|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
44/2026/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ
Chí Minh, ngày 30 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được
sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15,
Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15 và Luật số
147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của
Quốc hội quy định về việc xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ
máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của
Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong
tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 50/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của
Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong
tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2026/NQ-CP của
Chính phủ về quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ
liệu;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của
Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của
Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường tại Tờ trình số 19940/TTr-SNNMT-QLĐ ngày 29 tháng 6 năm 2026; ý
kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 7644/BC-STP ngày 29 tháng 6 năm
2026;
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
ban hành Quyết định quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về trình tự, thủ
tục hành chính lĩnh vực đất đai áp dụng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo
quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Quy
hoạch - Kiến trúc, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Thuế Thành phố Hồ Chí Minh, Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã, Trung tâm phục vụ hành
chính công Thành phố, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã.
c) Văn phòng Đăng ký đất đai Thành phố,
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; Đơn vị thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư.
d) Người sử dụng đất.
đ) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có
liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc thực
hiện
1. Bảo đảm phù hợp với quy định của pháp
luật về đất đai, pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính và các quy định pháp
luật có liên quan.
2. Bảo đảm công khai, minh bạch, đơn
giản hóa, rút ngắn thời gian giải quyết, tạo thuận lợi cho người sử dụng đất.
3. Bảo đảm thống nhất trong tổ chức thực
hiện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin,
thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
4. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính về đất đai khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu để thay thế thành phần hồ sơ khi giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp
không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ,
không chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định.
Điều 3. Quy định chung
về thực hiện trình tự, thủ tục hành chính đất đai
1. Thời gian thực hiện thủ tục hành
chính về đất đai quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này được
tính kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không bao gồm thời gian cơ
quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai; thời gian thực hiện
nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; thời gian xem xét xử lý vi phạm pháp
luật về đất đai; thời gian trưng cầu giám định; thời gian niêm yết công khai,
đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng; thời gian thực hiện trích đo
thửa đất; thời gian thực hiện thủ tục phân chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
Đối với xã đảo, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì
thời gian thực hiện đối với từng thủ tục hành chính cụ thể quy định tại Phụ lục
II, III, IV ban hành kèm theo Quyết định này được tăng thêm 10 ngày làm việc.
2. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
quy định tại Quyết định này chịu trách nhiệm giải quyết không quá thời gian quy
định do cơ quan mình thực hiện; không chịu trách nhiệm về thời gian giải quyết
thủ tục hành chính của các cơ quan khác.
3. Về phí, lệ phí: Các thủ tục hành
chính có phát sinh phí, lệ phí thì thực hiện theo quy định của pháp luật về
phí, lệ phí và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố. Người đề nghị giải
quyết thủ tục hành chính nộp phí, lệ phí cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả theo quy định.
Điều 4. Trình tự, thủ
tục hành chính về đất đai
Trình tự, thủ tục hành chính về đất đai
được thực hiện theo các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, cụ thể như
sau:
1. Phụ lục I: Trình tự, thủ tục thu hồi
đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
2. Phụ lục II: Trình tự, thủ tục giao
đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất và giao rừng;
cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyên hình thức giao đất, cho thuê đất; điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
3. Phụ lục III: Trình tự, thủ tục nhận
chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để
thực hiện dự án đầu tư; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; thẩm
định, phê duyệt phương án sử dụng đất; sử dụng đất đa mục đích; góp quyền sử
dụng đất, điều chỉnh lại đất đai để thực hiện dự án; nhận chuyển quyền sử dụng
đất mà không đề xuất thu hồi đất.
4. Phụ lục IV: Trình tự, thủ tục đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất.
5. Phụ lục V: Biểu mẫu.
Điều 5. Điều khoản
chuyển tiếp
1. Hồ sơ nộp trước ngày Quyết định này
có hiệu lực thi hành thì cơ quan có thẩm quyền, người có thẩm quyền tiếp tục
giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính cho người sử dụng đất theo trình tự, thủ
tục trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
2. Trường hợp pháp luật có quy định mới
khác với Quyết định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 6. Tổ chức thực
hiện
1. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
liên quan
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ
chức tuyên truyền, phổ biến quy định tại Quyết định này đến các tổ chức, cá
nhân thực hiện thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn Thành phố.
Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ; kiểm
tra việc thực hiện trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn Thành
phố; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố kết quả thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn được giao theo quy định.
Tham mưu công bố thủ tục hành chính lĩnh
vực đất đai cấp tỉnh và cấp xã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Sở Tài chính, Thuế Thành phố Hồ Chí
Minh theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong
việc xác định các trường hợp miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
quy định.
c) Sở Xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ
xác định chi phí xây dựng hạ tầng đối với các trường hợp phải xác định chi phí
xây dựng hạ tầng.
d) Các sở, ban, ngành liên quan trong
phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn, có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi
trường thực hiện triển khai Quyết định này theo quy định.
đ) Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
công bố Quyết định, đăng công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân
dân Thành phố và gửi đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp
xã
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến quy
định tại Quyết định này đến các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính
lĩnh vực đất đai tại địa phương.
b) Trong quá trình triển khai, nếu phát
sinh khó khăn, vướng mắc thì kịp thời báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố để được hướng dẫn hoặc tổng hợp,
báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo, xử lý.
Điều 7. Điều khoản thi
hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành
phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở
Tài chính, Trưởng Thuế Thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như khoản 2 Điều 7;
- Vụ Pháp luật- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TT. Thành ủy;
- TT. HĐND Thành phố;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- VP Thành ủy, các Ban thuộc Thành ủy;
- VP ĐĐBQH&HĐND Thành phố;
- Các Ban của HĐND Thành phố;
- Các Sở, ban ngành Thành phố;
- TT. HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Phòng ĐT, KT, DA, TH, KSTTHC;
- Lưu: VT, (ĐT/Tg).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng
Nguyên Dinh
|
PHỤ LỤC I
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, BỒI
THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
I.
Trình tự thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Điều 81 Luật
Đất đai
1. Trường hợp hành
vi vi phạm phải xử phạt vi phạm hành chính thì cơ quan, người có thẩm quyền xử
phạt vi phạm hành chính kiến nghị thu hồi đất do người sử dụng đất vẫn tiếp tục
vi phạm; trường hợp không phải xử phạt vi phạm hành chính thì cơ quan thanh
tra, kiểm tra có thẩm quyền gửi kết luận thanh tra, kiểm tra đến Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi.
2. Trong thời hạn
không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị hoặc kết luận của cơ
quan, người có thẩm quyền, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/cấp xã
lập hồ sơ thu hồi đất trình Ủy ban nhân dân cùng cấp. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình về việc thu
hồi đất;
b) Dự thảo Quyết định
thu hồi đất theo Mẫu số 27 ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Các tài liệu do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến quy định tại Mục 1 Phần I này.
3. Trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
(nếu có).
Người có đất thu hồi,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
đối với tài sản quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 105 Luật Đất đai có trách
nhiệm xử lý tài sản trên đất theo thời hạn quy định tại thông báo thu hồi đất
kể từ ngày nhận được thông báo thu hồi đất nhưng không quá 45 ngày, trừ
trường hợp quy định tại Mục 7 Phần I này.
4. Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi
đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất. Trường hợp người
sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.
Quyết định cưỡng chế thu hồi đất thực hiện theo Mẫu số 28 ban hành kèm theo
Quyết định này.
5. Trách nhiệm của
người có đất thu hồi
a) Chấp hành quyết định
thu hồi đất;
b) Thực hiện bàn giao
đất, giấy tờ về quyền sử dụng đất cho cơ quan, người có thẩm quyền được quy định
tại quyết định thu hồi đất.
6. Trách nhiệm của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Thông báo việc thu
hồi đất cho người sử dụng đất và đăng trên cổng hoặc trang thông tin điện tử
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/cấp xã;
b) Chỉ đạo xử lý phần
giá trị còn lại của giá trị đã đầu tư vào đất hoặc tài sản gắn liền với đất
(nếu có) theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức cưỡng chế
thực hiện quyết định thu hồi đất theo quy định tại Điều 39 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ;
d) Bố trí kinh phí thực
hiện cưỡng chế thu hồi đất.
7. Xử lý tài sản
trên đất, giá trị tài sản còn lại của người có đất thu hồi
a) Trường hợp thu hồi
đất theo quy định tại khoản 6 Điều 81 Luật Đất đai thì giá trị tài sản được xác
định tại thời điểm quyết định thu hồi đất do Hội đồng định giá tài sản xác
định. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi đất, cơ
quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền thu hồi đất thành lập
Hội đồng định giá tài sản.
Giá trị tài sản còn lại
sau khi trừ đi các chi phí để thu hồi đất, bao gồm chi phí lập hồ sơ thu hồi
đất, chi phí cưỡng chế thu hồi đất (nếu có), chi phí định giá tài sản và các
chi phí khác để thu hồi đất, được hoàn trả cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất thu hồi trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhà đầu tư khác
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nộp nghĩa vụ tài chính bằng hoặc lớn hơn
số tiền hoàn trả nêu trên.
b) Trường hợp thu hồi
đất theo quy định tại khoản 7 Điều 81 Luật Đất đai thì trong thời hạn 12
tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi đất theo quy định, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất thu hồi được thực hiện bán tài sản theo quy định của pháp
luật. Khi hết thời hạn nêu trên, người sử dụng đất thu hồi không thực hiện được
việc bán tài sản của mình gắn liền với đất thì Nhà nước không bồi thường đối
với tài sản gắn liền với đất. Chủ sở hữu tài sản phải tự tháo dỡ tài sản trả
lại mặt bằng cho Nhà nước theo thời hạn ghi trong quyết định thu hồi đất,
trường hợp không thực hiện thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cưỡng chế thu hồi
đất theo quy định.
Trường hợp nhà đầu tư
mua lại tài sản gắn liền với đất của người có đất thu hồi thì được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật.
II.
Trình tự thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả
lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử
dụng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 82 Luật Đất đai
1. Cơ quan, người
có thẩm quyền gửi một trong các văn bản, giấy tờ sau đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền giải quyết đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp tổ chức
được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất bị giải thể, phá sản hoặc bị
chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;
b) Giấy chứng tử hoặc
quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp luật đối với
trường hợp cá nhân sử dụng đất chết mà không có người nhận thừa kế sau khi đã
thực hiện nghĩa vụ về tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự;
c) Quyết định giao đất,
quyết định cho thuê đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đất được Nhà nước
giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn sử dụng đất;
d) Văn bản chấm dứt dự
án đầu tư đối với trường hợp thu hồi đất trong trường hợp chấm dứt dự án đầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu tư;
đ) Văn bản thu hồi rừng
đối với trường hợp thu hồi đất trong trường hợp đã bị thu hồi rừng theo quy
định của pháp luật về lâm nghiệp;
e) Văn bản trả lại đất
của người sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất giảm hoặc không còn
nhu cầu sử dụng đất và có đơn tự nguyện trả lại đất;
g) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng
bởi hiện tượng thiên tai khác đối với trường hợp các trường hợp thu hồi đất do
có nguy cơ đe dọa tính mạng con người hoặc không còn khả năng tiếp tục sử dụng.
2. Trong thời hạn 05
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
(nếu có).
3. Trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm ban hành quyết định thu
hồi đất, quyết định thu hồi đất đồng thời với thu hồi rừng đối với trường hợp
thu hồi đất theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 82 Luật Đất đai và chỉ đạo
việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất.
Trường hợp người sử
dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.
Trường hợp thu hồi đất
theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 82 Luật Đất đai thì thực hiện theo quy
định tại khoản 4 Điều 172 Luật Đất đai.
4. Trách nhiệm của
người có đất thu hồi
a) Chấp hành quyết định
thu hồi đất;
b) Thực hiện bàn giao
đất, giấy tờ về quyền sử dụng đất cho cơ quan, người có thẩm quyền được quy
định tại quyết định thu hồi đất.
5. Trách nhiệm của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Thông báo việc thu
hồi đất cho người sử dụng đất và đăng trên cổng hoặc trang thông tin điện tử
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/cấp xã;
b) Chỉ đạo xử lý phần
giá trị còn lại của giá trị đã đầu tư vào đất hoặc tài sản gắn liền với đất
(nếu có) theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức cưỡng chế
thực hiện quyết định thu hồi đất theo quy định tại Điều 39 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ;
d) Bố trí kinh phí thực
hiện cưỡng chế thu hồi đất.
III.
Trình tự thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật
Đất đai
1. Trong thời hạn
không quá 15 ngày kể từ ngày cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
phát hiện người sử dụng đất là người dân tộc thiểu số thuộc trường hợp chết mà
không có người thừa kế thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2
Điều 16 Luật Đất đai, hoặc trường hợp người sử dụng đất chuyển khỏi địa bàn cấp
tỉnh nơi có đất đến nơi khác sinh sống hoặc không còn nhu cầu sử dụng mà không
tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là đối
tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai, cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp xã lập hồ sơ thu hồi đất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Hồ sơ gồm có:
a) Tờ trình về việc thu
hồi đất;
b) Dự thảo Quyết định
thu hồi đất theo Mẫu số 27 ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Trong thời hạn
không quá 05 ngày, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định
thu hồi đất.
3. Trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi đất, cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp xã trình cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng định giá tài sản để
xác định giá trị tài sản gắn liền với đất, bồi thường cho người có đất thu hồi
hoặc người được hưởng thừa kế.
4. Việc xác định
giá trị tài sản gắn liền với đất để bồi thường quy định tại khoản 3 Điều này
được thực hiện như đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 78
và Điều 79 Luật Đất đai. Kinh phí bồi thường được sử dụng từ ngân sách nhà nước
bố trí cho việc thực hiện chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
IV.
Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc
phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
1. Xây dựng kế
hoạch thu hồi đất
Trong thời gian không
quá 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ dự án và được giao nhiệm vụ thực
hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất của dự án, đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp
với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã xem xét các căn cứ, điều kiện
thu hồi đất theo quy định tại Điều 80 Luật Đất đai, khoản 3 Điều 3 Nghị quyết
số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025, Nghị quyết số 66.3/NQ-CP ngày 15 tháng
9 năm 2025 của Chính phủ để xây dựng Kế hoạch thu hồi đất.
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã phê duyệt Kế hoạch thu hồi đất.
Việc xây dựng kế hoạch
thu hồi đất phải đảm bảo đáp ứng nhu cầu, tiến độ giải phóng mặt bằng của từng
công trình, dự án và quy định của pháp luật.
Nội dung Kế hoạch thu
hồi đất của dự án quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày
30 tháng 7 năm 2024, điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026.
2. Tổ chức họp với
người có đất trong khu vực thu hồi (ngay sau khi Kế hoạch thu hồi đất được phê
duyệt)
Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất thu hồi chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
xã nơi có đất thu hồi, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư và các cơ quan có liên quan, tổ chức họp với người có đất trong khu
vực thu hồi để phổ biến, tiếp nhận ý kiến về các nội dung sau:
a) Mục đích, ý nghĩa,
tầm quan trọng của dự án, công trình được triển khai trên vùng đất dự kiến thu
hồi.
b) Các quy định của Nhà
nước về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
c) Dự kiến nội dung kế
hoạch bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
d) Dự kiến khu vực tái
định cư trong trường hợp người có đất thu hồi được bố trí tái định cư.
3. Ban hành thông
báo thu hồi đất (ngay sau khi tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu
hồi)
Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với các đơn vị
liên quan có văn bản đề nghị kèm dự thảo thông báo thu hồi đất chuyển cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã kiểm tra hồ sơ và trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ký ban hành thông báo thu hồi đất của từng người có đất thu
hồi.
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã ban hành thông báo thu hồi đất.
4. Gửi thông báo
thu hồi đất (ngay sau khi ban hành thông báo thu hồi đất)
a) Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất thu hồi giao đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan gửi thông báo thu hồi
đất đến từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người
có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có), đồng thời niêm yết thông báo thu
hồi đất và danh sách người có đất thu hồi trên địa bàn quản lý tại trụ sở Ủy
ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu
hồi trong suốt thời gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc thực hiện phải
bảo đảm thời gian quy định tại điểm a khoản 9 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội.
b) Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ
liên quan trong khu vực thu hồi đất đồng ý để cơ quan nhà nước có thẩm quyền
thu hồi đất trước thời hạn quy định tại điểm a khoản 9 Điều 3 Nghị quyết số
254/2025/QH15 thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi đất theo
quy định.
c) Trường hợp không
liên lạc được, không gửi được thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
(nếu có) thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
thông báo trên một trong các báo hàng ngày của trung ương và cấp tỉnh trong 03
số liên tiếp và phát sóng trên đài phát thanh hoặc truyền hình của trung ương
và cấp tỉnh 03 lần trong 03 ngày liên tiếp; Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất
thu hồi niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung
của khu dân cư nơi có đất thu hồi, đăng tải lên cổng thông tin điện tử của Ủy
ban nhân dân cấp xã trong suốt thời gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà
không phải gửi thông báo thu hồi đất lại.
5. Tổ chức điều
tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm (ngay sau khi ban hành thông báo thu hồi đất,
thực hiện song song, kết hợp với việc gửi thông báo thu hồi đất)
5.1. Đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện các công việc sau:
a) Chủ trì, phối hợp
với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã nơi có đất thu hồi, các cơ quan
có liên quan và người có đất thu hồi thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi
nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và
tài sản gắn liền với đất thu hồi.
b) Chủ trì, phối hợp cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã nơi có đất thu hồi, các cơ quan có
liên quan điều tra, xác định, thống kê đầy đủ các thiệt hại thực tế về quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định người có quyền lợi và
nghĩa vụ liên quan; thu nhập từ việc sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thu
hồi, nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi nghề.
c) Trường hợp đã thông
báo trên một trong các báo hàng ngày của trung ương và cấp tỉnh trong 03 số
liên tiếp và phát sóng trên đài phát thanh hoặc truyền hình của trung ương và
cấp tỉnh 03 lần trong 03 ngày liên tiếp và đã thực hiện việc niêm yết theo quy
định nhưng vẫn không liên lạc được với người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) thì đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án chủ trì,
phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã căn cứ thông tin hồ sơ
địa chính, kết quả đo đạc kiểm đếm thực tế để lập phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư của người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất,
người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
5.2. Trường hợp người
có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không phối hợp trong việc điều tra, khảo
sát, đo đạc, kiểm đếm thì thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ trì, phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức
vận động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện điều tra, khảo sát,
đo đạc, kiểm đếm. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời
gian 15 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản.
b) Quá thời hạn 10
ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn
không phối hợp điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự thảo quyết định kiểm đếm bắt
buộc chuyển cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã kiểm tra, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký ban hành.
c) Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tham mưu dự thảo quyết định cưỡng
chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc chuyển cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp xã kiểm tra và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký ban hành
đối với trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không chấp hành
quyết định kiểm đếm bắt buộc.
