|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 33/2026/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÂN CẤP THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM
VỤ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật
số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số
95/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Thủ đô số 39/2024/QH15;
Căn
cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định
về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn
cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về
giá đất;
Căn
cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn
cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 168/TTr-SNNMT ngày 14 tháng 3 năm 2026 và Tờ trình bổ
sung số 177/TTr- SNNMT ngày 17 tháng 3 năm 2026 về việc phân cấp thực hiện một
số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Ủy
ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ
trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết
định này quy định phân cấp một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai theo quy định
tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ủy
ban nhân dân Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Ủy ban nhân dân các
xã, phường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các sở, ban, ngành chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; các cơ quan khác có liên quan.
2. Người
sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
3. Các
đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
Điều 3. Nguyên tắc phân cấp trong lĩnh vực đất đai
1. Bảo
đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp; phù hợp với các nguyên tắc, quy định về
phân cấp của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước và tình hình thực tế của địa phương.
2. Bảo
đảm phân cấp đối với lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai phát huy tính chủ động,
sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong thực hiện nhiệm
vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai.
3. Bảo
đảm phân định rõ thẩm quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân; phân
định rõ thẩm quyền chung của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền riêng của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân; bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực của cơ quan,
người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.
4. Bảo
đảm đồng bộ, tổng thể, liên thông, không bỏ sót hoặc chồng lấn, giao thoa nhiệm
vụ; bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt của
các cơ quan; đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương; ứng dụng khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
5. Bảo
đảm quyền con người, quyền công dân; bảo đảm công khai, minh bạch, tạo điều kiện
thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong việc tiếp cận thông tin, thực hiện các quyền,
nghĩa vụ và các thủ tục theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp
cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
1. Quyết
định việc sử dụng đất có mặt nước là hồ, đầm thuộc địa bàn nhiều xã, phường quy
định tại khoản 2 Điều 188 Luật Đất đai.
2. Quyết
định thu hồi đất quy định tại khoản 1 Điều 83 Luật Đất đai,
trừ trường hợp Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp cho Ban Quản lý các khu công
nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội tại Điều 6 Quyết định
này.
3. Quyết
định thu hồi đất theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai.
4. Quyết
định giá bán nhà ở tái định cư đối với trường hợp bố trí nhà ở tái định cư tại
địa bàn cấp xã khác với địa bàn cấp xã có đất thu hồi quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai.
5.
Giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác quỹ đất đối với trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều 113 Luật Đất đai, trừ trường hợp
quy định tại Điều 6 Quyết định này.
6. Quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng
đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 123 Luật Đất
đai, trừ các trường hợp Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp cho Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này
và phân cấp cho Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố
Hà Nội tại Điều 6 Quyết định này.
7. Chấp
thuận bằng văn bản về việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự
án đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 127 Luật
Đất đai.
8. Quyết
định hình thức sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 142
Luật Đất đai đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119 và Điều 120 Luật Đất đai mà không thuộc trường hợp được
miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
9. Ban
hành quyết định giá đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể quy định tại khoản 4
Điều 155 và điểm a khoản 2 Điều 160 Luật Đất đai.
10.
Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất,
Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể đối với trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 161 Luật Đất đai, điểm
a khoản 6 Điều 13 và khoản 1 Điều 32 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27
tháng 6 năm 2024 của Chính phủ và khoản 1 Điều 9 Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội.
11.
Phê duyệt phương án sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều
181 Luật Đất đai.
12.
Phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích quy định tại khoản
4 Điều 218 Luật Đất đai đối với tổ chức có nhu cầu sử dụng đất.
13.
Quyết định các công việc quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 4
Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
14.
Phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại điểm
b khoản 4 Điều 55 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
15.
Quyết định phê duyệt giá khởi điểm của khu đất, thửa đất đấu giá, quyết định đấu
giá quyền sử dụng đất, quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng
đất quy định tại Điều 229 Luật Đất đai đối với đất do Trung
tâm Phát triển quỹ đất Hà Nội quản lý.
