|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH
GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 104/2026/QĐ-UBND
|
Gia Lai,
ngày 29 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất
đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số
84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15; Luật số
116/2025/QH15, Luật số 130/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định
số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản; đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 291/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 50/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy
định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Theo đề nghị
của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 931/TTr-SNNMT
ngày 28/6/2026; báo cáo kết quả thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số
630/BC-STP ngày 29/6/2026; thực hiện Thông báo số 529/TB-UBND ngày 29/6/2026
của UBND tỉnh, Kết luận số 432-KL/ĐU ngày 29/6/2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân
tỉnh;
Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành Quyết định ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về
đất đai trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai
trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Điều khoản
thi hành
1. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Trưởng Ban Quản lý
Khu kinh tế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Trưởng Thuế tỉnh
Gia Lai; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Khu vực XIV; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 2;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB&TCTHPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP, CV;
- Lưu: VT, NNMT, PVHCC(KSTT)
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Thanh
|
QUY
ĐỊNH
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 104/2026/QĐ-UBND)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Gia Lai theo quy định
tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn
một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ
chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất
đai.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước
thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai,
thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.
2. Người sử dụng đất theo
quy định tại Điều 4 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
3. Các đối tượng khác
có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
Điều 3. Nguyên
tắc thực hiện thủ tục hành chính
Nguyên tắc thực hiện
thủ tục hành chính tại Quy định này thực hiện theo quy định tại Điều 224 Luật
số 31/2024/QH15.
Điều 4. Tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết; thu phí, lệ phí
1. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả:
a) Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã;
b) Văn phòng Đăng ký
đất đai;
c) Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai.
2. Hình thức nộp hồ sơ:
Người sử dụng đất được
lựa chọn nộp hồ sơ theo các hình thức sau đây:
a) Nộp trực tiếp tại
các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính;
c) Nộp trên Cổng dịch
vụ công quốc gia;
d) Khi nộp hồ sơ tại cơ
quan quy định tại khoản 1 Điều này theo hình thức quy định tại các điểm a, b khoản
này thì người sử dụng đất được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản
chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ
hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của
pháp luật về công chứng, chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản này;
trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức quy định tại điểm c khoản này thì hồ sơ nộp
phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng
thực theo quy định của pháp luật;
đ) Đối với thủ tục đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà thực hiện xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng
nhận đã cấp.
3. Đối với trường hợp
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời
hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, chấp thuận
về việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê
duyệt phương án sử dụng đất, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu
thì nơi nộp hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
4. Đối với trường hợp
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì người yêu cầu đăng ký
lựa chọn nơi nộp hồ sơ như sau:
a) Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân, cộng đồng dân cư thì
được lựa chọn nơi nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này.
Trường hợp xác định lại
diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật số 31/2024/QH15 thì nộp
hồ sơ tại cơ quan quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
b) Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài thì được lựa chọn nơi nộp hồ sơ quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản
1 Điều này.
Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài thì được lựa chọn nơi nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này.
c) Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nơi nộp hồ sơ theo
bên nhận quyền và thực hiện theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này.
5. Việc nộp hồ sơ quy
định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này thì người yêu cầu đăng ký được lựa chọn
một trong các nơi nộp hồ sơ trên địa bàn cấp tỉnh.
6. Việc trả kết quả
giải quyết thủ tục cho người sử dụng đất phải bảo đảm thời gian giải quyết thủ
tục hành chính quy định tại Quy định này.
a) Trường hợp hồ sơ
chưa hợp lệ, trong thời gian tối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ
quan có thẩm quyền phải có văn bản thông báo chuyển đến Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
và trả kết quả theo quy định tại khoản 1 Điều này; trong thời gian không quá 01
ngày làm việc, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định tại khoản 1
Điều này thông báo cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định;
b) Đối với hồ sơ dự
kiến quá hạn giải quyết, trong thời hạn chậm nhất 01 ngày trước ngày hết hạn,
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả và gửi văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân,
trong đó ghi rõ lý do quá hạn, thời gian đề nghị gia hạn trả kết quả theo quy
định. Việc hẹn lại ngày trả kết quả được thực hiện không quá một lần.
Căn cứ văn bản đề nghị
gia hạn thời gian giải quyết, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả điều chỉnh
lại thời gian trả kết quả xử lý trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính, đồng thời gửi thông báo đến tổ chức, cá nhân qua thư điện tử, tin nhắn,
điện thoại hoặc mạng xã hội được cấp có thẩm quyền cho phép (nếu có).
c) Trường hợp người nộp
hồ sơ nộp bản sao hoặc bản số hóa từ bản chính các loại giấy tờ thì khi nhận
kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nộp hồ sơ phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định trong trường hợp yêu cầu phải nộp
bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là
giấy phép xây dựng, quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy
phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê
duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây
dựng chi tiết.
7. Thời gian thực hiện
thủ tục hành chính quy định tại Quy định này được tính kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ, không bao gồm các khoảng thời gian sau đây:
a) Thời gian giải quyết
của cơ quan có chức năng quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể theo quy
định;
b) Thời gian giải quyết
của cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
theo quy định;
c) Thời gian giải quyết
của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí
theo quy định;
d) Thời gian thực hiện
nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất;
đ) Thời gian người sử
dụng đất thỏa thuận để thực hiện tích tụ đất nông nghiệp, góp quyền sử dụng
đất, điều chỉnh lại đất đai;
e) Thời gian trích đo địa
chính thửa đất;
g) Thời gian xem xét xử
lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu
giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin
đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
h) Thời gian cơ quan có
chức năng quản lý về xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định
pháp luật về xây dựng.
8. Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
đối với từng loại thủ tục quy định tại Quy định này được tăng thêm 10 ngày làm
việc.
9. Các thủ tục hành
chính khi giải quyết mà phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về
phí, lệ phí thì người sử dụng đất nộp phí, lệ phí cho cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính. Mức thu phí, lệ phí, việc quản lý, sử dụng phí, lệ phí thực
hiện theo quy định của Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh đối với phí, lệ phí tương ứng.
Chương
II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 5. Trình
tự, thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Điều 81
Luật số 31/2024/QH15
1. Điều kiện thu hồi
đất do vi phạm pháp luật đất đai quy định tại Điều 81 Luật số 31/2024/QH15.
a) Trường hợp hành vi
vi phạm phải xử phạt vi phạm hành chính thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
nhận được văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
về kiến nghị thu hồi đất do người sử dụng đất vẫn tiếp tục vi phạm, cơ quan có chức
năng quản lý đất đai trình Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan, người có thẩm
quyền được phân cấp, ủy quyền;
b) Đối với các hành vi
vi phạm không phải xử phạt vi phạm hành chính thì việc thu hồi đất được tiến
hành sau khi có kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền về
trường hợp phải thu hồi đất.
2. Sau khi nhận được
văn bản và tài liệu của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này,
trong thời hạn 30 ngày cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ thu hồi
đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được phân cấp,
ủy quyền. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình về việc thu
hồi đất;
b) Dự thảo Quyết định
thu hồi đất theo Mẫu số 26 ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Các tài liệu do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan, người có
thẩm quyền được phân cấp, ủy quyền có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho
người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi
và nghĩa vụ liên quan (nếu có). Người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đối với tài sản quy định
tại khoản 2 và khoản 3 Điều 105 Luật số 31/2024/QH15 có trách nhiệm xử lý tài
sản trên đất theo thời hạn quy định tại thông báo thu hồi đất kể từ ngày nhận
được thông báo thu hồi đất nhưng không quá 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại
khoản 7 Điều này.
4. Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều
này, Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được phân cấp, ủy
quyền có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức
thực hiện quyết định thu hồi đất. Trường hợp người sử dụng đất không chấp hành
thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.
5. Trách nhiệm của
người có đất thu hồi a) Chấp hành quyết định thu hồi đất;
b) Thực hiện bàn giao
đất, giấy tờ về quyền sử dụng đất cho cơ quan, người có thẩm quyền được quy
định tại quyết định thu hồi đất.
6. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được phân cấp, ủy quyền
a) Thông báo việc thu
hồi đất cho người sử dụng đất và đăng trên cổng hoặc trang thông tin điện tử
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã;
b) Chỉ đạo xử lý phần
giá trị còn lại của giá trị đã đầu tư vào đất hoặc tài sản gắn liền với đất
(nếu có) theo quy định của pháp luật;
c) Ủy ban nhân dân cấp
xã tổ chức cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất theo quy định tại Điều 39
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
d) Bố trí kinh phí thực
hiện cưỡng chế thu hồi đất.
7. Xử lý tài sản trên
đất, giá trị tài sản còn lại của người có đất thu hồi
a) Trường hợp thu hồi
đất theo quy định tại khoản 6 Điều 81 Luật số 31/2024/QH15 thì giá trị tài sản
được xác định tại thời điểm quyết định thu hồi đất do Hội đồng định giá tài sản
xác định. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi đất, cơ quan
có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền thu hồi đất thành lập Hội
đồng định giá tài sản.
Giá trị tài sản còn lại
sau khi trừ đi các chi phí để thu hồi đất, bao gồm chi phí lập hồ sơ thu hồi
đất, chi phí cưỡng chế thu hồi đất (nếu có), chi phí định giá tài sản và các
chi phí khác để thu hồi đất, được hoàn trả cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất thu hồi trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhà đầu tư khác được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất nộp nghĩa vụ tài chính bằng hoặc lớn hơn số
tiền hoàn trả nêu trên.
b) Trường hợp thu hồi
đất theo quy định tại khoản 7 Điều 81 Luật số 31/2024/QH15 thì trong thời hạn
12 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi đất theo quy định, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất thu hồi được thực hiện bán tài sản theo quy định của pháp
luật. Khi hết thời hạn nêu trên, người sử dụng đất thu hồi không thực hiện được
việc bán tài sản của mình gắn liền với đất thì Nhà nước không bồi thường đối
với tài sản gắn liền với đất. Chủ sở hữu tài sản phải tự tháo dỡ tài sản trả
lại mặt bằng cho Nhà nước theo thời hạn ghi trong quyết định thu hồi đất,
trường hợp không thực hiện thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cưỡng chế thu hồi
đất theo quy định.
Trường hợp nhà đầu tư
mua lại tài sản gắn liền với đất của người có đất thu hồi thì được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Trình
tự thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại
đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng
quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 82 Luật số 31/2024/QH15
1. Cơ quan, người có
thẩm quyền gửi một trong các văn bản, giấy tờ sau đến Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc
cơ quan, người có thẩm quyền được phân cấp, ủy quyền:
a) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền giải quyết đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp tổ chức
được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất bị giải thể, phá sản hoặc bị
chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;
b) Giấy chứng tử hoặc
quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp luật đối với
trường hợp cá nhân sử dụng đất chết mà không có người nhận thừa kế sau khi đã
thực hiện nghĩa vụ về tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự;
c) Quyết định giao đất,
quyết định cho thuê đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đất được Nhà
nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn sử dụng đất;
d) Văn bản chấm dứt dự
án đầu tư đối với trường hợp thu hồi đất trong trường hợp chấm dứt dự án đầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu tư;
đ) Văn bản thu hồi rừng
đối với trường hợp thu hồi đất trong trường hợp đã bị thu hồi rừng theo quy
định của pháp luật về lâm nghiệp;
e) Văn bản trả lại đất
của người sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất giảm hoặc không còn
nhu cầu sử dụng đất và có đơn tự nguyện trả lại đất;
g) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng
bởi hiện tượng thiên tai khác đối với trường hợp các trường hợp thu hồi đất do
có nguy cơ đe dọa tính mạng con người hoặc không còn khả năng tiếp tục sử dụng.
2. Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được văn bản, giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, cơ
quan có chức năng quản lý đất đai trình Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan,
người có thẩm quyền được phân cấp, ủy quyền thu hồi đất. Trường hợp thu hồi theo
quy định tại điểm c khoản 1 Điều 82 Luật số 31/2024/QH15 thì thực hiện theo quy
định tại khoản 4 Điều 172 Luật số 31/2024/QH15.
3. Trong thời hạn 05
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan, người có
thẩm quyền được phân cấp, ủy quyền có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho
người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi
và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
4. Trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Ủy ban nhân dân tỉnh
hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được phân cấp, ủy quyền có trách nhiệm ban
hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu
hồi đất.
Trường hợp người sử
dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.
5. Trách nhiệm của
người có đất thu hồi thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Quy
định này.
6. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được phân cấp, ủy quyền
thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Quy định này.
7. Trường hợp thu hồi
đất theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 82 Luật số 31/2024/QH15 đối với hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức được giao rừng không thu tiền và
phải thu hồi rừng thì thực hiện thu hồi đất đồng thời với thu hồi rừng, theo
quy định sau:
a) Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày nhận được văn bản là căn cứ thu hồi rừng theo quy định của pháp
luật về lâm nghiệp, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường trình Ủy
ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được phân cấp, ủy quyền
quyết định thu hồi đất đồng thời với thu hồi rừng theo Mẫu số 26 ban hành kèm
theo Quyết định này;
b) Trách nhiệm của
người có đất thu hồi thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp
luật về lâm nghiệp.
Điều 7. Trình
tự thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật số 31/2024/QH15
1. Trong thời hạn không
quá 15 ngày kể từ ngày cơ quan có chức năng quản lý đất đai phát hiện người sử
dụng đất là người dân tộc thiểu số thuộc trường hợp chết mà không có người thừa
kế thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản
2 Điều 16 Luật số
31/2024/QH15, hoặc trường hợp người sử dụng đất chuyển khỏi địa bàn cấp tỉnh
nơi có đất đến nơi khác sinh sống hoặc không còn nhu cầu sử dụng mà không tặng
cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là đối tượng
quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật số 31/2024/QH15, cơ quan có chức năng quản lý
đất đai lập hồ sơ thu hồi đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan, người có
thẩm quyền được phân cấp, ủy quyền.
2. Trong thời hạn không
quá 03 ngày, Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được phân
cấp, ủy quyền ra quyết định thu hồi đất.
3. Trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai
trình cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng định giá tài sản để xác định giá
trị tài sản gắn liền với đất, bồi thường cho người có đất thu hồi hoặc người
được hưởng thừa kế.
4. Việc xác định giá
trị tài sản gắn liền với đất để bồi thường quy định tại khoản 3 Điều này được
thực hiện như đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 78 và Điều
79 Luật số 31/2024/QH15. Kinh phí bồi thường được sử dụng từ ngân sách nhà nước
bố trí cho việc thực hiện chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
Điều 8. Trình
tự thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích
quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
1. Xây dựng kế hoạch
thu hồi đất:
Đơn vị, tổ chức có
trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối
hợp với các cơ quan có liên quan xem xét các căn cứ, điều kiện thu hồi đất quy
định tại Điều 80 Luật số 31/2024/QH15 để xây dựng kế hoạch thu hồi đất.
2. Tổ chức họp với
người có đất trong khu vực thu hồi:
Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất thu hồi chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng
cấp, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các
cơ quan có liên quan, tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi để phổ
biến, tiếp nhận ý kiến về các nội dung liên quan đến việc thu hồi đất bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.