5.3. Việc tổ chức thực
hiện cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc theo quy định tại Điều 88
Luật Đất đai; Điều 36, Điều 37 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
6. Xác nhận nguồn
gốc, tình trạng pháp lý nhà, đất và tài sản gắn liền với đất (ngay sau khi nhận
được hồ sơ do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư chuyển đến, thực hiện song song, kết hợp với việc tổ chức điều tra, khảo
sát, đo đạc kiểm đếm)
6.1. Đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
a) Chuyển hồ sơ liên
quan đến kết quả thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm đến cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp xã.
b) Lập dự thảo phương
án đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm tại địa phương và chuyển
Phòng Văn hóa - Xã hội cấp xã (kèm theo hồ sơ pháp lý).
6.2. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã tham mưu trình Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận
nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi đối với từng trường
hợp bị ảnh hưởng khi nhà nước thu hồi đất; xác nhận các tiêu chí theo quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều 95 Luật Đất đai; Điều 5 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP) để xác
định người sử dụng đất đủ hay không đủ điều kiện được bồi thường về đất; xác
nhận hộ gia đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trên địa bàn cấp xã
nơi có đất thu hồi theo các tiêu chí quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị
định số 88/2024/NĐ-CP (sửa đổi tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP).
Đồng thời, cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp xã tham mưu trình Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
đất thu hồi xác nhận việc sử dụng đất nông nghiệp, sản xuất, kinh doanh của hộ
gia đình, cá nhân tổ chức kinh tế theo quy định tại Điều 109 Luật Đất đai; Điều
19, Điều 20, Điều 22 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP.
6.3. Phòng Văn hóa - Xã
hội chủ trì, phối hợp với đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư kiểm tra, hoàn thiện dự thảo phương án đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và
tìm kiếm việc làm tại địa phương.
Phương án đào tạo,
chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm được lập và phê duyệt đồng thời với phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
7. Lập dự thảo
Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (ngay sau khi nhận được kết quả xác
nhận nguồn gốc, tình trạng pháp lý nhà, đất và tài sản gắn liền với đất; thực
hiện song song, kết hợp với việc xác nhận nguồn gốc, tình trạng pháp lý nhà,
đất và tài sản gắn liền với đất)
7.1. Đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập dự thảo Phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư gồm:
a) Dự thảo Phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.
b) Dự thảo Phương án
chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng người có đất thu hồi,
chủ sở hữu tài sản.
c) Nội dung Phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 7 năm 2024 (sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ).
7.2. Trường hợp có bố
trí tái định cư
a) Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải thông báo cho người có đất ở
bị thu hồi, chủ sở hữu nhà ở thuộc đối tượng phải di chuyển chỗ ở về dự kiến
phương án bố trí tái định cư và niêm yết công khai ít nhất là 15 ngày tại
trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có
đất thu hồi và tại nơi tái định cư đã có người dân sinh sống trước khi cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt phương án bố trí tái định cư.
b) Nội dung thông báo
bao gồm địa điểm, quy mô quỹ đất, quỹ nhà tái định cư, thiết kế, diện tích từng
lô đất, căn hộ, giá đất, giá nhà tái định cư; dự kiến bố trí tái định cư cho
người có đất thu hồi.
c) Phương án bố trí tái
định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải được công bố công khai tại
trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có
đất thu hồi và tại nơi tái định cư.
8. Tổ chức niêm
yết công khai dự thảo Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (ngay sau khi
lập dự thảo Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư)
Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất thu hồi niêm yết công khai dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân
cư nơi có đất thu hồi, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân
cấp xã trong thời hạn 10 ngày.
9. Tổ chức lấy ý
kiến về dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (ngay sau khi hết
thời hạn niêm yết công khai dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư)
9.1. Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi có đất thu hồi chủ trì, phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, đại diện những người có đất thu hồi tổ chức
lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức
họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi. Trường hợp người có
đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không tham gia họp trực tiếp có lý do chính
đáng thì gửi ý kiến bằng văn bản.
9.2. Việc tổ chức lấy ý
kiến phải được lập thành biên bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý
kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư; tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý; có xác nhận của đại diện Ủy ban
nhân dân cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi.
9.3. Đối với trường hợp
còn có ý kiến không đồng ý hoặc còn có ý kiến khác về phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến,
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi chủ trì, phối hợp với đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các cơ quan có liên quan
tổ chức đối thoại; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý về dự thảo phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư; hoàn chỉnh phương án.
10. Thẩm định
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (trong thời gian không quá 30 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư gửi đến)
10.1. Ngay sau khi hoàn
thành việc tổ chức lấy ý kiến về dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi hồ
sơ thẩm định đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã để thực hiện thẩm
định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Hồ sơ gửi thẩm định phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm
định.
b) Dự thảo phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gồm các nội dung quy định tại Điều 3 Nghị định
số 88/2024/NĐ-CP; thông báo thu hồi; văn bản kiểm đếm, thống kê, phân loại diện
tích đất thu hồi và tài sản; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính
thửa đất thu hồi; văn bản xác định nguồn gốc thửa đất thu hồi và tài sản gắn liền
với đất; biên bản tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư; các giấy tờ khác có liên quan (nếu có).
10.2. Trong thời gian
không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chuyển đến; cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã ban hành Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư.
10.3. Nội dung thẩm
định bao gồm: việc tuân thủ quy định pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư; trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các nội dung khác có
liên quan đến phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
11. Quyết định phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (ngay sau khi hoàn thành thẩm
định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư)
Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư và hồ sơ giá đất bồi thường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
phê duyệt trong cùng quyết định.
12. Thực hiện bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư (ngay sau khi quyết định phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư có hiệu lực thi hành)
12.1. Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi có đất thu hồi có trách nhiệm phổ biến, niêm yết công khai quyết
định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân
dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi. Việc
niêm yết công khai phải được lập thành biên bản, có xác nhận của Ủy ban nhân
dân cấp xã, trưởng khu phố/ấp, đại diện người có đất thu hồi và lưu vào hồ sơ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.
12.2. Đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
a) Gửi phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt đến từng người có đất thu hồi,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu
có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà
hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
b) Thực hiện việc bồi
thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Đồng thời, đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm thu Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc), các quyết định giao đất, cho thuê đất
và các giấy tờ liên quan của phần diện tích đất bị thu hồi và phối hợp với
người có đất thu hồi, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai để thực hiện việc cập nhật biến động đất đai đối với Giấy chứng nhận
của phần diện tích đất bị thu hồi.
12.3. Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
Thực hiện việc cập nhật
biến động đất đai đối với Giấy chứng nhận của phần diện tích đất bị thu hồi
theo quy định.
12.4. Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư có hiệu lực thi hành, cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện bồi thường phải chi
trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản.
13. Ban hành quyết
định thu hồi đất
13.1. Đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có văn bản đề nghị kèm dự
thảo Quyết định thu hồi đất gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
kiểm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký ban hành.
13.2. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã kiểm tra hồ sơ do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi đến, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã ký ban hành quyết định thu hồi đất.
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất theo quy định tại khoản 5 Điều 87
Luật Đất đai.
14. Trường hợp
người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý hoặc
không phối hợp thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt
14.1. Ủy ban nhân dân
cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất
thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
vận động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành
trong thời gian 10 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản.
14.2. Quá thời hạn 10
ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn
không đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
ban hành quyết định thu hồi đất.
15. Trường hợp
người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi
và nghĩa vụ liên quan không bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
15.1. Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi có đất thu hồi chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư, vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bàn giao đất
cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc tổ
chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 10 ngày và
phải được thể hiện bằng văn bản.
15.2. Quá thời hạn 10
ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn
không chấp hành việc bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký ban hành quyết định cưỡng
chế thu hồi đất và thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại Điều 89 của Luật
Đất đai, Quyết định 41/2026/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân Thành phố.
15.3. Quyết định cưỡng
chế phải thi hành trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người bị cưỡng chế
nhận được quyết định cưỡng chế hoặc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên
bản về việc người bị cưỡng chế vắng mặt hoặc người bị cưỡng chế từ chối nhận
quyết định cưỡng chế, trừ trường hợp quyết định cưỡng chế quy định thời gian
dài hơn.
16. Quản lý quỹ đất
đã được thu hồi
Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm quản lý đất đã được thu hồi để bàn giao cho chủ đầu tư dự án;
ngăn chặn, xử lý kịp thời hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
V.
Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất đối với phần
diện tích còn lại không thỏa thuận được của dự án sử dụng đất thông qua thỏa
thuận về nhận quyền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 2 và điểm d khoản 13
Điều 3 của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025
1. Trình tự
thực hiện
1.1. Bước 1:
Tổ chức kinh tế lập dự
án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư gửi đến cơ quan chuyên môn quản
lý hoạt động đầu tư (thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công) để tham mưu
việc chấp thuận chủ trương đầu tư. Cơ quan có chức năng quản lý về đầu tư căn
cứ vào điều kiện thu hồi đất quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số
254/2025/QH15, khoản 3 Điều 3 Nghị định số49/2026/NĐ-CP và pháp luật về đầu tư
để xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng
thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tư.
1.2. Bước 2:
a) Tổ chức kinh tế được
công nhận là chủ đầu tư lập hồ sơ (theo quy định thành phần hồ sơ tại Bước 2
Điểm 2.2.1) đề nghị thu hồi đất đối với phần diện tích đất còn lại không
thỏa thuận được gửi đến Trung tâm phục vụ hành chính công.
b) Sau khi nhận được hồ
sơ của Chủ đầu tư dự án, Trung tâm phục vụ hành chính công chuyển hồ sơ đến Sở
Nông nghiệp và Môi trường theo thời hạn quy định.
c) Trong thời hạn không
quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thu hồi đất, Sở Nông
nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm quy định thì Sở Nông nghiệp và Môi trường lập văn
bản gửi chủ đầu tư dự án đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp hồ sơ
bảo đảm quy định thì lập hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng
nhân dân Thành phố thông qua việc thu hồi đất đối với phần diện tích đất còn
lại không thỏa thuận được để thực hiện dự án.
1.3. Bước 3:
Hội đồng nhân dân Thành
phố xem xét, thông qua Nghị quyết thu hồi đất đối với phần diện tích đất còn
lại không thỏa thuận được để thực hiện dự án.
1.4. Bước 4:
Uỷ ban nhân dân cấp xã,
chủ đầu tư, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
triển khai thực hiện trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi
đất theo quy định tại Phần IV Phụ lục này. Việc thẩm định, phê duyệt số tiền
quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP thực hiện đồng thời với
trình tự thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; việc
chi trả số tiền này cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
thực hiện trước khi quyết định thu hồi đất.
Chủ đầu tư có trách
nhiệm ký hợp đồng với đơn vị, tổ chức có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư để triển khai các nội dung về bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư, thu hồi đất.
2. Thành phần
hồ sơ
2.1. Hồ sơ tại
Bước 1:
Tổ chức kinh tế lập hồ sơ dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
2.2. Hồ sơ tại
Bước 2:
2.2.1. Tổ chức
kinh tế lập hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị thu
hồi đất theo Mẫu số 23 ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Văn bản cho phép
thực hiện dự án thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất.
c) Văn bản chấp thuận
chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận
nhà đầu tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tư.
2.2.2. Sở Nông
nghiệp và Môi trường lập hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị Uỷ
ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố thông qua việc thu hồi
đất đối với phần diện tích đất còn lại không thỏa thuận được để thực hiện dự án
(kèm theo hồ sơ do tổ chức đã lập tại Bước 2).
b) Dự thảo tờ trình của
Uỷ ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố thông qua việc thu
hồi đất đối với phần diện tích đất còn lại không thỏa thuận.
c) Các văn bản tài liệu
liên quan (nếu có).
PHỤ LỤC II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT; CHO THUÊ
ĐẤT; CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT; GIAO ĐẤT VÀ GIAO RỪNG; CHO THUÊ ĐẤT
VÀ CHO THUÊ RỪNG; CHUYỂN HÌNH THỨC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT; ĐIỀU CHỈNH QUYẾT
ĐỊNH GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
I.
Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê
đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng;
cho thuê đất và cho thuê rừng; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực
biển để thực hiện hoạt động lấn biển
1. Thành phần
hồ sơ
Hồ sơ gồm: Đơn theo Mẫu
số 01 ban hành kèm theo Quyết định này; bản trích lục bản đồ địa chính hoặc
Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất và một trong các loại giấy tờ sau đây:
a) Văn bản phê duyệt dự
án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, quyết định chấp thuận nhà đầu
tư, văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật
về đầu tư, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối
tác công tư hoặc các văn bản, giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương theo quy
định của pháp luật;
Trường hợp trong các
văn bản quy định tại điểm này không thể hiện năng lực tài chính để bảo đảm việc
sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư thì phải có các tài liệu chứng minh
năng lực tài chính.
b) Bản sao văn bản của
đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả
đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 của
Luật Đất đai;
c) Bản sao các văn bản
theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều
133 của Luật Đất đai mà phải thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất cho tổ chức,
cá nhân sau chia tách, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức;
d) Bản sao Phương án sử
dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với tổ chức kinh
tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước
ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành đối với trường hợp quy định tại Điều 180
của Luật Đất đai (nếu có);
đ) Bản sao Phương án sử
dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương đã được cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp quy định tại Điều 181 của Luật Đất
đai (nếu có);
e) Bản sao Phương án sử
dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với diện tích đất
thu hồi của công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng để giao đất, cho thuê đất
quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 của Luật Đất đai (nếu có);
g) Bản sao dự án đầu tư
lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp quy định tại Điều 190 của Luật Đất đai;
h) Đối với trường hợp
giao rừng, cho thuê rừng thì phải có thêm các tài liệu sau:
h1) Báo cáo điều tra,
đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật
về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng;
h2) Kết quả đấu giá
thuê rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách người trúng đấu giá thuê
rừng; thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người trúng đấu giá thuê
rừng đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng; dự án đầu tư đối với khu
rừng đề nghị thuê; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện
trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp cho
thuê đất và cho thuê rừng.
i) Văn bản đề nghị giao
đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng dự án BT của cơ quan ký kết Hợp đồng
dự án BT theo Mẫu số 14 kèm theo Quyết định này đối với trường hợp quy định tại
điểm a khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 254/2025/QH15.
2. Trình tự
thực hiện
a) Tổ chức, cá nhân đề
nghị giao đất, cho thuê đất, giao rừng, cho thuê rừng, giao khu vực biển nộp 01
bộ hồ sơ quy định tại Mục 1 Phần I này cho Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Trung tâm Phục vụ hành chính công chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường;
b) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
b1) Rà soát, kiểm tra
hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với
trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
b2) Kiểm tra thực địa;
trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng thì cơ quan lâm
nghiệp kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến
giao;
b3) Chuyển thông tin
đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy
định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
b4) Hoàn thiện hồ sơ
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết
định giao đất, cho thuê đất, giao rừng, cho thuê rừng, giao khu vực biển.
Hồ sơ gồm: đơn và giấy
tờ quy định tại Mục 1 Phần I này; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc
Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết
định này; dự thảo quyết định theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định giao đất, cho
thuê đất, giao rừng, cho thuê rừng, giao khu vực biển;
d) Các cơ quan chuyên
môn thực hiện như sau:
d1) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo
Quyết định này đến cơ quan tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa. Cơ quan tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền phải
nộp theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Quyết định này;
d2) Cơ quan xây dựng
xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và
chuyển thông tin đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải xác định chi phí xây
dựng hạ tầng;
d3) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối
với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin
theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế.
đ) Cơ quan thuế thực
hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền thuê đất được miễn
đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính phủ về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định;
ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất. Người sử dụng đất nộp
các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và thông báo của cơ quan
tài chính (nếu có). Cơ quan thuế và cơ quan tài chính (nếu có) xác nhận hoàn
thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường;
e) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
e1) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp
thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho
thuê đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
e2) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp
Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
e3) Chuyển hồ sơ đến
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật,
chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính (trình tự, thời gian chỉnh lý,
cập nhật biến động hồ sơ địa chính quy định tại Điều 22 Thông tư số
10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024; sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025) và cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp
để cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp;
e4) Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường bàn giao đất, bàn giao rừng, bàn giao khu vực biển
trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định này;
e5) Chuyển hồ sơ đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
3. Thời gian
thực hiện trình tự, thủ tục: Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
II.
Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất;
gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất của dự án đầu tư
1. Thành phần
hồ sơ
1.1. Hồ sơ đề nghị
chuyển mục đích sử dụng đất gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 02
ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Một trong các Giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một
trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao
đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua
các thời kỳ;
c) Bản trích lục bản đồ
địa chính hoặc Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất.
1.2. Hồ sơ đề nghị
chuyển hình thức sử dụng đất gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 03
ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Một trong các Giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một
trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;
c) Quyết định giao đất,
quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai qua các thời
kỳ;
d) Bản trích lục bản đồ
địa chính hoặc Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất.
1.3. Hồ sơ đề nghị
gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 4a
ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Một trong các Giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai;
c) Quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
d) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể
hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư
đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư;
đ) Bản trích lục bản đồ
địa chính hoặc Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất.
1.4. Hồ sơ đề nghị
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 4b
ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy
định của pháp luật về đầu tư;
c) Một trong các giấy
chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp theo quy định của pháp
luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày Luật Đất
đai có hiệu lực thi hành; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất;
d) Quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
đ) Bản trích lục bản đồ
địa chính hoặc Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất.
