm việc.
+ Thời gian
thông báo cho công ty nông, lâm nghiệp để hoàn thiện hồ sơ không quá 03 ngày
làm việc.
- Thời gian
thực hiện mục e khoản 2 Điều này không quá 05 ngày làm việc.
Điều
38. Trình tự, thủ tục sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử
dụng đất kết hợp đa mục đích
1. Thành phần
hồ sơ:
a) Hồ sơ đề
nghị phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích bao gồm:
- Văn bản đề
nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết
định này.
- Phương án
sử dụng đất kết hợp.
- Giấy chứng
nhận đã cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định
của pháp luật (nếu có).
b) Hồ sơ gia
hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị gia
hạn phương án sử dụng đất kết hợp.
2. Trình tự
thực hiện:
a) Trình tự,
thủ tục sử dụng đất kết hợp đa mục đích.
a1) Người sử
dụng đất có nhu cầu sử dụng đất kết hợp đa mục đích nộp 01 hồ sơ đăng ký sử
dụng đất kết hợp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ cấp xã. Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp có thẩm quyền;
a2) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp có thẩm quyền chủ trì, phối hợp với các đơn vị
có liên quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền;
a3) Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, chấp thuận hoặc không
chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp.
b) Trình tự,
thủ tục gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích. b1) Người sử dụng
đất có nhu cầu gia hạn gửi văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết
hợp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ cấp xã. Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh/cấp xã chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp có thẩm quyền;
b2) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thẩm
định gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
có thẩm quyền;
b3) Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét gia hạn phương án sử
dụng đất kết hợp.
3. Thời gian
thực hiện:
a) Thời gian
thực hiện việc thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp không quá 15
ngày làm việc. Trước khi hết thời gian sử dụng đất kết hợp 30 ngày, người sử
dụng đất nếu có nhu cầu gia hạn thì gửi văn bản đề nghị gia hạn phương án sử
dụng đất kết hợp.
b) Thời gian
thực hiện thủ tục gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích là không
quá 07 ngày làm việc.
Điều
39. Trình tự, thủ tục góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai để thực
hiện dự án đầu tư
1. Các chủ
sử dụng đất trong phạm vi khu vực dự kiến thực hiện góp quyền sử dụng đất, điều
chỉnh lại đất đai bàn bạc, thống nhất đồng thuận thực hiện, ký kết hợp đồng hợp
tác; lựa chọn chủ đầu tư thực hiện phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh
lại đất đai là người đại diện các chủ sử dụng đất hoặc liên doanh, liên kết với
chủ đầu tư khác đã có tư cách pháp nhân.
2. Chủ đầu
tư lập phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai theo nội dung
quy định tại khoản 4 Điều 219 Luật Đất đai trình cơ quan, người có có thẩm
quyền.
Trường hợp
phải lập dự án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai thì thực hiện theo
quy định của pháp luật về đầu tư.
3. Cơ quan,
người có thẩm quyền phê duyệt phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại
đất đai.
Trường hợp
tập trung đất nông nghiệp để thực hiện sản xuất theo quy định tại điểm a khoản
2 Điều 219 Luật Đất đai thì phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất
đai do cơ quan, người có thẩm quyền cấp xã phê duyệt đối với trường hợp góp
quyền sử dụng đất của cá nhân; do cơ quan, người có thẩm quyền cấp tỉnh phê
duyệt đối với trường hợp góp quyền sử dụng đất có đối tượng là tổ chức tham
gia.
Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh
lại đất đai, cơ quan, người có thẩm quyền phải có văn bản phê duyệt, trường hợp
không phê duyệt thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Thủ tục lập,
phê duyệt dự án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai được thực hiện
theo quy định của pháp luật về đầu tư.
4. Cơ quan,
người có thẩm quyền tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất đối với diện tích đất quy
định tại điểm b khoản 5 Điều 219 Luật Đất đai. Việc đấu giá quyền sử dụng đất
thực hiện theo quy định. Tiền thu được từ việc đấu giá quyền sử dụng đất được
sử dụng để thực hiện dự án.
5. Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền chỉ đạo tiếp nhận các hạng mục hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội, môi trường, dịch vụ công cộng để quản lý, phục vụ chung cho cộng
đồng.
6. Cơ quan
có thẩm quyền thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận trên cơ sở phương án góp quyền
sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
trao Giấy chứng nhận cho người được cấp; chuyển 01 bộ hồ sơ kèm theo 01 bản sao
Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai để lập, cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 79/2026/QĐ-UBND ngày 24
tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
|
STT
|
Ký hiệu
|
Tên mẫu
|
|
1
|
Mẫu số 01
|
Đơn đề
nghị giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực
biển để thực hiện hoạt động lấn biển
|
|
2
|
Mẫu số 02
|
Đơn đề
nghị chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
3
|
Mẫu số 03
|
Đơn đề
nghị chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất
|
|
4
|
Mẫu số 04
|
Đơn đề
nghị gia hạn sử dụng đất
|
|
5
|
Mẫu số 05
|
Đơn đề
nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
|
6
|
Mẫu số 06
|
Quyết định
thu hồi đất/thu hồi đất và thu hồi rừng theo quy định tại Điều 81 và Điều 82
Luật Đất đai
|
|
7
|
Mẫu số 07
|
Tờ trình
về việc giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao
đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn
biển; chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử
dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
|
8
|
Mẫu số 08
|
Quyết định
giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để
thực hiện hoạt động lấn biển
|
|
|
Mẫu số 08a
|
Quyết định
giao đất/cho thuê đất (đối với trường hợp thông qua thoả thuận nhận quyền sử
dụng đất hoặc đang có quyền thuê đất)
|
|
9
|
Mẫu số 09
|
Quyết định
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
10
|
Mẫu số 10
|
Quyết định
chuyển hình thức sử dụng đất
|
|
11
|
Mẫu số 11
|
Hợp đồng
thuê đất
|
|
12
|
Mẫu số 12
|
Quyết định
gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
|
|
13
|
Mẫu số 13
|
Đơn đề
nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích
|
|
14
|
Mẫu số 14
|
Đơn đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
|
|
15
|
Mẫu số 15
|
Đơn đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
|
|
|
Mẫu số 15a
|
Danh sách những
người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền với đất
|
|
|
Mẫu số 15b
|
Danh sách
các thửa đất của một hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
|
|
|
Mẫu số 15c
|
Danh sách
tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất
|
|
|
Mẫu số 15d
|
Báo cáo kết
quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc
|
|
|
Mẫu số 15đ
|
Báo cáo
kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người
được quản lý đất
|
|
16
|
Mẫu số 16
|
Thông báo
xác nhận kết quả đăng ký đất đai
|
|
17
|
Mẫu số 17
|
Danh sách
công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận
|
|
18
|
Mẫu số 18
|
Đơn đề
nghị tách thửa đất, hợp thửa đất
|
|
19
|
Mẫu số 19
|
Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
|
20
|
Mẫu số 20
|
Quyết định
về hình thức sử dụng đất
|
|
21
|
Mẫu số 21
|
Văn bản đề
nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng
đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
|
|
22
|
Mẫu số 22
|
Bản vẽ
tách thửa đất, hợp thửa đất
|
|
23
|
Mẫu số 23
|
Văn bản đề
nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
|
|
24
|
Mẫu số 24
|
Biên bản
bàn giao đất trên thực địa
|
|
25
|
Mẫu số 25
|
Quyết định
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
|
26
|
Mẫu số 26
|
Thông báo
kết quả xét duyệt Danh sách cá nhân đủ điều kiện/không đủ điền kiện giao đất
không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất
|
|
27
|
Mẫu số 27
|
Văn bản đề
nghị cho phép thực hiện phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà
không thực hiện thu hồi đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai
|
|
28
|
Mẫu số 28
|
Thông báo
số tiền nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa
|
|
29
|
Mẫu số 29
|
Phiếu
chuyển thông tin về diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất
trồng lúa
|
Mẫu số 01. Đơn đề nghị giao đất; cho thuê đất; giao đất,
cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển;
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ[1]…
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân[2]:……….
1. Người đề
nghị[3]:…………………………………………………………….
2. Địa
chỉ/trụ sở chính:…………………………………………………..….
3. Thông tin
liên hệ (điện thoại, fax, email...):……………………………..…
4. Địa điểm
thửa đất/khu đất/khu vực biển (tại xã/phường ..., tỉnh/thành phố ...):…….
5. Diện tích
đất (m2):…
6. Diện tích
khu vực biển (m2) (nếu có):….
7. Diện tích
đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về đất trồng lúa
(m2) (nếu
có):…………………………………………………….
8. Diện tích
rừng (m2) (nếu có):
…………………………………………….
9. Để sử
dụng vào mục đích[4]:
.......................................................................
10. Hình
thức sử dụng đất[5]:…………………………………………………
11. Thời hạn
sử dụng đất:……… Thời hạn sử dụng khu vực biển…………
12. Xác định
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu có)[6]:…………………………………………
13. Cam kết
sử dụng đất, sử dụng khu vực biển, sử dụng rừng đúng mục đích, chấp hành quy
định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển và hải, pháp luật về lâm
nghiệp, pháp luật về đất trồng lúa và pháp luật khác có liên quan; nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có), các nghĩa vụ tài
chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết
khác (nếu có): ...........................................................................
14. Tài liệu
gửi kèm (nếu có) [7] ......................................................................
|
|
Người làm
đơn[8]
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
____________________
[1] Giao đất;
cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện
hoạt động lấn biển;
[2] Chủ tịch
UBND cấp có thẩm quyền giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất, đồng
thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển;
[3] Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
[4] Trường hợp
đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu
tư/quyết định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
theo giấy tờ đã cấp. Trường hợp đề nghị giao đất xây dựng công trình ngầm thì
ghi rõ diện tích đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận
hành, khai thác sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.
[5] Giao đất không
thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng
năm.
[6] Nêu rõ thuộc
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của
pháp luật
[7] Thực hiện
trong trường hợp hồ sơ giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để
thực hiện hoạt động lấn biển do người đề nghị lập phải có theo quy định.
[8] Ghi rõ họ và
tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật
Đất đai.
Mẫu số 02. Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân[1]:……….
1. Người đề
nghị chuyển mục đích sử dụng đất[2]:
..............................................
2. Địa
chỉ/trụ sở chính:
..................................................................................
3. Thông tin
liên hệ (điện thoại, fax, email...):
.............................................
4. Thông tin
thửa đất/khu đất:
- Địa điểm
thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): ...............
- Diện tích
và mục đích sử dụng hiện tại[3]:……………………………
- Thời hạn
sử dụng đất: ……………………………………………………
- Hình thức
sử dụng đất[4]:……………………………………………………
- Số, ngày
tháng năm ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu đất:
……………………………………………………………………….
5. Nội dung
đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất:
- Diện tích
và mục đích sử dụng đất đề nghị chuyển: …………………
- Diện tích
đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về đất trồng lúa
(m2) (nếu có):
………………………………………………….
- Thời hạn
sử dụng đất:……………………………………………………
- Hình thức
sử dụng đất[5]:…………………………………………………..
6. Xác định
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu có)[6]:…………………………………………
7. Cam kết
sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành quy định của pháp luật về đất đai, pháp
luật về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có)
đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết
khác (nếu có): ...........................................................................
8. Tài liệu
gửi kèm (nếu có) [7] ........................................................................
|
|
Người làm
đơn[8]
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
____________________
[1] Chủ tịch
UBND cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
[2] Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
[3] Ghi theo
loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có
giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có
thể hiện mục đích sử dụng đất đó.
[4] Giao đất
không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất
hàng năm.
[5] Giao đất
không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất
hàng năm.
[6] Nêu rõ thuộc
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của
pháp luật
[7] Thực hiện
trong trường hợp hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất do người đề nghị lập phải có
theo quy định.
[8] Ghi rõ họ và
tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất
đai.
Mẫu số 03. Đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất/cho thuê
đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày ... tháng .... năm ....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN HÌNH THỨC SỬ DỤNG ĐẤT
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân[1]………………
1. Người đề
nghị[2]:
.........................................................................................
2. Địa
chỉ/trụ sở
chính:..................................................................................
3. Thông tin
liên hệ (điện thoại, fax, email.....):
...........................................
4. Thông tin
thửa đất/khu đất:
- Địa điểm
thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): ...............
- Diện tích
và mục đích sử dụng hiện tại[3]:……………………………
- Thời hạn
sử dụng đất:……………………………………………………
- Hình thức
sử dụng đất[4]:…………………………………………………..