3. Thông báo thu hồi
đất và gửi Thông báo thu hồi đất:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã ban hành thông báo thu hồi đất;
b) Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất thu hồi gửi thông báo thu hồi đất đến từng người có đất thu hồi,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
(nếu có), đồng thời niêm yết thông báo thu hồi đất và danh sách người có đất
thu hồi trên địa bàn quản lý.
Trường hợp không liên
lạc được, không gửi được thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có)
thì thông báo trên một trong các báo hàng ngày của trung ương và cấp tỉnh trong
03 số liên tiếp và phát sóng trên đài phát thanh hoặc truyền hình của trung
ương và cấp tỉnh 03 lần trong 03 ngày liên tiếp; niêm yết tại trụ sở Ủy ban
nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi,
đăng tải lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã trong suốt thời
gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà không phải gửi thông báo thu hồi đất
lại.
4. Điều tra, khảo sát,
đo đạc, kiểm đếm:
a) Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất thu hồi, các cơ quan có liên quan và người có đất thu hồi
thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống
kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi.
b) Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ trì, phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi.
c) Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất thu hồi điều tra, xác định, thống kê đầy đủ các thiệt hại
thực tế về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định
người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan; thu nhập từ việc sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất thu hồi, nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi nghề;
d) Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất thu hồi xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông
nghiệp; trường hợp hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi không cùng nơi đăng ký
thường trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi chủ trì, phối hợp với
Bảo hiểm xã hội, cơ quan, đơn vị có liên quan để xác nhận.
e) Trường hợp người có
đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không phối hợp trong việc điều tra, khảo sát,
đo đạc, kiểm đếm thì thực hiện như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu
hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận
động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện điều tra, khảo sát, đo
đạc, kiểm đếm. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời
gian 07 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản.
- Quá thời hạn 05 ngày
kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không
phối hợp điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. Người có đất thu hồi có trách nhiệm
thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc.
- Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc
đối với trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không chấp hành
quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định.
5. Lập phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư:
a) Cơ quan quản lý đất
đai cấp xã cung cấp thông tin về giá đất để tính bồi thường về đất khi Nhà nước
thu hồi đất thực hiện dự án.
b) Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm lập phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư.
6. Niêm yết công khai
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất thu hồi niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư
nơi có đất thu hồi, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân
cấp xã trong thời hạn 10 ngày.
7. Lấy ý kiến về phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Ngay sau khi hết thời
hạn niêm yết công khai, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu
hồi. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không tham gia họp
trực tiếp có lý do chính đáng thì gửi ý kiến bằng văn bản.
Việc tổ chức lấy ý kiến
phải được lập thành biên bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến
không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư; tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý; có xác nhận của đại diện Ủy ban
nhân dân cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi.
Trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
đất thu hồi tổ chức đối thoại trong trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý về dự thảo
phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư; hoàn chỉnh phương án để trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
8. Thẩm định phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
a) Trong thời hạn không
quá 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư gửi đến, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
b) Nội dung thẩm định
bao gồm: việc tuân thủ quy định pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các nội dung khác có liên
quan đến phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
9. Quyết định phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
10. Phổ biến, niêm yết
công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
xã phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung
của khu dân cư nơi có đất thu hồi.
11. Gửi phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư:
Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư đã được phê duyệt đến từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong đó ghi rõ về
mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian,
địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái
định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
12. Thực hiện bồi
thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư:
Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện việc bồi thường, hỗ
trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được
phê duyệt.
13. Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất theo quy định.
14. Trường hợp người có
đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý hoặc không phối
hợp thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt thì thực
hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu
hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận
động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời
gian 10 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản;
b) Quá thời hạn 10 ngày
kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không
đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban
hành quyết định thu hồi đất.
15. Trường hợp người có
đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa
vụ liên quan không bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu
hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận
động, thuyết phục để người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất,
người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc tổ chức vận động, thuyết
phục được tiến hành trong thời gian 10 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản;
b) Quá thời hạn 10 ngày
kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không
chấp hành việc bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định
cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại Điều
89 của Luật số 31/2024/QH15.
16. Quản lý đất đã được
thu hồi
Tổ chức phát triển quỹ
đất, Chi nhánh Tổ chức phát triển quỹ đất khu vực, Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm quản lý đất đã được thu hồi trong khi chưa giao đất, cho thuê đất theo
quy định tại khoản 5 Điều 86 của Luật số 31/2024/QH15.
Điều 9. Trình
tự thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất đối với phần
diện tích còn lại không thỏa thuận được của dự án sử dụng đất thông qua thỏa
thuận về nhận quyền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 2 và điểm d khoản 13 Điều
3 của Nghị quyết số 254/2025/QH15
1. Khi hết thời hạn
phải hoàn thành việc thỏa thuận hoặc hết thời gian gia hạn phải hoàn thành việc
thỏa thuận mà đã thỏa thuận được trên 75% diện tích đất và trên 75% số lượng
người sử dụng đất, tổ chức kinh tế có văn bản gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất đề nghị chủ trì cuộc họp với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất, tổ chức kinh tế và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan (nếu
có) để tiếp tục thực hiện phương án thoả thuận về nhận quyền sử dụng đất của tổ
chức kinh tế. Thời gian tổ chức cuộc họp quy định tại điểm này và hoàn thành
trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của tổ
chức kinh tế.
Việc chứng minh dự án
đã thoả thuận được trên 75% diện tích đất và trên 75% số lượng người sử dụng
đất thuộc trách nhiệm của tổ chức kinh tế.
Kết quả cuộc họp được
lập thành biên bản, trong đó thể hiện rõ trường hợp thỏa thuận được, nội dung
thỏa thuận; trường hợp không thỏa thuận được; trường hợp vắng mặt. Thực hiện
niêm yết công khai biên bản họp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm
sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi, đăng tải lên cổng thông tin
điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 10 ngày.
Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, tổ chức kinh tế và người có
quyền, nghĩa vụ liên quan (nếu có) thống nhất với việc thoả thuận thì thực hiện
theo thoả thuận đó.
2. Trường hợp không đạt
được thỏa thuận theo quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức kinh tế lập dự án
đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; cơ quan có chức năng quản lý về
đầu tư căn cứ vào điều kiện thu hồi đất quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của
Nghị quyết số 254/2025/QH15, khoản 3 Điều 3 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP và pháp
luật về đầu tư để xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ
trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà
đầu tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tư.
3. Tổ chức kinh tế được
công nhận là chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị thu hồi đất đối với phần diện tích
còn lại không thỏa thuận được của dự án gửi đến Trung tâm phục vụ hành chính
công tỉnh bằng hình thức nộp trực tuyến hoặc nộp qua đường bưu điện. Hồ sơ bao
gồm:
a) Văn bản đề nghị thu
hồi đất theo Mẫu số 35 ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Văn bản đồng ý cho
thực hiện dự án thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất.
c) Biên bản cuộc họp
quy định tại khoản 1 Điều này.
d) Văn bản chấp thuận
chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương
đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu
tư đối với dự án thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định
chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận
nhà đầu tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tư.
4. Trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thu hồi đất hợp lệ, cơ quan quản
lý đất đai cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát hồ sơ;
trường hợp hồ sơ chưa đảm bảo theo quy định thì đề nghị tổ chức kinh tế bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định thì trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
5. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét việc thu hồi phần diện tích đất
còn lại không thỏa thuận được để thực hiện dự án và ban hành Nghị quyết.
6. Cơ quan, người có
thẩm quyền tổ chức thực hiện trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư,
thu hồi đất đối với phần diện tích đất còn lại không thoả thuận được.
7. Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với tổ chức kinh tế tổ
chức xác định số tiền chênh lệch quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP.
Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã thẩm định, trình Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt số tiền
chênh lệch quy định mục này đồng thời với trình tự thẩm định, phê duyệt phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
8. Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tổ chức chi trả tiền bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư và khoản tiền chênh lệch quy định tại khoản 7 Điều này cho
người sử dụng đất trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định thu
hồi đất.
Điều
10. Trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư quy định tại điểm
a và điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 và khoản 2 Mục I Phụ lục
của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
1. Trình tự, thủ tục
thực hiện thu hồi đất trước khi phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định
cư quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 và điểm a khoản
2 Mục I Phụ lục của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP thực hiện theo trình tự, thủ tục
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh;
phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng quy định tại Điều 8 của Quy định này, trong đó thứ tự thực hiện một số bước công
việc như sau:
a) Đối với dự án quan
trọng quốc gia mà cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu đẩy nhanh tiến độ thực
hiện hoặc dự án đầu tư công khẩn cấp thì sau khi phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư được niêm yết, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi đất.
Đối với dự án được trên
75% người sử dụng đất đồng ý thu hồi đất trước khi phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư thì sau khi phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư được niêm yết, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư gửi văn bản xác nhận số người sử dụng đất đồng ý về cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
thu hồi đất.
Việc xác định người sử
dụng đất đồng ý thu hồi đất thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP.
b) Sau khi có quyết
định thu hồi đất, người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất,
người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) có trách nhiệm bàn giao đất
theo quy định. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) không bàn giao đất thì
thực hiện theo quy định tại khoản 15 Điều 8 của Quy định này.
2. Trình tự, thủ tục
thực hiện thu hồi đất trước khi hoàn thành việc bố trí tái định cư quy định tại
điểm b khoản 3 Điều 3 của Nghị quyết số 254/2025/QH15 và điểm b khoản 2 Mục I Phụ
lục của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP thực hiện theo quy định trình tự, thủ tục
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh;
phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng quy định tại Điều 8 của Quy định này, trong đó thứ tự thực hiện một số bước
công việc như sau:
a) Đối với dự án đầu tư
công khẩn cấp, dự án thực hiện tái định cư tại chỗ, dự án mà việc bố trí tái
định cư theo tuyến công trình chính thì sau khi phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư được phê duyệt và đã hoàn thành bố trí tạm cư hoặc chi trả kinh phí
tạm cư cho người có đất bị thu hồi thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành
quyết định thu hồi đất.
b) Sau khi có quyết
định thu hồi đất, người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất,
người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) có trách nhiệm bàn giao đất
theo quy định. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) không bàn giao đất thì
thực hiện theo quy định tại khoản 15 Điều 8 của Quy định này.
Chương
III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT; CHO THUÊ ĐẤT; CHO PHÉP CHUYỂN MỤC
ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT; GIAO ĐẤT VÀ GIAO RỪNG; CHO THUÊ ĐẤT VÀ CHO THUÊ RỪNG; CHUYỂN
HÌNH THỨC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT; ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT,
CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Điều
11. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối
với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không
đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao
đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử
dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng
1. Trình tự thực hiện
đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
tính theo giá đất trong bảng giá, hệ số điều chỉnh giá đất như sau:
a) Người đề nghị giao
đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thuê đất và thuê rừng nộp hồ sơ
theo quy định tại khoản 5 Điều này tới Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Quy định này.
b) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
- Giao Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở
dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ
sơ đầy đủ và hợp lệ;
- Hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản
đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đối với trường hợp hồ sơ không
đầy đủ, không hợp lệ;
- Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; kiểm tra thực địa; trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho
thuê rừng thì cơ quan lâm nghiệp kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ
sơ và thực địa dự kiến giao.
- Chủ trì, phối hợp các
cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
- Hoàn thiện hồ sơ
trình Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được phân cấp, ủy
quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất, cho thuê đất và cho thuê rừng.
Hồ sơ gồm: Giấy tờ quy
định tại khoản 5 Điều này; kèm trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích
đo địa chính thửa đất, tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo Quyết định này
kèm theo dự thảo quyết định theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Quyết định này và
trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất;
c) Ủy ban nhân dân tỉnh
hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được phân cấp, ủy quyền xem xét ban hành
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cho
thuê đất và cho thuê rừng;
d) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 19
ban hành kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế;
đ) Cơ quan thuế xác
định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; trường hợp được
miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời
gian xây dựng cơ bản theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất thì cơ quan thuế xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm; xác định tiền
để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa phải nộp theo quy định (nếu có); ban hành thông báo nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử
dụng đất;
e) Người sử dụng đất
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa
bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
g) Cơ quan thuế xác
nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường;
h) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối
với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc của cơ quan, người có thẩm quyền được phân
cấp, ủy quyền; trường hợp ký hợp đồng thuê đất thì thực hiện theo Mẫu số 28 ban
hành kèm theo Quyết định này.
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường
hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; trường hợp ký hợp đồng thuê đất thì cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã ký hợp đồng theo Mẫu số 28 ban
hành kèm theo Quyết định này.
i) Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh
lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp có
trách nhiệm cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp.
k) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường bàn giao đất, bàn giao rừng trên thực địa thực
hiện theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết định này và trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất.
2. Trình tự, thủ tục
thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không
thu tiền sử dụng đất như sau:
a) Người đề nghị giao
đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và giao rừng nộp hồ sơ theo quy định
tại khoản 5 Điều này tới Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 4 Quy định này.
b) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
- Giao Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở
dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ
sơ đầy đủ và hợp lệ;
- Hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản
đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đối với trường hợp hồ sơ không
đầy đủ, không hợp lệ;
- Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; kiểm tra thực địa; trường hợp giao đất và giao rừng thì cơ quan lâm nghiệp
kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao.
- Hoàn thiện hồ sơ
trình Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được phân cấp, ủy
quyền ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao
đất và giao rừng.
Hồ sơ gồm: Giấy tờ quy
định tại khoản 5 Điều này; kèm trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích
đo địa chính thửa đất, tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo Quyết định này
kèm theo dự thảo quyết định theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Quyết định này và
trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất;
c) Ủy ban nhân dân tỉnh
hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được phân cấp, ủy quyền xem xét ban hành
quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và giao
rừng;
d) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin theo Mẫu số 19 ban hành theo Quyết
định này đến cơ quan thuế để xác định số tiền phải nộp để Nhà nước bổ sung diện
tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu
có);
đ) Người sử dụng đất
nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng
hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có);
g) Cơ quan thuế xác
nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi thông báo
kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
h) Thực hiện quy định
tại các điểm h, i và k khoản 1 Điều này.
3. Trình tự, thủ tục
thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất tính theo giá đất cụ thể như sau:
a) Thực hiện quy định
tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này;
b) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ
quan có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định
của pháp luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc
hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định
của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
c) Cơ quan có thẩm
quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể;
d) Thực hiện quy định
tại các điểm d, đ, e, g, h, i và k khoản 1 Điều này.
4. Thời gian thực hiện
trình tự, thủ tục không quá 7,5 ngày làm việc.