2. Trình tự
thực hiện
a) Tổ chức, cá nhân đề
nghị chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng
đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu
tư nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại Mục 1 Phần II này cho Trung tâm Phục vụ hành
chính công. Trung tâm Phục vụ hành chính công chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường;
b) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
b1) Rà soát, kiểm tra
hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với
trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
b2) Kiểm tra thực địa
thửa đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất
khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
đối với trường hợp có thay đổi về vị trí, diện tích thửa đất;
b3) Chuyển thông tin
đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy
định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
b4) Hoàn thiện hồ sơ
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết
định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia
hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.
Hồ sơ gồm: đơn và giấy
tờ quy định tại Mục 1 Phần II này; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc
Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết
định này; dự thảo quyết định theo Mẫu số 07 đối với trường hợp cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất; Mẫu số 08 đối với trường hợp chuyển hình thức sử dụng
đất; Mẫu số 09a đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng
đất và Mẫu số 09b đối với trường hợp điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án
đầu tư ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành Quyết định cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất,
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất;
d) Các cơ quan chuyên
môn thực hiện như sau:
d1) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo
Quyết định này đến cơ quan tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa. Cơ quan tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền phải
nộp theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Quyết định này;
d2) Cơ quan xây dựng
xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và
chuyển thông tin đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải xác định chi phí xây
dựng hạ tầng;
d3) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối
với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin
theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế.
đ) Cơ quan thuế thực
hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền thuê đất được miễn
đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính phủ về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định;
ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất. Người sử dụng đất nộp
các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và thông báo của cơ quan
tài chính (nếu có). Cơ quan thuế và cơ quan tài chính (nếu có) xác nhận hoàn
thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường;
e) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường:
e1) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp
đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với
trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất; chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng
đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư;
e2) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký
hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước
cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối
với trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn
sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư;
e3) Chuyển hồ sơ đến
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật,
chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính (trình tự, thời gian chỉnh lý,
cập nhật biến động hồ sơ địa chính quy định tại Điều 22 Thông tư số
10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024; sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025);
e4) Bàn giao đất trên
thực địa thực hiện theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định này đối với
trường hợp điều chỉnh thời hạn sử dụng đất mà có thay đổi về vị trí, diện tích
thửa đất;
e5) Chuyển hồ sơ đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
3. Thời gian
thực hiện trình tự, thủ tục: Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
III.
Trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất
1. Thành phần
hồ sơ:
a) Đơn theo Mẫu số 04
ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Một trong các giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một
trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
c) Văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp thay đổi căn
cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất);
d) Bản trích lục bản đồ
địa chính hoặc Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất (đối với trường hợp quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 44a Nghị định số 102/2024/NĐ- CP, được bổ sung bởi Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP).
2. Trình tự
thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân đề
nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại Mục 1 Phần III này cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công. Trung tâm Phục vụ hành chính công chuyển hồ sơ đến cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
b) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường:
b1) Rà soát, kiểm tra
hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với
trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
b2) Kiểm tra thực địa
thửa đất;
b3) Chuyển thông tin
đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy
định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
b4) Hoàn thiện hồ sơ
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết
định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất.
Hồ sơ gồm: đơn và giấy
tờ quy định tại Mục 1 Phần III này; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc
phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết
định này; dự thảo quyết định theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành Quyết định điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
d) Các cơ quan chuyên
môn thực hiện như sau:
d1) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo
Quyết định này đến cơ quan tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa. Cơ quan tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền phải
nộp theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Quyết định này;
d2) Cơ quan xây dựng
xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và
chuyển thông tin đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải xác định chi phí xây
dựng hạ tầng;
d3) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối
với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin theo
Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế;
đ) Cơ quan thuế thực
hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền thuê đất được miễn
đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính phủ về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định;
ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất. Người sử dụng đất nộp
các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và thông báo của cơ quan
tài chính (nếu có). Cơ quan thuế và cơ quan tài chính (nếu có) xác nhận hoàn
thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường;
e) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
e1) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp
đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với
trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
e2) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký
hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước
cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối
với trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
e3) Chuyển hồ sơ đến
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật,
chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính (trình tự, thời gian chỉnh lý,
cập nhật biến động hồ sơ địa chính quy định tại Điều 22 Thông tư số
10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024; sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025);
e4) Bàn giao đất trên
thực địa thực hiện theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định này;
e5) Chuyển hồ sơ đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
3. Thời gian
thực hiện: Không
quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
IV.
Trình tự, thủ tục giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá,
không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với cá
nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp,
công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan,
công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong
tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà
ở;
giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã
biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi
công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp
luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà
nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định
của pháp luật về nhà ở
1. Thành phần
hồ sơ:
a) Đơn theo Mẫu số 01
ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có).
2. Trình tự
thực hiện:
a) Hằng năm, Ủy ban
nhân dân cấp xã thông báo cho cá nhân khác có nhu cầu sử dụng đất nộp hồ sơ đề
nghị giao đất ở (căn cứ vào quỹ đất đã được xác định vào mục đích đất ở theo
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã mà chưa giao tại địa phương thuộc trường
hợp giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu giá quyền sử dụng đất ở
cho cá nhân không thành do không có người tham gia);
b) Cá nhân có nhu cầu
sử dụng đất nộp đơn đề nghị giao đất ở tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất
theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Ủy ban nhân dân cấp
xã thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất;
d) Hội đồng xét duyệt
cá nhân đủ điều kiện giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế
của địa phương để ban hành điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất
không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân;
đ) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường cấp xã hoàn thiện hồ sơ để trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ban hành quyết định giao đất cho cá nhân đủ điều kiện.
3. Thời gian
thực hiện trình tự, thủ tục: Không quá 35 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
PHỤ LỤC III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG,
THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, NHẬN GÓP VỐN BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN
ĐẦU TƯ; GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT KHI HẾT THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT; THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT
PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG ĐẤT; SỬ DỤNG ĐẤT ĐA MỤC ĐÍCH; GÓP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, ĐIỀU
CHỈNH LẠI ĐẤT ĐAI ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN; NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT MÀ KHÔNG ĐỀ
XUẤT THU HỒI ĐẤT
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
I.
Trình tự, thủ tục nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
1. Thành phần
hồ sơ
a) Văn bản đề nghị chấp
thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp
vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo Mẫu số 30 ban hành
kèm theo Quyết định này;
b) Trích lục vị trí khu
đất hoặc phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án.
2. Trình tự
thực hiện
a) Tổ chức kinh tế có
yêu cầu nộp hồ sơ theo quy định Mục 1 Phần I này đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công. Trung tâm Phục vụ hành chính công chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường;
b) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thẩm
định hồ sơ, có văn bản thẩm trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Văn bản thẩm định
gồm các nội dung sau:
- Điều kiện về sự phù
hợp với chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai của
quy hoạch tỉnh được phân bổ đến đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp hoặc quy
hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông
thôn đã được phê duyệt và công bố;
- Việc đáp ứng các điều
kiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 122 Luật Đất đai;
- Việc đáp ứng các
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai;
- Các thông tin trong
hồ sơ địa chính của thửa đất, khu đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án;
- Kết luận về việc đủ
điều kiện cho phép tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp không
đủ điều kiện thì nêu rõ lý do;
- Đề xuất việc chấp
thuận hay không chấp thuận cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử
dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
c) Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được
nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất
để thực hiện dự án đầu tư.
d) Tổ chức kinh tế thực
hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền
sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
3. Thời gian
thực hiện trình tự, thủ tục: Không quá 23 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
II.
Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất đối với
trường hợp sử dụng đất không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp
luật về đầu tư
1. Thành phần
hồ sơ
a) Đơn theo Mẫu số 04a
ban hành kèm Quyết định này;
b) Một trong các loại
giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 của Luật Đất
đai;
c) Quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
d) Bản trích lục bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính hoặc phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất.
2. Trình tự
thực hiện
a) Trong thời hạn theo
quy định tại khoản 3 Điều 172 của Luật Đất đai, tổ chức, cá nhân có nhu cầu gia
hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại Mục 1
Phần II này cho Trung tâm Phục vụ hành chính công. Trung tâm Phục vụ hành chính
công chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
b) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
b1) Rà soát, kiểm tra
hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với
trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
Các điều kiện gia hạn
sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất bao gồm:
- Không thuộc trường
hợp thực hiện thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi
hết thời hạn sử dụng đất quy định tại Điều 65 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
- Mục đích sử dụng đất,
vị trí, diện tích của thửa đất xin gia hạn không thay đổi so với mục đích sử
dụng đất, vị trí, diện tích đã giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng
đất.
b2) Kiểm tra thực địa
thửa đất;
b3) Chuyển thông tin
đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy
định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
b4) Hoàn thiện hồ sơ
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết
định gia hạn sử dụng đất.
Hồ sơ gồm: đơn và giấy
tờ quy định tại Mục 1 Phần II này; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc
trích đo địa chính thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 05, tự thảo quyết định theo
Mẫu số 09a ban hành kèm theo Quyết định này;
Thời hạn được gia hạn
được xác định theo nguyên tắc sau đây:
- Không vượt quá thời
hạn sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 172 của Luật Đất đai đối với trường
hợp phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch
chuyên ngành có liên quan đã được phê duyệt;
- Không vượt quá thời
hạn dự kiến sẽ sử dụng đất theo mục đích khác được thể hiện trong quy hoạch sử
dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chuyên ngành có liên quan đã
được phê duyệt đối với trường hợp mục đích sử dụng đất được quy hoạch khác với
mục đích sử dụng đất trước khi đề nghị gia hạn.
c) Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành Quyết định gia hạn sử
dụng đất;
d) Các cơ quan chuyên
môn thực hiện như sau:
d1) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối
với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin
theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế;
d2) Cơ quan thuế thực
hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền thuê đất được miễn
đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính phủ về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định;
ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất. Người sử dụng đất nộp
các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế. Cơ quan thuế xác nhận
hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường.
đ) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường:
đ1) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp
đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với
trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời
hạn sử dụng đất;
đ2) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký
hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước
cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối
với trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định gia hạn sử dụng đất
khi hết thời hạn sử dụng đất;
đ3) Chuyển hồ sơ đến
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật,
chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính (trình tự, thời gian chỉnh lý,
cập nhật biến động hồ sơ địa chính quy định tại Điều 22 Thông tư số
10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024; sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025);
đ4) Chuyển hồ sơ đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
3. Thời gian
thực hiện trình tự, thủ tục: Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
III.
Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
1. Công ty nông,
lâm nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường
cấp tỉnh.
2. Trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án sử dụng
đất của công ty nông, lâm nghiệp, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp tỉnh có trách nhiệm gửi hồ sơ phương án sử dụng đất đến các sở, ban,
ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để lấy ý kiến và trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định.
Thành phần Hội đồng
thẩm định bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc 01 Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là
đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành có liên quan, đại diện lãnh đạo Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất.
3. Trong thời hạn
không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, các
sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất gửi ý kiến
bằng văn bản đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh.
4. Trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức
họp Hội đồng để thẩm định.
5. Trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định, nếu hồ sơ phương án sử
dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp không phải chỉnh sửa thì cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Trường hợp hồ sơ phương
án sử dụng đất phải chỉnh sửa, bổ sung thì trong thời hạn không quá 03 ngày
làm việc kể từ ngày thẩm định, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp tỉnh thông báo cho công ty nông, lâm nghiệp để hoàn thiện; trong
thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày công ty nông, lâm nghiệp
hoàn thiện hồ sơ và gửi cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
tỉnh, nếu hồ sơ đầy đủ thì cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
6. Trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phương án sử dụng
đất do cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh trình, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, phê duyệt phương án sử dụng đất.
7. Hồ sơ đề nghị
thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm
định, phê duyệt phương án sử dụng đất theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo Quy định
này;
b) Phương án sử dụng
đất; nội dung phương án sử dụng đất gồm:
- Căn cứ lập phương án
sử dụng đất;
- Phân tích, đánh giá
về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
- Định hướng sử dụng
đất, phương hướng nhiệm vụ, phương án sản xuất, kinh doanh cụ thể của công ty
nông, lâm nghiệp;
- Đánh giá tác động của
phương án sử dụng đất đến kinh tế - xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh và
phương án sản xuất, kinh doanh;
- Các giải pháp tổ chức
thực hiện đối với phần diện tích đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại;
- Xác định vị trí, ranh
giới, diện tích đất, hiện trạng sử dụng đất khu vực đất bàn giao cho địa phương
theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai;
- Thuyết minh phương án
sử dụng đất.
c) Bản đồ địa chính có
thể hiện ranh giới sử dụng đất hoặc hồ sơ ranh giới sử dụng đất của công ty
nông, lâm nghiệp; bản tổng hợp diện tích các loại đất của công ty nông, lâm
nghiệp;
d) Tài liệu khác có
liên quan (nếu có).
IV.
Trình tự, thủ tục sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng
đất kết hợp đa mục đích
1. Thành phần
hồ sơ
1.1. Hồ sơ đề nghị
phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích:
- Văn bản đề nghị
sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo Mẫu số 26 ban hành kèm theo Quyết định
này.
- Phương án sử dụng đất
kết hợp kèm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính xác định
quy mô, ranh giới đề xuất sử dụng đất kết hợp đa mục đích.
- Giấy chứng nhận đã
cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật (nếu có).
1.2. Hồ sơ gia hạn
phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích: Văn bản đề nghị gia hạn phương án sử
dụng đất kết hợp.
2. Trình tự
thực hiện
a) Người sử dụng đất có
nhu cầu sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp
nộp hồ sơ theo quy định tại Mục 1 Phần IV này đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công. Trung tâm Phục vụ hành chính công chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường.
Đối với trường hợp đã
có nội dung sử dụng đất lâm nghiệp kết hợp để xây dựng công trình phục vụ du
lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp
được thể hiện ở phương án quản lý rừng bền vững và đề án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí của khu rừng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì
người sử dụng đất không phải lập phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích. Tổ
chức, cá nhân sử dụng đất lâm nghiệp trong trường hợp này có trách nhiệm thực
hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về lâm nghiệp.
b) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thẩm
định phương án sử dụng đất kết hợp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã xem xét, chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng
đất kết hợp, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp.
Các trường hợp sử dụng
đất kết hợp đa mục đích quy định tại Điều 218 Luật Đất đai (được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 2 Điều 2 Luật Địa chất và khoáng sản sửa đổi năm 2025) và tại
Điều 9 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
c) Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xem xét, chấp thuận hoặc
không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp, gia hạn phương án sử dụng đất
kết hợp.
d) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối
với trường hợp phải nộp tiền thuê đất và chuyển thông tin theo Mẫu số 10 ban
hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế.
đ) Cơ quan thuế thực
hiện thủ tục xác định tiền tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp
theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất. Người sử
dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế. Cơ quan
thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
e) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường chuyển hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công
để trả kết quả sau khi cơ quan thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
3. Thời gian
thực hiện trình tự, thủ tục:
Thời gian thực hiện
việc thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp không quá 15 ngày
làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Trước khi hết thời gian sử dụng đất
kết hợp 30 ngày làm việc, người sử dụng đất nếu có nhu cầu gia hạn thì
gửi văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp.
Thời gian thẩm định,
xem xét gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp là không quá 07 ngày làm việc kể
từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
V.
Trình tự, thủ tục góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai để thực hiện dự
án đầu tư
1. Các chủ sử dụng
đất trong phạm vi khu vực dự kiến thực hiện góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh
lại đất đai bàn bạc, thống nhất đồng thuận thực hiện, ký kết hợp đồng hợp tác;
lựa chọn chủ đầu tư thực hiện phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại
đất đai là người đại diện các chủ sử dụng đất hoặc liên doanh, liên kết với chủ
đầu tư khác đã có tư cách pháp nhân.
2. Chủ đầu tư lập
phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai theo nội dung quy định
tại khoản 4 Điều 219 Luật Đất đai trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm
quyền.
Trường hợp phải lập dự
án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai thì thực hiện theo quy định
của pháp luật về đầu tư.
3. Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã phê duyệt phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất
đai. Trường hợp tập trung đất nông nghiệp để thực hiện sản xuất theo quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 219 Luật Đất đai thì phương án góp quyền sử dụng đất,
điều chỉnh lại đất đai do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
Trong thời hạn 30
ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án góp quyền sử dụng đất, điều
chỉnh lại đất đai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản phê duyệt, trường
hợp không phê duyệt thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Thủ tục lập, phê
duyệt dự án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai được thực hiện theo
quy định của pháp luật về đầu tư.
4. Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất đối với diện tích đất quy
định tại điểm b khoản 5 Điều 219 Luật Đất đai. Việc đấu giá quyền sử dụng đất
thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương VI Nghị định số 102/2024/NĐ-CP. Tiền
thu được từ việc đấu giá quyền sử dụng đất được sử dụng để thực hiện dự án.
5. Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã chỉ đạo tiếp nhận các hạng mục hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã
hội, môi trường, dịch vụ công cộng để quản lý, phục vụ chung cho cộng đồng.
6. Cơ quan có thẩm
quyền thực hiện việc ký cấp Giấy chứng nhận trên cơ sở phương án góp quyền sử
dụng đất, điều chỉnh lại đất đai đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trao
Giấy chứng nhận cho người được cấp; chuyển 01 bộ hồ sơ kèm theo 01 bản sao Giấy
chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai để lập, cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
VI.
Trình tự, thủ tục để tổ chức kinh tế lựa chọn nhận chuyển quyền sử dụng đất mà
không đề xuất thu hồi đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 của Luật Đất đai
1. Căn cứ Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục công trình, dự án phải
thu hồi đất theo quy định tại khoản 5 Điều 72 của Luật Đất đai, tổ chức kinh tế
có nhu cầu lựa chọn phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà không đề
xuất thu hồi đất có đơn đề nghị theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết định này
gửi đến Trung tâm Phục vụ hành chính công. Trung tâm Phục vụ hành chính công
chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh.