- Số, ngày
tháng năm ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu đất:……………………………………………………………………….
5. Nội dung
đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất:
- Diện tích
(m2):……………………………………………………………...
- Mục đích
sử dụng đất[5]:…………………………………………………….
- Thời hạn
sử dụng đất:………………………………………………………
- Chuyển từ
hình thức……….sang hình thức............... theo quy định của pháp luật về đất
đai[6]
6. Cam kết
sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai,
pháp luật về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các nghĩa vụ
tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết
khác (nếu có): ..........................................................................
7. Tài liệu
gửi kèm (nếu có)[7]:........................................................................
|
|
Người làm
đơn[8]
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
____________________
[1] Chủ tịch
UBND cấp có thẩm quyền chuyển hình thức sử dụng đất.
[2] Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
[3] Ghi theo
loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có
giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có
thể hiện mục đích sử dụng đất đó.
[4] Giao đất
không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất
hàng năm.
[5] Ghi theo
loại đất xác định theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
[6] Ví dụ: từ
hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền hằng năm sang hình thức Nhà nước cho
thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
[7] Thực hiện
trong trường hợp hồ sơ đề nghị thay đổi hình thức sử dụng đất do người sử dụng
đất lập phải có theo quy định.
[8] Ghi rõ họ và
tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật
Đất đai.
Mẫu số 04. Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày... tháng.... năm ....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân1...
1. Người đề
nghị2:
………………………………………………………………………
2. Địa
chỉ/trụ sở chính: …………………………………………………………………
3. Địa chỉ
liên hệ (điện thoại, fax, email...): ……………………………………………
4. Thông tin
về thửa đất/khu đất đang sử dụng:
...............................................................
a) Thửa đất
số: ....................................................; 4.2. Tờ bản đồ số:
..............................
b) Diện tích
đất (m2):
……………………………………………………………………
c) Mục đích
sử dụng đất3: ………………………………………………………………
d) Thời hạn
sử dụng đất: ……………………………………………………………….
đ) Tài sản
gắn liền với đất hiện có: ……………………………………………………
e) Địa điểm
thửa đất/khu đất (tại xã..., tỉnh...):
................................................................
g) Giấy
chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát
hành:...; Số vào sổ: .............................., ngày cấp:
..............................................
5. Nội dung
đề nghị gia hạn:
a) Thời gian
đề nghị gia hạn sử dụng đất: ... đến ngày... tháng... năm
b) Lý do gia
hạn sử dụng đất: …………………………………………………………..
6. Giấy tờ
nộp kèm theo đơn này gồm có4: ......................................................................
7. Cam kết
sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất
đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết
khác (nếu có): ……………………………………………………………
|
|
Người làm
đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
____________________
1 Chủ tịch
UBND cấp có thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất.
2 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với Tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
3 Trường hợp
đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu
tư/quyết định dự án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu
tư theo giấy tờ đã cấp.
4 Giấy tờ quy
định trong thành phần hồ sơ gia hạn sử dụng đất tại Phụ lục bàn hành kèm theo Quyết
định này.
Mẫu số 05. Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của
dự án đầu tư
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày... tháng... năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân1...
1. Người sử
dụng đất2:
.........................................................................……...
2. Địa
chỉ/trụ sở chính: ........................................................................……...
3. Địa chỉ
liên hệ (điện thoại, fax, email...): ........................................……...
4. Thông tin
về thửa đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất
số: ………………………….; 4.2. Tờ bản đồ số: ...........……...
b) Diện tích
đất (m2):
...........................................................................………
c) Mục đích
sử dụng đất3:
.................................................................... ……...
d) Thời hạn
sử dụng đất: ......................................................................
……...
đ) Tài sản
gắn liền với đất hiện có: .....................................................
……...
e) Địa điểm
thửa đất/khu đất (tại xã, tỉnh...): ......................................
……...
g) Giấy chứng
nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát
hành:……………….; Số vào sổ: ………….., Ngày cấp: ...................
5. Nội dung
xin điều chỉnh thời hạn sử dụng đất: từ ngày... tháng... năm... đến ngày...
tháng... năm...
6. Lý do xin
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất: ..................................... ……...
7. Giấy tờ
nộp kèm theo đơn này gồm có4:
......................................... ……...
8. Cam kết
sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai,
nộp tiền sử dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết
khác (nếu có):
.................................................................……...
|
|
Người làm
đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
____________________
1 Ghi rõ tên
cấp tỉnh/cấp xã nơi có đất.
2 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
3 Trường hợp
đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu
tư/quyết định dự án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu
tư theo giấy tờ đã cấp.
Mẫu số 6. Quyết định thu hồi đất/thu hồi đất và thu hồi
rừng theo quy định tại điều 81 và điều 82 luật đất đai
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN …
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:............
|
…, ngày …
tháng … năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu hồi đất/thu hồi đất và thu hồi rừng
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ
Luật................................................................................................;
Căn cứ Luật
Đất đai ……………………………………………………………;
Căn cứ Luật
Lâm nghiệp………………………………………………………;
Căn cứ Nghị định………………………………………………………………..;
Căn cứ (1) ...................................................................................................;
Xét đề nghị
của .... tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm...
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
- Thu hồi
... m2 đất của ...
(ghi tên người có đất bị thu hồi), thuộc thửa đất số ... (một phần hoặc toàn bộ
thửa đất), thuộc tờ bản đồ số ... tại ……………….
- Thu hồi
rừng với diện tích là…….ha, có hiện trạng gồm: rừng tự nhiên ……..ha, rừng trồng
……….ha, tại (2) ……… thuộc quyền quản lý của(3) ………. (chỉ
áp dụng đối với thu hồi đất và thu hồi rừng).
- Vị trí thu
hồi rừng (lô, khoảnh, tiểu khu): …………………………(chỉ áp dụng đối với thu hồi đất
và thu hồi rừng).
- Lý do thu
hồi (4) : ……………………….......……………………………
Điều 2. Giao nhiệm
vụ cho các cơ quan, tổ chức thực hiện việc thu hồi đất/rừng cụ thể như
sau:…………..............................................................……
Điều 3. Giao cho cơ
quan, tổ chức có liên quan (nếu có):............………….
- Quản lý
đất:...............................................................................................
- Quản lý
rừng (nếu
có):..............................................................................
Điều 4.
1. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2. Tổ chức,
cá nhân có tên tại Điều 1, 2 và Điều 3 nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
(1) Văn bản thu
hồi rừng.
(2) Ghi rõ theo
địa danh hành chính.
(3) Ghi rõ tên
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, địa chỉ, số điện thoại liên
hệ.
(4) Lý do thu
hồi:
- Đối với
thu hồi đất: Ghi rõ lý do thu hồi đất theo quy định tại Điều 81, 82 Luật Đất
đai;
- Đối với
thu hồi rừng: Ghi rõ lý do thu hồi rừng theo quy định tại Điều 22 Luật Lâm
nghiệp.
Mẫu số 07. Tờ trình về việc giao đất; cho thuê đất; cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu
vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn
sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của
dự án đầu tư.
|
CƠ QUAN
...
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
|
...,
ngày... tháng... năm...
|
TỜ TRÌNH
Về việc[1]..................
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân[2] …………..
I. Phần căn
cứ ...........
- Căn cứ
Luật Đất đai;
- Căn cứ
Luật[3]…;
- Căn cứ
pháp luật khác có liên quan (nếu có);
- Căn cứ
Nghị định….;
- Căn cứ[4] ...................................................................................................
- Xét đề
nghị của [5] và hồ sơ.
II. Phần nội
dung trình........
1. Quá trình
chuẩn bị, đánh giá hồ sơ đề nghị giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực
hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng;
chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng
đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư:
...............................................................
2. Kết quả
đánh giá về hồ sơ đề nghị giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt
động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển
hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư:
.................................................................................
3. Nội dung
đề nghị giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất,
cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao
đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê trừng; chuyển hình thức sử dụng đất;
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất của dự án đầu tư:[6] …………………
4. Đề nghị
Chủ tịch Ủy ban nhân dân giao trách nhiệm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân
liên quan:
- Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường có trách nhiệm.....
- Cơ quan
xây dựng có trách nhiệm....
- Cơ quan
tài chính có trách nhiệm....
- Cơ quan
thuế có trách nhiệm...
- Người sử
dụng đất có trách nhiệm....
- Trách
nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan (nếu có).
5. Nội dung
khác (nếu
có):......................................................................................
|
Nơi nhận:
|
CƠ QUAN
........
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
[1] Ghi rõ theo
từng loại hồ sơ: giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn
biển; chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử
dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
[2] Chủ tịch
UBND cấp có thẩm quyền giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động
lấn biển; chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử
dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
[3] Luật Lâm
nghiệp trong trường hợp giao đất rừng, cho thuê đất rừng hoặc Luật Biển Việt
Nam trong trường hợp giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực
hiện hoạt động lấn biển hoặc Luật Xây dựng trong trường hợp phải tính chi phí
xây dựng hạ tầng.
[4] Ghi rõ căn
cứ để giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giao đất,
cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển theo
quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển; giao đất rừng, cho thuê
đất rừng theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về lâm nghiệp.
[5] Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...; đối với cơ quan ký kết hợp đồng
dự án BT thì ghi rõ thông tin như trong Hợp đồng dự án BT.
[6] Ghi tương tự
nội dung trong dự thảo quyết định giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực
hiện hoạt động lấn biển; chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi
hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
Mẫu số 08. Quyết định giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho
thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển;
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
..., ngày
... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc[1] ...
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/CẤP XÃ...
Căn cứ ..........................................................
..................... ......... .....................;
Căn cứ Luật
Đất đai ..................................................................
........................;
Căn cứ Luật[2].....................................................................................................;
Căn cứ pháp
luật khác có liên quan (nếu có) ....................................................;
Căn cứ Nghị
định ................
...............................................................................;
Căn cứ[3].......................
......................................................................................;
Xét đề nghị
của ...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm …...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao cho …
(ghi tên và địa chỉ của người được giao đất) … m2 đất/Cho… (ghi
tên và địa chỉ của người được cho thuê đất) thuê … m2 đất tại
xã/phường..., thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ...
1. Vị trí,
ranh giới khu đất, khu vực biển, khu rừng:
a) Vị trí,
ranh giới khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ
trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng năm và đã được
thẩm định;
b) Vị trí,
ranh giới, diện tích khu vực biển… được giới hạn bởi các điểm góc... có tọa độ
thể hiện trên bản đồ (sơ đồ khu vực biển kèm theo).
c) Vị trí,
ranh giới khu rừng được giới hạn bởi các điểm góc... có tọa độ thể hiện trên
bản đồ... (bản đồ hiện trạng kèm theo).
2. Hình thức
sử dụng đất[4]:................................................
3. Thời hạn
sử dụng đất là ..., kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày .... tháng... năm
...
Thời hạn sử
dụng khu vực biển là[5] ..., kể từ
ngày ... tháng ... năm ...............
4. Phương
thức giao đất/thuê đất[6]:........................................................................
5. Mục đích
sử dụng
đất................................................................................
6. Mục đích
sử dụng rừng (nếu có)
...............................................................
7. Miễn tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất[7]:…………………………………….
8. Những hạn
chế về quyền của người sử dụng đất, sử dụng khu vực biển, khu rừng (nếu có):
....................................................................
Điều 2. Tổ chức thực
hiện
...........................................................................................................
1. …[8] xác định giá
đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
2. …[9]xác định chi
phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng;
3. …[10] xác định
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp,
ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn
một số năm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ
phí… (nếu có); thông báo cho người được giao đất/thuê đất nộp tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất, … (nếu có); thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất,
phí, lệ phí... (nếu có).
4. …[11]xác định số tiền
để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa phải nộp; thông báo số tiền phải nộp; thu tiền để nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất
trồng lúa theo quy định của pháp luật.
5. …[12] chịu trách
nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung diện tích
đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu
có).
6. …[13] xác định mốc
giới và bàn giao đất, bàn giao rừng, khu vực biển trên thực địa………….
7. … [14]trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người
sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
8. …[15] chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;... [16] cập nhật,
lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp (nếu có).
9. Các nội
dung khác (nếu có).
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân...., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người được giao
đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực
hiện hoạt động lấn biển có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
Văn phòng Ủy
ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin
điện tử của.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
[1] Giao đất;
cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện
hoạt động lấn biển.