5. Hồ sơ thực hiện thủ
tục hành chính gồm:
5.1. Thành phần hồ sơ
đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá
quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử
dụng đất thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo
pháp luật về đầu tư, gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 01
ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Kết quả đấu giá thuê
rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách người trúng đấu giá thuê rừng;
thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người trúng đấu giá thuê rừng
(đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng).
c) Dự án đầu tư đối với
khu rừng đề nghị giao; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ
hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp (đối với trường hợp
đề nghị giao đất và giao rừng);
d) Một trong các loại
giấy tờ sau:
- Bản sao văn bản phê
duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có);
- Bản sao văn bản của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật số
31/2024/QH15;
- Bản sao văn bản của
đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả
đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 Luật
số 31/2024/QH15;
- Bản sao văn bản về
kết quả thực hiện việc nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của
pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều
124 Luật số 31/2024/QH15;
- Bản sao các văn bản
theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều
133 Luật số 31/2024/QH15 mà phải thu hồi đất.
5.2. Thành phần hồ sơ
đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá
quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử
dụng đất thuộc diện không chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư
theo pháp luật về đầu tư, gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 01
ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Kết quả đấu giá thuê
rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách người trúng đấu giá thuê rừng;
thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người trúng đấu giá thuê rừng
(đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng).
c) Dự án đầu tư đối với
khu rừng đề nghị giao; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ
hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp (đối với trường hợp
đề nghị giao đất và giao rừng);
5.3. Thành phần hồ sơ
đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu
tư thực hiện dự án có sử dụng đất, gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 01
ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Bản sao văn bản phê
duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 116 Luật số 31/2024/QH15.
5.4. Thành phần hồ sơ
đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất thuộc diện chấp thuận chủ trương
đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư, gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 14
ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Bản sao văn bản phê
duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có).
c) Một trong các giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật số 31/2024/QH15
hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật số 31/2024/QH15 hoặc
quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
về đất đai qua các thời kỳ.
5.5. Thành phần hồ sơ
đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất thuộc diện không chấp thuận chủ
trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư, gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 14
ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Một trong các giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật số 31/2024/QH15
hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật số 31/2024/QH15 hoặc
quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
về đất đai qua các thời kỳ.
5.6. Thành phần hồ sơ
đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất nông nghiệp do tổ chức, tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng, gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 01
ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Bản sao Phương án sử
dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với tổ chức kinh
tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày
Luật số 31/2024/QH15 có hiệu lực thi hành;
c) Một trong các loại
giấy tờ sau:
- Bản sao văn bản phê
duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có);
- Bản sao văn bản của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật
về đầu tư đối với trường hợp quy định tại khoản
5 Điều 124 Luật số
31/2024/QH15;
- Bản sao văn bản của
đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả
đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 Luật
số 31/2024/QH15;
- Bản sao văn bản về
kết quả thực hiện việc nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của
pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều
124 Luật số 31/2024/QH15;
- Bản sao các văn bản
theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều
133 Luật số 31/2024/QH15 mà phải thu hồi đất.
5.7. Thành phần hồ sơ
đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất do các công ty nông, lâm nghiệp quản
lý, sử dụng, gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 01
ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Bản sao Phương án sử
dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương đã được cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền phê duyệt;
c) Bản sao Phương án sử
dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với diện tích đất
thu hồi của công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng để giao đất, cho thuê đất
quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 Luật số 31/2024/QH15;
d) Một trong các loại
giấy tờ sau:
- Bản sao văn bản phê
duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có);
- Bản sao văn bản của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật số
31/2024/QH15;
- Bản sao văn bản của
đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả
đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 Luật
số 31/2024/QH15;
- Bản sao văn bản về
kết quả thực hiện việc nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của
pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều
124 Luật số 31/2024/QH15;
- Bản sao các văn bản
theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều
133 Luật số 31/2024/QH15 mà phải thu hồi đất.
5.8. Thành phần hồ sơ
đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán Hợp đồng dự án BT theo
quy định tại điểm a khoản 4 và điểm b khoản 9 Điều 4 Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025, gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 01
ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Bản sao Hợp đồng dự
án BT;
c) Bản sao Quyết định
chủ trương đầu tư, văn bản phê duyệt dự án, văn bản lựa chọn nhà đầu tư (nếu
có).
6. Cơ quan thuế có
trách nhiệm xác định số tiền phải nộp, gửi thông báo số tiền phải nộp, xác nhận
đã hoàn thành việc nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa
bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
Điều
12. Trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất
1. Người đề nghị chuyển
hình thức giao đất, cho thuê đất nộp hồ sơ tới Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Quy định này
như sau:
a) Đơn theo Mẫu số 02
ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Một trong các giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật số 31/2024/QH15
hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật số 31/2024/QH15.
c) Quyết định giao đất,
quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời
kỳ.
2. Trình tự, thủ tục
chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất mà người sử dụng đất phải nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá, hệ số điều chỉnh giá
đất được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1 Điều
11 Quy định này, trong đó việc ban hành quyết định chuyển hình thức sử dụng
đất thực hiện theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định này; việc điều chỉnh
hợp đồng thuê đất thực hiện theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Trình tự, thủ tục
chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất mà người sử dụng đất không phải nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định
tại khoản 2 Điều 11 Quy định này, trong đó việc ban hành
quyết định chuyển hình thức sử dụng đất thực hiện theo Mẫu số 07 ban hành kèm
theo Quyết định này.
4. Trình tự, thủ tục
chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất mà người sử dụng đất phải nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể được thực hiện theo trình tự,
thủ tục quy định tại khoản 3 Điều 11 Quy định này, trong đó
việc ban hành quyết định chuyển hình thức sử dụng đất thực hiện theo Mẫu số 07
ban hành kèm theo Quyết định này; việc điều chỉnh hợp đồng thuê đất thực hiện
theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Quyết định này.
5. Thời gian thực hiện
trình tự, thủ tục không quá 7,5 ngày làm việc.
Điều
13. Trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
1. Người đề nghị điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất nộp hồ sơ tới Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 4 Quy định này như sau:
a) Đơn theo Mẫu số 03
ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3,
4 và 5 Điều 116 của Luật số 31/2024/QH15.
c) Một trong các giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật số 31/2024/QH15
hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật số 31/2024/QH15 hoặc
quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
về đất đai qua các thời kỳ.
2. Trình tự, thủ tục điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất mà người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo giá đất trong bảng giá, hệ số điều chỉnh giá đất được thực hiện theo trình
tự, thủ tục quy định tại khoản 1 Điều 11 Quy định này,
trong đó việc ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo
Quyết định này; việc điều chỉnh hợp đồng thuê đất thực hiện theo Mẫu số 29 ban
hành kèm theo Quyết định này.
3. Trình tự, thủ tục điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất mà người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 2 Điều
11 Quy định này, trong đó việc ban hành quyết định điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo Mẫu
số 08 ban hành kèm theo Quyết định này.
4. Trình tự, thủ tục điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất mà người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo giá đất cụ thể được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3 Điều 11 Quy định này, trong đó việc ban hành quyết
định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất thực hiện theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Quyết định này; việc điều
chỉnh hợp đồng thuê đất thực hiện theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Quyết định
này.
5. Thời gian thực hiện
trình tự, thủ tục không quá 05 ngày làm việc.
Điều
14. Trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục
đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên
thực địa
1. Trình tự thực hiện
đối với trường hợp không làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp:
a) Người đề nghị điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều này tới Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Quy định này.
b) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
- Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; kiểm tra thực địa;
- Hoàn thiện hồ sơ
trình Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được phân cấp, ủy
quyền ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Quyết định
này;
c) Ủy ban nhân dân tỉnh
hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được phân cấp, ủy quyền xem xét ban hành
quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất;
d) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối
với trường hợp thuộc thẩm quyền điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc của cơ quan,
người có thẩm quyền được phân cấp, ủy quyền; trường hợp điều chỉnh hợp đồng
thuê đất thì thực hiện theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Quyết định này.
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường
hợp thuộc thẩm quyền điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; trường hợp điều
chỉnh hợp đồng thuê đất thì cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
xã thực hiện theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Quyết định này.
đ) Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh
lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
2. Trình tự thực hiện
đối với trường hợp làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp mà tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất xác định lại theo giá đất trong bảng giá đất, hệ số điều
chỉnh giá đất:
a) Thực hiện theo quy
định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này;
b) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 19
ban hành kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế;
c) Cơ quan thuế xác
định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất được hoàn trả theo quy định, ban hành thông báo nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bổ sung hoặc tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
được hoàn trả gửi cho người sử dụng đất.
d) Người sử dụng đất
nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp theo pháp
luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và theo pháp luật về quản lý thuế;
đ) Cơ quan thuế gửi văn
bản thông báo người sử dụng đất đã hoàn thành việc nộp bổ sung hoặc gửi văn bản
thông báo đã hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường;
e) Thực hiện theo quy
định tại các điểm d, đ khoản 1 Điều này;
3. Trình tự thực hiện
đối với trường hợp làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp mà tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất xác định lại theo giá đất cụ thể:
a) Thực hiện theo quy
định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này;
b) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ quan
có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của
pháp luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền trong
việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất;
c) Cơ quan có thẩm
quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể;
d) Thực hiện theo quy
định tại các điểm b, c, d, đ, e khoản 2 Điều này;
4. Thời gian thực hiện
trình tự, thủ tục không quá 07 ngày làm việc.
5. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn theo Mẫu số 03
ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Một trong các giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật số 31/2024/QH15
hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật số 31/2024/QH15 hoặc
quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
về đất đai qua các thời kỳ.
Điều
15. Trình tự, thủ tục giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu
giá, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với
cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên
nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ
quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác
trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở,
nhà ở; giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo
thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng
chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về
nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại xã mà không
có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ
trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại thị
trấn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất
ở
1. Hằng năm, Ủy ban
nhân dân cấp xã thông báo cho cá nhân khác có nhu cầu sử dụng đất nộp hồ sơ đề
nghị giao đất ở (căn cứ vào quỹ đất đã được xác định vào mục đích đất ở theo
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc quy hoạch được lập theo quy định
của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt mà chưa giao tại địa phương thuộc trường hợp giao đất không đấu giá quyền
sử dụng đất hoặc đấu giá quyền sử dụng đất ở cho cá nhân không thành do không
có người tham gia);
Trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày có thông báo, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b, c
và d khoản 3 Điều 124 Luật số 31/2024/QH15 thường trú hoặc công tác tại địa bàn
xã nộp đơn xin giao đất ở theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định này tại
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
2. Trình tự, thủ tục
a) Trong thời hạn 02
ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp đơn xin giao đất, Ủy ban nhân dân cấp xã
thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất.
b) Hội đồng xét duyệt
giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm xét duyệt hồ sơ xin
giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất của các cá nhân đã nộp hồ sơ đăng ký;
trong thời gian 10 ngày tổ chức lấy ý kiến, xác minh các đối tượng, điều kiện
được xét giao đất ở quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 124 Luật số
31/2024/QH15.
c) Hội đồng xét duyệt
lập Biên bản họp xét duyệt ghi ý kiến các thành viên, kết luận của Chủ tịch Hội
đồng và ký tên đầy đủ các thành viên Hội đồng vào Biên bản. Trên cơ sở Biên bản
họp xét duyệt, Chủ tịch Hội đồng xét duyệt có văn bản thông báo kết quả thẩm
định, lập danh sách các cá nhân đủ điều kiện kèm theo vị trí, diện tích lô
(thửa) đất đề xuất được giao đất ở và lập danh sách các cá nhân không đủ điều
kiện được xét giao đất nêu lý do kèm theo thông báo.
d) Chủ tịch Hội đồng
xét duyệt tổ chức công khai, niêm yết Thông báo kết quả xét duyệt và Danh sách
các cá nhân đủ điều kiện và các cá nhân không đủ điều kiện được xét giao đất ở
tại Trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để tiếp nhận ý kiến của công dân
trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày công khai.
đ) Trong thời hạn không
quá 05 ngày, kể từ ngày kết thúc công khai nêu tại điểm d khoản 2 Điều này; Hội
đồng xét duyệt giao đất đối thoại trực tiếp để giải quyết các kiến nghị của công
dân hoặc trả lời bằng văn bản (nếu có) và ban hành Thông báo kết thúc công
khai. Trường hợp công dân chưa đồng thuận với nội dung giải quyết thì ghi rõ
nội dung kiến nghị chưa được đồng thuận tại Thông báo kết thúc công khai.
e) Trong thời hạn không
quá 03 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo kết thúc niêm yết công khai, cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã hoàn thiện hồ sơ để trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định giao đất cho cá nhân đủ điều
kiện.
3. Thời gian thực hiện:
Không quá 35 ngày.
4. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn theo Mẫu số 01
ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Bản sao Quyết định
tuyển dụng, điều động, điều chuyển công tác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
giấy xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi công tác về việc cá nhân đang còn công
tác tại cơ quan, đơn vị đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều
124 Luật số 31/2024/QH15.
Điều
16. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện
hoạt động lấn biển
1. Người đề nghị giao
đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển nộp hồ sơ
tới Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 4 Quy định này như sau:
a) Đơn theo Mẫu số 05
ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Bản sao Dự án đầu tư
lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt.
2. Trình tự, thủ tục
giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển mà
người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất
trong bảng giá, hệ số điều chỉnh giá đất được thực hiện theo trình tự, thủ tục
quy định tại khoản 1 Điều 11 Quy định này, trong đó việc
ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt
động lấn biển theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Trình tự, thủ tục
giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển mà
người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được thực hiện
theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 11 Quy định
này, trong đó việc ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực
biển để thực hiện hoạt động lấn biển theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết
định này.
4. Trình tự, thủ tục
giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển mà
người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ
thể được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3
Điều
11 Quy định này, trong đó việc ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất,
giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển theo Mẫu số 10 ban hành kèm
theo Quyết định này.
5. Thời điểm xác định
người sử dụng đất phải đưa đất vào sử dụng tính từ ngày có thông báo chấp thuận
kết quả nghiệm thu đối với toàn bộ hoặc từng phần diện tích đã hoàn thành hoạt
động lấn biển theo tiến độ của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển
trong dự án đầu tư.
6. Thời gian thực hiện
trình tự, thủ tục không quá 7,5 ngày làm việc.
Chương
IV
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG, THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT, NHẬN GÓP VỐN BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ; GIA HẠN SỬ
DỤNG ĐẤT; ĐIỀU CHỈNH THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA DỰ ÁN; THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT
PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG ĐẤT; SỬ DỤNG ĐẤT ĐA MỤC ĐÍCH; GÓP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, ĐIỀU
CHỈNH LẠI ĐẤT ĐAI
Điều
17. Trình tự, thủ tục để tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng
đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
1. Tổ chức kinh tế có
nhu cầu nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì có trích lục vị trí khu đất mà nhà đầu
tư đề xuất thực hiện dự án và văn bản đề nghị theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết
định này tới Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Quy định này.
2. Trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có chức năng quản lý
đất đai phải có văn bản thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan,
người có thẩm quyền được phân cấp, ủy quyền. Văn bản thẩm định gồm các nội dung
sau:
a) Điều kiện về sự phù
hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc quy hoạch được lập theo pháp luật về
quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt và công bố;
b) Việc đáp ứng các điều
kiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 122 Luật số 31/2024/QH15;
c) Việc đáp ứng các
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật số 31/2024/QH15;
d) Các thông tin trong
hồ sơ địa chính của thửa đất, khu đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án;
đ) Kết luận về việc đủ điều
kiện cho phép tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận
góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp không đủ điều
kiện thì nêu rõ lý do và thông báo cho tổ chức kinh tế có văn bản đề nghị;
e) Đề xuất việc chấp
thuận cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn
bằng quyền sử dụng đất.
3. Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định do cơ quan có chức
năng quản lý đất đai trình, Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan, người có thẩm
quyền được phân cấp, ủy quyền xem xét và có văn bản chấp thuận tổ chức kinh tế
được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án gửi tổ chức kinh tế có văn bản đề nghị. Nội dung
của văn bản chấp thuận phải nêu rõ quy mô, diện tích, vị trí, thời hạn phải
hoàn thành việc thỏa thuận và các nội dung khác có liên quan.
4. Căn cứ văn bản chấp
thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được phân cấp,
ủy quyền, tổ chức kinh tế thực hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng
đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án theo quy định.
Trường hợp chuyển mục
đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì trình tự, thủ tục thực hiện theo
trình tự chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Quy định này.
Điều
18. Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
1. Trong thời hạn theo quy
định tại khoản 3 Điều 172 Luật số 31/2024/QH15, người sử dụng đất có nhu cầu
gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất thì nộp 01 bộ hồ sơ xin gia
hạn sử dụng đất tới Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Quy định này như sau:
a) Đơn xin gia hạn sử
dụng đất theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Một trong các giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật số 31/2024/QH15;
c) Quyết định giao đất,
quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời
kỳ;
d) Bản sao văn bản của
cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc
thể hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu
tư đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
2. Các điều kiện gia hạn
sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất bao gồm:
a) Không thuộc trường
hợp thực hiện thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi
hết thời hạn sử dụng đất quy định tại Điều 65 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
b) Mục đích sử dụng đất,
vị trí, diện tích của thửa đất xin gia hạn không thay đổi so với mục đích sử
dụng đất, vị trí, diện tích đã giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng
đất.
3. Thời hạn được gia
hạn được xác định theo nguyên tắc sau đây:
a) Không vượt quá thời
hạn sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 172 của Luật số 31/2024/QH15 đối với
trường hợp phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất hoặc quy
hoạch chuyên ngành có liên quan đã được phê duyệt;
b) Không vượt quá thời
hạn dự kiến sẽ sử dụng đất theo mục đích khác được thể hiện trong quy hoạch sử
dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chuyên ngành có liên quan đã
được phê duyệt đối với trường hợp mục đích sử dụng đất được quy hoạch khác với mục
đích sử dụng đất trước khi đề nghị gia hạn.
4. Trình tự, thủ tục
gia hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất tính theo giá đất trong bảng giá, hệ số điều chỉnh giá đất được thực hiện
theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1 Điều 11 Quy định
này, trong đó việc ban hành quyết định gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 09
ban hành kèm theo Quyết định này; việc điều chỉnh hợp đồng thuê đất thực hiện
theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Quyết định này.
5. Trình tự, thủ tục
gia hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản
2 Điều 11 Quy định này, trong đó việc ban hành quyết định gia hạn sử dụng
đất theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Quyết định này.
6. Trình tự, thủ tục
gia hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất tính theo giá đất cụ thể được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại
khoản 3 Điều 11 Quy định này, trong đó việc ban hành quyết
định gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Quyết định này; việc điều
chỉnh hợp đồng thuê đất thực hiện theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Quyết định
này.
7. Thời gian thực hiện
trình tự, thủ tục không quá 7,5 ngày làm việc.
Điều
19. Trình tự, thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư; điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất theo dự án đầu tư theo quy định tại khoản 7 Điều 4
Nghị quyết số 254/2025/QH15
1. Người sử dụng đất có
nhu cầu điều chỉnh thời hạn sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1
Điều 175 Luật số 31/2024/QH15, khoản 7 Điều 4 Nghị quyết số 254/2025/QH15 nộp
01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất tới Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
và trả kết quả theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Quy định
này.
2. Việc quyết định điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư được ban hành bằng quyết định riêng
theo Mẫu số 27 ban hành kèm theo Quyết định này hoặc điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 08 ban hành
kèm theo Quyết định này.
3. Trình tự, thủ tục
thực hiện điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư mà người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá, hệ
số điều chỉnh giá đất thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1 Điều 11 Quy định này.
4. Trình tự, thủ tục
thực hiện điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư mà thuộc trường hợp
giao đất không thu tiền sử dụng đất thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định
tại khoản 2 Điều 11 Quy định này.
5. Trình tự, thủ tục
thực hiện điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư mà người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thực hiện
theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3 Điều 11 Quy định
này.
6. Thành phần hồ sơ đề
nghị điều chỉnh gồm:
a) Đơn đề nghị điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Quyết
định này.
b) Bản sao văn bản của
cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu tư.
c) Một trong các giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật số 31/2024/QH15.
d) Quyết định giao đất,
quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời
kỳ.
7. Thời gian thực hiện
trình tự, thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư không quá
7,5 ngày làm việc.
Điều
20. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
1. Công ty nông, lâm
nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh.
2. Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án sử dụng đất của công ty
nông, lâm nghiệp, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm
gửi hồ sơ phương án sử dụng đất đến các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất để lấy ý kiến và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thành lập Hội đồng thẩm định.
Thành phần Hội đồng
thẩm định bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc 01 Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, Thủ trưởng cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là đại diện
lãnh đạo các sở, ban, ngành có liên quan, đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất.
3. Trong thời hạn không
quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, các sở, ban, ngành có liên
quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất gửi ý kiến bằng văn bản đến cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;
4. Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng để thẩm định;
5. Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định, nếu hồ sơ phương án sử dụng đất của
công ty nông, lâm nghiệp không phải chỉnh sửa thì cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.
Trường hợp hồ sơ phương
án sử dụng đất phải chỉnh sửa, bổ sung thì trong thời hạn không quá 03 ngày làm
việc kể từ ngày thẩm định, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thông
báo cho công ty nông, lâm nghiệp để hoàn thiện; trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc kể từ ngày công ty nông, lâm nghiệp hoàn thiện hồ sơ và gửi cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, nếu hồ sơ đầy đủ thì cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt;
6. Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phương án sử dụng đất do cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm xem xét, phê duyệt phương án sử dụng đất.
7. Hồ sơ đề nghị thẩm
định, phê duyệt phương án sử dụng đất, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm
định, phê duyệt phương án sử dụng đất theo Mẫu số 23 ban hành kèm theo Quyết
định này;
b) Phương án sử dụng
đất; nội dung phương án sử dụng đất gồm:
- Căn cứ lập phương án
sử dụng đất;
- Phân tích, đánh giá
về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
- Định hướng sử dụng
đất, phương hướng nhiệm vụ, phương án sản xuất, kinh doanh cụ thể của
công ty nông, lâm nghiệp;
- Đánh giá tác động của
phương án sử dụng đất đến kinh tế - xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh và
phương án sản xuất, kinh doanh;
- Các giải pháp tổ chức
thực hiện đối với phần diện tích đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại;
- Xác định vị trí, ranh
giới, diện tích đất, hiện trạng sử dụng đất khu vực đất bàn giao cho địa phương
theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 181 Luật số 31/2024/QH15;
- Thuyết minh phương án
sử dụng đất.
c) Bản đồ địa chính có
thể hiện ranh giới sử dụng đất hoặc hồ sơ ranh giới sử dụng đất của công ty
nông, lâm nghiệp; bản tổng hợp diện tích các loại đất của công ty nông, lâm
nghiệp.
Điều
21. Trình tự, thủ tục sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử
dụng đất kết hợp đa mục đích
1. Trình tự, thủ tục sử
dụng đất kết hợp với mục đích thương mại dịch vụ a) Người sử dụng đất có nhu
cầu sử dụng đất kết hợp đa mục đích nộp hồ sơ đăng ký sử dụng đất kết hợp tới
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 4 Quy định này. Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án sử dụng đất
kết hợp đa mục đích bao gồm:
- Văn bản đề nghị sử
dụng đất kết hợp đa mục đích theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Phương án sử dụng đất
kết hợp.
- Giấy chứng nhận đã
cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật (nếu có).
b) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp có thẩm quyền chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên
quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ
quan, người có thẩm quyền được phân cấp, ủy quyền.
c) Ủy ban nhân dân tỉnh
hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được phân cấp, ủy quyền có trách nhiệm xem
xét, chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp.
d) Thời gian thực hiện
việc thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp không quá 7,5 ngày làm
việc. Trước khi hết thời gian sử dụng đất kết hợp 30 ngày, người sử dụng đất
nếu có nhu cầu gia hạn thì gửi văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất
kết hợp.
2. Trình tự, thủ tục
gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp với mục đích thương mại dịch vụ
a) Người sử dụng đất có
nhu cầu gia hạn gửi văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp tới
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 4 Quy định này.
Hồ sơ gia hạn phương án
sử dụng đất kết hợp đa mục đích gồm: Văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng
đất kết hợp.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh
hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được phân cấp, ủy quyền có trách nhiệm xem
xét gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp.
c) Thời gian Ủy ban
nhân dân tỉnh hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được phân cấp, ủy quyền xem
xét, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp là không quá 07 ngày làm việc.
Điều
22. Trình tự, thủ tục góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai để thực
hiện dự án đầu tư
1. Các chủ sử dụng đất
trong phạm vi khu vực dự kiến thực hiện góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại
đất đai bàn bạc, thống nhất đồng thuận thực hiện, ký kết hợp đồng hợp tác; lựa
chọn chủ đầu tư thực hiện phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất
đai là người đại diện các chủ sử dụng đất hoặc liên doanh, liên kết với chủ đầu
tư khác đã có tư cách pháp nhân.
2. Chủ đầu tư lập
phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai theo nội dung quy định
tại khoản 4 Điều 219 Luật số 31/2024/QH15 trình Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ
quan, người có thẩm quyền được phân cấp, ủy quyền quy định tại điểm b khoản 3 Điều
219 Luật số 31/2024/QH15.
Trường hợp phải lập dự
án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai thì thực hiện theo quy định
của pháp luật về đầu tư.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh
hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được phân cấp, ủy quyền quy định tại điểm b khoản
3 Điều 219 Luật số 31/2024/QH15 phê duyệt phương án góp quyền sử dụng đất, điều
chỉnh lại đất đai.
Trường hợp tập trung
đất nông nghiệp để thực hiện sản xuất theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 219
Luật số 31/2024/QH15 thì phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất
đai do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt đối với trường hợp góp quyền
sử dụng đất của cá nhân; do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với trường hợp
góp quyền sử dụng đất có đối tượng là tổ chức tham gia.
Trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày nhận được phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai,
Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được phân cấp, ủy quyền
phải có văn bản phê duyệt, trường hợp không phê duyệt thì phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
Thủ tục lập, phê duyệt
dự án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai được thực hiện theo quy
định của pháp luật về đầu tư.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh
hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được phân cấp, ủy quyền tổ chức đấu giá quyền
sử dụng đất đối với diện tích đất quy định tại điểm b khoản 5 Điều 219 Luật số
31/2024/QH15. Việc đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Mục 4
Chương VI Nghị định số 102/2024/NĐ-CP. Tiền thu được từ việc đấu giá quyền sử
dụng đất được sử dụng để thực hiện dự án.
5. Ủy ban nhân dân tỉnh
hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được phân cấp, ủy quyền chỉ đạo tiếp nhận các
hạng mục hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, môi trường, dịch vụ công cộng để
quản lý, phục vụ chung cho cộng đồng.
6. Cơ quan có thẩm
quyền thực hiện việc ký cấp Giấy chứng nhận trên cơ sở phương án góp quyền sử
dụng đất, điều chỉnh lại đất đai đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trao
Giấy chứng nhận cho người được cấp; chuyển 01 bộ hồ sơ kèm theo 01 bản sao Giấy
chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai để lập, cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Chương
V
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT
Điều
23. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá
03 ngày làm việc.
2. Đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thời gian thực hiện như sau:
a) Trường hợp chuyển
đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa
hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất là không quá 7,5 ngày làm việc; trường hợp quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP là không quá 07 ngày làm việc;
trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP là không quá 11,5 ngày làm việc;
b) Trường hợp bán, thừa
kế, tặng cho hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê
đất thu tiền thuê đất hằng năm là không quá 08 ngày làm việc, không tính thời
gian xác định giá đất, ký hợp đồng thuê đất;
c) Trường hợp cho thuê,
cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
là không quá 04 ngày làm việc;
d) Trường hợp xóa đăng
ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết
cấu hạ tầng là không quá 02 ngày làm việc;
đ) Trường hợp đổi tên
hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất là không quá 04 ngày làm
việc; trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên là không quá 05
ngày làm việc;
e) Trường hợp có thay
đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có
thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề là không quá 05 ngày làm việc;
g) Trường hợp hộ gia
đình, cá nhân thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp là không quá 08 ngày làm việc;
h) Trường hợp đăng ký
quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận là không quá
08 ngày làm việc, đối với trường hợp tài sản đã được chứng nhận quyền sở hữu
trên Giấy chứng nhận đã cấp mà đăng ký thay đổi tài sản thì không quá 05 ngày làm
việc;
i) Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc sự thỏa thuận của các thành
viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung,
nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất là không quá 08 ngày làm việc;
k) Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải
thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết
định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi
hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải
quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến
đất đai là không quá 07 ngày làm việc;
l) Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế
chấp là không quá 07 ngày làm việc;
m) Trường hợp thay đổi
về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận
hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm là không
quá 09 ngày làm việc;
n) Trường hợp bán tài
sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công là không quá 6,5 ngày làm việc;
o) Trường hợp xóa ghi
nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ thì thời gian giải quyết là trong ngày làm
việc nhận được đủ hồ sơ xóa nợ; nếu thời điểm nhận đủ hồ sơ sau 15 giờ cùng
ngày thì giải quyết việc xóa nợ trong ngày làm việc tiếp theo;
p) Trường hợp cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy
hoạch xây dựng chi tiết hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết quy định tại
khoản 3 Điều 23 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP là không quá 2,5 ngày làm việc;
q) Trường hợp đăng ký
biến động chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật số
31/2024/QH15 là không quá 6,5 ngày làm việc.
3. Trường hợp cấp đổi
Giấy chứng nhận đã cấp thì thời gian thực hiện như sau:
a) Trường hợp quy định
tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Mục VII của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP là không quá 2,5 ngày làm việc;
b) Trường hợp quy định
tại điểm h khoản 1 Mục VII của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP là không quá 6,5 ngày làm việc, trừ trường hợp quy định tại điểm
c khoản này;
c) Trường hợp cấp đổi
đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo đạc lập bản đồ địa chính thì thời
gian thực hiện theo dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
4. Trường hợp tách thửa
đất, hợp thửa đất quy định tại Điều 27 Quy định này và trường
hợp quy định tại điểm b khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP (đã được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP) là không quá
09 ngày làm việc.