2. Trong thời hạn
không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, quyết định cho phép thực hiện phương án thỏa thuận về nhận quyền sử
dụng đất mà không thực hiện thu hồi đất nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 127 của Luật Đất đai; có văn bản trả lời tổ chức kinh tế
nếu không đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 của Luật
Đất đai.
3. Trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường cấp tỉnh có văn bản trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản
cho phép hoặc không cho phép tổ chức kinh tế thực hiện phương án thỏa thuận về
nhận quyền sử dụng đất mà không thực hiện thu hồi đất.
4. Sau khi có văn
bản cho phép thực hiện phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất thì thực
hiện theo trình tự, thủ tục để tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền
sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
5. Trường hợp tổ
chức kinh tế đã nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án mà đến thời điểm hết
hạn sử dụng đất đối với đất đã nhận quyền nhưng vẫn chưa hoàn thành thủ tục về
đất đai để thực hiện dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 127 của Luật Đất đai
thì được tiếp tục thực hiện các thủ tục để triển khai dự án mà không phải thực
hiện thủ tục gia hạn quy định tại khoản 3 Điều 172 của Luật Đất đai.
PHỤ LỤC IV
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
A. TIẾP NHẬN HỒ
SƠ, TRẢ KẾT QUẢ, THỜI GIAN THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN
VỚI ĐẤT
I.
Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết
1. Cơ quan tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả:
a) Bộ phận tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả thuộc Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố Hồ Chí
Minh; Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã (sau đây gọi là Bộ phận Một
cửa);
b) Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai.
2. Hình thức nộp
hồ sơ:
Người yêu cầu đăng ký
được lựa chọn nộp hồ sơ theo các hình thức sau đây:
a) Nộp trực tiếp tại
các cơ quan quy định tại Mục 1 Phần I này;
b) Nộp thông qua dịch vụ
bưu chính;
c) Nộp trên Cổng dịch
vụ công Quốc gia;
d) Khi nộp hồ sơ tại cơ
quan quy định tại Mục 1 Phần I này theo hình thức quy định tại các điểm a, b và
c Mục 2 này thì người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất
trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính
giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định
của pháp luật về công chứng, chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm đ Mục
2 này; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức quy định tại điểm c Mục 2 này thì hồ
sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng,
chứng thực theo quy định của pháp luật;
đ) Đối với thủ tục đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà thực hiện xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng
nhận đã cấp.
3. Đối với trường
hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu thì người yêu cầu đăng ký
lựa chọn nơi nộp hồ sơ như sau:
a) Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân trong nước, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân), cộng
đồng dân cư thì nơi nộp hồ sơ quy định tại điểm a Mục 1 Phần I này;
b) Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì nơi nộp hồ sơ quy định
tại điểm a Mục 1 Phần I này.
4. Đối với trường
hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì người yêu cầu đăng
ký lựa chọn nơi nộp hồ sơ như sau:
a) Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân, cộng đồng dân cư thì
được lựa chọn nơi nộp hồ sơ quy định tại Mục 1 Phần I này.
Trường hợp xác định lại
diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai và Điều 24 Nghị
định 101/2024/NĐ-CP thì nộp hồ sơ tại cơ quan quy định tại điểm a Mục 1 Phần I
này;
b) Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài thì nơi nộp hồ sơ quy định tại điểm a Mục 1 Phần I này.
Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài thì được lựa chọn nơi nộp hồ sơ quy định tại Mục 1 Phần I này;
c) Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nơi nộp hồ sơ theo
bên nhận quyền và thực hiện theo quy định tại điểm a hoặc điểm b Mục 4 này.
5. Việc nộp hồ sơ
quy định tại Mục 3 và Mục 4 này thì người yêu cầu đăng ký được lựa chọn một
trong các nơi nộp hồ sơ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
6. Việc trả kết
quả giải quyết thủ tục cho người yêu cầu đăng ký:
a) Đảm bảo thời gian
giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Phần II dưới đây;
b) Trường hợp chậm trả
kết quả giải quyết hồ sơ theo quy định về thời gian giải quyết thủ tục hành
chính đất đai thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục gửi thông báo
bằng văn bản hoặc qua phương tiện điện tử hoặc qua tin nhắn SMS cho người yêu
cầu đăng ký, trong đó nêu rõ lý do;
c) Trường hợp người yêu
cầu đăng ký nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy
tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng,
quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy
chứng nhận đầu tư, quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch xây dựng chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.
Việc tiếp nhận, luân
chuyển hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (bản giấy) không phụ
thuộc địa giới hành chính tại Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện theo Quy trình
thí điểm ban hành kèm theo Quyết định số 3561/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2025
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
II.
Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 03 ngày làm việc.
2. Đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thời gian thực hiện như sau:
a) Trường hợp chuyển
đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa
hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất là không quá 08 ngày làm việc; trường hợp quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP là không quá 10 ngày làm
việc; trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP là không quá 20 ngày làm việc;
b) Trường hợp bán, thừa
kế, tặng cho hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê
đất thu tiền thuê đất hằng năm là không quá 08 ngày làm việc, không tính
thời gian xác định giá đất, ký hợp đồng thuê đất;
c) Trường hợp cho thuê,
cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
là không quá 04 ngày làm việc;
d) Trường hợp xóa đăng
ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết
cấu hạ tầng là không quá 03 ngày làm việc;
đ) Trường hợp đổi tên
hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất là không quá 04 ngày làm
việc; trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên là không quá 10
ngày làm việc;
e) Trường hợp có thay
đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có
thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề là không quá 05 ngày làm việc;
g) Trường hợp hộ gia
đình, cá nhân thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp là không quá 08 ngày làm việc;
h) Trường hợp đăng ký
quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận là không quá 08
ngày làm việc, đối với trường hợp tài sản đã được chứng nhận quyền sở hữu
trên Giấy chứng nhận đã cấp mà đăng ký thay đổi tài sản thì không quá 05
ngày làm việc;
i) Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc sự thỏa thuận của các thành
viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung,
nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất là không quá 08 ngày làm việc;
k) Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải
thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết
định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi
hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải
quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến
đất đai là không quá 08 ngày làm việc;
l) Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế
chấp là không quá 08 ngày làm việc;
m) Trường hợp thay đổi
về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận
hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm là không
quá 10 ngày làm việc;
n) Trường hợp bán tài
sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công là không quá 10 ngày làm việc;
o) Trường hợp xóa ghi
nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ thì thời gian giải quyết là trong ngày
làm việc nhận được đủ hồ sơ xóa nợ; nếu thời điểm nhận đủ hồ sơ sau 15 giờ
cùng ngày thì có thể giải quyết việc xóa nợ trong ngày làm việc tiếp theo;
p) Trường hợp cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy
hoạch xây dựng chi tiết hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết quy định
tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP là không quá 05 ngày làm
việc;
q) Trường hợp đăng ký
biến động chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật Đất
đai là không quá 05 ngày làm việc;
r) Trường hợp chuyển
nhượng quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và
khoáng sản là không quá 20 ngày làm việc, không tính thời gian xác định
giá đất, ký hợp đồng thuê đất;
s) Trường hợp quy định
tại khoản 4 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP là không quá 25 ngày làm
việc.
3. Trường hợp cấp
đổi Giấy chứng nhận đã cấp thì thời gian thực hiện như sau:
a) Trường hợp quy định
tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g Mục 1 Phần VII của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” là không quá 05 ngày làm việc;
b) Trường hợp quy định
tại điểm h Mục 1 Phần VII của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” là không quá 10 ngày làm việc, trừ trường hợp quy
định tại điểm c Mục 3 này;
c) Trường hợp cấp đổi
đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo đạc lập bản đồ địa chính thì thời
gian thực hiện theo dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
4. Trường hợp tách
thửa đất, hợp thửa đất quy định tại Phần I của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG
KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” và trường hợp quy định tại điểm b khoản 6
Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ- CP là không quá 12 ngày làm việc.
5. Trường hợp cấp
lại Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất là không quá 10 ngày làm việc,
không tính thời gian niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận đã cấp tại Ủy ban
nhân dân cấp xã, thời gian đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng.
6. Trường hợp đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trong dự án bất động sản là không
quá 08 ngày làm việc.
7. Trường hợp xác
định lại diện tích đất ở là không quá 20 ngày làm việc; trường hợp đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Phần XIII của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” mà người sử dụng đất không có
nhu cầu xác định lại diện tích đất ở là không quá 15 ngày làm việc.
8. Trường hợp đính
chính Giấy chứng nhận đã cấp là không quá 06 ngày làm việc.
9. Trường hợp thu
hồi và hủy Giấy chứng nhận đã cấp là không quá 25 ngày làm việc; trường
hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu thì thời gian thực hiện đăng ký, cấp
lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
theo quy định tại Mục 1 Phần II này; trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
do đăng ký biến động thì thời gian thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định đối với từng
trường hợp đăng ký biến động tại Phần II này.
10. Thời gian quy
định tại các Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Phần II này được tính kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ; không tính thời gian cơ quan có thẩm
quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng
đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết
công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện
trích đo thửa đất, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
Đối với xã đảo, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng loại thủ tục quy định tại
Phần II này được tăng thêm 10 ngày làm việc.
11. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính quy định tại Quyết định này chịu trách nhiệm giải
quyết không quá thời gian quy định do cơ quan mình thực hiện; không chịu trách
nhiệm về thời gian giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan khác.
12. Trường hợp thực
hiện đồng thời nhiều thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thì thực
hiện theo thủ tục có thời gian dài nhất, nhưng không quá tổng thời gian thực
hiện từng thủ tục đó.
Trường hợp chủ đầu tư
dự án kinh doanh bất động sản có nhu cầu thực hiện nộp cùng lúc nhiều hồ sơ
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất thì tùy theo số lượng hồ sơ nộp, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
quyết định thời gian giải quyết nhưng bảo đảm không lớn hơn thời gian giải
quyết đối với từng thủ tục cho từng hồ sơ quy định tại Phần II này.
B. HỒ SƠ THỰC
HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
I.
Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần
đầu
1. Đối với người
đang sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử
dụng đất theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 28 Luật Đất đai thì hồ sơ theo
quy định tại Mục 1 Phần II của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
2. Đối với người
đang sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng
ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ
chức) thì hồ sơ theo quy định tại Mục 1 Phần III của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
3. Trường hợp được
giao đất để quản lý thì nộp hồ sơ theo quy định tại Mục 1 Phần IV của “Phần C.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
4. Trường hợp có
nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất có thỏa thuận cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất, ngoài các giấy tờ quy định tại Mục 1 và Mục 2 Phần I
này thì nộp thêm văn bản thỏa thuận đó.
5. Trường hợp
người yêu cầu đăng ký quy định tại các Mục 1, 2 và 3 Phần I này thực hiện thủ
tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện hợp pháp
theo quy định của pháp luật về dân sự thì phải có văn bản về việc đại diện theo
quy định của pháp luật về dân sự.
II.
Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với
đất
II.1. Hồ sơ nộp khi
thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thuộc
trường hợp quy định tại Phần VI của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI,
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” như sau:
1. Đơn đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo
Quyết định này.
2. Giấy chứng nhận
đã cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân,
quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc
trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu
cầu của Tòa án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã
cấp.
3. Một trong các
loại giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
đối với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Phần II.2 dưới đây.
4. Văn bản về việc
đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ
tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
II.2. Các loại giấy
tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1. Trường hợp thực
hiện thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án
dồn điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nộp hợp đồng hoặc văn bản về
việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp có nhiều
người nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
có thỏa thuận cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì nộp thêm văn bản thỏa thuận đó.
Trường hợp chuyển
nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản
không có quyền sử dụng đất đối với thửa đất đó thì nộp thêm văn bản của người
sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng,
tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà
ở.
Trường hợp chuyển
nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp và
đã đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
(sau đây gọi chung là Văn phòng đăng ký đất đai) thì nộp thêm văn bản của bên
nhận thế chấp về việc đồng ý cho bên thế chấp được chuyển nhượng, tặng cho
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
2. Trường hợp
người sử dụng đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất
hằng năm mà bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn
liền với đất thuê thì nộp hợp đồng hoặc văn bản về giao dịch đó theo quy định
của pháp luật về dân sự.
Trường hợp chuyển
nhượng quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và
khoáng sản thì nộp văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc cho phép chuyển
nhượng quyền khai thác khoáng sản.
3. Trường hợp cho
thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ
tầng thì nộp văn bản về việc cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất.
4. Trường hợp xóa
cho thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh
kết cấu hạ tầng thì nộp văn bản về việc xóa cho thuê, xóa cho thuê lại quyền sử
dụng đất.
5. Trường hợp đổi
tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất trên Giấy chứng nhận đã cấp thì việc nộp giấy từ như sau:
a) Đối với cá nhân thì
cơ quan giải quyết thủ tục khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, nếu không khai thác được thông tin về cá nhân thì nộp bản
sao hoặc xuất trình bản chính giấy tờ chứng minh về việc đổi tên, thay đổi
thông tin của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Đối với tổ chức, người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư thì nộp văn bản của cơ quan
có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc đổi tên hoặc thay đổi thông tin theo
quy định của pháp luật.
6. Trường hợp có
thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề thì nộp văn bản về việc thay đổi
quyền của người có quyền lợi liên quan theo quy định của pháp luật dân sự;
trường hợp có thay đổi hạn chế quyền của người sử dụng đất theo văn bản của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền thì Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ văn bản này để
đăng ký biến động đất đai.
7. Trường hợp
thành viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp
tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì
nộp văn bản thỏa thuận của các thành viên có chung quyền sử dụng đất đồng ý đưa
quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy
định của pháp luật đối với trường hợp quyền sử dụng đất của hộ gia đình.
Cơ quan giải quyết thủ
tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về đăng ký doanh nghiệp trên Cơ
sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, nếu không thể khai thác được thông
tin này thì người yêu cầu đăng ký nộp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
8. Trường hợp giảm
diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm
xác nhận bằng văn bản về tình trạng sạt lở tự nhiên để chuyển cho Văn phòng
đăng ký đất đai và người sử dụng đất.
9. Trường hợp đăng
ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay
đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký thì nộp giấy tờ như
sau:
a) Nộp giấy tờ theo quy
định tại các Điều 148, Điều 149 Luật Đất đai (nếu có), sơ đồ nhà ở, công trình
xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại các Điều 148, Điều 149 Luật
Đất đai đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng); hồ
sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm
định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công
trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với
trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà
chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149
Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của
pháp luật về xây dựng.
Trường hợp chủ đầu tư
dự án xây dựng nhà ở, công trình xây dựng đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng
theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng, phần diện tích của hạng mục công
trình xây dựng thì nộp văn bản theo quy định tại điểm b Mục 2 Phần I của “Phần
B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”;
b) Trường hợp đăng ký
biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở thì nộp văn bản chấp thuận gia hạn
thời hạn sở hữu nhà ở của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về
nhà ở.
10. Trường hợp thay
đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp thì nộp quyết định của
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp phù hợp với
quy định của pháp luật, trong đó phải xác định rõ tổ chức được sử dụng đất, sở
hữu tài sản gắn liền với đất sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi
mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
Cơ quan giải quyết thủ
tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về đăng ký doanh nghiệp hoặc
thành lập tổ chức sau khi thay đổi trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp, nếu không thể khai thác được thông tin này thì người yêu cầu đăng ký
nộp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản về việc thành lập tổ chức
sau khi thay đổi.
11. Trường hợp thay
đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận
của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng
đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất thì nộp văn bản thỏa
thuận về việc thay đổi đó.
Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất của các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình
thì văn bản thỏa thuận phải thể hiện thông tin thành viên của hộ gia đình có
chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất,
công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.
Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ và chồng thì cơ
quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về tình
trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về hộ
tịch, nếu không thể khai thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì nộp bản
sao hoặc xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn hoặc ly hôn hoặc giấy tờ khác chứng
minh về tình trạng hôn nhân.
12. Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa
án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định
hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa
các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai thì nộp một
trong các văn bản sau:
a) Biên bản hòa giải
thành hoặc văn bản công nhận kết quả hòa giải thành được cơ quan có thẩm quyền
công nhận;
b) Quyết định của cơ
quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai đã có
hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật;
c) Quyết định hoặc bản
án của Tòa án nhân dân, quyết định về thi hành án của cơ quan thi hành án đã
được thi hành;
d) Quyết định hoặc phán
quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên
phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai.
13. Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế
chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả
xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài thì nộp một trong các văn bản sau:
a) Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất giữa người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng;
b) Hợp đồng chuyển
nhượng hoặc hợp đồng chuyển giao khác về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất giữa người có quyền chuyển nhượng, bán tài sản thế chấp là
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng;
c) Hợp đồng mua bán tài
sản đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản xác nhận
kết quả thi hành án của Cơ quan thi hành án dân sự;
d) Hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản khác có thỏa thuận về
việc bên nhận thế chấp có quyền được nhận chính tài sản bảo đảm theo quy định
của pháp luật;
đ) Một trong các văn
bản quy định tại các điểm b, c và d Mục 13 này là căn cứ để thay thế việc đồng
ý chuyển giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của bên thế chấp.
14. Trường hợp có
sự thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho
việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm
thì nộp văn bản về việc cho phép thay đổi của cơ quan, người có thẩm quyền.
15. Trường hợp bán
tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy
định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì nộp giấy tờ như sau:
a) Văn bản cho phép bán
tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
của cơ quan có thẩm quyền;
b) Trường hợp bán tài
sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công thì ngoài văn bản quy định
tại điểm a Mục 15 này phải nộp thêm hợp đồng mua bán tài sản công là quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
16. Trường hợp thửa
đất đã được cấp Giấy chứng nhận có diện tích tăng thêm quy định tại khoản 2
Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp giấy tờ như sau:
a) Trường hợp quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp giấy tờ về việc
nhận chuyển quyền sử dụng đất của phần diện tích tăng thêm;
b) Trường hợp quy định
tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp giấy
tờ chứng minh phần diện tích tăng thêm (nếu có).