[2] Luật Lâm
nghiệp trong trường hợp giao đất rừng, cho thuê đất rừng hoặc Luật Biển Việt
Nam trong trường hợp giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực
hiện hoạt động lấn biến hoặc Luật Xây dựng trong trường hợp phải tính chi phí
xây dựng hạ tầng.
[3] Ghi rõ căn
cứ để giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giao đất,
cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển theo
quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển; giao đất rừng, cho thuê
đất rừng theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về lâm nghiệp.
[4] Giao đất không
thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng
năm.
[5] Theo thời
hạn của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
[6] Ghi rõ: theo
kết quả giao đất, thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (tương ứng với
trường hợp quy định tại Điều 125 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất thông
qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với
trường hợp quy định tại Điều 126 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất không
đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án
có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 124 Luật Đất đai).
[7] Ghi miễn toàn
bộ tiền sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất;
[8] Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã.
[9] Cơ quan xây
dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã.
[10] Cơ quan
thuế.
[11] Cơ quan tài
chính cấp tỉnh hoặc cấp xã.
[12] Người được
giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để
thực hiện hoạt động lấn biển.
[13] Cơ quan
chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh hoặc cấp xã.
[14] Cơ quan
chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh hoặc cấp xã.
[15] Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
[16] Cơ quan lâm
nghiệp
Mẫu số 09. Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN …
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
|
…, ngày …
tháng … năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/CẤP XÃ...
Căn cứ ........................................................................................................................;
Căn cứ Luật
Đất đai .....................................
............................................................;
Căn cứ Luật[1]...................................................
..................... ...................................;
Căn cứ pháp
luật khác có liên quan (nếu có)… .........................………………………;
Căn cứ Nghị
định .......................................
..............................................................;
Căn cứ[2]...............................................
.....................................................................;
Xét đề nghị
của ...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho (ghi
tên và địa chỉ của người sử dụng đất) được chuyển mục đích sử dụng ...m2 đất[3]... tại
xã/phường ..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương...sang mục đích... và hình
thức sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất là[4]...
Vị trí, ranh
giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ
trích đo địa chính) số..., tỷ lệ... do... lập ngày... tháng... năm ......
Thời hạn sử
dụng đất là... , kể từ ngày... tháng... năm[5]…
Miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất[6]:…………………………………….
Hạn chế
trong việc sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất ........
Điều 2. Tổ chức thực
hiện....................
1. …[7] xác định giá
đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
2. …[8]xác định chi
phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng;
3. …[9] xác định
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp,
ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn
một số năm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ
phí… (nếu có); thông báo cho người được chuyển mục đích sử dụng đất … (nếu
có); thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
4. …[10]xác định số
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp; thông báo số tiền phải nộp; thu tiền để nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa theo quy định của pháp luật.
5. …[11] chịu trách
nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung diện tích
đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu
có).
6. …[12] chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và trả kết quả theo quy định.
7. Các nội
dung khác (nếu có).
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân..., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người sử dụng
đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy
ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin
điện tử của…
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
[1] Luật Xây
dựng trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
[2] Ghi rõ căn
cứ để chuyển mục đích sử dụng đất.
[3] Ghi theo
loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có
giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có
thể hiện mục đích sử dụng đất đó
[4] Ghi rõ hình
thức sử dụng cụ thể: giao đất không thu tiền sử dụng đất (nếu tương ứng với
trường hợp quy định tại Điều 118 Luật Đất đai) hoặc giao đất có thu tiền sử
dụng đất (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 119 Luật Đất đai) thuê
đất trả tiền thuê đất hằng năm (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản
3 Điều 120 Luật Đất đai) hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất
đai);
[5] Ghi: đến
ngày … tháng … năm … đối với trường hợp sử dụng đất có thời hạn sau khi chuyển mục
đích sử dụng đất ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất
là ổn định lâu dài;
[6] Ghi miễn
toàn bộ tiền sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất;
[7] Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã.
[8] Cơ quan xây
dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã.
[9] Cơ quan
thuế.
[10] Cơ quan tài
chính cấp tỉnh hoặc cấp xã.
[11] Người được
chuyển mục đích sử dụng đất.
[12] Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Mẫu số 10. Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN …
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
|
…, ngày …
tháng … năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chuyển hình thức sử dụng đất
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ ......................................................................;
Căn cứ Luật
Đất đai ...................................................;
Căn cứ Nghị
định ...................................................;
Căn cứ[1]...................................................;
Xét đề nghị
của ... tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm....,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép ...
(ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất) đang sử dụng ...m2 đất[2]... theo
hình thức[3]... tại (ghi
địa chỉ thửa đất/khu đất) chuyển sang hình thức sử dụng đất là[4]..., cụ
thể:- Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất[5] (nếu
có):…………………………….
-
.....................................................................................................................
Điều 2. Tổ chức thực
hiện.............................................................................
1. …[6] xác định giá
đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
2. …[7] xác định
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp,
ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn
một số năm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ
phí… (nếu có); thông báo cho người được chuyển mục đích sử dụng đất … (nếu
có); thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
3. …[8] chịu trách
nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất.
4. …[9] chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và trả kết quả theo quy định.
5. Các nội
dung khác (nếu có).
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân ..., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người sử dụng
đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy
ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin
điện tử của ...../.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
[1] Ghi theo
từng loại căn cứ cụ thể theo quy định của pháp luật.
[2] Ghi theo
loại đất xác định theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
[3] Ghi rõ hình
thức sử dụng đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/Nhà nước giao
đất có thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng
năm/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
[4] Ghi rõ hình
thức sử dụng đất sau khi chuyển như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng
đất/Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền
thuê đất hằng năm/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê.
[5] Ghi miễn
toàn bộ tiền sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất;
[6] Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã.
[7] Cơ quan
thuế.
[8] Người được
chuyển hình thức sử dụng đất
[9] Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Mẫu số 11. Hợp đồng thuê đất
|
HỢP ĐỒNG
THUÊ ĐẤT
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………..
|
…………, ngày
... tháng ... năm ….
|
HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT
Căn
cứ…………………………………………………………..;
Căn cứ Luật
Đất đai……………………………………………;
Căn cứ Nghị
định ………………………………………………;
Căn cứ Quyết
định số…ngày... tháng …năm... của Ủy ban nhân dân… về việc cho thuê đất1……………
Hôm nay,
ngày... tháng... năm... tại……………………………., chúng tôi gồm:
I. BÊN CHO
THUÊ ĐẤT:
………………………………………………………………………………
II. BÊN THUÊ
ĐẤT:
………………………………………………………………………………
(Ghi theo
thông tin trong quyết định cho thuê đất....).
III. HAI BÊN
THỎA THUẬN KÝ HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT VỚI CÁC ĐIỀU, KHOẢN SAU ĐÂY:
Điều 1. Bên cho thuê
đất cho Bên thuê đất thuê thửa đất/khu đất như sau:
1. Diện tích
thửa đất/khu đất ... m2 (ghi rõ bằng
số và bằng chữ, đơn vị là mét vuông).
Tại...(ghi
tên xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh...; tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương... nơi có đất cho thuê).
2. Vị trí,
ranh giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính
(hoặc tờ trích đo địa chính) số..., tỷ lệ... do... lập ngày... tháng... năm...
đã được... thẩm định.
3. Thời hạn
thuê đất ... (ghi rõ số năm hoặc số tháng thuê đất bằng số và bằng chữ phù
hợp với thời hạn thuê đất), kể từ ngày... tháng... năm... đến ngày...
tháng... năm...
4. Mục đích
sử dụng đất: ………………………………………
5. Nội dung
khác (nếu có): ………………………………………
Điều 2. Bên thuê đất
có trách nhiệm trả tiền thuê đất theo quy định sau:
1. Giá đất
tính tiền thuê đất là... /m2/năm, (ghi bằng số
và bằng chữ).
2. Tiền thuê
đất được tính từ ngày... tháng... năm...
3. Phương
thức nộp tiền thuê đất: …………………………
4. Nơi nộp
tiền thuê đất: …………………………………………
5. Việc cho
thuê đất không làm mất quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu toàn dân về
đất đai và mọi tài nguyên nằm trong lòng đất.
6. Nội dung
khác (nếu có): ……………………………………………
Điều 3. Việc sử dụng
đất trên thửa đất/khu đất thuê phải phù hợp với mục đích sử dụng đất đã ghi tại
Điều 1 của Hợp đồng này2…….
Điều 4. Quyền và
nghĩa vụ của các bên
1. Bên cho
thuê đất bảo đảm việc sử dụng đất của Bên thuê đất trong thời gian thực hiện
hợp đồng, không được chuyển giao quyền sử dụng thửa đất/khu đất trên cho bên
thứ ba, chấp hành quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất
đai.
2. Trong
thời gian thực hiện hợp đồng, Bên thuê đất có các quyền và nghĩa vụ theo quy
định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp
Bên thuê đất bị thay đổi (chia, tách, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp, bán
tài sản gắn liền với đất thuê,...) thì người sử dụng đất được hình thành hợp
pháp sau khi Bên thuê đất bị thay đổi sẽ thực hiện tiếp quyền và nghĩa vụ của
Bên thuê đất trong thời gian còn lại của Hợp đồng này.
3. Trong
thời hạn hợp đồng còn hiệu lực thi hành, nếu Bên thuê đất trả lại toàn bộ hoặc
một phần thửa đất/khu đất thuê trước thời hạn thì phải thông báo cho Bên cho
thuê đất biết trước ít nhất là 06 tháng. Bên cho thuê đất trả lời cho Bên thuê
đất trong thời gian 03 tháng kể từ ngày nhận được đề nghị của Bên thuê đất.
Thời điểm kết thúc hợp đồng được tính đến ngày bàn giao mặt bằng.
4. Các quyền
và nghĩa vụ khác theo thoả thuận của các Bên (nếu có)3…..
Điều 5. Hợp đồng
thuê đất chấm dứt trong các trường hợp sau:
1. Hết thời
hạn thuê đất mà không được gia hạn thuê tiếp;
2. Do đề
nghị của một bên hoặc các bên tham gia hợp đồng và được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cho thuê đất chấp thuận;
3. Bên thuê
đất bị phá sản hoặc bị phát mại tài sản hoặc giải thể theo quy định của pháp
luật;
4. Bên thuê
đất bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định của pháp luật
về đất đai.
Điều 6. Việc giải
quyết tài sản gắn liền với đất sau khi kết thúc Hợp đồng này được thực hiện
theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Hai bên cam
kết thực hiện đúng quy định của Hợp đồng này, nếu bên nào không thực hiện thì
phải bồi thường cho việc vi phạm hợp đồng gây ra theo quy định của pháp luật.
Cam kết khác
(nếu có)4 ………………………………………………
Điều 8. Hợp đồng này
được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và gửi
đến cơ quan thuế, kho bạc nhà nước nơi thu tiền thuê đất.
Hợp đồng này
có hiệu lực kể từ ngày
…………………………
|
Bên thuê
đất
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
Bên cho
thuê đất
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Ghi các văn
bản: văn bản công nhận kết quả đấu thầu; Quyết định công nhận kết quả trúng đấu
giá quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận đầu tư như thông tin ghi trong Quyết
định cho thuê đất.
2 Ghi thêm
theo Giấy chứng nhận đầu tư... (nếu có).
3 Phải bảo đảm
phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
4 Phải bảo đảm
phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
Mẫu số 12. Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn
sử dụng đất
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN …
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..…
|
…, ngày …
tháng … năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ
…………………………………………………………………………………;
Căn cứ Luật
Đất đai …………………………………..………………........………;
Căn cứ Nghị
định …………………….…………………………………….………..;
Căn cứ1 ………………………………………………………………………..……...;
Xét đề nghị
của ........... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn sử
dụng đất cho ... (ghi tên và địa chỉ của người được giao đất/cho thuê đất) ...
m2 đất tại
xã/phường, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương ...
Mục đích sử
dụng đất ............................................................................................
Thời hạn sử
dụng đất được gia hạn là ..., kể từ ngày... tháng... năm2...
Vị trí, ranh
giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ
trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ...
Hình thức
giao đất/cho thuê đất3: ………………………………………………
Giá đất tính
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp... (đối với trường hợp giao đất có thu
tiền sử dụng đất/cho thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất(4)).
Những hạn
chế về quyền của người sử dụng đất (nếu có):
.......................................
Điều 2. Tổ chức thực
hiện ………………………………………………..…………
1
........... xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp;
đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
2
........... xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực
hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi
trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
3
........... thông báo cho người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất
theo quy định của pháp luật... (nếu có).