16.
Quyết định cho phép thực hiện dự án đối với trường hợp nhà đầu tư đề nghị điều
chỉnh phạm vi dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều 61 Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP.
17.
Thành lập Ban Chỉ đạo để chỉ đạo, tổ chức việc quản lý, sử dụng đất của các
công ty nông, lâm nghiệp quy định tại Điều 181 Luật Đất đai
quy định tại khoản 1 Điều 67 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
18.
Quyết định giao đất, cho thuê đất cho công ty nông, lâm nghiệp đối với phần diện
tích công ty nông, lâm nghiệp giữ lại quy định tại điểm a khoản
1 Điều 69 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
19.
Thu hồi phần diện tích đất theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều
181 Luật Đất đai và điểm đ khoản 1 Điều 69 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP.
20.
Quyết định giao đất, cho thuê đất đối với người sử dụng đất trong khu công nghệ
cao quy định tại Điều 95 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, trừ
trường hợp quy định tại Điều 6 Quyết định này;
21.
Quyết định giao đất, cho thuê đất cảng hàng không, sân bay dân dụng quy định tại
Điều 96 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
Điều 5. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp
cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Trừ
trường hợp dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc
trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, bao gồm:
a) Quyết
định giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại Điều 118 Luật Đất đai (gắn với việc định vị mốc ranh giới khu
đất phục vụ công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất và được ủy quyền cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực
hiện), trừ các trường hợp Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp cho Ban Quản lý
các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội tại Điều
6 Quyết định này.
b) Quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất đối với các trường hợp
được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy
định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (gắn với việc định vị
mốc ranh giới khu đất phục vụ công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất và được ủy quyền cho cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp xã thực hiện), trừ các trường hợp Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp
cho Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội tại Điều 6 Quyết định này.
c) Quyết
định hình thức sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 142
Luật Đất đai đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 hoặc trường hợp quy định tại Điều 119
và Điều 120 Luật Đất đai mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
cho cả thời hạn thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất;
d) Phê
duyệt phương án bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư đối với trường hợp
quy định tại điểm d khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai;
đ) Việc
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường
hợp quy định tại các điểm a, b, c, d của khoản này gắn với việc cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
2. Chấp
thuận phương án sử dụng đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 6 Điều 45 Luật Đất đai; phê duyệt phương án sử dụng đất
lúa của cá nhân quy định tại khoản 7 Điều 45 Luật Đất đai.
3. Quyết
định thu hồi đất thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
83 Luật Đất đai (trừ trường hợp Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp cho Ban
Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội tại Điều 6 Quyết định này); thu hồi đất liên quan đến quy định tại điểm b khoản 3, khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 87 và khoản 7 Điều 91
Luật Đất đai.
4. Ban
hành Thông báo thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 87
Luật Đất đai.
5. Quyết
định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại điểm c khoản 3 Điều 87 Luật Đất đai.
6. Phê
duyệt phương án cưỡng chế quyết định thu hồi đất và kinh phí cho hoạt động cưỡng
chế quy định tại điểm b khoản 5 Điều 89 Luật Đất đai.
7. Quyết
định giá đất quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Đất đai.
8. Quyết
định giá bán nhà ở tái định cư trong địa bàn quy định tại khoản
3 Điều 111 Luật Đất đai.
9. Cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 136 và điểm d khoản 2 Điều 142 Luật Đất
đai.
10.
Ban hành quyết định giá đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể quy định tại khoản
4 Điều 155 và điểm b khoản 2 Điều 160 Luật Đất đai.
11. Quyết
định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể quy định tại khoản
3 Điều 161 Luật Đất đai và khoản 1 Điều 32 Nghị định số
71/2024/NĐ-CP.
12.
Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức
sử dụng đất đối với cá nhân quy định tại điểm a khoản 2 Điều
123 Luật Đất đai; quyết định giao đất đối với cộng đồng dân cư quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai; quyết định giao đất
nông nghiệp cho cá nhân quy định tại điểm b khoản 2 Điều 178 Luật
Đất đai.