17. Trường hợp xóa
ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ thì nộp giấy tờ chứng minh đã hoàn
thành việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ theo quy định của
pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
18. Trường hợp điều
chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP thì nộp quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi
tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng
chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính; trường hợp
phải xác định lại giá đất thì nộp thêm giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa
vụ tài chính về đất đai.
Trường hợp chủ đầu tư
dự án đã được cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích đất thực hiện dự án mà
có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết thì nộp quyết định
phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ
quy hoạch xây dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa
chính.
19. Trường hợp Giấy
chứng nhận đã cấp cho hộ gia đình mà thực hiện quyền của người sử dụng đất thì
trong hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất phải thể hiện thông tin thành
viên của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng
đất.
20. Các trường hợp
đăng ký biến động đất đai quy định tại Phần II.2 này mà phải tách thửa đất, hợp
thửa đất thì người sử dụng đất nộp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu
số 22 ban hành kèm theo Quyết định này.
21. Các trường hợp
đăng ký biến động quy định tại Phần II.2 này, trừ khoản 18 Phần II.2 này mà
người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện
tích của thửa đất thì nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất.
22. Trường hợp quy định
tại điểm b khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp Quyết định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực
hiện quyết định xử phạt.
C. TRÌNH TỰ,
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
I.
Trình tự, thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất
1. Thành phần
hồ sơ
a) Đơn đề nghị tách
thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Bản vẽ tách thửa
đất, hợp thửa đất lập theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Quyết định này do Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện hoặc do
đơn vị đo đạc có giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực
hiện (nếu có);
c) Giấy chứng nhận đã
cấp (bản gốc), trừ trường hợp phân chia quyền sử dụng đất theo bản án, quyết định
của Tòa án đã có hiệu lực thi hành mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã
cấp;
d) Các văn bản của cơ
quan có thẩm quyền có thể hiện nội dung tách thửa đất, hợp thửa đất (nếu có);
đ) Văn bản cam kết về
việc người sử dụng đất liền kề đồng ý cho đi qua để kết nối với đường giao
thông công cộng (nếu có);
e) Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện (nếu có).
2. Trình tự
thực hiện
2.1. Người yêu cầu đăng
ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa.
2.2. Cơ quan tiếp nhận
hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
2.3. Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, đối chiếu quy định
tại Điều 220 của Luật Đất đai, khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày
11 tháng 12 năm 2025 và quy định về điều kiện tách thửa, điều kiện hợp thửa và
diện tích tối thiểu được tách thửa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh để xác
định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất; kiểm tra các thông tin về người sử
dụng đất, ranh giới, diện tích, loại đất của các thửa đất trên hồ sơ lưu trữ,
hồ sơ do người sử dụng đất nộp và thực hiện:
a) Trường hợp hồ sơ
không đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất thì trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, trả hồ sơ cho người sử dụng đất và thông
báo rõ lý do.
b) Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và đã có bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa
đất thì thực hiện công việc quy định tại Mục 2.4 này;
c) Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và chưa có bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa
đất thì lập bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất và thực hiện các công việc theo
quy định tại Mục 2.4 này.
2.4. Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
a) Đối với trường hợp
diện tích thể hiện trên bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất phù hợp với Giấy
chứng nhận đã cấp hoặc không phù hợp nhưng nằm trong giới hạn sai diện tích:
Trong thời gian 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai ghi số thứ tự thửa đất chính thức của các thửa đất sau
khi tách thửa đất, hợp thửa đất vào bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất, đồng
thời ký xác nhận vào bản vẽ này, trừ trường hợp bản vẽ do Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện; trả bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất cho người sử dụng đất trong trường hợp người sử dụng đất thực hiện
chuyển quyền sử dụng đất đối với các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa
đất, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện
thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định tại
Phần VI, Phần XII của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT” và không tính vào thời gian quy định tại khoản này.
Trường hợp tách thửa
đất, hợp thửa đất mà không thay đổi người sử dụng đất thì thực hiện việc chỉnh
lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với các
thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất cho người được cấp;
b) Đối với trường hợp
không thuộc điểm a Mục 2.4 này:
Trường hợp thuộc thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất của cơ quan mình thì thông báo cho người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng
ký biến động đất đai theo quy định.
Trường hợp không thuộc
thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất của cơ quan mình thì trả hồ sơ và thông báo rõ lý do cho người sử dụng
đất để thực hiện đăng ký biến động đất đai;
c) Thông tin chính thức
của các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa chỉ được xác lập và chỉnh lý vào bản
đồ địa chính sau khi người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động và được cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
thửa đất sau tách thửa đất, hợp thửa đất.
2.5. Trường hợp hộ gia
đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận và được ghi nợ tiền sử dụng đất mà
thực hiện phân chia thừa kế quyền sử dụng đất dẫn đến tách thửa đất thì những
người nhận thừa kế phải có văn bản thỏa thuận xác định cụ thể số tiền sử dụng
đất còn nợ theo thửa đất sau khi tách thửa đất. Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai ghi số tiền sử dụng đất còn nợ trên Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo văn bản đã thỏa
thuận.
3. Thời gian
thực hiện trình tự, thủ tục: Không quá 12 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
II.
Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với
hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
1. Thành phần
hồ sơ
a) Đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư
- Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Một trong các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều
149 Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có).
Trường hợp thửa đất gốc
có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai mà có phần
diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về việc
chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng
thêm.
- Giấy tờ về việc nhận
thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường
hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận theo quy định
pháp luật về đất đai.
- Giấy tờ về việc nhận
thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy tờ về
việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45
Luật Đất đai.
- Giấy tờ về giao đất
không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân
phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140
Luật Đất đai (nếu có).
- Giấy tờ liên quan đến
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm
hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Hợp đồng hoặc văn bản
thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối với
thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa
đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền đối
với thửa đất liền kề.
- Văn bản xác định các
thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối với
trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất.
- Mảnh trích đo bản đồ
địa chính hoặc Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất.
- Hồ sơ thiết kế xây
dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn
bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình
xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình
không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc
công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng.
- Quyết định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; chứng từ nộp phạt của người sử dụng đất
đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP.
- Chứng từ thực hiện
nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về
đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
- Giấy tờ về việc
chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của
bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền đối với trường hợp nhận chuyển quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà chưa thực hiện thủ tục
chuyển quyền theo quy định của pháp luật.
- Giấy xác nhận của cơ
quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025
về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định của pháp
luật về xây dựng đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà
ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại
khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai (nếu có).
- Văn bản thỏa thuận về
việc cấp chung một Giấy chứng nhận đối với trường hợp có nhiều người chung
quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
b) Đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài
- Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Một trong các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều
149 Luật Đất đai (nếu có).
- Giấy tờ về việc nhận
thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự.
- Mảnh trích đo bản đồ
địa chính hoặc Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất.
- Hồ sơ thiết kế xây
dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn
bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình
xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình
không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc
công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng.
- Chứng từ thực hiện
nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về
đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
- Văn bản thỏa thuận về
việc cấp chung một Giấy chứng nhận đối với trường hợp có nhiều người chung
quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
c) Đối với
trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho cá nhân, cộng đồng dân cư,
hộ gia đình, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có Thông báo xác nhận
kết quả đăng ký đất đai
- Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Thông báo xác nhận
kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Trình tự
thực hiện
Người yêu cầu đăng ký
nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
2.1. Đối với trường
hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận thì Ủy ban nhân dân cấp xã
tổ chức thực hiện các nội dung sau:
a) Trích lục bản đồ địa
chính hoặc Mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất
đối với nơi đã có bản đồ địa chính.
Trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh cơ bản đã phủ kín bản đồ địa chính, trừ trường hợp một số khu vực
đặc biệt được Nhà nước giao đất để quản lý. Do đó, không quy định đối với nơi
chưa có bản đồ địa chính.
Khi giải quyết thủ tục
hành chính về đất đai thuộc thẩm quyền của cơ quan mình, cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính không yêu cầu người sử dụng đất phải thực hiện riêng việc xác
nhận, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính, kết quả đo đạc chỉnh lý thửa đất
mà thực hiện lồng ghép trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính về đất đai;
b) Xác định hiện trạng
sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp
đất đai, tài sản gắn liền với đất.
Việc xác định tình
trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất được thực hiện căn cứ vào
việc Ủy ban nhân dân cấp xã đang thụ lý đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp đất
đai, tài sản gắn liền với đất hoặc đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai,
tài sản gắn liền với đất hoặc nhận được văn bản hoặc thông báo của cơ quan có
thẩm quyền về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản
gắn liền với đất;
c) Trường hợp có giấy
tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 137 Luật Đất đai thì thực
hiện xác định đất sử dụng ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 Luật Đất
đai;
d) Trường hợp không có
giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì xác
định nguồn gốc sử dụng đất; xác định việc sử dụng đất ổn định theo quy định tại
khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai. Việc xác định sử dụng đất ổn định được căn cứ vào
thời gian và mục đích sử dụng đất tại một trong các giấy tờ sau đây:
d1) Biên lai nộp thuế
sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;
d2) Biên bản hoặc quyết
định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết
định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với
đất;
d3) Quyết định hoặc bản
án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định về thi hành án của
cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;
d4) Giấy tờ nộp tiền
điện, nước và các khoản nộp khác có địa chỉ thuộc thửa đất phải xác định;
d5) Giấy tờ về giao đất
không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân
phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140
Luật Đất đai;
d6) Giấy tờ về mua bán
nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng
quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan từ ngày 15 tháng 10 năm 1993
trở về sau;
d7) Bản đồ, tài liệu
điều tra, đo đạc về đất đai; sổ mục kê, sổ kiến điền được lập từ ngày 18 tháng
12 năm 1980 trở về sau;
d8) Giấy tờ về việc kê
khai, đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc
cấp tỉnh tại thời điểm kê khai kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;
d9) Giấy tờ về việc
đăng ký thường trú, tạm trú tại nhà ở gắn với đất ở do cơ quan có thẩm quyền
cấp;
d10) Giấy tờ khác chứng
minh thời điểm sử dụng đất;
đ) Trường hợp không có
giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai và không
có một trong các giấy tờ tại điểm d Mục này hoặc trên giấy tờ đó không ghi rõ
thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì việc xác định thời điểm
bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất được thực hiện trên cơ sở nội dung
kê khai của người sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.
Trường hợp không có
giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai và thời điểm
bắt đầu sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ quy định điểm d Mục này có
sự không thống nhất thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất được xác định theo giấy
tờ có ngày, tháng, năm sử dụng đất sớm nhất;
e) Xác định sự phù hợp
với quy hoạch như sau:
e1) Trường hợp đề nghị
công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp quy định tại điểm d khoản 1, điểm d
khoản 2, điểm d khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai, khoản 3 Điều 25, điểm c khoản 1
và điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP và trường hợp quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai mà không thuộc khoản 5 Điều 25 Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP, khoản 2 và khoản 3 Điều 140 Luật Đất đai thì xác định
sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt trước ngày 01
tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh hoặc
một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn; trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 140 Luật Đất đai thì xác định sự phù
hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7
năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh;
e2) Trường hợp quy định
khoản 1 Điều 139 Luật Đất đai thì xác định việc có hay không thuộc hành lang
bảo vệ an toàn công trình công cộng, chỉ giới xây dựng đường giao thông, mục
đích sử dụng cho trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp và công trình công cộng
khác;
e3) Trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác định diện tích đất lấn chiếm có hay
không thuộc quy hoạch lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, quy
hoạch sử dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng; trường
hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 26 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì xác
định sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt trước ngày
01 tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh
hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và
nông thôn;
e4) Khi xác định sự phù
hợp với quy hoạch quy định tại các điểm e1, e2 và e3 điểm e này thì căn cứ vào
quy hoạch có hiệu lực tại thời điểm xác định;
g) Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại
khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai mà không có giấy xác nhận của
cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm
2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng thì chủ sở hữu công
trình chịu trách nhiệm về nhà ở, công trình xây dựng đó;
h) Niêm yết công khai
các nội dung xác nhận theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quyết định này tại trụ
sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất
trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý
kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có);
i) Xác nhận việc đủ
điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
k) Trường hợp không có
nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất thì ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký
đất đai theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo Quyết định này và chuyển đến nơi nộp
hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
l) Trường hợp có nhu
cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để
cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
2.2. Đối với trường
hợp đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất:
Người sử dụng đất nộp
Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và Đơn
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo
Quyết định này đến Trung tâm phục vụ hành chính công. Trung tâm phục vụ hành
chính công tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
đất.
Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất tổ chức thực hiện các công việc sau:
- Trường hợp Thông báo
xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thể hiện đủ điều
kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất và tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản
1 Điều 151 Luật Đất đai thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã gửi
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19
ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và
thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất.
- Trường hợp Thông báo
xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất không thể hiện đủ
điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã khai thác thông tin về
hồ sơ đăng ký đất đai trong cơ sở dữ liệu đất đai hoặc đề nghị Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ nếu không khai thác được thông tin để thực
hiện các công việc quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k và l Mục
2.1.
Khi có thông tin từ cơ
sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã
tổ chức thực hiện:
- Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất. Trường hợp thuê đất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định
cho thuê đất, ký hợp đồng thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Chuyển hồ sơ đến Bộ
phận Một cửa để trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
trường hợp thuê đất thì trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất và hợp đồng thuê đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất;
- Chuyển hồ sơ đã cấp
Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để
lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Thời gian
thực hiện trình tự, thủ tục
Không quá 17 ngày
làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần
đầu; không quá 20 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu (trong đó đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc; cấp Giấy
chứng nhận lần đầu là không quá 03 ngày làm việc).
Đối với xã đảo, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 27 ngày làm việc đối với
trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu; không quá 30
ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
lần đầu.
III.
Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với
tổ chức đang sử dụng đất
1. Thành phần
hồ sơ
- Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Báo cáo kết quả rà
soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15d ban hành kèm theo Quyết định này.
- Một trong các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều
149 Luật Đất đai (nếu có).
- Sơ đồ hoặc bản trích
lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất hoặc phiếu đo
đạc chỉnh lý thửa đất (nếu có).
- Quyết định vị trí
đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa điểm công trình quốc phòng,
an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị quân đội, đơn vị công an,
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; doanh nghiệp
nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý, sử dụng đất, công
trình gắn liền với đất.
- Hồ sơ thiết kế xây
dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn
bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình
xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình
không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc
công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng.
Trường hợp chủ đầu tư
xây dựng nhà ở để kinh doanh quy định tại khoản 4 Điều 148 của Luật Đất đai
hoặc chủ đầu tư tạo lập công trình xây dựng quy định tại khoản 4 Điều 149 của
Luật Đất đai đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây
dựng thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc
giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép xây dựng hoặc giấy
tờ khác theo quy định của pháp luật; văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng
đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về
xây dựng; sơ đồ tài sản đề nghị chứng nhận quyền sở hữu.
Đối với công trình xây
dựng không phải là nhà ở thì phải có thêm giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy
định của pháp luật về đất đai hoặc hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất có
mục đích sử dụng đất phù hợp với mục đích xây dựng công trình.
- Chứng từ thực hiện
nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về
đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
2. Trình tự
thực hiện
Người yêu cầu đăng ký
nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ
đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
- Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp xã nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh
giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145
Luật Đất đai.
Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:
- Trình Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo
Quyết định này.
- Xác định giá đất và
gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu
số 10 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông
báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.
Khi có thông tin từ cơ
sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:
- Ký Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp tổ chức
được thuê đất thì thực hiện việc ký hợp đồng thuê đất, ký Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Chuyển hồ sơ đến Bộ
phận Một cửa để trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất; trường hợp tổ chức được thuê đất thì trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hợp đồng thuê đất
cho người sử dụng đất;
- Chuyển hồ sơ đã cấp
Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập
nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Thời gian
thực hiện trình tự, thủ tục
Không quá 17 ngày
làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần
đầu; không quá 20 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu (trong đó đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc; cấp Giấy
chứng nhận lần đầu là không quá 03 ngày làm việc).
Đối với xã đảo, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 27 ngày làm việc đối với
trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu; không quá 30
ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
lần đầu.
IV.
Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được giao đất để
quản lý
1. Thành phần
hồ sơ
- Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15;
- Báo cáo kết quả rà
soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15đ.
2. Trình tự
thực hiện
2.1. Hồ sơ đăng ký đất
đai lần đầu đối với trường hợp đất được giao quản lý quy định tại Điều 217 Luật
Đất đai như sau:
a) Người được giao quản
lý đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 7 Luật Đất đai thì hồ sơ gồm Đơn
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo
Quyết định này và báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số
15đ ban hành kèm theo Quyết định này.
Trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều 7 Luật Đất đai nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa; Bộ phận Một
cửa tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố.
Trường hợp người được
giao quản lý đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Luật Đất đai thì Ủy ban
nhân dân các cấp chỉ đạo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp chuẩn bị
01 bộ hồ sơ và chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố;
b) Người được giao quản
lý đất quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Đất đai thì nộp Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này đến Bộ
phận Một cửa; Bộ phận Một cửa tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai Thành phố.
2.2. Văn phòng đăng ký
đất đai Thành phố thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai.
3. Thời gian
thực hiện trình tự, thủ tục: Không quá 17 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
V.
Trình tự, thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết
thời hạn sử dụng đất
Người sử dụng đất nông
nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 172 và khoản 1 Điều 174 Luật Đất đai có
nhu cầu xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên Giấy chứng nhận đã cấp thì thực
hiện theo trình tự, thủ tục như sau:
1. Người sử dụng
đất nộp văn bản đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 29 ban
hành kèm theo Quyết định này và Giấy chứng nhận đã cấp tại Trung tâm phục vụ
hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Trường hợp cơ quan tiếp
nhận hồ sơ là Trung tâm phục vụ hành chính công thì chuyển hồ sơ đến Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
2. Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ; xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng
đất theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai vào Giấy chứng
nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận nếu người sử dụng đất có nhu cầu; cập
nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
3. Thời gian thực
hiện trình tự, thủ tục: không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
VI.
Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Trình tự, thủ tục đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, thực hiện như sau:
1. Người yêu cầu
đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ quy định tại Phần II.1 của “Phần B. HỒ
SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
Trường hợp xử lý tài
sản thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất không
theo thỏa thuận; kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất để thi hành án theo quy định của pháp luật thì việc nộp hồ sơ do tổ chức
thực hiện việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc do người
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện.
2. Cơ quan tiếp
nhận hồ sơ thực hiện:
a) Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
b) Trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai.
Trường hợp xác định lại
diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai và trường hợp
quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì
cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã.
3. Văn phòng đăng
ký đất đai thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra các điều
kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực
hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai
thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu
đăng ký;
b) Khi giải quyết thủ
tục đăng ký biến động đất đai mà thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản
đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì Văn phòng đăng ký đất
đai không phải thực hiện việc đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất, trừ trường
hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu. Trường
hợp người sử dụng đất nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất quy định tại
Mục 21 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính để xác
định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
Trường hợp thực hiện
thủ tục đăng ký biến động đất đai mà Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất, người sử dụng đất có nhu cầu
cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính hoặc đo đạc chỉnh lý
thửa đất để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Người sử dụng đất được
công nhận theo kết quả trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính; chi phí đo đạc do Nhà nước bảo đảm kinh phí; trường hợp đo đạc lại mà
diện tích thửa đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp, ranh giới
thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy chứng
nhận thì người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính về tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn
mức đất ở theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước
đây; trường hợp tổ chức thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với phần diện tích đất phi
nông nghiệp tăng thêm theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây.
Khi giải quyết thủ tục
hành chính về đất đai thuộc thẩm quyền của cơ quan mình, cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính không yêu cầu người sử dụng đất phải thực hiện riêng việc xác
nhận, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính, kết quả đo đạc chỉnh lý thửa đất
mà thực hiện lồng ghép trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính về đất đai;
c) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm
theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài
chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật;
d) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công
việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông
hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
4. Trường hợp quy
định tại Mục 1 Phần II.2 của“Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI,
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy
định tại Mục 3 Phần VI này.
5. Trường hợp quy
định tại Mục 2 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI,
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì thực hiện như sau:
a) Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện công việc quy định tại các điểm a và b Mục 3 Phần VI này;
trình hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh đối với tổ chức,
chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất đối với cá nhân để ký hợp
đồng thuê đất;
b) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất theo thẩm
quyền đối với bên nhận chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuê, bên
nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản mà không phải ban hành lại quyết
định cho thuê đất; chuyển hợp đồng thuê đất đến Văn phòng đăng ký đất đai;
c) Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện công việc quy định tại các điểm c và d Mục 3 Phần VI này,
trong đó Giấy chứng nhận được trao cùng hợp đồng thuê đất; đồng thời thông báo
bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối
với bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, bên chuyển nhượng quyền
khai thác khoáng sản.
Trường hợp chuyển
nhượng quyền khai thác khoáng sản thì Văn phòng đăng ký đất đai thể hiện thông
tin biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất như trường hợp chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất.
6. Trường hợp quy
định tại Mục 3 Phần II.2 của “PHẦN B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI,
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc
như sau:
a) Thực hiện công việc
quy định tại Mục 3 Phần VI này;
b) Xác nhận cho thuê,
cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án.
7. Trường hợp quy
định tại Mục 4 Phần II.2 của “PHẦN B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI,
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc
như sau:
a) Xác nhận xóa cho
thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án và trả Giấy
chứng nhận cho chủ đầu tư dự án;
b) Thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất;
c) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
8. Các trường hợp
quy định tại Mục 5 và Mục 6 Phần II.2 của “PHẦN B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG
KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện
công việc quy định tại điểm b và điểm d Mục 3 Phần VI này.
9. Trường hợp quy
định tại Mục 7 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI,
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy
định tại điểm b và điểm d Mục 3 Phần VI này.
Khi doanh nghiệp tư
nhân chấm dứt hoạt động mà quyền sử dụng đất không bị xử lý theo quy định của
pháp luật thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm d
Mục 3 Phần VI này.
10. Trường hợp quy
định tại Mục 8 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI,
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm đo đạc,
xác định lại diện tích thửa đất bằng kinh phí của Nhà nước và thực hiện công
việc quy định tại điểm d Mục 3 Phần VI này.
11. Trường hợp quy
định tại Mục 9 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI,
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì thực hiện như sau:
a) Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện kiểm tra hiện trạng tài sản gắn liền với đất (trong trường hợp
cần thiết) và thực hiện các công việc quy định tại các điểm b, c và d Mục 3
Phần VI này, trừ trường hợp quy định tại điểm b Mục 11 này;
Trường hợp có giấy tờ
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 148, điểm a khoản 1 Điều 149 Luật Đất đai
nhưng hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ đó và thuộc khu vực phải
xin phép xây dựng thì không thực hiện việc xác nhận đủ điều kiện tồn tại công
trình xây dựng; việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng do chủ sở
hữu công trình chịu trách nhiệm và không cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất;
b) Trường hợp đăng ký
biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo
quy định của pháp luật về nhà ở thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công
việc quy định tại điểm d Mục 3 Phần VI này.
12. Trường hợp quy
định tại Mục 10 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI,
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy
định tại điểm b, c và d Mục 3 Phần VI này. Trường hợp đất được Nhà nước cho
thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện
công việc quy định tại Mục 5 Phần VI này.
13. Các trường hợp
quy định tại các Mục 11, 12, 13, 14 và 15 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC
HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện các công việc quy định tại Mục 3 Phần VI này; trường hợp nhận
tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm thì thực hiện theo quy
định tại Mục 5 Phần VI này.
14. Trường hợp quy
định tại Mục 16 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI,
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại
Phần XVII của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT”.
15. Trường hợp quy
định tại Mục 17 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI,
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy
định tại điểm d Mục 3 Phần VI này.
16. Trường hợp quy
định tại Mục 18 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI,
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy
định tại các điểm b, c và d Mục 3 Phần VI này.
17. Trường hợp xác
định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai thì cơ
quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ tới cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện các công việc sau đây:
a) Thông báo cho Văn
phòng đăng ký đất đai để cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu;
b) Kiểm tra hồ sơ cấp
Giấy chứng nhận trước đây, trường hợp đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở
theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai thì trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã xác định lại diện tích đất ở và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
c) Chuyển hồ sơ kèm
theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
18. Đăng ký biến
động theo quy định tại Mục 1 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” đối với người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thành viên của nhóm người sử dụng đất thực
hiện quyền đối với một phần thửa đất mà không tách thửa hoặc một phần quyền sử
dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại Mục 3
Phần VI này.
19. Trường hợp quy
định tại Mục 22 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI,
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra sự phù hợp với
một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn và thực hiện các điểm b, c và d Mục 3 Phần VI này.
20. Trường hợp đăng
ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật Đất
đai thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại các điểm b,
c và d Mục 3 Phần VI này.
21. Trường hợp
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu đăng ký biến
động thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất do sắp xếp đơn vị hành chính
cấp xã hoặc do văn bản khác của cơ quan có thẩm quyền thì Văn phòng đăng ký đất
đai sử dụng thông tin từ văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc
thay đổi để giải quyết thủ tục và thực hiện các công việc quy định tại điểm d
Mục 3 Phần VI này.
22. Tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài nhận quyền sử dụng đất thông qua việc chia, tách, sáp
nhập, hợp nhất, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
theo quyết định, văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền từ tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật thì thực hiện trình
tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai theo quy định tại Mục 12 Phần VI này.
VII.
Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp
1. Các trường hợp
cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp:
a) Người sử dụng đất có
nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 sang Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Giấy chứng nhận đã
cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;
c) Giấy chứng nhận đã
cấp chung cho nhiều thửa đất mà thực hiện cấp riêng cho từng thửa đất theo nhu
cầu của người sử dụng đất và trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp Giấy chứng nhận
cấp cho nhiều thửa đất mà có một hoặc một số thửa đất bị thu hồi Giấy chứng
nhận theo quy định;
d) Mục đích sử dụng đất
ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp khác với mục đích sử dụng đất theo phân loại
đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và quy định tại Nghị định của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
đ) Vị trí thửa đất trên
Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại
thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp;
e) Quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy
chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi
cả họ, tên vợ và họ, tên chồng;
g) Giấy chứng nhận đã
cấp ghi tên hộ gia đình, nay các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ
gia đình đó có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất để ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng
đất của hộ gia đình;
h) Thay đổi kích thước
các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích
đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi.
2. Hồ sơ nộp khi
thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết
định này và Giấy chứng nhận đã cấp.
Đối với trường hợp quy
định tại điểm g Mục 1 Phần VII này thì trong Đơn đăng ký biến động đất đai, tài
sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định này phải thể
hiện thông tin các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình;
b) Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp trích đo địa chính thửa đất quy định tại
điểm h Mục 1 Phần VII này và các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d,
đ, e và g Mục 1 Phần VII này mà người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định
lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
3. Trình tự, thủ
tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại Mục 2 Phần VII này đến
Bộ phận Một cửa hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai.
4. Văn phòng đăng
ký đất đai thực hiện:
a) Khai thác, sử dụng
thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở
dữ liệu về hộ tịch đối với trường hợp quy định tại điểm e Mục 1 Phần VII này.
Trường hợp không khai
thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về
tình trạng hôn nhân;
b) Trường hợp quy định
tại điểm đ Mục 1 Phần VII này thì thực hiện kiểm tra thực địa và đối chiếu với
hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất;
c) Trường hợp Giấy
chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính
thửa đất và trường hợp quy định tại điểm b Mục 2 Phần VII này thì thực hiện
theo quy định tại điểm b Mục 3 Phần VI của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ
ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”;
d) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm
theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài
chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính;
đ) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trao Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận
hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường hợp cấp đổi Giấy
chứng nhận đã cấp do đo đạc lập bản đồ địa chính mà bên nhận thế chấp đang giữ
Giấy chứng nhận đã cấp thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo danh sách các trường
hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho bên nhận thế chấp; cập nhật biến động vào cơ sở dữ liệu đất
đai mà không phải xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp vào Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp. Việc trao
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được
thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm Văn phòng đăng ký đất đai, người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và bên nhận thế chấp; người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất ký sổ, nhận Giấy chứng nhận mới từ Văn
phòng đăng ký đất đai để trao cho bên nhận thế chấp; bên nhận thế chấp có trách
nhiệm nộp Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp cho Văn phòng đăng ký đất đai để
quản lý.
VIII.
Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất
1. Người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai.
2. Văn phòng đăng
ký đất đai thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra thông tin
về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Trường hợp phát hiện
thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp tại
các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp
luật thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất;
c) Trường hợp không
thuộc quy định tại điểm b Mục 2 này thì Văn phòng đăng ký đất đai chuyển thông
tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thực hiện nội dung quy định tại
Mục 3 Phần VIII này đối với hộ gia đình, cá nhân; thực hiện đăng tin 03 lần
trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 12 ngày
làm việc về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp đối với tổ chức, người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. Chi phí đăng
tin do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả;
d) Thực hiện việc hủy
Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai sau khi đã thực hiện các nội dung quy định tại Mục 3 Phần VIII này; cấp lại
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
người được cấp.
Trường hợp Giấy chứng
nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa
đất thì thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c Mục 3 Phần VI của “Phần C.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
3. Ủy ban nhân dân
cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
a) Niêm yết công khai
về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm
dân cư nơi có đất trong thời gian 12 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh
trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Trong thời hạn không
quá 04 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết, Ủy ban nhân
dân cấp xã có trách nhiệm lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Văn phòng
đăng ký đất đai.
4. Trường hợp
Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai
trước ngày Nghị định 101/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành bị mất thì người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Đơn đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định này
và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp. Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông tin
của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp
lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
với các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang
bổ sung.
IX.
Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà
nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông
1. Trường hợp thửa đất
đã được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất
nộp văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn,
ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử dụng
đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp cho Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp có biên bản
họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử
dụng đất thì người sử dụng đất chỉ nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp cho Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất;
b) Ủy ban nhân dân cấp
xã chuyển văn bản về việc tặng cho quyền sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận
đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai;
c) Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho
một phần diện tích thửa đất.
Trường hợp người sử
dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp để quản lý;
d) Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển Giấy chứng
nhận tới Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp.
2. Trường hợp thửa đất
chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất
nộp văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn,
ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử dụng
đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp có biên bản
họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử
dụng đất thì người sử dụng đất không phải nộp giấy tờ quy định tại điểm này;
b) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất;
c) Phần diện tích còn
lại của thửa đất (nếu có) thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy
định tại các Phần II, III của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”, trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thực hiện thủ
tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất theo quy định tại các Phần II, III của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ
ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
X.
Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản
1. Trong thời hạn
theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về kinh doanh bất động sản,
chủ đầu tư dự án có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Bộ phận Một cửa
chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản về việc nhà
ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy
định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp có nhận chuyển nhượng nhà ở,
công trình xây dựng;
b) Văn bản về việc đủ
điều kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp
chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp
luật về kinh doanh bất động sản;
c) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết
định này do người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở,
công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng kê khai;
d) Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;
đ) Biên bản bàn giao
nhà, đất, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng;
e) Giấy chứng nhận đã
cấp cho chủ đầu tư dự án;
g) Chứng từ chứng minh
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai
nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dự án được điều chỉnh quy
hoạch xây dựng chi tiết mà làm phát sinh nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật.
2. Trường hợp
người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây
dựng, hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì
nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện công việc quy
định tại Mục 1 Phần X này.
Bộ phận Một cửa chuyển
hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai. Hồ sơ gồm các giấy tờ theo quy định tại
Mục 1 Phần X này hoặc các giấy tờ quy định tại các điểm c, d và đ Mục 1 Phần X
này.
3. Văn phòng đăng
ký đất đai có trách nhiệm:
a) Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ theo quy định tại Mục 1 và Mục 2 Phần X này.
Trường hợp người nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng
mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chủ đầu tư
chưa nộp các giấy tờ quy định tại Mục 1 Phần X này và hồ sơ do người nhận
chuyển nhượng nộp chỉ gồm các giấy tờ quy định tại các điểm c, d và đ Mục 1
Phần X này thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, Văn phòng
đăng ký đất đai thông báo cho chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ quy định tại các
điểm a, b, e và g Mục 1 Phần X này;
b) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm
theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài
chính cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng;
c) Khi có thông tin từ
cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính thì hoàn thiện hồ sơ; Cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình
xây dựng; xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư, trong
đó phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung với người khác thì được chỉnh lý
biến động để chuyển sang hình thức sử dụng chung;
d) Cập nhật, chỉnh lý
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
đ) Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển Giấy chứng
nhận cho chủ đầu tư dự án để trao cho người được cấp đối với trường hợp chủ đầu
tư dự án nộp hồ sơ thực hiện thủ tục trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao
cho người được cấp.
XI.
Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng
chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định
1. Thành phần
hồ sơ
a) Trường hợp người
đang sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm
2024 nhưng chỉ có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy
định mà bên chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền
thì hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định
này.
- Hợp đồng, văn bản về
chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định (giấy tờ về việc chuyển quyền sử
dụng đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;)
b) Trường hợp bên nhận
chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp của bên chuyển quyền
nhưng không có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất theo quy định thì
hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định
này.
- Giấy chứng nhận đã
cấp (bản gốc).
- Giấy tờ về việc
chuyển quyền sử dụng đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển
quyền.
2. Trình tự
thực hiện
2.1. Các trường hợp sử
dụng đất sau đây do nhận chuyển quyền sử dụng đất không đúng quy định của pháp
luật nhưng có chữ ký của các bên liên quan mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và
không thuộc trường hợp quy định tại Mục 2.2 Phần XI này thì người đang sử dụng
đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật Đất đai và
quy định tại Quyết định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất;
cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng đất
nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, trừ
trường hợp giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại
khoản 4 Điều 45 của Luật Đất đai:
a) Sử dụng đất do nhận
chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đối với trường hợp
không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;
b) Sử dụng đất do nhận
chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà có giấy tờ về quyền
sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;
c) Sử dụng đất do nhận
chuyển quyền sử dụng đất của người nhận thừa kế quyền sử dụng đất quy định tại
khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai.
2.2. Trường hợp người
đang sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm
2024 mà thửa đất đó đã có Giấy chứng nhận và bên nhận chuyển quyền sử dụng đất
chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp cho thửa đất kèm theo giấy tờ về việc nhận chuyển
quyền sử dụng đất hoặc chỉ có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã
lập theo quy định thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất
nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban
hành kèm theo Quyết định này và hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất
đã lập theo quy định đối với trường hợp chỉ có hợp đồng hoặc văn bản về chuyển
quyền sử dụng đất đã lập theo quy định nhưng bên chuyển quyền không trao Giấy
chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền.
Trường hợp nhận chuyển
quyền sử dụng đất nhưng không có hợp đồng, văn bản theo quy định thì nộp Đơn
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm
theo Quyết định này, bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp, giấy tờ về việc chuyển
quyền sử dụng đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;
b) Văn phòng đăng ký
đất đai thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất để niêm yết công khai về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển quyền.
Trường hợp không rõ địa
chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện
đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng
tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất trả;
c) Sau thời hạn 30
ngày, kể từ ngày có thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện
thông tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp
thì Văn phòng đăng ký đất đai gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ
quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người nhận chuyển
quyền sử dụng đất; người nhận chuyển quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất cho bên nhận chuyển quyền khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu
được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ
tài chính; trường hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận đã cấp thì
thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp có đơn đề
nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp
đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.
3. Thời gian
thực hiện trình tự, thủ tục: Không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
XII.
Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư
có sử dụng đất
1. Thành phần
hồ sơ
a) Đối với
trường hợp đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận:
- Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Chứng từ chứng minh
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển
nhượng dự án, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất để thực hiện dự án.