4
........... thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
5 ...........
chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; thực hiện giảm tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi
nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có).
6
........... trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
7
........... chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai
....................................
8.
…………………………………………………………………………………
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy
ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên cổng thông tin
điện tử của ./.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Ghi theo
từng loại căn cứ cụ thể được quy định tại Điều 172 Luật Đất đai và Nghị định...
2 Ghi: đến
ngày... tháng .... năm... đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn.
Ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu
dài.
3 Ghi rõ: Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng
đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng
đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.
4 Đối với
trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì
không ghi mục này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này
theo quy định).
Mẫu số 13. Đơn đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
............., ngày .... tháng ... năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG ĐẤT KẾT HỢP ĐA MỤC ĐÍCH
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân1 ............
1. Người sử
dụng đất2:.........................................................................................................
2. Địa
chỉ/trụ sở
chính:............................................................................................
3. Địa chỉ
liên hệ (điện thoại, fax, email...):
...........................................................
4. Thông tin
về thửa đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất
số:...........................; 4.2. Tờ bản đồ số: .............................................
b) Diện tích
đất (m2):
..............................................................................................
c) Mục đích
sử dụng đất3:
.......................................................................................
d) Thời hạn
sử dụng đất: .........................................................................................
đ) Tài sản
gắn liền với đất hiện có: ........................................................................
e) Địa điểm
thửa đất/khu đất (tại xã..., tỉnh...):.......................................................
g) Giấy
chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát
hành: ...; Số vào sổ: .................., ngày cấp:
..............................................
5. Nội dung
đề nghị sử dụng đất kết hợp:
a) Mục đích
sử dụng đất kết hợp:
..........................................................................
b) Diện tích
sử dụng đất kết hợp:
...........................................................................
c) Lý do:
.................................................................................................................
6. Giấy tờ
nộp kèm theo đơn này gồm có4:
............................................................
7. Cam kết
sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất
đai, nộp tiền sử dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết
khác (nếu
có):.....................................................................................
|
|
Người làm
đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
____________________
1 Ghi rõ tên
cấp tỉnh/cấp xã nơi có đất.
2 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn
bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối
với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3 Trường hợp
đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu
tư/quyết định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
theo giấy tờ đã cấp.
4 Giấy tờ quy
định tại trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất đai ban hành kèm theo Nghị
định này.
Mẫu số 14. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính
gửi: ..................... (1)
I. Người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:
- Tên(2):
.....................................................................................................................
- Giấy tờ
nhân thân/pháp nhân(3):
...............................................................................
- Địa chỉ(4):
.................................................................................................................
- Mã số thuế
(nếu có):…………………………………………………………..
- Điện thoại
liên hệ (nếu có): ……………………… Hộp thư điện tử (nếu có): ..........
(Trường hợp
có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện; đồng
thời lập danh sách theo Bảng 18a đính kèm)
II. Nội dung
biến động(5):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
III. Thông
tin về đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)(6):
...............................................................................................................................................
IV. Giấy tờ
liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có(7):
(1) Giấy
chứng nhận đã cấp;
(2)
..............................................................................................................................
(3)
..............................................................................................................................
Cam đoan nội
dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
….. , ngày
… tháng …. năm ....
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Hướng dẫn kê
khai đơn:
(1) Đối với
hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
thì ghi: “Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi
có đất. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có phần diện tích tăng
thêm mà thửa đất gốc đã được cấp Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm chưa
được cấp Giấy chứng nhận/thửa đất có một phần diện tích chưa được cấp Giấy
chứng nhận thì ghi: “Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu ...”.
Đối với tổ
chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức
nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký đất đai...” nơi có
đất.
(2) Cá nhân:
Ghi họ và tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài: Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư:
Ghi tên của cộng đồng dân cư. Tổ chức: Ghi theo quyết định thành lập hoặc giấy
đăng ký kinh doanh.
Trường hợp
nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi
thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3) Cá nhân:
Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.
Tổ chức: Ghi
số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký
kinh doanh.
(4) Cá nhân:
Ghi địa chỉ nơi đăng ký thường trú. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài:
Ghi địa chỉ đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư: Ghi địa
chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng.
Tổ chức: Ghi
địa chỉ trụ sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
(5) Ghi nội
dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng
nhận do bị mất, cấp đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường hợp
đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận do bị mất” và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất,
gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận …………; Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri)
.........”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
không có thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục
này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc
phải có là thông tin số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng
nhận (Số seri).
Trường hợp
có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng
nhận”.
(6) Người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng được miễn, giảm
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định pháp luật thì ghi rõ trường hợp
thuộc diện được miễn, giảm (ví dụ: thương binh, đối tượng chính sách, …) vào mục
này.
(7) Ghi các
loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
Trường hợp
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng được
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định pháp luật thì nộp giấy
tờ chứng minh là đối tượng được miễn, giảm theo quy định pháp luật về quản lý
thuế.
Bảng 14a: Danh sách những người sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất
|
STT
|
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất,
người nhận chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
Địa chỉ
|
Mã số thuế (nếu có)
|
Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân
|
Diện tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có)
|
Ghi chú(*)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(*) Đối với
trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là của vợ
và chồng thì thể hiện thông tin “là vợ/chồng”; trường hợp của hộ gia đình thì
ghi “là thành viên có chung QSDĐ của hộ.”.
Mẫu số 15. Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính
gửi: ....................... (1)
1. Người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
(Trường hợp
nhiều người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên người cùng sử
dụng đất, cùng sở hữu tài sản đó theo Mẫu số 15a)
a) Họ và tên
(2):
.....................................................................................................................
b) Giấy tờ
nhân thân/pháp nhân (3):
......................................................................................
c) Mã số
thuế (nếu có):
.........................................................................................................
d) Địa chỉ (4):
..........................................................................................................................
đ) Điện
thoại liên hệ (nếu có): ……………….. Hộp thư điện tử (nếu có):
.........................
2. Thửa đất
đăng ký (người sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục này):
(Trường hợp
đăng ký nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc đề
nghị cấp chung một Giấy chứng nhận cho nhiều thửa đất nông nghiệp thì không kê
khai các nội dung tại Mục này mà chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng thửa đất
theo Mẫu số 15b)
a) Thửa đất
số(4a):
………………………….; Tờ bản đồ số(4b):
...........................................
b) Địa chỉ (5):
.........................................................................................................................
c) Diện tích
(6): ……………. m2; sử dụng
chung: …….…..m2; sử dụng riêng:........... m2
d) Sử dụng
vào mục đích(7): …………………………, từ thời điểm:...................................
đ) Thời hạn
đề nghị được sử dụng đất(8):
.............................................................................
e) Nguồn gốc
sử dụng đất(9):
................................................................................................
g) Có quyền
hoặc hạn chế quyền đối với thửa đất liền kề số …………, tờ bản đồ số ...........,
của ……..……, nội dung về quyền đối với thửa đất liền
kề............................ (10).
3. Nhà ở,
công trình xây dựng (người sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục
này):
(Chỉ kê khai
nếu có nhu cầu đăng ký hoặc chứng nhận quyền sở hữu tài sản; Trường hợp có
nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác trên cùng 01 thửa đất thì chỉ kê khai các
thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời
lập danh sách nhà ở, công trình theo Mẫu số 15c)
a) Loại nhà
ở, công trình xây dựng (11):
................................................................................
b) Diện tích
xây dựng(12):
.......................m2.
c) Diện tích
sàn xây dựng/diện tích sử dụng (13):
.......................m2.
d) Sở hữu
chung(14): …………… m2, sở hữu
riêng(14):
.......................m2.
đ) Số tầng:
…….. tầng; trong đó, số tầng nổi: ……… tầng, số tầng hầm: ....................tầng.
e) Nguồn gốc
(15):
..................................................................................................................
g) Năm hoàn
thành xây dựng(16):
..........................................................................................
h) Thời hạn
sở hữu đến (17):
..................................................................................................
i) Cam kết
chịu trách nhiệm về nhà ở, công trình xây dựng(18): □
4. Đề nghị
của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu
vào ô lựa chọn)
a) Đề nghị
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất □
b) Đề nghị
cấp Giấy chứng nhận □
c) Đề nghị
ghi nợ tiền sử dụng đất (đối với cá nhân) □
d) Đề nghị
khác (nếu có):
.....................................................................................................
5. Thông tin
về đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)(19):
...............................................................................................................................................
6. Những
giấy tờ nộp kèm theo(20):
(1)
.....................................................................................................................................
(2)
.....................................................................................................................................
(3)
.....................................................................................................................................
Tôi/chúng
tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng
tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
..... ngày
.... tháng... năm ...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc đóng dấu (nếu có)
|
Hướng dẫn kê
khai đơn: “Lưu ý: xem kỹ hướng dẫn viết Đơn trước khi kê khai; không
tẩy xóa, sửa chữa trên Đơn”
(1) Đối với
hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì ghi: “Chủ tịch Ủy ban nhân dân
xã/phường/đặc khu …”; đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư nước ngoài
thì ghi: “Sở Nông nghiệp và Môi trường …” .
(2) Cá nhân:
Ghi họ và tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài: Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư:
Ghi tên của cộng đồng dân cư. Tổ chức: Ghi theo quyết định thành lập hoặc giấy
đăng ký kinh doanh.
(3) Cá nhân:
Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.
Tổ chức: Ghi
số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký
kinh doanh.
(4) Cá nhân:
Ghi địa chỉ nơi đăng ký thường trú. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài:
Ghi địa chỉ đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư: Ghi địa
chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng.
Tổ chức: Ghi
địa chỉ trụ sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
(4a), (4b):
Ghi đối với trường hợp người sử dụng đất có thông tin; trường hợp không có
thông tin thì không phải kê khai nội dung này, cơ quan giải quyết thủ tục xác
định thông tin này trong quá trình giải quyết thủ tục.
(5) Ghi số
nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp,
bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối
với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có
thửa đất.
(6) Ghi diện
tích của thửa đất bằng số Ả Rập, được làm tròn số đến một chữ số thập phân. (7)
Ghi mục đích chính đang sử dụng. Từ thời điểm ghi ngày ... tháng ... năm ...
(8) Ghi “đến
ngày …/…/…” hoặc “Lâu dài” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời
hạn.
(9) Ghi được
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất không thu tiền sử dụng
đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc cho thuê đất
trả tiền thuê đất hằng năm hoặc nhận chuyển quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng,
thừa kế, tặng cho, góp vốn) hoặc nguồn gốc khác như do ông cha để lại, lấn,
chiếm, giao đất không đúng thẩm quyền, khai hoang...
(10) Ghi
theo văn bản xác lập quyền được sử dụng.
(11) Ghi Nhà
ở riêng lẻ/căn hộ chung cư/văn phòng/nhà xưởng ...
(12) Đối với
nhà ở riêng lẻ, công trình xây dựng độc lập ghi diện tích mặt bằng chiếm đất
của nhà ở, công trình tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao
của nhà ở, công trình được làm tròn số đến một chữ số thập phân.
Đối với căn
hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình thuộc tòa nhà chung cư, tòa nhà hỗn
hợp thì ghi diện tích sàn/diện tích sử dụng căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục
công trình đó.
(13) Đối với
nhà ở, công trình một tầng thì không ghi nội dung này. Đối với nhà ở, công
trình nhiều tầng thì ghi tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng.
(14) Diện
tích “Sở hữu chung” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của nhiều người; Diện
tích “Sở hữu riêng” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của một người (một cá
nhân, một cộng đồng dân cư).
(15) Ghi tự
đầu tư xây dựng, mua, được tặng cho ...
(16) Chủ sở
hữu tài sản tự xác định và chịu trách nhiệm đối với nội dung kê khai.
(17) Ghi
“đến ngày …/…/…” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.
(18) Trường
hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng
quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 của Luật Đất đai mà
không có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền thì đánh dấu
vào ô lựa chọn.
(19) Người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng được miễn,
giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định pháp luật thì ghi rõ trường
hợp thuộc diện được miễn, giảm (ví dụ: thương binh, đối tượng chính sách, …)
vào mục này.
(20) Đối với
tổ chức thì phải nộp kèm theo Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất
của tổ chức theo Mẫu số 15d hoặc Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất
của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất Mẫu số 15đ, trừ trường
hợp tổ chức nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất.
Trường hợp
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng được
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định pháp luật thì nộp giấy
tờ chứng minh là đối tượng được miễn, giảm theo quy định pháp luật về quản lý
thuế.