5. Trường hợp cấp lại
Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất là không quá 05 ngày làm việc, không tính thời
gian niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận đã cấp tại Ủy ban nhân dân cấp xã,
thời gian đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng.
6. Trường hợp đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình
xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trong dự án bất động sản là không quá
6,5 ngày làm việc.
7. Trường hợp xác định
lại diện tích đất ở là không quá 11,5 ngày làm việc; trường hợp đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 39 Quy định này mà
người sử dụng đất không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở là không quá 10
ngày làm việc.
8. Trường hợp đính
chính Giấy chứng nhận đã cấp là không quá 05 ngày làm việc.
9. Trường hợp thu hồi
và hủy Giấy chứng nhận đã cấp là không quá 16,5 ngày làm việc; trường hợp thu
hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu thì thời gian thực hiện đăng ký, cấp lại
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
quy định tại khoản 1 Điều này; trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp do
đăng ký biến động thì thời gian thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định đối với từng trường
hợp đăng ký biến động tại khoản 2 Điều này.
10. Trường hợp gia hạn
đất nông nghiệp (bao gồm đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở) của cá nhân
khi hết thời hạn sử dụng đất là không quá 05 ngày làm việc.
11. Trường hợp đăng ký
đất đai lần đầu đối với trường hợp được giao đất để quản lý là không quá 17
ngày làm việc.
12. Trường hợp tặng cho
quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao
thông (trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận) là không quá 05 ngày
làm việc.
13. Trường hợp đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy
chứng nhận một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần
diện tích còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận là không quá 11,5
ngày làm việc đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại diện
tích đất ở, không quá 10 ngày làm việc đối với trường hợp người sử dụng đất
không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở.
14. Trường hợp đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất
không đúng mục đích đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01
tháng 7 năm 2014 là không quá 6,5 ngày làm việc.
15. Trường hợp đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng
đất là không quá 10 ngày làm việc.
Điều
24. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
lần đầu
1. Đối với người đang
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư thì hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Một trong các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều
149 Luật số 31/2024/QH15, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có).
Trường hợp thửa đất gốc
có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật số 31/2024/QH15 mà
có phần diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về
việc chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng
thêm;
c) Giấy tờ về việc nhận
thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường
hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật về đất đai;
d) Giấy tờ về việc nhận
thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy tờ về
việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45
Luật số 31/2024/QH15.
đ) Giấy tờ về giao đất
không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân
phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140
Luật số 31/2024/QH15 (nếu có);
e) Giấy tờ liên quan
đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi
phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
g) Hợp đồng hoặc văn
bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối
với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích
thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền
đối với thửa đất liền kề;
h) Văn bản xác định các
thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối với
trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất;
i) Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất (nếu có);
k) Hồ sơ thiết kế xây
dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn
bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình
xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình
không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật số 31/2024/QH15
hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng;
l) Trường hợp quy định tại
điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung
tại khoản 7 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP) thì nộp Quyết định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; chứng từ nộp phạt của người sử dụng
đất;
m) Chứng từ đã thực
hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài
chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
n) Trường hợp nhận
chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà chưa thực
hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật thì nộp giấy tờ về việc
chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của
bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;
o) Trường hợp hộ gia
đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp
phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật số
31/2024/QH15 thì nộp giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng
cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công
trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có).
2. Đối với người đang
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức),
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy
định tại điểm h khoản 1 Điều 28 Luật số 31/2024/QH15 thì hồ sơ nộp gồm:
a) Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Một trong các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều
149 của Luật số 31/2024/QH15 (nếu có).
c) Giấy tờ về việc nhận
thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
d) Sơ đồ hoặc bản trích
lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có);
mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có) đối với người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài;
đ) Báo cáo kết quả rà
soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15đ ban hành kèm theo Quyết định này
đối với trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc đang sử dụng đất;
e) Quyết định vị trí
đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa điểm công trình quốc phòng,
an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị quân đội, đơn vị công an,
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; doanh
nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý, sử dụng đất,
công trình gắn liền với đất;
g) Hồ sơ thiết kế xây
dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn
bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình
xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình
không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật số 31/2024/QH15
hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng;
h) Chứng từ thực hiện
nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về
đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
3. Trường hợp được giao
đất để quản lý thì nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Quy
định này.
4. Trường hợp có nhiều
người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có
thỏa thuận cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất, ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này
thì nộp thêm văn bản thỏa thuận đó.
5. Trường hợp người yêu
cầu đăng ký quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thực hiện thủ tục đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện hợp pháp theo quy
định của pháp luật về dân sự thì phải có văn bản về việc đại diện theo quy định
của pháp luật về dân sự.
Điều
25. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất
Hồ sơ nộp khi thực hiện
thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà không thuộc
trường hợp quy định tại các Điều 33, 34, 35, 36,
37, 38, 39 của Quy định này gồm:
1. Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết
định này.
2. Giấy chứng nhận đã
cấp (bản gốc), trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân
dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành
hoặc trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo
yêu cầu của Tòa án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã
cấp.
3. Một trong các loại
giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối
với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Điều 26 Quy định
này.
Người sử dụng đất được
lựa chọn nộp bản chính hoặc bản sao đã có công chứng hoặc chứng thực hoặc bản
sao và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận kiểm tra đối chiếu. Trường hợp
nộp hồ sơ theo hình thức quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4
thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công
chứng, chứng thực theo quy định pháp luật.
4. Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
Điều
26. Các loại giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất
1. Trường hợp thực hiện
thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn
điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nộp hợp đồng hoặc văn bản về việc
chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp có nhiều
người nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
có thỏa thuận cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì nộp thêm văn bản thỏa thuận đó.
Trường hợp chuyển
nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản
không có quyền sử dụng đất đối với thửa đất đó thì nộp thêm văn bản của người
sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng,
tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà
ở.
Trường hợp chuyển
nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp và
đã đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thì nộp thêm văn bản của bên nhận thế chấp về việc đồng ý cho bên thế chấp được
chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất.
2. Trường hợp người sử
dụng đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm
mà bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất
thuê thì nộp hợp đồng hoặc văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật
về dân sự.
Trường hợp chuyển
nhượng quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và
khoáng sản thì nộp văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc cho phép chuyển
nhượng quyền khai thác khoáng sản.
3. Trường hợp cho thuê,
cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
thì nộp văn bản về việc cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất.
4. Trường hợp xóa cho
thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết
cấu hạ tầng thì nộp văn bản về việc xóa cho thuê, xóa cho thuê lại quyền sử
dụng đất.
5. Trường hợp đổi tên
hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất trên Giấy chứng nhận đã cấp thì việc nộp giấy tờ như sau:
a) Đối với cá nhân thì
cơ quan giải quyết thủ tục khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, nếu không khai thác được thông tin về cá nhân thì nộp bản
sao hoặc xuất trình bản chính giấy tờ chứng minh về việc đổi tên, thay đổi
thông tin của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Đối với tổ chức,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư thì nộp văn bản của
cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc đổi tên hoặc thay đổi thông
tin theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp có thay
đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có
thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề thì nộp văn bản về việc thay đổi quyền
của người có quyền lợi liên quan theo quy định của pháp luật dân sự; trường hợp
có thay đổi hạn chế quyền của người sử dụng đất theo văn bản của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền thì Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ văn bản này để đăng ký
biến động đất đai.
7. Trường hợp thành
viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư
nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì nộp
văn bản thỏa thuận của các thành viên có chung quyền sử dụng đất đồng ý đưa
quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy
định của pháp luật đối với trường hợp quyền sử dụng đất của hộ gia đình.
Cơ quan giải quyết thủ
tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về đăng ký doanh nghiệp trên Cơ
sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, nếu không thể khai thác được thông
tin này thì người yêu cầu đăng ký nộp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
8. Trường hợp giảm diện
tích thửa đất do sạt lở tự nhiên thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác
nhận bằng văn bản về tình trạng sạt lở tự nhiên để chuyển cho Văn phòng đăng ký
đất đai và người sử dụng đất.
9. Trường hợp đăng ký
tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi
về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký thì nộp giấy tờ như sau:
a) Nộp giấy tờ theo quy
định tại các Điều 148, Điều 149 Luật số 31/2024/QH15 (nếu có), sơ đồ nhà ở, công
trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại các Điều 148, Điều
149 Luật số 31/2024/QH15 đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình
đã xây dựng); hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về
xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành
hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất
nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy
định tại Điều 149 Luật số 31/2024/QH15 hoặc công trình được miễn giấy phép xây
dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Trường hợp chủ đầu tư
dự án xây dựng nhà ở, công trình xây dựng đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng
theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng, phần diện tích của hạng mục công
trình xây dựng thì nộp văn bản theo quy định tại điểm b khoản 2
Điều 24 Quy định này.
Trường hợp các công
trình xây dựng không có giấy tờ theo quy định của pháp luật về xây dựng thì
phải được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng xác nhận phù hợp quy hoạch chi tiết
xây dựng đã được phê duyệt và công trình đủ điều kiện tồn tại đảm bảo phù hợp
với quy định của pháp luật về xây dựng.
b) Trường hợp đăng ký
biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở thì nộp văn bản chấp thuận gia hạn
thời hạn sở hữu nhà ở của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về
nhà ở.
10. Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp thì nộp quyết định của
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp phù hợp với
quy định của pháp luật, trong đó phải xác định rõ tổ chức được sử dụng đất, sở
hữu tài sản gắn liền với đất sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi
mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
Cơ quan giải quyết thủ
tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về đăng ký doanh nghiệp hoặc
thành lập tổ chức sau khi thay đổi trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp, nếu không thể khai thác được thông tin này thì người yêu cầu đăng ký
nộp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản về việc thành lập tổ chức
sau khi thay đổi.
11. Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của
các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng thì nộp văn bản thỏa thuận về
việc thay đổi đó.
Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất của các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình
thì văn bản thỏa thuận phải thể hiện thông tin thành viên của hộ gia đình có
chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất,
công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.
Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ và chồng thì cơ
quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về tình
trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về hộ
tịch, nếu không thể khai thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì nộp bản
sao hoặc xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn hoặc ly hôn hoặc giấy tờ khác chứng
minh về tình trạng hôn nhân.
12. Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa
án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định
hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa
các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai thì nộp một
trong các văn bản sau:
a) Biên bản hòa giải
thành hoặc văn bản công nhận kết quả hòa giải thành được cơ quan có thẩm quyền
công nhận;
b) Quyết định của cơ
quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai đã có
hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật;
c) Quyết định hoặc bản
án của Tòa án nhân dân, quyết định về thi hành án của cơ quan thi hành án đã
được thi hành;
d) Quyết định hoặc phán
quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên
phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai.
13. Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế
chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả
xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài thì nộp một trong các văn bản sau:
a) Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất giữa người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng;
b) Hợp đồng chuyển
nhượng hoặc hợp đồng chuyển giao khác về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất giữa người có quyền chuyển nhượng, bán tài sản thế chấp là
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng;
c) Hợp đồng mua bán tài
sản đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản xác nhận
kết quả thi hành án của Cơ quan thi hành án dân sự;
d) Hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản khác có thỏa thuận về
việc bên nhận thế chấp có quyền được nhận chính tài sản bảo đảm theo quy định
của pháp luật;
đ) Một trong các văn
bản quy định tại các điểm b, c và d khoản 13 Điều này là căn cứ để thay thế
việc đồng ý chuyển giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của bên thế
chấp.
14. Trường hợp có sự
thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc
vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm thì
nộp văn bản về việc cho phép thay đổi của cơ quan, người có thẩm quyền.
15. Trường hợp bán tài
sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì nộp giấy tờ như sau:
a) Văn bản cho phép bán
tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
của cơ quan có thẩm quyền;
b) Trường hợp bán tài
sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công thì ngoài văn bản quy định
tại điểm a khoản 15 Điều này phải nộp thêm hợp đồng mua bán tài sản công là
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
16. Trường hợp thửa đất
đã được cấp Giấy chứng nhận có diện tích tăng thêm quy định tại khoản 2 Điều 24
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp giấy tờ như sau:
a) Trường hợp quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp giấy tờ về việc nhận
chuyển quyền sử dụng đất của phần diện tích tăng thêm;
b) Trường hợp quy định
tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp giấy
tờ chứng minh phần diện tích tăng thêm (nếu có).
17. Trường hợp xóa ghi
nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ thì nộp giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ theo quy định của pháp
luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
18. Trường hợp điều
chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP thì nộp quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết
của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết
và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính; trường hợp phải xác
định lại giá đất thì nộp thêm giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài
chính về đất đai.
Trường hợp chủ đầu tư
dự án đã được cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích đất thực hiện dự án mà
có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết thì nộp quyết định
phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ
quy hoạch xây dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa
chính.
19. Trường hợp Giấy
chứng nhận đã cấp cho hộ gia đình mà thực hiện quyền của người sử dụng đất thì
trong hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất phải thể hiện thông tin thành
viên của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng
đất.
20. Các trường hợp đăng
ký biến động đất đai quy định tại Điều này mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất
thì người sử dụng đất nộp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban
hành kèm theo Quyết định này.
21. Các trường hợp đăng
ký biến động quy định tại Điều này, trừ khoản 18 Điều này mà người sử dụng đất
có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất
thì nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất.
22. Trường hợp quy định
tại điểm b khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung
tại khoản 7 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP) thì nộp Quyết định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết
định xử phạt.
Điều
27. Trình tự, thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất
1. Người sử dụng đất
nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản
1 Điều 4, hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị tách
thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Bản vẽ tách thửa
đất, hợp thửa đất lập theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Quyết định này do Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện hoặc do
đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực
hiện;
c) Giấy chứng nhận đã
cấp (bản gốc);
d) Các văn bản của cơ
quan có thẩm quyền có thể hiện nội dung tách thửa đất, hợp thửa đất (nếu có);
đ) Văn bản thỏa thuận
về việc người sử dụng đất liền kề đồng ý cho đi qua để kết nối với đường giao
thông công cộng (nếu có);
e) Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện (nếu có);
2. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này cấp Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ; chuyển hồ sơ đến UBND cấp
xã.
3. UBND cấp xã (cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường) chủ trì, phối hợp Ban Quản lý Khu kinh
tế (nếu có) và các đơn vị có liên quan (nếu cần) xác nhận các điều kiện theo
quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều 220 Luật số 31/2024/QH15, khoản 3 Điều
11 Nghị quyết số 254/2025/QH15 và quy định tại điểm b, c, d mục 2.1, mục 2.2, mục
2.3 khoản 2 Điều 3 của Quyết định số 82/2026/QĐ-UBND Quy định về điều kiện,
diện tích tối thiểu được tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên
địa bàn tỉnh Gia Lai; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai.
4. Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, đối chiếu quy định
để xác định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và thực hiện:
a) Trường hợp hồ sơ
không đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất thì trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, trả hồ sơ cho người sử dụng đất và thông báo rõ
lý do;
b) Trường hợp hồ sơ đủ điều
kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích thể hiện trên bản vẽ tách thửa
đất, hợp thửa đất phù hợp với Giấy chứng nhận đã cấp:
Trong thời gian 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai ghi số thứ tự thửa đất chính thức của các thửa đất sau
khi tách thửa đất, hợp thửa đất vào bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất, đồng
thời ký xác nhận vào bản vẽ này, trừ trường hợp bản vẽ do Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện; gửi Phiếu chuyển thông tin
để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết
định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối
với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
(nếu cần); chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất đối với các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất cho người được cấp
đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; Đối với trường hợp
phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi có
thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
c) Thông tin chính thức
của các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa chỉ được xác lập và chỉnh lý vào bản
đồ địa chính sau khi người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho thửa đất sau tách thửa đất, hợp
thửa đất.
Điều
28. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với
cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất
1. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Quy định này đến Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và
trả kết quả theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Quy định
này.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
3. Ủy ban nhân dân cấp
xã tổ chức thực hiện các công việc sau
a) Trích lục bản đồ địa
chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính.
Đối với nơi chưa có bản
đồ địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì
kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định, trừ trường
hợp mảnh trích đo bản đồ địa chính đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt trước ngày 01 tháng 7
năm 2025; trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chưa có mảnh trích đo bản đồ địa
chính thì đề nghị đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản
đồ địa chính thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính; đơn vị đo đạc có trách
nhiệm thực hiện trích đo bản đồ địa chính trong thời gian không quá 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cấp xã, người sử dụng đất phải trả chi
phí theo quy định.
b) Thực hiện các công
việc theo quy định tại tiết b, c khoản 3 Mục II của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
c) Niêm yết công khai
các nội dung xác nhận theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quyết định này tại trụ
sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất
trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản
ánh về nội dung đã công khai (nếu có).
d) Kiểm tra việc đủ điều
kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
đ) Trường hợp không có
nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất thì ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký
đất đai theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo Quyết định này và chuyển đến nơi nộp
hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
e) Trường hợp có nhu
cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để
cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Điều
29. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với
tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
1. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Quy định này đến Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Quy định này.
Đối với phần diện tích
đất mà công ty nông, lâm nghiệp được tiếp tục sử dụng sau khi rà soát, sắp xếp
theo quy định tại Điều 181 Luật số 31/2024/QH15 thì không thực hiện theo quy
định tại Chương IV Quy định này.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
3. Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất thực hiện các công việc sau đối với tổ chức sử dụng đất:
a) Kiểm tra thực tế sử
dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại khoản
2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật số 31/2024/QH15;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo Quyết
định này đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 và
khoản 3 Điều 120 Luật số 31/2024/QH15 hoặc trường hợp quy định tại Điều 119 và khoản
2 Điều 120 Luật số 31/2024/QH15 mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất; chỉ đạo gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan
thuế đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.
c) Đối với trường hợp
sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119, khoản 2 Điều 120 Luật số
31/2024/QH15 mà không thuộc điểm b khoản 3 Điều này thì chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh để thực hiện theo quy định tại khoản
5 Điều này.
4. Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất thực hiện các công việc sau đối với người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều
28 Luật số 31/2024/QH15:
a) Trích lục bản đồ địa
chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính.
Đối với nơi chưa có bản
đồ địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì
kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định, trừ trường
hợp mảnh trích đo bản đồ địa chính đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt trước ngày 01 tháng 7
năm 2025; trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chưa có mảnh trích đo bản đồ địa
chính thì đề nghị đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản
đồ địa chính thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính; đơn vị đo đạc có trách
nhiệm thực hiện trích đo bản đồ địa chính trong thời gian không quá 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cấp xã, người sử dụng đất phải trả chi
phí theo quy định.
b) Thực hiện các công
việc theo quy định tại tiết b, c khoản 4 Mục III của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
c) Niêm yết công khai
các nội dung xác nhận theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quyết định này tại trụ
sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất
trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản
ánh về nội dung đã công khai (nếu có);
d) Kiểm tra việc đủ điều
kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
đ) Trường hợp không có
nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất thì ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký
đất đai theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo Quyết định này và chuyển đến nơi nộp
hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
e) Trường hợp có nhu
cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để
cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
5. Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:
a) Trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo Quyết
định này;
b) Xác định giá đất và
gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu
số 19 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông
báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.
Điều
30. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất lần đầu
1. Đối với tổ chức sử
dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 và khoản 3 Điều 120 Luật số
31/2024/QH15 hoặc trường hợp quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật số
31/2024/QH15 mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời
hạn thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất; cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường
ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất.
2. Đối với cá nhân,
cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất và người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất:
Khi có thông tin từ cơ
sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã
thực hiện:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất;
b) Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
c) Chuyển hồ sơ kèm
theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập
nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Đối với tổ chức đang
sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119, khoản 2 Điều 120 Luật số
31/2024/QH15 mà không thuộc trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất:
Khi có thông tin từ cơ
sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:
a) Cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; ký hợp đồng thuê đất
đối với trường hợp thuê đất.
b) Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; lập, cập nhật, chỉnh
lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
4. Trường hợp hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có
Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất mà có nhu
cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất
nộp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và Đơn
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết
định này đến Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Quy định này. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển
hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;
b) Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất tổ chức thực hiện như sau:
Trường hợp Thông báo
xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thể hiện đủ điều
kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất và tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp quy định tại điểm đ và e khoản 1 Điều
151 Luật số 31/2024/QH15 thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã gửi
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19
ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và
thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất.
Trường hợp Thông báo
xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất không thể hiện đủ điều
kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện các công việc quy
định tại các điểm b, c, d, đ, và e khoản 3 Điều 28 Quy định này.
c) Ủy ban nhân dân cấp
xã thực hiện công việc quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều
31. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được giao đất
để quản lý
1. Hồ sơ đăng ký đất
đai lần đầu đối với trường hợp đất được giao quản lý quy định tại Điều 217 Luật
số 31/2024/QH15 như sau:
Người được giao quản lý
đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 7 Luật số 31/2024/QH15 thì hồ sơ gồm
Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết
định này và báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15đ ban
hành kèm theo Quyết định này.
Trường hợp quy định tại
khoản 1, 4 Điều 7 Luật số 31/2024/QH15 nộp 01 bộ hồ sơ đến Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Quy
định này; Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Quy định này tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ
sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
Trường hợp người được
giao quản lý đất quy định tại khoản 2 và khoản 3
Điều 7 Luật số
31/2024/QH15 thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cùng cấp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ và chuyển đến Văn phòng đăng ký
đất đai.
2. Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.
Điều
32. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Trình tự, thủ tục đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp quy định tại
các Điều 27, Điều 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39 của Quy định này thực hiện như sau:
1. Người yêu cầu đăng
ký nộp 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ quy định tại Điều 25 Quy
định này.
Trường hợp xử lý tài
sản thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất không
theo thỏa thuận; kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất để thi hành án theo quy định của pháp luật thì việc nộp hồ sơ do tổ chức
thực hiện việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc do người
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
a) Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
b) Trường hợp Cơ quan
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều 4 Quy định này thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
Trường hợp xác định lại
diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật số 31/2024/QH15 thì cơ
quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã.
3. Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra các điều
kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật số 31/2024/QH15 đối với trường hợp
thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật số
31/2024/QH15 thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo lý do và trả hồ sơ cho
người yêu cầu đăng ký;
b) Thực hiện các công
việc theo quy định tại tiết b khoản 3 Mục VI của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;
c) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm
theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài
chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật;
d) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công
việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông
hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
4. Trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều 26 của Quy định này thì Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện công việc quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều 26 của Quy định này thì Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện công việc quy định tại khoản 3 Điều này; thông báo bằng văn
bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất trong hợp đồng thuê đất.
6. Trường hợp quy định
tại khoản 3 Điều 26 của Quy định này thì Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện các công việc như sau:
a) Thực hiện công việc
quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Xác nhận cho thuê,
cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án.
7. Trường hợp quy định
tại khoản 4 Điều 26 của Quy định này thì Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện các công việc như sau:
a) Xác nhận xóa cho
thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án và trả Giấy
chứng nhận cho chủ đầu tư dự án;
b) Thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất;
c) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
8. Các trường hợp quy
định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 26 của Quy định này thì
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm b và điểm d khoản
3 Điều này.
9. Trường hợp quy định
tại khoản 7 Điều 26 của Quy định này thì Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm b và điểm d khoản 3 Điều này.
Khi doanh nghiệp tư
nhân chấm dứt hoạt động mà quyền sử dụng đất không bị xử lý theo quy định của
pháp luật thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm d
khoản 3 Điều này.
10. Trường hợp quy định
tại khoản 8 Điều 26 của Quy định này thì Văn phòng đăng ký
đất đai có trách nhiệm đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất bằng kinh phí
của Nhà nước và thực hiện công việc quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.
11. Trường hợp quy định
tại khoản 9 Điều 26 của Quy định này thì thực hiện như sau:
a) Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện các công việc quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều này,
trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 11 này;
Trường hợp có giấy tờ quy
định tại Điều 148, Điều 149 Luật số 31/2024/QH15 nhưng hiện trạng tài sản có
thay đổi so với giấy tờ đó và thuộc khu vực phải xin phép xây dựng thì chuyển
hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng để thực hiện xác nhận về việc
đủ điều kiện tồn tại công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây
dựng;
b) Trường hợp đăng ký
biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo
quy định của pháp luật về nhà ở thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công
việc quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.
12. Trường hợp quy định
tại khoản 10 Điều 26 của Quy định này thì Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm b, c và d khoản 3 Điều này.
13. Các trường hợp quy
định tại các khoản 11, 12, 13, 14 và 15 Điều 26 của Quy định
này thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại khoản
3 Điều này; trường hợp nhận tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất
hàng năm thì thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này.
14. Trường hợp quy định
tại khoản 17 Điều 26 của Quy định này thì Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.
15. Trường hợp quy định
tại khoản 18 Điều 26 của Quy định này thì Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện công việc quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều này.
16. Trường hợp xác định
lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều
141 Luật số
31/2024/QH15 thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ tới cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện
các công việc sau đây:
a) Thông báo cho Văn
phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu;
b) Kiểm tra hồ sơ cấp
Giấy chứng nhận trước đây, trường hợp đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở
theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật số 31/2024/QH15 thì trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã xác định lại diện tích đất ở và cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
c) Chuyển hồ sơ kèm theo
bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập
nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
17. Đăng ký biến động
theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Quy định này đối với
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thành viên của nhóm
người sử dụng đất thực hiện quyền đối với một phần thửa đất mà không tách thửa
hoặc một phần quyền sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công
việc quy định tại khoản 3 Điều này.
18. Trường hợp quy định
tại khoản 22 Điều 26 của Quy định này thì Văn phòng đăng ký
đất đai phối hợp UBND cấp xã kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc
chỉ tiêu sử dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh hoặc một trong các quy
hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và thực hiện
các điểm b, c và d khoản 3 Điều này.
19. Trường hợp đăng ký
biến động chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật số
31/2024/QH15 thì Văn phòng đăng ký đất đai phối hợp UBND cấp xã kiểm tra sự phù
hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và thực hiện công việc quy định tại
các điểm b, c và d khoản 3 Điều này.
20. Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu đăng ký biến động thay
đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã hoặc
do văn bản khác của cơ quan có thẩm quyền thì Văn phòng đăng ký đất đai sử dụng
thông tin từ văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi để
giải quyết thủ tục và thực hiện các công việc quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.
Điều
33. Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp
1. Các trường hợp cấp
đổi Giấy chứng nhận đã cấp được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Mục VII của
“Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” Phần V Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
2. Hồ sơ nộp khi thực
hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết
định này và Giấy chứng nhận đã cấp.
Đối với trường hợp quy
định tại điểm g khoản 1 Mục VII của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI,
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP thì trong Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với
đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định này phải thể hiện thông tin các
thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình;
b) Giấy chứng nhận đã
cấp (bản gốc);
c) Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp trích đo địa chính thửa đất quy định tại điểm
h khoản 1 Mục VII của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT” Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP và
các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Mục VII của
“Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” Phần V Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP mà người sử dụng đất có nhu
cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
3. Trình tự, thủ tục
cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 4 Quy định này;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai.
4. Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện:
a) Khai thác, sử dụng
thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở
dữ liệu về hộ tịch đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Mục VII của “Phần
C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” Phần V Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
Trường hợp không khai
thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về
tình trạng hôn nhân;
b) Trường hợp quy định
tại điểm đ khoản 1 Mục VII của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP thì phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện kiểm tra thực địa
và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác nhận nguồn
gốc, xác định đúng vị trí thửa đất;
c) Trường hợp Giấy
chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính
thửa đất và trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì thực hiện theo
quy định tại điểm b khoản 3 Điều 32 Quy định này;
d) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm
theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài
chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính;
đ) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trao Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận
hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường hợp cấp đổi Giấy
chứng nhận đã cấp do đo đạc lập bản đồ địa chính mà bên nhận thế chấp đang giữ
Giấy chứng nhận đã cấp thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo danh sách các
trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất cho bên nhận thế chấp; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được
cấp. Việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm Văn phòng đăng ký đất đai,
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và bên nhận thế chấp;
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất ký, nhận Giấy chứng nhận
mới từ Văn phòng đăng ký đất đai để trao cho bên nhận thế chấp; bên nhận thế
chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp cho Văn phòng đăng ký
đất đai để quản lý.
Điều
34. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất
1. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
và trả kết quả theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
4
Quy định này.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết
định này;
b) Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
c) Giấy chứng nhận đã
cấp (bản gốc) đối với trường hợp mất Trang bổ sung.
2. Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra thông tin
về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Trường hợp phát hiện
thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp tại
các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp
luật thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất;
c) Trường hợp không
thuộc quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì Văn phòng đăng ký đất đai chuyển
thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thực hiện nội dung quy định tại
khoản 3 Điều này đối với hộ gia đình, cá nhân; thực hiện đăng tin 03 lần trên
phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày về việc
mất Giấy chứng nhận đã cấp đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài chi phí đăng tin do người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả;
d) Thực hiện việc hủy
Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai sau khi đã thực hiện các nội dung quy định tại khoản
3 Điều này; cấp lại
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
người được cấp.
Trường hợp Giấy chứng
nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa
đất thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 32 Quy
định này.
3. Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
a) Niêm yết công khai
về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm
dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong
thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Trong thời hạn không
quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết, Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Văn phòng đăng ký đất
đai.
4. Trường hợp Trang bổ
sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành bị mất thì người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản
gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định này và bản gốc
Giấy chứng nhận đã cấp. Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông tin của Trang
bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với các
thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.
Điều
35. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho
Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông
1. Trường hợp thửa đất
đã được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất
nộp văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn,
ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử dụng
đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp cho Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp có biên bản
họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử
dụng đất thì người sử dụng đất chỉ nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp cho Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất;
b) Ủy ban nhân dân cấp
xã chuyển văn bản về việc tặng cho quyền sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận
đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai;
c) Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho
một phần diện tích thửa đất.
Trường hợp người sử
dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp để quản lý;
d) Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển Giấy chứng
nhận tới Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp.
2. Trường hợp thửa đất
chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất
nộp văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện
thôn, ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử
dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
đất.
Trường hợp có biên bản
họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử
dụng đất thì người sử dụng đất không phải nộp giấy tờ quy định tại điểm này;
b) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất;
c) Phần diện tích còn
lại của thửa đất (nếu có) thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy
định tại Điều 28, 29, 30 của Quy định này, trường hợp người
sử dụng đất có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều
30 Quy định này.
Điều
36. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản
1. Trong thời hạn theo
quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về kinh doanh bất động sản, chủ
đầu tư dự án có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ đến Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Quy định này.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản về việc nhà
ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy
định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp có nhận chuyển nhượng nhà ở,
công trình xây dựng;
b) Văn bản về việc đủ điều
kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chuyển
nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật về
kinh doanh bất động sản;
c) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết
định này do người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở,
công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng kê khai;
d) Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;
đ) Biên bản bàn giao
nhà, đất, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng;
e) Giấy chứng nhận đã
cấp cho chủ đầu tư dự án;
g) Chứng từ chứng minh
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai
nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dự án được điều chỉnh quy
hoạch xây dựng chi tiết mà làm phát sinh nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật.
2. Trường hợp người
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng,
hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nộp hồ
sơ đến Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 4 Quy định này. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện công việc
quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Văn phòng đăng ký
đất đai có trách nhiệm:
a) Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Trường hợp người nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chủ đầu tư chưa nộp
các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này và hồ sơ do người nhận chuyển nhượng
nộp chỉ gồm các giấy tờ quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này thì
trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký đất đai thông báo
cho chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ quy định tại các điểm a, b, e và g khoản 1 Điều
này;
b) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm
theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài
chính cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng;
c) Cập nhật, chỉnh lý
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
d) Cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng; xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu
tư, trong đó phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung với người khác thì được
chỉnh lý biến động để chuyển sang hình thức sử dụng chung;
đ) Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển Giấy chứng
nhận cho chủ đầu tư dự án để trao cho người được cấp đối với trường hợp chủ đầu
tư dự án nộp hồ sơ thực hiện thủ tục.
Điều
37. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất
nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định
1. Các trường hợp sử
dụng đất sau đây do nhận chuyển quyền sử dụng đất không đúng quy định của pháp
luật nhưng có chữ ký của các bên liên quan mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và
không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì người đang sử dụng đất
thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật số 31/2024/QH15
và quy định tại Quy định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng
đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng
đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật,
trừ trường hợp giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại
điểm d khoản 1 Điều 33 của Quy định này:
a) Sử dụng đất do nhận
chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đối với trường hợp
không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật số
31/2024/QH15;
b) Sử dụng đất do nhận
chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà có giấy tờ về quyền
sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật số 31/2024/QH15;
c) Sử dụng đất do nhận
chuyển quyền sử dụng đất của người nhận thừa kế quyền sử dụng đất quy định tại khoản
4 Điều 45 Luật số 31/2024/QH15.
2. Trường hợp người
đang sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm
2024 mà thửa đất đó đã có Giấy chứng nhận và bên nhận chuyển quyền sử dụng đất
chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp cho thửa đất kèm theo giấy tờ về việc nhận chuyển
quyền sử dụng đất hoặc chỉ có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã
lập theo quy định thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất
nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban
hành kèm theo Quyết định này và hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất
đã lập theo quy định đối với trường hợp chỉ có hợp đồng hoặc văn bản về chuyển
quyền sử dụng đất đã lập theo quy định nhưng bên chuyển quyền không trao Giấy
chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền.
Trường hợp nhận chuyển
quyền sử dụng đất nhưng không có hợp đồng, văn bản theo quy định thì nộp Đơn
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm
theo Quyết định này, bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp, giấy tờ về việc chuyển
quyền sử dụng đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;
b) Văn phòng đăng ký
đất đai thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất để niêm yết công khai về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển quyền.
Trường hợp không rõ địa
chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện
đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng
tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất trả;
c) Sau thời hạn 30
ngày, kể từ ngày có thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông
tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì
Văn phòng đăng ký đất đai gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan
thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người nhận chuyển quyền sử
dụng đất; người nhận chuyển quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ
tài chính theo quy định.
Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất cho bên nhận chuyển quyền khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu
được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ
tài chính; trường hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận đã cấp thì
thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp có đơn đề
nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp
đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.
Điều
38. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp chuyển nhượng dự án
đầu tư có sử dụng đất
1. Người yêu cầu đăng
ký nộp 01 bộ hồ sơ đến Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 4 Quy định này.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai.
Hồ sơ gồm có:
a) Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 đối với trường hợp quyền sử dụng đất
của dự án bất động sản chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định
này đối với trường hợp diện tích đất của dự án đã được cấp Giấy chứng nhận;
b) Giấy chứng nhận đã
cấp cho bên chuyển nhượng dự án bất động sản; trường hợp có thay đổi nghĩa vụ
tài chính thì phải nộp chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính
đối với sự thay đổi đó (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định
của pháp luật).
Trường hợp quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì nộp chứng từ
chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính của bên chuyển nhượng và bên nhận
chuyển nhượng dự án, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất để thực hiện dự án;
c) Văn bản cho phép
chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án của cơ quan có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật;
d) Hợp đồng chuyển
nhượng dự án hoặc một phần dự án theo quy định của pháp luật;
đ) Bản vẽ tách thửa
đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Quyết định này đối với
trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà quyền sử dụng đất để thực hiện dự án
đã được cấp Giấy chứng nhận;
e) Mảnh trích đo bản đồ
địa chính đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà quyền sử dụng đất
để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận đã được Văn phòng đăng ký đất
đai ký duyệt theo quy định.
2. Trường hợp bên nhận
chuyển nhượng dự án không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và
đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện các công việc quy định tại khoản 3 Điều 32 của Quy
định này.
3. Trường hợp bên nhận
chuyển nhượng dự án bất động sản không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài và đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện như sau:
a) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm
theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài
chính;
b) Khi có thông tin từ
cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính thì hoàn thiện hồ sơ, trình cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất;
c) Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển cơ quan
tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp; thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh
lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
4. Trường hợp bên nhận
chuyển nhượng dự án bất động sản là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
thì việc đăng ký đất đai được thực hiện trong trình tự, thủ tục giao đất, cho
thuê đất.
5. Trường hợp chuyển
nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất
hằng năm thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế
về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng dự án trong hợp đồng
thuê đất và thực hiện các công việc quy định tại điểm c và điểm
d khoản 3 Điều 32 của Quy định này.
Điều
39. Giải quyết đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng
nhận một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần
diện tích còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
1. Hồ sơ thực hiện thủ
tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất quy định tại khoản 1 Mục XIII của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT
ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP gồm:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết
định này;
b) Giấy chứng nhận đã
cấp.
2. Trình tự, thủ tục
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 4 Quy định này;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Chuyển hồ sơ đến Ủy
ban nhân dân cấp xã.
3. Ủy ban nhân dân cấp
xã thực hiện:
a) Rà soát, xác nhận về
hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai;
b) Trường hợp người sử
dụng đất có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản
6 Điều 141 Luật số 31/2024/QH15 thì Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra hồ sơ cấp
Giấy chứng nhận trước đây, nếu đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở thì
xác định diện tích, loại đất theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 và khoản
6 Điều 141 Luật số 31/2024/QH15.
Trường hợp người sử
dụng đất không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở và không có giấy tờ về
quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật số 31/2024/QH15 hoặc có giấy tờ về
quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật số 31/2024/QH15 thì Ủy ban nhân
dân cấp xã xác nhận đất không có tranh chấp.
c) Ủy ban nhân dân cấp
xã gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và
thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.
Khi có thông tin từ cơ
sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất; chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh
lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người
được cấp.
Điều
40. Trình tự, thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp
1. Việc nộp hồ sơ được
thực hiện như sau:
a) Trường hợp cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót thì thông báo cho người được cấp
Giấy chứng nhận và đề nghị nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện
đính chính;
b) Trường hợp người
được cấp Giấy chứng nhận phát hiện Giấy chứng nhận cấp lần đầu có sai sót thì
nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai;
c) Trường hợp người
được cấp Giấy chứng nhận phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất có sai sót thì nộp hồ sơ
theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ là Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
2. Hồ sơ nộp khi thực
hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp có
sai sót bao gồm:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết
định này;
b) Bản gốc Giấy chứng
nhận đã cấp;
c) Giấy tờ chứng minh
sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với thông tin trên
Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp sai sót thông tin về thửa đất, tài
sản gắn liền với đất.
Trường hợp sai sót
thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận so với thông tin tại thời điểm đề
nghị đính chính thì cơ quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm khai thác, sử
dụng thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư, nếu không thể khai thác được thông tin thì nộp Giấy tờ chứng minh
sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận;
d) Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thủ tục thông qua người
đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự thì phải có văn bản về việc ủy
quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.
3. Trường hợp Giấy
chứng nhận cấp lần đầu có sai sót (bao gồm cả trường hợp giấy chứng nhận này đã
được xác nhận thay đổi khi thực hiện đăng ký biến động) thì cơ quan có chức
năng quản lý đất đai thực hiện:
a) Thông báo cho Văn
phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đến cơ quan có chức năng
quản lý đất đai;
b) Kiểm tra hồ sơ, lập
biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai
sót;
c) Trình cơ quan, người
có thẩm quyền quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp
mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
d) Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được
cấp.
4. Trường hợp Giấy
chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất có sai sót thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
a) Kiểm tra, lập biên
bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;
b) Xác nhận nội dung
đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
c) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp
nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Điều
41. Trình tự, thủ tục thu hồi, hủy Giấy chứng nhận đã cấp và cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp
Việc thu hồi, hủy Giấy
chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với các trường hợp
quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 152 Luật số 31/2024/QH15 được thực
hiện như sau:
1. Trường hợp Nhà nước
thu hồi đất quy định tại các điều 78, 79, 81 và 82 Luật số 31/2024/QH15:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp cho đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp
luật đất đai hoặc cơ quan được quy định tại quyết định thu hồi đất;
b) Văn phòng đăng ký
đất đai tiếp nhận Giấy chứng nhận của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất từ cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a khoản 1 Điều này kèm theo
quyết định thu hồi đất.
Trường hợp Nhà nước thu
hồi toàn bộ diện tích của thửa đất ghi trong Giấy chứng nhận thì thực hiện cập
nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Trường hợp Nhà nước thu
hồi một phần diện tích của thửa đất ghi trong Giấy chứng nhận hoặc trường hợp
Giấy chứng nhận đã cấp cho nhiều thửa đất mà Nhà nước thu hồi một, một số thửa
đất thì thực hiện xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với phần diện
tích hoặc các thửa đất còn lại nếu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất có nhu cầu; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất cho người được cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
2. Việc thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 152 Luật số
31/2024/QH15 thì cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp; Văn phòng đăng
ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp
không đúng quy định của pháp luật về đất đai quy định tại điểm d khoản 3 Điều
152 Luật số 31/2024/QH15 thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất gửi kiến nghị bằng văn bản kèm theo Giấy
chứng nhận đã cấp đến Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ và chuyển hồ
sơ đến cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP để kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
theo quy định tại khoản 9 Điều này, chỉ đạo, thực hiện việc cập nhật, chỉnh lý
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
4. Việc thu hồi Giấy
chứng nhận quy định tại điểm đ và điểm e khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật số
31/2024/QH15 như sau:
a) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp lần đầu thì cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a, điểm
b khoản 2 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP quyết định thu hồi và chuyển quyết
định đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện việc thu hồi Giấy chứng nhận đã
cấp, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất thì cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP quyết định thu hồi và cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai.
5. Văn phòng đăng ký
đất đai có trách nhiệm quản lý Giấy chứng nhận trong trường hợp thu hồi Giấy
chứng nhận quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật số 31/2024/QH15.
6. Các trường hợp thu
hồi Giấy chứng nhận quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này mà người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý với việc giải quyết của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp
luật về khiếu nại hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp
luật về tố tụng hành chính.
7. Đối với trường hợp
có nhiều thửa đất cấp chung 01 Giấy chứng nhận mà có một hoặc một số thửa đất
thuộc một trong các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại các điểm d,
đ, e khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật số 31/2024/QH15 thì thực hiện thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất theo đúng quy định của pháp luật đối với các thửa đất này;
cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo đúng quy định của
pháp luật. Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất quy định tại khoản 7 Điều này được thực hiện theo quy định tại khoản
9 Điều này.
8. Trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật số 31/2024/QH15
mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không nộp Giấy chứng
nhận thì việc hủy Giấy chứng nhận được thực hiện như sau:
a) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp lần đầu thì cơ quan, người có chức năng quản lý đất đai trình cơ
quan có thẩm quyền quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp;
c) Trường hợp quy định tại
điểm đ khoản 2 Điều 152 Luật số 31/2024/QH15 thì thực hiện theo quy định tại điểm
d khoản 8 Điều này;
d) Văn phòng đăng ký
đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai; lập danh sách Giấy chứng nhận đã bị hủy gửi cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường để thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử.
9. Cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy
chứng nhận quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật số 31/2024/QH15 như sau:
a) Trường hợp Giấy
chứng nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận cấp lần đầu (bao gồm cả trường hợp
giấy chứng nhận này đã được xác nhận thay đổi khi thực hiện đăng ký biến động)
thì Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đến cơ quan có
chức năng quản lý đất đai.
Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai kiểm tra hồ sơ, xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản
2 Điều 152 Luật số 31/2024/QH15 theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại
thời điểm cấp Giấy chứng nhận; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển hồ
sơ đã giải quyết đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện công việc tại điểm
đ khoản 9 Điều này;
b) Trường hợp Giấy
chứng nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận được cấp trong trường hợp đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra
hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận để xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản
2 Điều 152 Luật số 31/2024/QH15 theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại
thời điểm cấp Giấy chứng nhận; thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thẩm quyền quy định tại điểm c khoản
2 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP và công việc quy định tại điểm đ khoản 9 Điều
này;
c) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai không xác định lại các thông tin
khác trên Giấy chứng nhận đã được cơ quan, người có thẩm quyền xác lập phù hợp
với quy định của pháp luật;
d) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật do lỗi của cơ quan, người có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo chính sách
thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước
đây; đối với trường hợp do lỗi của người sử dụng đất thì nghĩa vụ tài chính
được xác định theo chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
đ) Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển
cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
10. Đối với trường hợp
tại thời điểm thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp mà quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp và bên nhận thế chấp đang giữ Giấy
chứng nhận thì cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận có trách
nhiệm thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và
bên nhận thế chấp. Bên nhận thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận đã cấp
cho cơ quan, người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Điều
42. Hủy kết quả đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận đã cấp
1. Kết quả đăng ký biến
động đất đai đã được Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đúng quy định của pháp
luật chỉ được hủy khi Văn phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản của các cơ
quan có thẩm quyền sau đây:
a) Bản án, quyết định
của Tòa án có hiệu lực pháp luật có quyết định về việc đăng ký biến động đất
đai phải bị hủy toàn bộ hoặc một phần;
b) Quyết định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo
về đất đai có nội dung phải hủy toàn bộ hoặc một phần kết quả đăng ký biến động
đất đai;
c) Quyết định hoặc phán
quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên
phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai có nội dung phải hủy
toàn bộ hoặc một phần kết quả đăng ký biến động đất đai.
2. Văn phòng đăng ký
đất đai có trách nhiệm thực hiện:
a) Thông báo bằng văn
bản về việc hủy đăng ký cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất và các bên có liên quan. Văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ hủy kết quả
đăng ký và thể hiện nội dung yêu cầu người đang giữ Giấy chứng nhận nộp lại
giấy này để Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc hủy kết quả đăng ký biến
động.
Trường hợp Giấy chứng
nhận không được nộp lại thì việc hủy kết quả đăng ký đất đai vẫn có hiệu lực;
b) Cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận biến
động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo nội dung hủy kết quả đăng ký biến động;
c) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp
nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
3. Trường hợp kết quả
đăng ký biến động đất đai đã bị hủy mà Văn phòng đăng ký đất đai nhận được văn
bản của các cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này về việc khôi
phục lại kết quả đăng ký biến động đất đai đã bị hủy thì Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện các công việc sau:
a) Thông báo bằng văn
bản về việc khôi phục kết quả đăng ký cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất và các bên có liên quan; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ
khôi phục kết quả đăng ký và thể hiện nội dung yêu cầu người đang giữ Giấy
chứng nhận nộp lại giấy này để Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc khôi
phục kết quả đăng ký biến động.
Trường hợp Giấy chứng
nhận không được nộp lại thì việc khôi phục kết quả đăng ký đất đai vẫn có hiệu
lực;
b) Thực hiện các công
việc quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.
4. Trường hợp thực hiện
việc hủy đăng ký biến động đất đai theo quy định tại khoản 2 Điều này mà nội
dung bị hủy chưa được xác nhận trên Giấy chứng nhận và Văn phòng đăng ký đất
đai nhận được văn bản của các cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này
về việc khôi phục lại kết quả đăng ký biến động đất đai thì Văn phòng đăng ký
đất đai thông báo bằng văn bản cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất, người đang giữ Giấy chứng nhận và các bên liên quan biết về việc
kết quả đăng ký biến động đất đai ghi trên Giấy chứng nhận không bị thay đổi
hoặc không bị chấm dứt hiệu lực của đăng ký.
Điều
43. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất đối với toàn bộ diện tích đất đang sử dụng quy
định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
1. Người sử dụng đất
nộp 01 bộ hồ sơ đến Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Quy định này. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận đã
cấp;
c) Giấy tờ về việc nhận
chuyển quyền sử dụng đất của phần diện tích tăng thêm đối với trường hợp quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
d) Giấy tờ chứng minh phần
diện tích tăng thêm (nếu có) đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản
2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ- CP;
e) Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Quy
định này thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định;
b) Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP; chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất
đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP.
3. Trường hợp quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện các công việc sau:
a) Thông báo bằng văn
bản cho bên chuyển quyền và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực
hiện việc niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã về việc làm thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của bên chuyển quyền để
thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở
địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trả;
b) Sau thời hạn 30
ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông
tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì
thực hiện công việc tại khoản 3 Điều 32 Quy định này, trong
đó đồng thời thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính,
cơ sở dữ liệu đất đai đối với thửa đất của bên chuyển quyền sử dụng đất.
Trường hợp có đơn đề
nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp
đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.
4. Trường hợp quy định
tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức thực hiện công việc quy định tại điểm a khoản 3 Điều 28 Quy định này đối với toàn bộ diện tích
đang sử dụng; công việc quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản
3 Điều 28 Quy định này đối với phần diện tích đất tăng thêm. Thực hiện cấp
Giấy chứng nhận đối với toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng theo quy định
tại khoản 2 Điều 30 Quy định này.
Điều
44. Trình tự, thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi
hết thời hạn sử dụng đất
Người sử dụng đất nông
nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 172 và khoản 1 Điều 174 Luật số
31/2024/QH15 có nhu cầu xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận
đã cấp thì thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:
1. Người sử dụng đất
nộp văn bản đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 09 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Quyết định này và giấy chứng nhận đã cấp đến Cơ quan tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
4 Quy định này;
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
và trả kết quả theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Quy định
này có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
2. Ủy ban nhân dân cấp
xã rà soát, xác nhận về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai,
sử dụng đất đúng mục đích, không có thông báo thu hồi đất, quyết định thu hồi
đất, chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai.
3. Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất phối hợp Ủy ban
nhân dân cấp xã kiểm tra hồ sơ; xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất
theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai vào giấy chứng nhận đã
cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận nếu người sử dụng đất có nhu cầu; cập nhật,
chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; trao giấy chứng nhận cho người
sử dụng đất hoặc chuyển cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trả cho người sử dụng
đất.
Điều
45. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu bằng phương tiện điện tử
1. Hồ sơ đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu điện tử là các văn bản điện tử, dữ liệu
điện tử đã được xác thực thể hiện đầy đủ thành phần, nội dung của các giấy tờ
theo quy định tại Điều 24 Quy định này.
2. Đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất lần đầu bằng phương tiện điện tử thực hiện theo quy định
của pháp luật về đất đai và giao dịch điện tử.
3. Trình tự, thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu bằng phương tiện điện tử:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao quản lý đất nhập thông tin
vào Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đi ện tử, đồng thời gắn kèm
theo hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia;
b) Hệ thống tiếp nhận
hồ sơ của Cổng Dịch vụ công quốc gia gửi phản hồi kết quả tiếp nhận hồ sơ cho
người yêu cầu đăng ký qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc thư điện tử hoặc các
phương tiện điện tử khác;
c) Cơ quan giải quyết
thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất kiểm tra hồ sơ, giải quyết
thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 28, Điều 29, Điều 30, Điều 31 Quy định này.
d) Cơ quan giải quyết
thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất gửi kết quả giải quyết thủ
tục hành chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất,
người được giao quản lý đất theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Quy
định này.
Điều
46. Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bằng phương tiện điện
tử
1. Hồ sơ đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất điện tử là các văn bản điện tử, dữ liệu điện tử
đã được xác thực thể hiện đầy đủ thành phần, nội dung của các giấy tờ theo quy
định tại Điều 25, 26 của Quy định này.
2. Trình tự, thủ tục
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bằng phương tiện điện tử như
sau:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nhập thông tin vào Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử, đồng thời gắn kèm theo hồ sơ đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia;
b) Hệ thống tiếp nhận
hồ sơ của Cổng Dịch vụ công quốc gia gửi phản hồi kết quả tiếp nhận cho người
yêu cầu đăng ký qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc thư điện tử hoặc các phương
tiện điện tử khác;
c) Cơ quan giải quyết
thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất kiểm tra hồ sơ, giải quyết
thủ tục hành chính theo quy định từ Điều 32 đến Điều 40 của Quy
định này.
d) Cơ quan giải quyết
thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất gửi kết quả giải quyết thủ
tục hành chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
quy định tại khoản 6 Điều 4 Quy định này.
Chương
VI
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT; CHO THUÊ ĐẤT; CHUYỂN HÌNH THỨC
GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT; ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT; GIA HẠN
SỬ DỤNG ĐẤT; ĐIỀU CHỈNH THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA DỰ ÁN; THU HỒI ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC
TRƯỜNG HỢP QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 1 ĐIỀU 123 LUẬT SỐ 31/2024/QH15 TRONG KHU KINH TẾ
Điều
47.
Trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian
thực hiện giao đất; cho thuê đất; chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất; điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất; gia hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời
hạn sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 123 Luật số
31/2024/QH15 trong khu kinh tế thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều
13, Điều 14, Điều 16, Điều 18 và Điều 19 Quy định này.
Điều
48.
Trình tự, thủ tục thu hồi đất đối với các
trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 81 và Điều 82 Luật số 31/2024/QH15
trong khu kinh tế thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 5, Điều 6 Quy
định này.
Chương
VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
49. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp hồ sơ thủ
tục hành chính về đất đai đã được tiếp nhận trước ngày Quyết định này có hiệu
lực thi hành thì cơ quan có thẩm quyền, người có thẩm quyền tiếp tục giải quyết
theo trình tự, thủ tục đang áp dụng tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ cho đến khi
có kết quả giải quyết cuối cùng.
2. Đối với các nhiệm
vụ, quyền hạn trong lĩnh vực đất đai đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo Quyết định số 816/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3
năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế,
nếu có, thì tiếp tục thực hiện theo phạm vi, thời hạn ủy quyền còn hiệu lực;
trình tự, thủ tục thực hiện theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều
50. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở
Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp
với các sở, ban, ngành, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và
các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này đối
với các thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh theo chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn được giao.
b) Chủ trì hướng dẫn
chuyên môn, nghiệp vụ về đất đai; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện
các trình tự, thủ tục hành chính về đất đai; kịp thời xử lý theo thẩm quyền
hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các khó
khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
c) Chủ trì rà soát,
tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thủ tục hành chính, phê duyệt
quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đất đai theo quy
định; chuẩn hóa, cập nhật, công khai thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc
gia về thủ tục hành chính và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
của tỉnh.
d) Định kỳ hoặc đột
xuất tổng hợp tình hình thực hiện Quy định này; chủ trì tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy định khi pháp luật có liên quan thay
đổi hoặc phát sinh yêu cầu từ thực tiễn quản lý.
2. Trách nhiệm của Ban
Quản lý Khu kinh tế tỉnh
a) Chủ trì rà soát,
tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thủ tục hành chính, phê duyệt
quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính theo đúng phạm vi thẩm quyền
được giao, phân cấp, ủy quyền và theo quy định tại Quy định này; chuẩn hóa, cập
nhật, công khai thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành
chính và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh.
b) Chịu trách nhiệm về
tính đầy đủ, hợp lệ, chính xác của hồ sơ, các thủ tục hành chính về giao đất,
cho thuê đất, chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất, điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất,
thu hồi đất theo đúng phạm vi thẩm quyền được giao, phân cấp, ủy quyền và theo
quy định tại Quy định này.
c) Phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường trong việc rà soát, đề xuất công bố, sửa đổi, bổ sung,
thay thế thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đất đai phát sinh trong khu kinh tế;
phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thiết lập, cập nhật quy
trình điện tử và theo dõi tình hình giải quyết hồ sơ theo quy định.
d) Công khai thủ tục
hành chính, quy trình giải quyết, thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết, phí,
lệ phí và kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi tiếp nhận, giải
quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh theo quy định.
3. Trách nhiệm của Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Chủ trì thực hiện
nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính đối với các thủ tục hành chính thuộc phạm
vi Quy định này; kiểm soát chất lượng hồ sơ trình công bố thủ tục hành chính,
quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trước khi trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
b) Chủ trì, phối hợp
với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan thiết lập,
cập nhật, cấu hình quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính về đất đai
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh; bảo đảm quy
trình điện tử thống nhất với quy trình nội bộ đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
c) Hướng dẫn, theo dõi
việc tiếp nhận, số hóa, luân chuyển, xử lý, trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính về đất đai trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của
tỉnh; kịp thời phát hiện, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh chỉ đạo chấn chỉnh các trường hợp giải quyết hồ sơ chậm, quá hạn,
không đúng quy trình hoặc phát sinh phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân.
d) Phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và các cơ quan, đơn vị có
liên quan trong việc chuẩn hóa dữ liệu thủ tục hành chính; đồng bộ trạng thái
hồ sơ, kết quả giải quyết hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của tỉnh, Cổng Dịch vụ công quốc gia và các hệ thống thông tin có liên
quan theo quy định.
4. Trách nhiệm của các
sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan
a) Trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và Ủy ban nhân dân
cấp xã trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này.
b) Thực hiện công khai
đầy đủ, kịp thời thủ tục hành chính, quy trình giải quyết, thành phần hồ sơ,
thời hạn giải quyết, phí, lệ phí, hình thức nộp hồ sơ, hình thức nhận kết quả
và các nội dung có liên quan tại trụ sở cơ quan, đơn vị, trên Trang thông tin
điện tử/Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh theo quy định.
c) Phối hợp giải quyết
hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao;
chịu trách nhiệm về nội dung tham gia ý kiến, kết quả thẩm định, xác nhận, cung
cấp thông tin, dữ liệu hoặc xử lý hồ sơ thuộc phạm vi trách nhiệm của cơ quan,
đơn vị mình.
5. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp xã
a) Tổ chức tuyên
truyền, phổ biến Quy định này đến tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng
dân cư trên địa bàn; thực hiện công khai thủ tục hành chính về đất đai thuộc
thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết hoặc phối hợp giải quyết tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã, trên Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã
và trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh theo quy
định.
b) Thực hiện giải quyết
các thủ tục hành chính theo nội dung được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp, ủy
quyền theo quy định.
c) Kịp thời cập nhật
tiến độ, kết quả giải quyết hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của tỉnh; thực hiện nghiêm việc số hóa hồ sơ, tái sử dụng dữ liệu đã
được số hóa, xin lỗi khi hồ sơ trễ hạn và thông báo trạng thái xử lý hồ sơ cho
tổ chức, cá nhân theo quy định.
d) Trường hợp phát sinh
khó khăn, vướng mắc về chuyên môn, nghiệp vụ đất đai thì báo cáo Sở Nông nghiệp
và Môi trường để được hướng dẫn hoặc tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền xử
lý; trường hợp vướng mắc liên quan đến quy trình điện tử, việc tiếp nhận, luân
chuyển, cập nhật, theo dõi hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính thì báo cáo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để được hướng dẫn, xử lý
theo chức năng, nhiệm vụ.
6. Trong quá trình thực
hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được
sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp
luật sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ đó. Trường hợp phát sinh nội dung
chưa phù hợp hoặc chưa được quy định, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời
phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổng hợp, tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung theo quy định./.