13.
Phê duyệt phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai để thực hiện
dự án chỉnh trang, phát triển khu dân cư nông thôn, mở rộng, nâng cấp đường
giao thông nông thôn quy định tại điểm b khoản 3 Điều 219 Luật
Đất đai.
14.
Quyết định phê duyệt giá khởi điểm của khu đất, thửa đất đấu giá, quyết định đấu
giá quyền sử dụng đất, quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng
đất quy định tại Điều 229 Luật Đất đai đối với đối tượng
quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 123 Luật Đất
đai (trừ trường hợp đất do Trung tâm Phát triển quỹ đất Hà Nội quản lý).
15.
Quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng dự
án quy định tại điểm c khoản 2 Điều 86 Luật Đất đai.
16.
Ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc quy định tại điểm đ khoản
2 Điều 87 Luật Đất đai.
17.
Ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc quy định tại
khoản 3 Điều 88 Luật Đất đai.
18.
Ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 89 Luật Đất đai; ban hành quyết định thành lập
Ban cưỡng chế thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 4 Điều 89
Luật Đất đai.
19.
Quyết định trưng dụng đất, quyết định gia hạn trưng dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 90 Luật Đất đai; thành lập Hội đồng để xác định mức
bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra, quyết định mức bồi thường
quy định tại điểm d khoản 7 Điều 90 Luật Đất đai.
20.
Phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích quy định tại khoản
4 Điều 218 Luật Đất đai đối với cá nhân có nhu cầu sử dụng đất.
21.
Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ.
22.
Phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại điểm
a khoản 4 Điều 55 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
23. Có
văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận về phương án sử dụng đất nông nghiệp
quy định tại khoản 2 Điều 78 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
24.
Phê duyệt phương án cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất
đai quy định tại điểm b khoản 6 Điều 108 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP.
25. Tổ
chức thực hiện việc quyết định giá đất cụ thể quy định tại khoản
3 Điều 38 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
26.
Xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra đối với
trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 29 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP.
27.
Quyết định thành lập Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
Điều 6. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp
cho Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội trong
phạm vi khu công nghệ cao do Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp
thành phố Hà Nội trực tiếp quản lý.
1. Quyết
định thu hồi đất đối với các trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều
81 và Điều 82 Luật Đất đai (gắn với việc quản lý, khai thác, sử dụng quỹ đất
sau thu hồi).
2. Quyết
định giao đất, cho thuê đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, gia
hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất.
Điều 7. Xử lý chuyển tiếp
Các
trường hợp đang thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng
đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án,
chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi trên giấy chứng
nhận đã cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp, xác định lại diện
tích đất ở đã tiếp nhận, đang giải quyết trước ngày Quyết định này có hiệu lực
thi hành thì thực hiện như sau:
- Về
thẩm quyền: Các cơ quan, người có thẩm quyền đang giải quyết tiếp tục thực hiện
theo thẩm quyền quy định của pháp luật trước ngày Quyết định này có hiệu lực
thi hành.
- Về
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai: Thực hiện theo quy định của pháp luật trước
ngày Nghị định số 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến khi Ủy ban nhân dân
Thành phố ban hành quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai quy định
tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2026 và được thực hiện đến trước
ngày 01 tháng 3 năm 2027.
2. Trường
hợp có các quy định khác nhau giữa Quyết định này và các Quyết định của Ủy ban
nhân dân Thành phố ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành về
cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của Quyết định này.
3.
Ngoài các nội dung được phân cấp tại Quyết định này, việc bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, để phát triển
kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng được thực hiện theo Quyết định
của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; các Giám đốc Sở, Thủ trưởng ban, ngành thuộc
Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và QLXLVPHC);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố;
- VPUB: PCVP, P.NNMT, Trung tâm TT, DL và CNS TP Hà Nội;
- Như Điều 9;
- Lưu VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Vũ Đại Thắng
|