Mẫu số 15a. Danh sách những người sử dụng chung thửa đất,
Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất
DANH SÁCH
NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI SẢN
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 15)
Sử
dụng chung thửa đất: □; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: □ (Đánh dấu
vào ô lựa chọn)
|
Số thứ tự
|
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất
|
Năm sinh
|
Giấy tờ pháp nhân, nhân thân
|
Địa chỉ
|
|
Loại giấy tờ
|
Số
|
Ngày, tháng, năm cấp
|
Cơ quan cấp
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…., ngày …
tháng … năm ….
Người
sử dụng đất/Người kê khai
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn kê
khai:
Việc kê khai
thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 15
Mẫu số 15b. Danh sách các thửa đất của một hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
DANH SÁCH CÁC THỬA ĐẤT
CỦA MỘT HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI GỐC VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở
NƯỚC NGOÀI
(Kèm theo Mẫu số 15)
|
Số thứ tự
|
Thửa đất số
|
Tờ bản đồ số
|
Địa chỉ thửa đất
|
Diện tích (m2)
|
Sử dụng vào mục đích
|
Thời hạn đề nghị được sử dụng đất
|
Nguồn gốc sử dụng đất
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…., ngày …
tháng … năm ….
Người
sử dụng đất/Người kê khai
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn kê
khai:
Việc kê khai
thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 15.
Mẫu số 15c. Danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng
một thửa đất
DANH SÁCH
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN CÙNG MỘT THỬA ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 15)
|
Loại nhà ở, công trình xây dựng
|
Diện tích xây dựng (m2)
|
Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng (m2)
|
Hình thức sở hữu (chung, riêng)
|
Số tầng (tầng nổi, tầng hầm)
|
Nguồn gốc
|
Thời hạn sở hữu
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…., ngày …
tháng … năm ….
Người
sử dụng đất/Người kê khai
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn kê
khai:
Việc kê khai
thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 15.
Mẫu số 15đ. Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất
của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất
|
TÊN NGƯỜI
ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ ĐẤT/NGƯỜI ĐƯỢC QUẢN LÝ ĐẤT
………….. (1)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
/BC-...
|
……, ngày
.... tháng .... năm ....
|
BÁO CÁO
Kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất
của
người được giao quản lý đất/người được quản lý đất
Kính
gửi: Văn phòng đăng ký đất đai.
1. Tên người
được giao quản lý đất/người được quản lý đất:
............................................. (2)
2. Địa chỉ
thửa đất/khu đất:
.................................................................................................
(3)
3. Tổng diện
tích đất đang quản lý: …………………………………………………. m2; trong đó:
a) Diện tích
đất đã có quyết định giao để quản lý (nếu có):
................................................ m2.
b) Diện tích
đất đang bị lấn, bị chiếm:
................................................................................
m2.
c) Diện tích
đất đang có tranh chấp: ....................................................................................
m2.
d) Diện tích
khác:
................................................................................................................
m2.
4. Các quyết
định giao đất để quản lý (nếu có):
- Quyết định
số ....................................................................................................................
-
...........................................................................................................................................
-
...........................................................................................................................................
Cam đoan nội
dung báo cáo trên đây là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về
nội dung đã báo cáo.
Kèm theo báo
cáo này có các giấy tờ sau đây:
- Trích lục
bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có).
- Quyết định
giao đất để quản lý (nếu có).
|
|
Người được
giao quản lý đất/người được quản lý đất
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Hướng dẫn
lập báo cáo:
(1) Đối với
người được giao quản lý đất thì ghi tên cơ quan, tổ chức theo quyết định thành
lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư, đối với cộng đồng dân
cư quản lý đất thì ghi tên của cộng đồng dân cư.
(2) Ghi tên
của người được giao quản lý đất như điểm (1) và địa chỉ trụ sở chính của cơ
quan, tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy
phép đầu tư.
Đối với cộng
đồng dân cư quản lý đất thì ghi tên như điểm (1) và địa chỉ nơi sinh hoạt chung
của cộng đồng dân cư.
(3) Ghi tên
khu vực (xứ đồng, điểm dân cư,...); số nhà, tên đường phố (nếu có), thôn, tổ
dân phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, cấp tỉnh, nơi có thửa đất/khu đất.
Mẫu số 15d. Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất
của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
|
TÊN TỔ
CHỨC BÁO CÁO:….(1)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
/BC-...
|
…., ngày
.... tháng .... năm ....
|
BÁO CÁO
Kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ………..
I. HIỆN
TRẠNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT
1. Tên tổ
chức sử dụng đất:
.............................................................................................(2)
2. Địa chỉ
thửa đất/khu đất:
.............................................................................................
(3)
3. Tổng diện
tích đất đang quản lý, sử dụng: ………………………………….m2; trong đó:
a) Diện tích
đất sử dụng đúng mục đích:
.........................................................................m2.
b) Diện tích
đất đang liên doanh, liên kết sử dụng:
.........................................................m2.
c) Diện tích
đất đang cho thuê, cho mượn sử dụng:
........................................................m2.
d) Diện tích
đất đang bị lấn, bị chiếm:
............................................................................m2.
đ) Diện tích
đất đang có tranh chấp sử dụng: ..................................................................m2.
e) Diện tích
đất đã bố trí làm nhà ở:
................................................................................m2.
g) Diện tích
đất chưa sử dụng:
........................................................................................m2.
h) Diện tích
khác:
............................................................................................................m2.
4. Mục đích
sử dụng đất:
a) Mục đích
theo Quyết định giao đất, cho thuê đất (nếu có): ........................................
b) Mục đích
thực tế đang sử dụng:
..................................................................................
m2.
5. Tài sản
gắn liền với đất:
|
Loại công trình xây dựng
|
Diện tích xây dựng (m2)
|
Tổng diện tích sàn (m2)
|
Số tầng
|
Thời hạn sở hữu
|
Tại thửa đất số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. THỜI HẠN
SỬ DỤNG ĐẤT
Sử dụng từ
ngày .... tháng ….. năm ….. đến ngày .... tháng ….. năm …..
III. NGUỒN
GỐC SỬ DỤNG ĐẤT
1. Diện tích
được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất: ......................................
m2.
2. Diện tích
được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất:
............................................ m2.
3. Diện tích
được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê: ……m2.
4. Diện tích
được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm:
................................ m2.
5. Diện tích
đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất:
.................................................. m2.
6. Diện tích
đất có nguồn gốc khác (ghi cụ thể): .................................................................
m2.
IV. TÌNH
HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI (nếu có)
1. Tiền sử
dụng đất đã nộp: ……………………………; Số tiền còn nợ: .........................
2. Tiền thuê
đất đã nộp: …………………………………; tính đến ngày …... /….. / .......
3. Lệ phí
trước bạ đã nộp: ……………………………….; Số tiền còn nợ: ........................
Cộng tổng số
tiền đã nộp: ……………………………….; Số tiền còn nợ: ........................
V. GIẤY TỜ
VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 137 CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI (nếu có)
1.
..........................................................................................................................................
2.
.........................................................................................................................................
3.
..........................................................................................................................................
VI. KIẾN
NGHỊ
1. Diện tích
đất đề nghị được tiếp tục sử dụng: ...................................................................
m2.
2. Hình thức
sử dụng đất:(4) .................................................................................................
3. Diện tích
đất bàn giao cho địa phương quản lý: ………………….. m2, lý do
…………… (5).
4. Kiến nghị
giải pháp xử lý đối với diện tích đất bị lấn, bị chiếm; đang cho thuê, cho mượn
trái phép, tranh chấp; diện tích đất đã bố trí làm nhà ở:
.............................................................................................
Cam đoan nội
dung báo cáo trên đây là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về
nội dung đã báo cáo.
Kèm theo Báo
cáo này có các giấy tờ sau đây:
- Trích lục
bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất.
- Giấy tờ về
quyền sử dụng đất (bản sao hoặc bản gốc).
|
|
Đại diện
của tổ chức sử dụng đất
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Hướng dẫn
lập báo cáo:
(1) Ghi tên
của tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy
phép đầu tư.
(2) Ghi tên
và địa chỉ trụ sở chính của tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký
kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(3) Ghi tên
khu vực (xứ đồng, điểm dân cư,...); số nhà, tên đường phố (nếu có), thôn, tổ
dân phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, cấp tỉnh, nơi có thửa đất/khu đất.
(4) Ghi một
trong các hình thức như: giao đất có thu tiền, thuê đất trả tiền một lần, thuê
đất trả tiền hằng năm.
(5) Ghi cụ
thể diện tích, lý do bàn giao đất cho địa phương (nếu có).
Mẫu số 16. Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai
|
……………….
……………….
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
/TB-ĐKĐĐ....
|
……,
ngày .... tháng .... năm ....
|
THÔNG BÁO XÁC NHẬN KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
1. Thông tin
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất(1):
a) Tên:
...............................................................................................................................
b) Giấy tờ
nhân thân/pháp nhân:
......................................................................................
c) Địa chỉ:
.........................................................................................................................
2. Thông tin
về thửa đất đăng ký (2):
a) Thửa đất
số: ………………………..;
b) Tờ bản đồ
số: ..............................................
c) Địa chỉ:
.........................................................................................................................
d) Diện
tích: ………….. m2; sử dụng chung: ………….. m2; sử dụng
riêng: …………… m2
đ) Sử dụng
vào mục đích: ………………….., từ thời điểm: ...........................................
e) Thời hạn
đề nghị được sử dụng đất: .............................................................................
g) Nguồn gốc
sử dụng đất: ...............................................................................................
h) Có quyền
hoặc hạn chế quyền đối với thửa đất liền kề số ……….., tờ bản đồ số ………., của
………, nội dung về quyền đối với thửa đất liền kề …..............................
…………………………………………………………………………………………..
3. Thông tin
về tài sản đăng ký (3):
a) Loại nhà
ở, công trình xây dựng: .................................................................................
b) Diện tích
xây dựng: ……………….. m2
c) Diện tích
sàn xây dựng/diện tích sử dụng: ………….. m2
d) Sở hữu
chung: …………. m2, sở hữu riêng: …………… m2
đ) Số tầng:
….. tầng; trong đó, số tầng nổi: ……… tầng, số tầng hầm: ……. tầng
e) Nguồn
gốc:
...................................................................................................................
g) Năm hoàn
thành xây dựng:
..........................................................................................
h) Thời hạn
sở hữu:
..........................................................................................................
4. Giấy tờ
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất đã nộp(4):................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
5. Kết quả
xét duyệt hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất (đối với hộ gia
đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài):
a) Nội dung
xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã(5):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
b) Kết luận(6):
- Đối với
thửa đất đăng ký
...........................................................................................
- Đối với
tài sản đăng ký ..............................................................................................
|
Nơi nhận:
-
……
|
…………… (7)
(Ký
tên đóng dấu)
|
Hướng dẫn:
(1) Ghi nội
dung theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
(2) và (3)
Ghi nội dung theo thông tin sau khi xét duyệt.
(4) Ghi các
giấy tờ nộp kèm theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.
(5) Ghi các
nội dung quy định tại Điều 30 của Nghị định này.
(6) Ghi đủ
hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận và căn cứ pháp lý (ghi cụ thể theo
quy định nào của Luật Đất đai, Nghị định của Chính phủ).
(7) Người có
thẩm quyền ban hành Thông báo.
Mẫu số 17. Danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG
………..
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /CKHS-ĐKĐĐ
|
|
DANH SÁCH CÔNG KHAI
Kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
|
Số TT
|
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất
|
Địa chỉ thường trú
|
Địa chỉ thửa đất
|
Tờ bản đồ số
|
Thửa đất số
|
Diện tích đất (m2)
|
Thời điểm sử dụng đất
|
Nguồn gốc sử dụng đất
|
Hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
Thời điểm tạo lập tài sản gắn liền với đất
|
Tình trạng tranh chấp
|
Sự phù hợp với quy hoạch
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Danh sách này
được công khai trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày.../.../..., đến
ngày.../.../... Tại địa điểm: ……………………………………………
Người không
đồng ý với kết quả kiểm tra trên đây thì gửi đơn đến UBND xã/phường ... để giải
quyết; sau thời gian trên sẽ không xem xét giải quyết.
|
|
….., ngày
… tháng …. năm ....
(Ký tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn
ghi thông báo:
- Cột (5),
Cột (6) chỉ ghi đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc ghi số hiệu thửa đất và
số hiệu mảnh trích đo bản đồ địa chính (nếu có thông tin).
- Cột (10)
ghi hiện trạng có nhà ở/công trình xây dựng hay không có nhà ở/công trình xây
dựng.
- Cột (11)
ghi ngày ... tháng ... năm ... tạo lập tài sản gắn liền với đất.
Mẫu số 18. Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
|
Kính gửi:
|
Văn phòng Đăng ký đất
đai/Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai ………….
|
|
I. KÊ KHAI
CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
(Xem kỹ
hướng dẫn ở cuối đơn này trước khi viết đơn; không tẩy xoá, sửa chữa nội dung
đã viết)
|
|
1. Người
sử dụng đất(1):
a) Tên: …………………………………………………………………………………..
b) Giấy tờ
nhân thân/pháp nhân số(2): …………………………………………………
c) Địa
chỉ: ………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
d) Điện
thoại liên hệ (nếu có): ………………….. Hộp thư điện tử (nếu có): ………………….
|
|
2. Đề nghị
tách thửa đất, hợp thửa đất(3)như sau:
|
|
a) Tách
thửa đất số …………, tờ bản đồ số: …………., diện tích: m2; loại
đất: …………; địa chỉ thửa đất: ………….; Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN:
…………., ngày cấp GCN: ………….., thành ………… thửa:
Thửa thứ
nhất: diện tích: …………… m2; loại đất: …………….
Thửa thứ
hai: diện tích: …………….. m2; loại đất: …………….
…………………………………………………………………………………………..
(Liệt
kê các thửa đất tách thửa)
…………………………………………………..……………..…………)
|
|
b) Hợp
thửa đất số ………………., tờ bản đồ số: …………….., diện tích: ………….m2; loại
đất: …………………, địa chỉ thửa đất: ………..; Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN:
………….., ngày cấp GCN: ……………. với: Thửa đất số: ……………, tờ bản đồ số: …………..,
diện tích: …………….. m2; loại đất: ……………,
địa chỉ thửa đất: …………….; Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: ……………, ngày cấp
GCN: …………………
(liệt
kê các thửa đất cần hợp) …………………………………………
Thành thửa
đất mới: Diện tích: …………….. m2; loại đất:
……………………………
………………………………………………….…………………
(liệt kê các thửa đất sau hợp thửa)
|
|
c) Tách
đồng thời với hợp thửa đất
…………………………………………………………………………………………..
(Mô tả
chi tiết việc tách, hợp thửa) …………………………………………………….
|
|
3. Lý do
tách, hợp thửa đất: ……………………………………………………………..
|
|
4. Giấy tờ
nộp kèm theo đơn này gồm có:
- Giấy
chứng nhận và Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất các thửa đất nêu trên
-
………………………………………………………………………………………….
|
|
5. Đề nghị
cấp Giấy chứng nhận: ………………………………………………………
(ghi có
hoặc không thay đổi người sử dụng đất)
|
Tôi cam đoan
nội dung kê khai trên đơn là đúng.
|
|
……., ngày
… tháng …. năm ……
Người viết đơn(4)
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
II. Ý KIẾN
CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI/CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI(5)
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
|
Ngày ....
tháng ….. năm ....
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
Ngày ....
tháng ….. năm ....
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Hướng dẫn
viết đơn:
(1) Ghi tên
người sử dụng đất theo Giấy chứng nhận. Trường hợp các thửa đất gốc thuộc nhiều
người sử dụng đất khác nhau thì ghi đầy đủ người sử dụng đất của các thửa đất
gốc đó.
(2) Ghi số
định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu. Đối với tổ chức thì
ghi số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký
kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(3) Ghi
thông tin thửa đất theo Giấy chứng nhận.
(4) Người sử
dụng đất của các thửa đất gốc cùng ký vào Đơn.
Trường hợp
ủy quyền viết đơn thì người được ủy quyền ký, ghi rõ họ tên và ghi “được ủy
quyền”; đối với tổ chức sử dụng đất phải ghi họ tên, chức vụ và đóng dấu của tổ
chức.
(5) Văn
phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ghi rõ “Đủ điều kiện
tách thửa đất, hợp thửa đất như bản vẽ gửi kèm” và số thứ tự thửa đất, tờ bản
đồ (nếu có thay đổi tờ bản đồ) dự kiến sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất.
Mẫu số 19. Phiếu thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai
|
……………..
(TÊN ĐƠN VỊ CHUYỂN
THÔNG TIN)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……../PCTT
|
….., ngày
… tháng …. năm ....
|
PHIẾU THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Kính
gửi: …………………………………..
|
I. THÔNG
TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC
1.1. Mã số
hồ sơ thủ tục hành chính: …………………………………………………………
1.2. Ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ: ………………………………………………………………
1.3. Loại
thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính: ……………………………………………
1.4. Căn
cứ pháp lý: …………………………………………………………………………….
|
|
II. THÔNG
TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
|
|
1. THÔNG
TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT/NGƯỜI
NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1.1. Tên:
……………………………………………………………………………….………
1.2. Địa
chỉ: ……………………………………………………………………………………
Xã/phường/đặc
khu: ……………… Tỉnh/thành phố: ……………………..………………….
1.3. Số
điện thoại liên hệ: ……………………… Email (nếu có): ……………………………..
1.4. Mã số
thuế (nếu có): ………………………………………………………………………
1.5. Giấy
tờ pháp nhân/số hộ chiếu/Số định danh cá nhân:
Loại giấy
tờ: …………… Số giấy tờ: …………… Ngày sinh: ………………………………
(Trường
hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện;
đồng thời lập danh sách theo Bảng 1 đính kèm)
|
|
2. THÔNG
TIN CHUNG VỀ NGƯỜI CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN TRÊN
ĐẤT
2.1. Tên:
………………………………………………………………………………………
2.2. Địa
chỉ: ……………………………………………………………………………………..
Xã/phường/đặc
khu: ………………. Tỉnh/thành phố: …………………………………………
2.3. Số
điện thoại liên hệ: ……………………. Email (nếu có): ………………………………
2.4. Mã số
thuế (nếu có): ……………………………………………………………………….
2.5. Giấy
tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân:
Loại giấy
tờ: ………….. Số giấy tờ: …………. Ngày sinh: ………………………………….
(Trường
hợp có nhiều người đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại
diện: đồng thời lập danh sách theo Bảng 2 đính kèm).
|
|
III. THÔNG
TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
|
|
1. THÔNG
TIN VỀ ĐẤT
1.1. Thửa
đất số: …………………………………; Tờ bản đồ số: ……………………………
1.2. Địa
chỉ tại: ………………………………………………………………………………….
Xã/phường/Đặc
khu: ………………………… Tỉnh/thành phố: ………………………………
1.3. Giá
đất
Đường:
……………… Đoạn đường: …….. Vị trí: ……….. Thông tin khác: ………………..
|
|
Loại giá
|
Đơn giá (VNĐ/m2)
|
|
|
Giá đất
theo bảng giá:
|
|
|
Hệ số điều
chỉnh giá đất (nếu có):
|
|
|
Giá trúng
cụ thể:
|
|
|
Giá đất
trúng đấu giá:
|
|
|
Giá đất
trước khi chuyển mục đích sử dụng đất:
|
|
|
1.4. Diện
tích thửa đất: …………………………..m2
- Diện
tích sử dụng chung: …………………………..m2
- Diện
tích sử dụng riêng: …………………………..m2
- Diện
tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………………. m2
- Diện
tích không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: ………………… m2
- Diện
tích chuyển mục đích sử dụng đất: …………………………..m2
- Diện
tích đất trong hạn mức: …………………………..m2
- Diện
tích đất ngoài hạn mức: …………………………..m2
- Diện
tích sử dụng trái mục đích: …………………………..m2
- Diện
tích đất lấn chiếm: …………………………..m2
-
……………………………………………………………..
1.5. Nguồn
gốc sử dụng đất: ……………………………………………………………………
1.6. Mục
đích sử dụng đất: ……………………………………………………………………..
Mục đích
sử dụng đất trước khi chuyển mục đích: ……………………………………………
1.7. Thời
hạn sử dụng đất:
- Ổn định
lâu dài □
- Có thời
hạn: …………….. năm. Từ ngày ……/…../….. đến ngày: ……/…../…..
- Gia hạn
…………………. năm. Từ ngày ……/…../….. đến ngày: ……/…../…..
1.8. Thời điểm
bắt đầu sử dụng đất từ ngày: ……/…../…..
1.9. Hình
thức sử dụng đất: ……………………………………………………………………
1.10. Giấy
tờ về quyền sử dụng đất: ……………………………………………………….…
Loại giấy
tờ: ………. Số: …….. Ngày cấp: ……………….. Nơi cấp: ……………………….
(Trường
hợp có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Bảng 3)
|
|
2. THÔNG
TIN VỀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
2.1. Loại
nhà ở, công trình: …………………..; cấp hạng nhà ở, công trình: ……………..…..
2.2. Diện
tích xây dựng: ……………………………………………………………………..m2
2.3. Diện
tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: …………………………………….………… m2
2.4. Diện
tích sở hữu chung: ………………. m2; Diện tích sở hữu
riêng: ………….……… m2
2.5. Số
tầng: …………. tầng; trong đó, số tầng nổi: …………. tầng, số tầng hầm: ……… tầng
2.6. Nguồn
gốc: …………………………………………………….………………….………
2.7. Năm
hoàn thành xây dựng: ……………………………………….………………………
2.8. Thời
hạn sở hữu đến: ……………………………………………………..………………
(Trường
hợp có nhiều nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Bảng 4 đính kèm)
|
|
3. Trường
hợp có biến động về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
3.1. Loại
biến động (Chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng...)……………………………………
3.2. Loại
tài sản biến động (Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất...) ……………………
3.3. Giá
trị hợp đồng chuyển nhượng/nhận thừa kế/nhận tặng cho (thể hiện nếu có thông
tin):
- Giá trị
đất (nếu có): ………………………………………………………………………….
- Giá trị
tài sản trên đất (nếu có): ……………………………………………………..………
- Giá trị
tài sản trên đất + đất (nếu có): ……………………………………………………….
(Trường
hợp có nhiều lần biến động thì kê khai thông tin lần biến động cuối; đồng
thời lập danh sách theo Bảng 5)
|
|
IV. THÔNG
TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC
|
|
1. Đối với
thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần
ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công
trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình
ngầm):
- Diện
tích đất: ………………………. m2
- Giá đất
tính tiền thuê đất: …………………………..
2. Đối với
thuê đất có mặt nước:
- Diện
tích đất: ………………………. m2
- Diện
tích mặt nước: ………………………. m2
- Giá đất
để tính tiền thuê đất của phần diện tích đất:
|
|
V. THÔNG
TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với
hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ)
1. Trường
hợp ghi nợ: ………………………………………………………………….……….
2. Thời điểm
bắt đầu ghi nợ: ………………………………..…………………………..………
3. Tiền sử
dụng đất: ……………………………………………………………………………
4. Lệ phí
trước bạ: ………………………………………………………………………………
|
|
VI. THÔNG
TIN VỀ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MIỄN, GIẢM NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
|
|
1. Trường
hợp do cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường xác định:
1.1. Đối
tượng, lý do miễn: ……………….………………………………………………..….
1.2. Quyết
định miễn:…………………………………………………………………………..
Số: ……………
Ngày: ……………………….Cơ quan ban hành: ……………………………
1.3. Thông
tin miễn: …………………………………………………………………….………
2. Trường
hợp do cơ quan thuế xác định:
2.1. Đối
tượng, lý do NNT đề nghị miễn/giảm: ……………….………………………………
2.2. Số
tiền NNT đề nghị miễn/giảm: ……………………………………………
|
|
VII. THÔNG
TIN CÁC KHOẢN ĐƯỢC TRỪ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH
|
|
1. Chi phí
hạ tầng:
1.1. Số
văn bản ………………………… Ngày ………………………………………………
1.2. Số
tiền: ………………………………………………………………………..……………
2. Các khoản
giảm trừ khác
2.1. Số
văn bản: …………………………………………………………………………………
2.2. Ngày
quyết định ………………………………………………………………………….
2.3. Số
tiền: ……………………………………………………………………………………
2.4. Loại
giảm trừ: ………………………………………………………………………………
|
|
VIII.
NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT NỘP
………………………………………….………………………………………………………..
………………………………………….……………………………………………………….
………………………………………….……………………………………………………….
|
Những thông
tin trên đã được thẩm tra xác minh là đúng thực tế và người sử dụng nhà, đất có
đủ Điều kiện được giao đất, thuê đất, mặt nước, chuyển Mục đích sử dụng đất,
xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất./.
|
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Bảng 1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT
|
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất, người nhận chuyển quyền sử dụng đất, tài sản trên đất
|
Địa chỉ
|
Mã số thuế (nếu có)
|
Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân
|
Diện tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT
|
Tên người chuyển quyền sử dụng đất và tài sản trên đất
|
Địa chỉ
|
Mã số thuế (nếu có)
|
Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân
|
Diện tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 3: Bảng kê thông tin về đất
|
STT
|
Thửa đất
|
Tờ bản đồ
|
Địa chỉ
|
Đường, đoạn đường, vị trí, giá đất
|
Diện tích
|
Nguồn gốc
|
Mục đích sử dụng đất
|
Thời hạn sử dụng đất
|
Thời điểm bắt đầu sử dụng đất
|
Hình thức sử dụng đất
|
Giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 4: Bảng kê thông tin tài sản gắn liền với đất
|
STT
|
Loại nhà ở, công trình
|
Cấp nhà ở, công trình
|
Số tầng
|
Diện tích
|
Thời hạn sở hữu
|
|
Tầng nổi
|
Tầng hầm
|
Sử dụng/sàn xây dựng
|
Xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 5: Bảng kê thông tin biến động
|
STT
|
Tên người/ tổ chức chuyển quyền
|
Số hợp đồng
|
Ngày hợp đồng
|
Diện tích (m2)
|
Giá trị hợp đồng (VNĐ)
|
Cơ quan chứng thực
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 20. Quyết định về hình thức sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
........, ngày … tháng … năm ....…
|
QUYẾT ĐỊNH
Về hình thức sử dụng đất
cho ... (ghi tên của tổ chức đang sử dụng đất)
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn
cứ....................................................................................................................;
Căn cứ Luật
Đất
đai...............................................................................................;
Căn cứ Nghị
định...................................................................................................;
Căn
cứ...................................................................................................................;
Xét đề nghị
của …………………tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm....,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho ...
(ghi tên và địa chỉ của tổ chức đang sử dụng đất) sử dụng ... m2 đất tại thửa
đất số ... xã/phường/thị trấn ..., huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh...,
tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ...như sau:
Mục đích sử
dụng đất................................................................................................
Thời hạn sử
dụng đất là(1):.........................................................................................
Vị trí, ranh
giới thửa đất... được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc mảnh
trích đo bản đồ địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm
...
Hình thức sử
dụng đất(2):..........................................................................................
Giá đất tính
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp(3):..............................................
Những hạn
chế về quyền của người sử dụng đất (nếu có):
.........................................
Điều 2. Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh xác định giá đất để tính tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất phải nộp đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân ..... , người được giao đất/cho thuê đất có tên tại Điều
1, cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy
ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên cổng thông tin
điện tử của ....
|
Nơi nhận:
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
(1) Ghi: đến
ngày … tháng… năm….đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất có thời hạn.
Ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu
dài.
(2) Ghi: Nhà
nước công nhận quyền sử dụng đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng
đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng
năm/cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
(3) Ghi đối với
trường hợp xác định giá đất theo bảng giá đất; đối với trường hợp phải nộp tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có
thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định).
Mẫu số 21. Văn bản đề nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế
nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất
để thực hiện dự án đầu tư
|
…1…
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………..
|
…………, ngày
... tháng ... năm ….
|
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân2……………..
1. Tổ chức
đề nghị thực hiện dự án3……………..……………………………
2. Người đại
diện hợp pháp4……………..……………..……………………..
3. Địa
chỉ/trụ sở chính: ……………..……………..………………………….
4. Địa chỉ
liên hệ: ……………..……………..……………..………………...
5. Địa điểm
thửa đất/khu đất đề nghị cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử
dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư5:
……………..………………………………………………..
6. Tổng diện
tích thửa đất/khu đất6 (m2):………………………………………..,
gồm:
- Diện tích
đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử
dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất ..............................
- Diện tích đất
của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền
sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (nếu có):
.................................................................................................................................
- Diện tích
đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý (nếu có)…….........
7. Mục đích
sử dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn
bằng quyền sử dụng đất: ……………............................
8. Thời hạn
sử dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn
bằng quyền sử dụng đất:
........................................................
8a. Hình thức
giao đất/cho thuê đất sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận
góp vốn bằng quyền sử dụng đất : ..............................
9. Thông tin
về khả năng thực hiện dự án sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất:
a) Thông tin
về năng lực tài chính của tổ chức: dự kiến về tổng mức đầu tư………….., vốn thuộc
sở hữu…………, vốn huy động………….… từ các tổ chức, cá nhân…………....., vốn từ ngân
sách nhà nước (nếu có) ....................
b) Thông tin
về dự án đầu tư có sử dụng đất của tổ chức kinh tế: tên, quy mô, địa điểm, tiến
độ, trong thời gian sử dụng đất có hay không có vi phạm pháp luật về đất đai
……………..……………………………………………………...
c) Thông tin
về khả năng thỏa thuận thành công với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng,
thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự
án.............................................………..………………
d) Thông tin
về đăng ký nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án khi cơ quan có thẩm quyền lập/điều
chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (nếu có)
…………..………………………………………………………………………...
10. Các
thông tin khác liên quan đến dự án (nếu có)
……….................................
11. Cam kết:
a) Sử dụng
đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
b) Các cam
kết khác (nếu có) ……………..…………...........................................
|
|
ĐẠI
DIỆN...
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Ghi rõ tên
tổ chức kinh tế theo giấy tờ pháp lý khi thành lập, đăng ký….
2 Ghi rõ tên
cấp tỉnh/cấp xã nơi có đất.
3 Ghi rõ tên
và các thông tin theo giấy tờ về thành lập/đăng ký kinh doanh/chứng nhận đầu
tư..................
4 Ghi rõ họ
tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số
định danh hoặc Hộ chiếu;
5 Ghi: (1) tên
đơn vị hành chính cấp xã, xã; (2) ghi tên thôn/ấp/bản/làng/buôn/sóc………………(nếu
có); (3) thông tin khu đất theo hồ sơ địa chính (nếu có).
6 Ghi: (1)
tổng diện tích khu đất ghi theo giấy tờ về quyền sử dụng đất của người sử dụng
đất hoặc hồ sơ địa chính hoặc số liệu đo đạc của tổ chức liên quan. ; (2) ghi
diện tích từng loại đất theo phân loại đất nếu có thông tin.
Mẫu số 22. Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
BẢN VẼ TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
(Kèm
theo Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất)
|
I. Hình
thức tách, hợp thửa đất (Ghi rõ: "Tách thửa" hoặc "Hợp
thửa" hoặc “Tách thửa đồng thời với hợp thửa”):
…………………………………………………………………………………………..
II. Thửa
đất gốc:
1. Thửa
đất thứ nhất:
a) Thửa
số: ……….., tờ bản đồ số: …………, diện tích: ………. m2, loại
đất: ……… , địa chỉ thửa đất: ………, Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: ………….;
Cơ quan cấp GCN: …………., ngày cấp: ……………….
b) Tên
người sử dụng đất: …………..……….., Giấy tờ nhân thân/pháp nhân số: …………..…..,
địa chỉ: ………………….
c) Tình
hình sử dụng đất: (Ghi sự thay đổi ranh giới thửa đất hiện trạng so với khi
cấp GCN, tình hình tranh chấp đất đai, hiện trạng sử dụng đất): ……………………………
2. Thửa
đất thứ hai: (ghi như thửa thứ nhất)
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
……………………………….………………………………………………………….
III. Thửa
đất sau khi tách thửa/hợp thửa:
1. Mô tả
sơ bộ thông tin, mục đích thực hiện tách thửa đất/hợp thửa đất:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2. Người
lập bản vẽ (Ghi: “Người sử dụng đất tự lập” hoặc ghi tên cơ quan, đơn vị
lập bản vẽ): ……………………………………………………..
3. Tách
thửa đất/hợp thửa đất (theo ví dụ minh họa):
|
|
a) Sơ đồ
trước tách thửa đất/hợp thửa đất:
(Thể hiện
hình vẽ, các điểm đỉnh thửa đất, diện tích, loại đất, người sử dụng đất liền
kề theo thửa đất gốc)
|
b) Sơ đồ
sau tách thửa đất/hợp thửa đất:
(Thể hiện
hình vẽ, các điểm đỉnh thửa đất, diện tích, kích thước cạnh, loại đất, người
sử dụng đất liền kề)
|
c) Độ dài
cạnh thửa đất sau tách thửa đất, hợp thửa đất:
|
|
Đoạn
|
Chiều dài (m)
|
|
1-2
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
d) Mô tả
(Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
|
|
Người sử dụng đất
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
Đơn vị đo đạc
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
|
IV. Xác
nhận của Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
|
Ngày
.... tháng ….. năm ....
Người
kiểm tra
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
Ngày
.... tháng ….. năm ....
Văn
phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
|
|
Hướng dẫn
lập mẫu:
1. Bản vẽ
tách thửa đất, hợp thửa đất thể hiện đủ thông tin về kích thước cạnh, diện
tích, loại đất của thửa đất tách ra, thửa đất hợp lại, thửa đất hoặc vị trí,
diện tích đất dùng làm lối đi (nếu có) và thửa đất có quyền sử dụng chung lối
đi theo Giấy chứng nhận đã cấp của thửa đất gốc, chỉ giới hành lang bảo vệ an
toàn các công trình đối với trường hợp trên Giấy chứng nhận đã thể hiện.
2. Đối với
điểm 3.1, điểm 3.2 và điểm 3.4 mục 3 thì thực hiện như sau:

|
|
3.4. Mô tả
(Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
a) Thửa
tách ra dự kiến số 1:
- Từ điểm
1’đến điểm 5’: ……(Ví dụ: Điểm 1 là dấu sơn; ranh giới theo tim tường xây
kiên cố, mép tường...)
- Từ điểm
5’ đến điểm 6’:... (Ví dụ: Điểm 2,3 là cọc tre, ranh giới theo mép bờ
trong rãnh nước)
- Từ điểm
6’ đến điểm 1’: ... (Ví dụ: Điểm 4 là góc ngoài tường, ranh giới theo mép
sân, tường nhà);
b) Thửa
tách ra dự kiến số 2: …………………………………………………………………...
- Từ điểm
4 đến điểm 5: ………………………………………………………………………..
|
Mẫu số 23. Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án
sử dụng đất
|
...........1……...
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
V/v đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất của……..
|
…………, ngày
... tháng ... năm ….
|
Kính
gửi: …………………………..
1. Tên tổ
chức lập phương án sử dụng đất:……………………..
2. Người đại
diện: …………………..…………………..…………
3. Địa
chỉ/trụ sở chính: …………………..…………………..……
4. Địa chỉ
liên hệ (điện thoại, fax, email...): ………………………
5. Thành phần
hồ sơ nộp (dạng giấy, dạng số): ………………….
6. Tóm tắt
nội dung chính của Phương án sử dụng đất:
Phần I. Căn
cứ các quy định pháp luật hiện hành
Phần II.
Tình hình quản lý, sử dụng đất tại khu vực lập phương án
1. Hiện
trạng quản lý, sử dụng đất
Nêu hiện
trạng sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp đang quản lý, sử dụng đất mà
có nguồn gốc nông, lâm trường trên địa bàn về: vị trí, ranh giới quản lý, sử
dụng đất; loại đất; diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; diện tích đất sử
dụng không đúng mục đích; diện tích đất không sử dụng; diện tích đất đang giao,
giao khoán, khoán trắng, cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu
tư, bị lấn, bị chiếm và đang có tranh chấp.
2. Nguồn gốc
sử dụng đất
Tình trạng
hồ sơ quản lý đất đai trên địa bàn
Nguồn gốc sử
dụng đất qua các thời kỳ
Giấy chứng
nhận về quyền sử dụng đất đã cấp
3. Tồn tại,
hạn chế và nguyên nhân.
Phần III. Về
quá trình chuẩn bị phương án sử dụng đất
1. Căn cứ
xây dựng phương án sử dụng đất.
2. Về trình
tự lập phương án sử dụng đất.
Phần IV. Đề
xuất phương án sử dụng đất
1. Tổng diện
tích và ranh giới sử dụng đất theo từng loại đất; bản đồ, sơ đồ kèm theo.
2. Xác định
diện tích và ranh giới sử dụng đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại quản lý, sử
dụng.
a) Vị trí,
ranh giới, loại đất, hình thức sử dụng cho từng thửa, từng khu vực: Thửa đất
số, Tờ bản đồ số, Diện tích đất (m2), Mục đích sử dụng
đất, Thời hạn sử dụng đất, hình thức sử dụng (giao, thuê hằng năm, thuê trả
tiền 1 lần...) Tài sản gắn liền với đất hiện có, địa chỉ thửa đất/khu đất (xứ
đồng..., xã..., tỉnh...).
b) Xác định
vị trí, ranh giới, loại đất đối với đất bàn giao về địa phương quản lý
3. Bản đồ
phương án sử dụng đất.
4. Các giải
pháp tổ chức thực hiện phương án sử dụng đất.
5. Thời gian
tổ chức thực hiện
6. Giải pháp
xử lý đối với các trường hợp đặc biệt theo đặc thù của địa phương nơi lập
phương án sử dụng đất (tài sản gắn liền với đất, chi phí hạ tầng, xử lý công nợ
liên quan, phong tục, tập quán...).
7. Kiến nghị
đề xuất…………………..…………………..
Phần V. Các
nội dung khác có liên quan (kinh phí, tổ chức thực hiện, bình đẳng giới...)
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Bộ NN&MT (để báo cáo);
- ……….
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
LẬP PHƯƠNG ÁN
(Ký ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Ghi rõ tên
đơn vị lập phương án sử dụng đất.
Mẫu số 24. Biên bản bàn giao đất trên thực địa
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
Bàn giao đất trên thực địa
Thực hiện
Quyết định số... ngày... tháng... năm... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân... về
việc giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển
để thực hiện hoạt động lấn biển; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, hôm
nay ngày... tháng... năm..., tại..., thành phần gồm:
I. ĐẠI DIỆN
CƠ QUAN .........................
.......................................................................................................................
II. ĐẠI DIỆN
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG....
.......................................................................................................................
...............................................................................................................................
III. BÊN
NHẬN BÀN GIAO ĐẤT
.......................................................................................................................
IV. CÁC BÊN
TIẾN HÀNH BÀN GIAO ĐẤT TRÊN THỰC ĐỊA, CỤ THỂ NHƯ SAU:
1. Giao nhận
trên thực địa đối với thửa đất/khu đất số... tờ bản đồ số... tại... cho... (tên
người sử dụng đất) đã được giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất
đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất... theo Quyết định số... ngày... tháng... năm...
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân .................................
2. Giao nhận
thửa đất/khu đất nêu tại mục 1 phần này theo các mốc giới, ranh giới thửa
đất/khu đất, diện tích... m2 trên thực
địa xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính)
số... , tỷ lệ... do ... lập ngày... tháng... năm... và đã được... thẩm định,
gồm:
..........................................................................................................................................
3. Giao nhận
khu rừng nêu tại mục 1 phần này theo các mốc giới, ranh giới khu rừng, diện
tích rừng …..m2, hiện trạng ……(rừng tự nhiên/rừng trồng), trữ
lượng rừng ....m3 (nếu có).
4. Biên bản
được lập hồi... giờ... phút cùng ngày, đã đọc cho các bên tham dự cùng nghe,
nhất trí thông qua ký tên dưới đây.
Biên bản này
lập thành... bản có giá trị như nhau, gửi ..................../.
|
ĐẠI DIỆN
CƠ QUAN...
(Ký
và ghi rõ họ tên
đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN
UBND ...
(Ký
và ghi rõ họ tên,
đóng dấu)
|
BÊN NHẬN
BÀN GIAO ĐẤT
(Ký và ghi rõ họ tên,
đóng dấu nếu có)
|
Mẫu số 25. Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của
dự án đầu tư
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
..., ngày
... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư ...
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ
........................................................................................................;
Căn cứ Luật
Đất đai..................................................................................;
Căn cứ Nghị
định .....................................................................................;
Căn
cứ......................................................................................................;
Xét đề nghị
của .......................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư ... cho … (ghi tên và địa chỉ của
người sử dụng đất) … m2 đất tại
xã/phường tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
.......
Mục đích sử
dụng
đất................................................................................
Thời hạn sử
dụng đất được điều chỉnh là ..., kể từ ngày… tháng… năm2…
Vị trí, ranh
giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính
(hoặc tờ trích
đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày … tháng … năm ...
Hình thức sử
dụng đất3:.....................................................................................
Giá đất tính
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp… (đối với trường hợp giao đất có thu
tiền sử dụng đất/cho thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất(4)).
____________________
1 Ghi theo
từng loại căn cứ cụ thể được quy định tại Điều 175 Luật Đất đai và Nghị định...
2 Ghi: đến
ngày… tháng… năm… đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn.
3 Ghi theo
Quyết định giao đất/cho thuê đất.... (Nhà nước giao đất không thu tiền sử
dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê đất sang giao
đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử
dụng đất…)
4 Đối với
trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì
không ghi mục
Mẫu số 26. Thông báo kết quả xét duyệt Danh sách cá nhân đủ
điều kiện/không đủ điền kiện giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền
sử dụng đất
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG….
HỘI
ĐỒNG XÉT DUYỆT GIAO ĐẤT KHÔNG ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…./TB-HĐXD
|
…, ngày….
tháng…. năm 20...
|
THÔNG BÁO
Về việc kết quả xét duyệt danh sách cá nhân đủ điều
kiện/không đủ điều kiện giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất….
Căn cứ
……………………………………………………………………….
Căn cứ Quyết
định thành lập Hội đồng xét duyệt số ………………………..
Hội đồng xét
duyệt giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất thông báo kết quả xét duyệt Danh
sách cá nhân đủ điều kiện giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn
xã/ phường…..như sau:
|
STT
|
Họ và tên
|
Dân tộc
|
Cá nhân là đối tượng chính sách
|
Nghề nghiệp
|
Địa chỉ thường trú/ đơn vị công tác
|
Số thửa
|
Số tờ bản đồ
|
Diện tích (m2)
|
Mục đích sử dụng đất
|
Địa chỉ
|
Đủ điều kiện/ không đủ điều kiện giao đất
|
Nhu cầu sử dụng đất
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trung tâm
phục vụ hành chính công của xã niêm yết công khai danh sách này tại Trung tâm
trong thời gian 05 ngày làm việc và hướng dẫn cho các cá nhân đủ điều kiện giao
đất không đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện các thủ tục còn lại có liên quan
sau khi kết thúc thời gian niêm yết công khai./.
|
Nơi nhận:
-
TTHCC;
- Phòng KT/KTHT&ĐT;
- UBND xã/phường;
- Lưu: VT.
|
TM. HỘI
ĐỒNG XÉT DUYỆT
CHỦ TỊCH
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 27. Văn bản đề nghị cho phép thực hiện phương án
thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà không thực hiện thu hồi đất quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai
|
……1...…
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………….
|
………… ngày
…… tháng …… năm ……
|
Kính
gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền2……………..
1. Tổ chức
đề nghị thực hiện dự án3 ..................................................
2. Người đại
diện hợp pháp4 ........................................................
3. Địa
chỉ/trụ sở chính: ................................................................
4. Địa chỉ
liên hệ:
...........................................................................
5. Địa điểm
thửa đất/khu đất đề nghị cho phép thực hiện phương án thỏa thuận về nhận quyền
sử dụng đất mà không thực hiện thu hồi đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127
Luật Đất đai5: … … … … …. … ........................
6. Tổng diện
tích thửa đất/khu đất6 (m2):……………………………………….gồm:
- Diện tích
đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử
dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất ..........
- Diện tích
đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không có quyền chuyển nhượng, cho thuê
quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (nếu có): .................
- Diện tích
đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý (nếu có) ....................
7. Tên dự án
trong Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.....................
8. Thông tin
về khả năng thực hiện dự án sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất:
a) Thông tin
về năng lực tài chính của tổ chức: dự kiến về tổng mức đầu tư
..................., vốn thuộc sở hữu…………….., vốn huy động
......................................từ các tổ chức, cá nhân…, vốn từ ngân
sách nhà nước (nếu có)
b) Thông tin
về dự án đầu tư có sử dụng đất của tổ chức kinh tế: tên, quy mô, địa điểm, tiến
độ, trong thời gian sử dụng đất có hay không có vi phạm pháp luật về đất đai …
…
c) Thông tin
về khả năng thỏa thuận thành công với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng,
thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án ...............
9. Các thông
tin khác liên quan (nếu có)
.....................................................
10. Cam kết:
a) Thực hiện
thỏa thuận với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án theo đúng quy định của
pháp luật;
b) Không đề
nghị/yêu cầu Nhà nước thực hiện thủ tục thu hồi đất do không thực hiện được
việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án. Chấp nhận việc không thực hiện dự án và không được
bồi thường, hoàn trả các chi phí liên quan đến việc thỏa thuận trong trường hợp
này;
c) Các cam
kết khác (nếu có) .....................................................................
|
|
ĐẠI
DIỆN...
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Ghi rõ tên
tổ chức kinh tế theo giấy tờ pháp lý khi thành lập, đăng ký....
2 Ghi rõ tên
Ủy ban nhân dân/Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền nơi có đất.
3 Ghi rõ tên
và các thông tin theo giấy tờ về thành lập/đăng ký kinh doanh/chứng nhận đầu
tư....
4 Ghi rõ họ
tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số
định danh hoặc Hộ chiếu;
5 Ghi: (1) tên
đơn vị hành chính cấp xã, tỉnh; (2) ghi tên thôn/ấp/bản/làng/buôn/sóc.
......................(nếu có); (3) thông tin khu đất theo hồ sơ địa chính (nếu
có).
6 Ghi: (1)
tổng diện tích khu đất ghi theo giấy tờ về quyền sử dụng đất của người sử dụng
đất hoặc hồ sơ địa chính hoặc số liệu đo đạc của tổ chức liên quan
........................; (2) ghi diện tích từng loại đất theo phân loại đất
nếu có thông tin.
Mẫu số 28. Thông báo số tiền nhà nước bổ sung diện tích đất
chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
|
CƠ QUAN
TÀI CHÍNH CẤP TỈNH/XÃ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
V/v thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
|
…., ngày……
tháng … năm …
|
|
Kính gửi:
|
- Cơ quan Kho bạc
- Người sử dụng đất
|
Căn cứ Nghị
định số … /… /NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ quy định chi tiết về đất
trồng lúa;
Căn cứ Quyết
định số …/QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm... của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố
về mức thu, nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
Căn cứ văn
bản số … (cơ quan Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh/xã);
Cơ quan Tài
chính cấp tỉnh/xã … thông báo số tiền phải nộp, như sau:
1. Tên cơ
quan/người được nhà nước giao đất, cho thuê đất phải nộp tiền: …
2. Số tiền
phải nộp: … đồng
(Bằng chữ: .......................).
Số tiền = Diện
tích (ha) x giá đất (đồng) x tỷ lệ nộp (%) theo quyết định số…, ngày…tháng… năm
…của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản này, … (tên cơ quan/người được
nhà nước giao đất, cho thuê đất) có trách nhiệm nộp số tiền nêu trên tại
Kho bạc Nhà nước theo Tài khoản: …; Chương: … (là chương của đơn vị nộp tiền
nếu có); tiểu mục: ….
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- UBND tỉnh/xã;
- Cơ quan thuế;
- Lưu: VT.
|
CƠ QUAN
TÀI CHÍNH
CẤP TỈNH/XÃ
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 29. Phiếu chuyển thông tin về diện tích đất chuyên
trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
|
CƠ QUAN ….
CẤP
TỈNH/XÃ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
...... ,
ngày …tháng
… năm …
|
Kính
gửi: Cơ quan tài chính
Căn cứ quy
định tại Nghị định số … /… /NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2024 của Chính phủ quy
định chi tiết về đất trồng lúa;
Căn cứ vào
Bản kê khai đề nghị xác định diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển sang đất phi
nông nghiệp của … (ghi rõ tên cơ quan, người được nhà nước giao đất, cho thuê
đất)
Cơ quan Nông
nghiệp và Môi trường (cấp tỉnh/xã) … xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa
chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp để thực hiện công trình/dự án
… (ghi rõ tên công trình) là…ha, thuộc địa điểm … (ghi rõ địa điểm diện tích
đất chuyên trồng lúa chuyển đổi).
Cơ quan Nông
nghiệp và Môi trường (cấp tỉnh/xã) gửi cơ quan Tài chính cùng cấp làm căn cứ
xác định số tiền phải nộp của cơ quan, người được nhà nước giao đất, cho thuê
đất.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Tổ chức, cá nhân;
- Lưu: VT.
|
CƠ QUAN
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG CẤP TỈNH/XÃ
(Ký, họ tên và đóng dấu)
|