- Văn bản cho phép
chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án của cơ quan có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật.
- Hợp đồng chuyển
nhượng dự án hoặc một phần dự án theo quy định của pháp luật.
- Mảnh trích đo bản đồ
địa chính đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà quyền sử dụng đất
để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận đã được Văn phòng đăng ký đất
đai ký duyệt theo quy định.
b) Đối với
trường hợp đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định
này.
- Giấy chứng nhận đã
cấp cho bên chuyển nhượng dự án bất động sản.
- Chứng từ chứng minh
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp có thay đổi nghĩa vụ tài
chính (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật).
- Văn bản cho phép
chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án của cơ quan có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật.
- Hợp đồng chuyển
nhượng dự án hoặc một phần dự án theo quy định của pháp luật.
- Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP đối
với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà quyền sử dụng đất để thực hiện
dự án đã được cấp Giấy chứng nhận.
2. Trình tự
thực hiện
2.1. Người yêu cầu đăng
ký nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Bộ phận Một cửa
chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
2.2. Trường hợp bên
nhận chuyển nhượng dự án không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
và đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện các công việc quy định tại Mục 3 Phần VI của “Phần C. TRÌNH TỰ,
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
2.3. Trường hợp bên
nhận chuyển nhượng dự án bất động sản không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài và đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện như sau:
a) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm
theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài
chính;
b) Khi có thông tin từ
cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính, thì hoàn thiện hồ sơ, trình Sở Nông nghiệp và Môi
trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất;
c) Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển cơ quan
tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp; thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh
lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
2.4. Trường hợp bên
nhận chuyển nhượng dự án bất động sản là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài thì việc đăng ký đất đai được thực hiện theo trình tự, thủ tục giao đất,
cho thuê đất.
2.5. Trường hợp chuyển
nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất
hằng năm thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện theo quy định tại Mục 5 Phần VI
này.
3. Thời gian
thực hiện trình tự, thủ tục
- Trường hợp đất
để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thời gian giải quyết không
quá 20 ngày làm việc.
- Trường hợp đất để
thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận thì thời gian giải quyết không quá 08
ngày làm việc.
XIII.
Trình tự, thủ tục giải quyết đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được
cấp Giấy chứng nhận một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm
2004, phần diện tích còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
1. Thành phần
hồ sơ
Hồ sơ thực hiện thủ tục
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
quy định tại Mục 2 Phần XIII này gồm:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết
định này;
b) Giấy chứng nhận đã
cấp.
2. Trình tự
thực hiện
2.1. Người sử dụng đất
được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất cho toàn bộ diện tích của thửa đất đang sử dụng như sau:
a) Trường hợp tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây mà người sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử
dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì diện tích đất ở được xác định
theo Giấy chứng nhận đã cấp, nếu người sử dụng đất có nhu cầu thì được xác định
lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai, phần diện
tích còn lại được xác định theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 Điều
141 Luật Đất đai;
b) Trường hợp tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây mà người sử dụng đất không có giấy tờ về
quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì diện tích đất ở được
xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp, phần diện tích còn lại được xác định theo
quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 Điều 141 Luật Đất đai.
2.2. Trình tự, thủ tục
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại Mục 1 Phần XIII này
đến Bộ phận Một cửa hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
2.3. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện:
a) Trường hợp người sử
dụng đất không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở thì cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã thực hiện:
a1) Kiểm tra hiện trạng
sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai;
a2) Trường hợp đất
không có tranh chấp và người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định
tại Điều 137 Luật Đất đai nhưng không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở
thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và
thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.
b) Trường hợp người sử
dụng đất có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở thì cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp xã thực hiện:
b1) Khai thác, sử dụng
hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu trên Cơ sở dữ liệu đất đai, trường hợp không
thể khai thác được hồ sơ thì thông báo cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã;
b2) Kiểm tra hồ sơ cấp
Giấy chứng nhận trước đây; xác định diện tích, loại đất theo quy định tại các
điểm a, b và c khoản 4 và khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai nếu đủ điều kiện;
b3) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm
theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài
chính cho người sử dụng đất.
2.4. Khi có thông tin
từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Ủy
ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất, chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp (nếu có) đến Văn phòng đăng ký đất đai để
cập nhật biến động hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
2.5. Trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được
cấp hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
3. Thời gian
thực hiện trình tự, thủ tục
- Không quá 20 ngày
làm việc đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại diện
tích đất ở.
- Không quá 15 ngày
làm việc đối với trường hợp người sử dụng đất không có nhu cầu xác định lại
diện tích đất ở.
XIV.
Trình tự, thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp
1. Thành phần
hồ sơ
Hồ sơ nộp khi thực hiện
thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót
bao gồm:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết
định này;
b) Giấy chứng nhận đã
cấp (bản gốc);
c) Giấy tờ chứng minh
sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với thông tin trên
Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp sai sót thông tin về thửa đất, tài
sản gắn liền với đất.
Trường hợp sai sót
thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận so với thông tin tại thời điểm đề
nghị đính chính thì cơ quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm khai thác, sử
dụng thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư, nếu không thể khai thác được thông tin thì nộp Giấy tờ chứng minh
sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận.
d) Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thủ tục thông qua người
đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự thì phải có văn bản về việc ủy
quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.
2. Trình tự
thực hiện
2.1. Việc nộp hồ sơ
được thực hiện như sau:
a) Trường hợp cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại Điều 136 Luật Đất đai phát hiện Giấy chứng
nhận đã cấp có sai sót thì thông báo cho người được cấp Giấy chứng nhận và đề
nghị nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính;
b) Trường hợp người
được cấp Giấy chứng nhận phát hiện Giấy chứng nhận cấp lần đầu có sai sót thì
nộp hồ sơ theo quy định tại Mục 1 Phần XIV này đến Bộ phận Một cửa.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai;
c) Trường hợp người
được cấp Giấy chứng nhận phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất có sai sót thì nộp hồ sơ
theo quy định tại Mục 1 Phần XIV này đến Bộ phận Một cửa hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Bộ phận Một cửa
chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
2.2. Trường hợp Giấy
chứng nhận cấp lần đầu có sai sót thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực
hiện:
a) Thông báo cho Văn
phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đến cơ quan có chức năng
quản lý đất đai;
b) Kiểm tra hồ sơ, lập
biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;
c) Trình cơ quan, người
có thẩm quyền xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp
mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
d) Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai;
đ) Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp
nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
2.3. Trường hợp Giấy
chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất có sai sót thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
a) Kiểm tra, lập biên
bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;
b) Xác nhận nội dung
đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
c) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp
nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
3. Thời gian
thực hiện trình tự, thủ tục: Không quá 06 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
XV.
Trình tự, thủ tục thu hồi, hủy Giấy chứng nhận đã cấp và cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp
1. Thành phần
hồ sơ
- Văn bản kiến nghị về
việc cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định của pháp luật đất đai.
- Giấy chứng nhận đã
cấp (bản gốc).
2. Trình tự
thực hiện
Việc thu hồi, hủy Giấy
chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với các trường hợp
quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 152 Luật Đất đai được thực hiện như
sau:
2.1. Trường hợp Nhà
nước thu hồi đất quy định tại các điều 78, 79, 81 và 82 Luật Đất đai:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp cho đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp
luật đất đai hoặc cơ quan được quy định tại quyết định thu hồi đất;
b) Văn phòng đăng ký
đất đai tiếp nhận Giấy chứng nhận của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất từ cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a Mục 2.1 này kèm theo quyết
định thu hồi đất.
Trường hợp Nhà nước thu
hồi toàn bộ diện tích của thửa đất ghi trong Giấy chứng nhận thì thực hiện cập
nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Trường hợp Nhà nước thu
hồi một phần diện tích của thửa đất ghi trong Giấy chứng nhận hoặc trường hợp
Giấy chứng nhận đã cấp cho nhiều thửa đất mà Nhà nước thu hồi một, một số thửa
đất thì thực hiện xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với phần diện
tích hoặc các thửa đất còn lại nếu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất có nhu cầu; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất cho người được cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
2.2. Việc thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 152 Luật Đất đai
thì cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 136 Luật Đất đai quyết định
thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp; Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập nhật,
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
2.3. Trường hợp người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã
cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai quy định tại điểm d khoản 3
Điều 152 Luật Đất đai thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất gửi kiến nghị bằng văn bản kèm theo Giấy
chứng nhận đã cấp đến Bộ phận Một cửa hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ và chuyển hồ
sơ đến cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 136 Luật Đất đai để kiểm
tra, xem xét, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Mục
2.9 Phần XV này, chỉ đạo, thực hiện việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai.
2.4. Việc thu hồi Giấy
chứng nhận quy định tại điểm đ và điểm e khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất
đai như sau:
a) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp lần đầu thì cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều
136 Luật Đất đai quyết định thu hồi và chuyển quyết định đến Văn phòng đăng ký
đất đai để thực hiện việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp, cập nhật, chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất thì cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai
quyết định thu hồi và cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai.
2.5. Văn phòng đăng ký
đất đai có trách nhiệm quản lý Giấy chứng nhận trong trường hợp thu hồi Giấy
chứng nhận quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai.
2.6. Các trường hợp thu
hồi Giấy chứng nhận quy định tại các Mục 2.1, 2.2 và 2.4 Phần XV này mà người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý với việc giải
quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì có quyền khiếu nại theo quy định
của pháp luật về khiếu nại hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của
pháp luật về tố tụng hành chính.
2.7. Đối với trường hợp
có nhiều thửa đất cấp chung 01 Giấy chứng nhận mà có một hoặc một số thửa đất
thuộc một trong các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại các điểm d,
đ, e khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai thì thực hiện thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất theo đúng quy định của pháp luật đối với các thửa đất này; cấp đổi
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối
với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo đúng quy định của pháp luật.
Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất quy định tại Mục 2.7 này được thực hiện theo quy định tại Mục 2.9 Phần XV
này.
2.8. Trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai mà người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không nộp Giấy chứng nhận thì
việc hủy Giấy chứng nhận được thực hiện như sau:
a) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp lần đầu thì cơ quan, người có chức năng quản lý đất đai trình cơ
quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 136 Luật Đất đai quyết định hủy
Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp;
c) Trường hợp quy định
tại điểm đ khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai thì thực hiện theo quy định tại điểm d
Mục 2.8 này;
d) Văn phòng đăng ký
đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai; lập danh sách Giấy chứng nhận đã bị hủy gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường để thông báo công khai trên trang thông tin điện
tử.
2.9. Cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi
Giấy chứng nhận quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai như sau:
a) Trường hợp Giấy
chứng nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận cấp lần đầu thì Văn phòng đăng ký đất
đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai kiểm tra hồ sơ, xác định lại thông tin quy định tại điểm d
khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan, người có thẩm quyền quy
định tại khoản 1 Điều 136 Luật Đất đai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển cơ quan tiếp nhận hồ sơ để
trao cho người được cấp; chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Văn phòng đăng ký đất
đai để thực hiện công việc tại điểm đ Mục 2.9 này;
b) Trường hợp Giấy
chứng nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận được cấp trong trường hợp đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra
hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận để xác định lại thông tin quy định tại điểm d
khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận; thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều
136 Luật Đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất hoặc chuyển cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp
và thực hiện công việc quy định tại điểm đ Mục 2.9 này;
c) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai không xác định lại các thông tin khác
trên Giấy chứng nhận đã được cơ quan, người có thẩm quyền xác lập phù hợp với
quy định của pháp luật;
d) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật do lỗi của cơ quan, người có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo chính sách
thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước
đây; đối với trường hợp do lỗi của người sử dụng đất thì nghĩa vụ tài chính
được xác định theo chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
đ) Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
2.10. Đối với trường
hợp tại thời điểm thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp mà quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp và bên nhận thế chấp đang giữ
Giấy chứng nhận thì cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận có
trách nhiệm thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất và bên nhận thế chấp. Bên nhận thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận
đã cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3. Thời gian
thực hiện trình tự, thủ tục
a) Thời gian thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp không quá 25 ngày làm việc.
b) Thời gian thực hiện
việc cấp Giấy chứng nhận sau khi thu hồi:
- Trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu thì thời gian thực hiện đăng ký, cấp lại Giấy
chứng nhận không quá 20 ngày làm việc.
- Trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp do đăng ký biến động thì thời gian thực hiện cấp lại
Giấy chứng nhận theo quy định đối với từng trường hợp đăng ký biến động theo
quy định tại Quyết định này.
XVI.
Trình tự, thủ tục hủy kết quả đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận đã cấp
1. Kết quả đăng ký
biến động đất đai đã được Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đúng quy định của
pháp luật chỉ được hủy khi Văn phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản của các
cơ quan có thẩm quyền sau đây:
a) Bản án, quyết định
của Tòa án có hiệu lực pháp luật có quyết định về việc đăng ký biến động đất
đai phải bị hủy toàn bộ hoặc một phần;
b) Quyết định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo
về đất đai có nội dung phải hủy toàn bộ hoặc một phần kết quả đăng ký biến động
đất đai;
c) Quyết định hoặc phán
quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên
phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai có nội dung phải hủy
toàn bộ hoặc một phần kết quả đăng ký biến động đất đai.
2. Văn phòng đăng
ký đất đai có trách nhiệm thực hiện:
a) Thông báo bằng văn
bản về việc hủy đăng ký cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất và các bên có liên quan. Văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ hủy kết quả
đăng ký và thể hiện nội dung yêu cầu người đang giữ Giấy chứng nhận nộp lại
giấy này để Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc hủy kết quả đăng ký biến
động.
Trường hợp Giấy chứng
nhận không được nộp lại thì việc hủy kết quả đăng ký đất đai vẫn có hiệu lực;
b) Cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận biến
động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo nội dung hủy kết quả đăng ký biến động;
c) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp
nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
3. Trường hợp kết
quả đăng ký biến động đất đai đã bị hủy mà Văn phòng đăng ký đất đai nhận được
văn bản của các cơ quan có thẩm quyền quy định tại Mục 1 Phần XVI này về việc
khôi phục lại kết quả đăng ký biến động đất đai đã bị hủy thì Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện các công việc sau:
a) Thông báo bằng văn
bản về việc khôi phục kết quả đăng ký cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất và các bên có liên quan; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ
khôi phục kết quả đăng ký và thể hiện nội dung yêu cầu người đang giữ Giấy
chứng nhận nộp lại giấy này để Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc khôi
phục kết quả đăng ký biến động.
Trường hợp Giấy chứng
nhận không được nộp lại thì việc khôi phục kết quả đăng ký đất đai vẫn có hiệu
lực;
b) Thực hiện các công
việc quy định tại điểm b và điểm c Mục 2 Phần XVI này.
4. Trường hợp thực
hiện việc hủy đăng ký biến động đất đai theo quy định tại Mục 2 Phần XVI này mà
nội dung bị hủy chưa được xác nhận trên Giấy chứng nhận và Văn phòng đăng ký
đất đai nhận được văn bản của các cơ quan có thẩm quyền quy định tại Mục 1 Phần
XVI này về việc khôi phục lại kết quả đăng ký biến động đất đai thì Văn phòng
đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất, người đang giữ Giấy chứng nhận và các bên liên quan biết
về việc kết quả đăng ký biến động đất đai ghi trên Giấy chứng nhận không bị
thay đổi hoặc không bị chấm dứt hiệu lực của đăng ký.
XVII.
Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đối với toàn bộ diện tích đất đang sử dụng quy định
tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
1. Người sử dụng
đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết
định này;
b) Giấy chứng nhận đã
cấp (bản gốc);
c) Giấy tờ về việc nhận
chuyển quyền sử dụng đất của phần diện tích tăng thêm đối với trường hợp quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
d) Giấy tờ chứng minh
phần diện tích tăng thêm (nếu có) đối với trường hợp quy định tại điểm b và
điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
e) Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
2. Bộ phận Một cửa
thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định;
b) Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP; chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất
đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP.
3. Văn phòng đăng
ký đất đai thực hiện các công việc sau:
a) Thông báo bằng văn
bản cho bên chuyển quyền và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực
hiện việc niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã về việc làm thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của bên chuyển quyền để
thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở
địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trả;
b) Sau thời hạn 30
ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện
thông tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp
thì thực hiện công việc tại Mục 3 Phần VI của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG
KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”, trong đó đồng thời thực hiện việc chỉnh
lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai đối với thửa
đất của bên chuyển quyền sử dụng đất.
Trường hợp có đơn đề
nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp
đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi có đất tổ chức thực hiện công việc quy định tại điểm a Mục 2.1 Phần
II của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”
đối với toàn bộ diện tích đang sử dụng; công việc quy định tại các điểm b, c,
d, đ, e, g, h, i, k và l Mục 2.1 Phần II của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ
ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” đối với phần diện tích đất tăng thêm. Thực
hiện cấp Giấy chứng nhận đối với toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng theo
quy định tại Mục II của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT”.
XVIII.
Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp quy định tại khoản 4
Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP (được bổ sung tại khoản 6 Điều 12 Nghị định
49/2026/NĐ-CP)
1. Người sử dụng
đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết
định này;
b) Giấy chứng nhận đã
cấp (bản gốc);
c) Mảnh trích đo bản đồ
địa chính hoặc Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất;
d) Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
2. Bộ phận Một cửa
thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định;
b) Chuyển hồ sơ đến Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
3. Ủy ban nhân dân
cấp xã tổ chức thực hiện các công việc sau:
a) Các công việc quy
định tại Mục 2.1 Phần II của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” đối với diện tích chưa được cấp Giấy chứng nhận, trong đó
việc xác nhận đất sử dụng ổn định được xác định theo phần diện tích đã được cấp
Giấy chứng nhận;
b) Cấp Giấy chứng nhận
đối với toàn bộ diện tích đất đang sử dụng theo quy định tại Phần II của “Phần
C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
XIX.
Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài nhận quyền sử dụng đất thông qua việc chia, tách, sáp nhập,
hợp nhất, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài nhận quyền sử dụng đất thông qua việc chia, tách, sáp nhập,
hợp nhất, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo
quyết định, văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền từ tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật thì thực hiện trình tự,
thủ tục đăng ký biến động đất đai theo quy định tại Mục 10 Phần II.2 của “Phần
B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”, Mục 12
Phần VI của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT”.
XX.
Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu bằng phương
tiện điện tử
1. Hồ sơ đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu điện tử là các văn bản điện tử, dữ
liệu điện tử đã được xác thực thể hiện đầy đủ thành phần, nội dung của các giấy
tờ theo quy định tại Phần I của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT
ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
2. Đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu bằng phương tiện điện tử thực hiện theo
quy định của pháp luật về đất đai và giao dịch điện tử.
3. Trình tự, thủ
tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu bằng phương tiện điện tử:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao quản lý đất nhập thông tin
vào Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử, đồng thời gắn kèm
theo hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử trên Cổng dịch vụ
công Quốc gia;
b) Hệ thống tiếp nhận
hồ sơ của Cổng dịch vụ công Quốc gia gửi phản hồi kết quả tiếp nhận hồ sơ cho
người yêu cầu đăng ký qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử hoặc các phương
tiện điện tử khác;
c) Cơ quan giải quyết
thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất kiểm tra hồ sơ, giải quyết
thủ tục hành chính theo quy định từ Phần II đến Phần IV của “Phần C. TRÌNH TỰ,
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
d) Cơ quan giải quyết
thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất gửi kết quả giải quyết thủ
tục hành chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất,
người được giao quản lý đất theo quy định tại Mục 6 Phần I của “Phần A. TIẾP
NHẬN HỒ SƠ, TRẢ KẾT QUẢ, THỜI GIAN THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
XXI.
Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bằng phương
tiện điện tử
1. Hồ sơ đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất điện tử là các văn bản điện tử, dữ
liệu điện tử đã được xác thực thể hiện đầy đủ thành phần, nội dung của các giấy
tờ theo quy định tại Phần II của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT
ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
2. Trình tự, thủ tục
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bằng phương tiện điện tử như
sau:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nhập thông tin vào Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử, đồng thời gắn kèm theo hồ sơ đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử trên Cổng dịch vụ công Quốc
gia;
b) Hệ thống tiếp nhận
hồ sơ của Cổng dịch vụ công Quốc gia gửi phản hồi kết quả tiếp nhận cho người
yêu cầu đăng ký qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử hoặc các phương tiện
điện tử khác;
c) Cơ quan giải quyết
thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất kiểm tra hồ sơ, giải quyết
thủ tục hành chính theo quy định từ Phần I đến Phần XIV của “Phần C. TRÌNH TỰ,
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
d) Cơ quan giải quyết
thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất gửi kết quả giải quyết thủ
tục hành chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
quy định tại Mục 6 Phần I của “Phần A. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, TRẢ KẾT QUẢ, THỜI GIAN
THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
XXII.
Trình tự, thủ tục xác định diện tích đất ở đối với trường hợp quy định tại điểm
d khoản 2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
1. Thành phần
hồ sơ
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết
định này;
b) Giấy chứng nhận đã
cấp (bản gốc);
c) Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
2. Trình tự
thực hiện
2.1. Người sử dụng đất
nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa.
2.2. Bộ phận Một cửa
thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định;
b) Chuyển hồ sơ đến Ủy
ban nhân dân cấp xã.
2.3. Ủy ban nhân dân
cấp xã tổ chức thực hiện các công việc:
a) Xác định diện tích
đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP; gửi Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành
kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ
tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận theo quy định.
Trường hợp thửa đất có
phần diện tích đất tăng thêm do thay đổi ranh giới sử dụng đất thì thực hiện
đồng thời việc xác định diện tích đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP và các công việc quy định tại điểm a Mục 2.1 Phần II của
“Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” đối với
toàn bộ diện tích đang sử dụng; công việc quy định tại các điểm b, c, d, đ, e,
g, h, i, k và l Mục 2.1 Phần II của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI,
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” đối với phần diện tích đất tăng thêm. Thực hiện cấp
Giấy chứng nhận đối với toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng theo quy định
tại Phần II của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN
VỚI ĐẤT”.
b) Chuyển hồ sơ đã cấp
Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để
lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Thời gian
thực hiện trình tự, thủ tục: Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
XXIII.
Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất đối với trường hợp người sử dụng đất đã thực hiện chuyển đổi
quyền sử dụng đất nông nghiệp theo phương án “dồn điền đổi thửa” được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 8 năm 2024
1. Thành phần
hồ sơ
a) Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này đối
với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận; Đơn đăng ký biến động đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm Quyết định này đối với
trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận;
b) Văn bản về việc giao
nhận ruộng đất (nếu có);
c) Giấy chứng nhận đã
cấp (bản gốc).
d) Trường hợp người sử
dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc Giấy chứng nhận đã cấp bị mất thì
không phải nộp Giấy chứng nhận; đối với trường hợp bị mất Giấy chứng nhận thì
người sử dụng đất thể hiện thông tin về việc bị mất Giấy chứng nhận trên Đơn
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.
2. Trình tự
thực hiện
2.1. Người sử dụng đất
nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa.
2.2. Bộ phận Một cửa
tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
2.3. Trường hợp Giấy
chứng nhận đã cấp bị mất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực
hiện:
a) Kiểm tra trong hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp bị mất;
trường hợp phát hiện thửa đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử
dụng đất hoặc đang thế chấp theo quy định của pháp luật thì thông báo, trả lại
hồ sơ cho người sử dụng đất.
Trường hợp không kiểm
tra được thông tin thì thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông
tin về việc đã chuyển quyền sử dụng đất hoặc đang thế chấp quyền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc,
Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã; trường hợp quá thời hạn này mà không cung cấp
thông tin thì Văn phòng đăng ký đất đai chịu trách nhiệm nếu thửa đất đang được
thế chấp và đã được đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật;
b) Trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã hủy Giấy chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận theo Phương
án dồn điền đổi thửa đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2.4. Trường hợp không
thuộc quy định tại Mục 2.3 này thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo Phương án dồn điền đổi thửa đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp.
2.5. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã chuyển hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số và dạng
giấy đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Thời gian
thực hiện trình tự, thủ tục: Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
PHỤ LỤC V
BIỂU MẪU
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
|
STT
|
Ký hiệu
|
Tên mẫu
|
|
1
|
Mẫu
số 01
|
Đơn đề nghị
giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để
thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê
rừng
|
|
2
|
Mẫu
số 02
|
Đơn đề nghị
chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
3
|
Mẫu
số 03
|
Đơn đề nghị
chuyển hình thức sử dụng đất
|
|
4
|
Mẫu
số 04
|
Đơn đề nghị
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất
|
|
5
|
Mẫu
số 04a
|
Đơn đề nghị
gia hạn sử dụng đất
|
|
6
|
Mẫu
số 04b
|
Đơn đề nghị
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
|
7
|
Mẫu
số 05
|
Tờ trình về
việc giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất,
cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển;
giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử
dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
|
8
|
Mẫu
số 06
|
Quyết định
giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để
thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê
rừng
|
|
9
|
Mẫu
số 07
|
Quyết định
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
10
|
Mẫu
số 08
|
Quyết định
chuyển hình thức sử dụng đất
|
|
11
|
Mẫu
số 09
|
Quyết định
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất
|
|
12
|
Mẫu
số 09a
|
Quyết định gia
hạn sử dụng đất
|
|
13
|
Mẫu
số 09b
|
Quyết định
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
|
14
|
Mẫu
số 10
|
Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
|
15
|
Mẫu
số 11
|
Phiếu chuyển
thông tin về diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa
|
|
16
|
Mẫu
số 12
|
Thông báo số
tiền nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa
|
|
17
|
Mẫu
số 13
|
Biên bản bàn
giao đất; bàn giao rừng, bàn giao khu vực biển trên thực địa
|
|
18
|
Mẫu
số 14
|
Văn bản đề
nghị giao đất, cho thuê đất của cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT
|
|
19
|
Mẫu
số 15
|
Đơn đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất
|
|
20
|
Mẫu
số 16
|
Thông báo xác
nhận kết quả đăng ký đất đai
|
|
21
|
Mẫu
số 17
|
Danh sách
công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
|
|
22
|
Mẫu
số 18
|
Đơn đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
|
|
23
|
Mẫu
số 19
|
Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai và tài sản gắn liền với
đất
|
|
24
|
Mẫu
số 20
|
Quyết định về
hình thức sử dụng đất
|
|
25
|
Mẫu
số 21
|
Đơn đề nghị
tách, hợp thửa đất
|
|
26
|
Mẫu
số 22
|
Bản vẽ tách
thửa đất, hợp thửa đất
|
|
27
|
Mẫu
số 23
|
Văn bản đề
nghị thu hồi đất đối với phần diện tích đất còn lại không thỏa thuận được quy
định tại điểm b khoản 2 và điểm d khoản 13 Điều 3 của Nghị quyết số
254/2025/QH15
|
|
28
|
Mẫu
số 24
|
Văn bản đề
nghị cho phép thực hiện phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà
không thực hiện thu hồi đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai
|
|
29
|
Mẫu
số 25
|
Văn bản đề
nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
|
|
30
|
Mẫu
số 26
|
Đơn đề nghị
sử dụng đất kết hợp đa mục đích
|
|
31
|
Mẫu
số 27
|
Quyết định
thu hồi đất/thu hồi đất và thu hồi rừng theo quy định tại Điều 81 và Điều 82
Luật Đất đai
|
|
32
|
Mẫu
số 28
|
Quyết định
cưỡng chế thu hồi đất
|
|
33
|
Mẫu
số 29
|
Đơn xin xác
nhận lại thời hạn sử dụng đất nông nghiệp
|
|
34
|
Mẫu
số 30
|
Văn bản đề
nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng
đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
|
|
35
|
Mẫu
số 31
|
Quyết định
phê duyệt giá đất tính tiền bồi thường và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án
|
|
36
|
Mẫu
số 32
|
Quyết định
kiểm đếm bắt buộc
|
|
37
|
Mẫu
số 33
|
Quyết định
cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc
|
|
38
|
Mẫu
số 34
|
Quyết định
thu hồi đất
|
|
39
|
Mẫu
số 35
|
Hợp đồng thuê
đất
|
|
40
|
Mẫu
số 36
|
Điều chỉnh
Hợp đồng thuê đất
|
Mẫu
số 01. Đơn đề nghị giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời
giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho
thuê đất và cho thuê rừng
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…...,
ngày…... tháng...... năm ......
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ1...
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân2 …………………
1. Người đề nghị3:
……………………………………………………………………….
2. Địa chỉ/trụ sở
chính: …………………………………………………………………..
3. Thông tin liên hệ
(điện thoại, fax, email...): …………………………………………...
4. Địa điểm thửa
đất/khu đất/khu rừng/khu vực biển (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố...):
…………………………………………………………………………………………...
5. Diện tích đất (m²):
…………………………………………………………………….
6. Diện tích khu vực
biển (m²) (nếu có): …………………………………………………
7. Diện tích đất chuyên
trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về đất trồng lúa (m²) (nếu
có): ………………………………………………………………………...
8. Diện tích rừng (m²) (nếu có):
…………………………………………………………
9. Để sử dụng vào mục
đích4:
…………………………………………………………...
10. Hình thức sử dụng
đất5:
……………………………………………………………...
11. Thời hạn sử dụng
đất: …………… Thời hạn sử dụng khu vực biển: ………………
12. Xác định trường hợp
được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu có)6:
……………………………………………………………………………………...
13. Cam kết sử dụng
đất, sử dụng khu vực biển, sử dụng rừng đúng mục đích, chấp hành quy định của
pháp luật về đất đai, pháp luật về biển và hải đảo, pháp luật về lâm nghiệp,
pháp luật về đất trồng lúa và pháp luật khác có liên quan; nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có), các nghĩa vụ tài chính
khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu
có): ………………………………………………………………
14. Tài liệu gửi kèm
(nếu có)7:
…………………………………………………………...
|
|
Người làm đơn8
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
__________________________
1 Giao đất; cho
thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt
động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
2 Ủy ban nhân dân
cấp có thẩm quyền giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất, đồng thời
giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho
thuê đất và cho thuê rừng.
3 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
4 Trường hợp đã được
cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định
dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ
đã cấp. Trường hợp đề nghị giao đất xây dựng công trình ngầm thì ghi rõ diện
tích đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác
sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.
5 Giao đất không
thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng
năm.
6 Nêu rõ thuộc
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của
pháp luật.
7 Thực hiện trong
trường hợp hồ sơ giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực
hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và thuê rừng do
người đề nghị lập phải có theo quy định.
8 Ghi rõ họ và
tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật
Đất đai.
Mẫu
số 02. Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…...,
ngày…... tháng...... năm ......
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân9 …………………
1. Người đề nghị chuyển
mục đích sử dụng đất10: ………………………………………..
2. Địa chỉ/trụ sở
chính: …………………………………………………………………..
3. Thông tin liên hệ
(điện thoại, fax, email...): …………………………………………...
4. Thông tin thửa
đất/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu
đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố...): ……………………….
- Diện tích và mục đích
sử dụng hiện tại11: ………………………………………………
- Thời hạn sử dụng đất:
…………………………………………………………………..
- Hình thức sử dụng đất12:………………………………………………………………...
- Số, ngày tháng năm
ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu đất:
………………………………………………………………………………………...…
5. Nội dung đề nghị
chuyển mục đích sử dụng đất: ………………………………………
- Diện tích và mục đích
sử dụng đất đề nghị chuyển: ……………………………………
- Diện tích đất chuyên
trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về đất trồng lúa (m²) (nếu
có): ………………………………………………………………………
- Thời hạn sử dụng đất:
…………………………………………………………………
- Hình thức sử dụng đất13:
………………………………………………………………
6. Xác định trường hợp
được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu có)14:
…………………………………………………………………………………….
7. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về đất
trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện
tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu
có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ,
đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu
có): ………………………………………………………………
8. Tài liệu gửi kèm
(nếu có)15:
…………………………………………………………...
|
|
Người làm đơn16
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
__________________________
9 Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh / Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
10 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
11 Ghi theo loại
đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy
chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể
hiện mục đích sử dụng đất đó.
12 Giao đất không
thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng
năm.
13 Giao đất không
thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng
năm.
14 Nêu rõ thuộc
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của
pháp luật.
15 Thực hiện trong
trường hợp hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất do người đề nghị lập phải có theo
quy định.
16 Ghi rõ họ và
tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật
Đất đai.
Mẫu
số 03. Đơn đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…...,
ngày…... tháng...... năm ......
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CHUYỂN HÌNH THỨC SỬ DỤNG ĐẤT
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân17 …………………
1. Người đề nghị18:
………………………………………………………………………
2. Địa chỉ/trụ sở
chính: …………………………………………………………………..
3. Thông tin liên hệ
(điện thoại, fax, email...): …………………………………………...
4. Thông tin thửa
đất/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu
đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố...): ……………………….
- Diện tích và mục đích
sử dụng hiện tại19:
………………………………………………
- Thời hạn sử dụng đất:
…………………………………………………………………..
- Hình thức sử dụng đất20:………………………………………………………………...
- Số, ngày tháng năm
ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu đất:
…………………………………………………………………………………………...
5. Nội dung đề nghị
chuyển hình thức sử dụng đất: ……………………………………...
- Diện tích (m²):
…………………………………………………………………………
- Mục đích sử dụng đất21:
………………………………………………………………
- Thời hạn sử dụng đất:
…………………………………………………………………
- Chuyển từ hình thức
………… sang hình thức ………… theo quy định của pháp luật về đất đai 22:
……………………………………………………………………………...
6. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, pháp luật về
đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các nghĩa vụ tài chính khác
theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu
có): ………………………………………………………………
7. Tài liệu gửi kèm
(nếu có)23:
…………………………………………………………...
|
|
Người làm đơn24
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
__________________________
17 Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh / Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
18 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
19 Ghi theo loại
đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy
chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể
hiện mục đích sử dụng đất đó.
20 Giao đất không
thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng
năm.
21 Ghi theo loại
đất xác định theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
22 Ví dụ: từ hình
thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền hằng năm sang hình thức Nhà nước cho thuê
đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
23 Thực hiện trong
trường hợp hồ sơ đề nghị thay đổi hình thức sử dụng đất do người sử dụng đất
lập phải có theo quy định.
24 Ghi rõ họ và
tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật
Đất đai.
Mẫu
số 04. Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…...,
ngày…... tháng...... năm ......
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH25
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân26 …………………
1. Người đề nghị27:
………………………………………………………………………
2. Địa chỉ/trụ sở
chính: …………………………………………………………………..
3. Thông tin liên hệ
(điện thoại, fax, email...): …………………………………………...
4. Thông tin thửa
đất/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu
đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố...): ……………………….
- Diện tích và mục đích
sử dụng hiện tại28:
………………………………………………
- Thời hạn sử dụng đất:
…………………………………………………………………..
- Hình thức sử dụng đất29:………………………………………………………………...
- Số, ngày tháng năm
ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu đất:
………………………………………………………………………………………...…
5. Lý do đề nghị điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:
………………………………………………………………………...
6. Thông tin đề nghị
điều chỉnh so với quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất đã ban hành: ………………………………………………………
7. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
(nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy
đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu
có): ………………………………………………………………
8. Tài liệu gửi kèm
(nếu có)30:
…………………………………………………………...
|
|
Người làm đơn31
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
__________________________
25 Ghi rõ đơn đề
nghị điều chỉnh quyết định giao đất; quyết định cho thuê đất; quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc ghi rõ là đơn đề nghị sửa chữa thông tin
sai sót trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất.
26 Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh / Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
27 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
28 Ghi theo loại
đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy
chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể
hiện mục đích sử dụng đất đó.
29 Giao đất không
thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng
năm.
30 Thực hiện trong
trường hợp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất do người đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất lập phải có theo quy định.
31 Ghi rõ họ và
tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật
Đất đai.
Mẫu
số 04a. Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…...,
ngày…... tháng...... năm ......
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân32 …………………
1. Người đề nghị33:
………………………………………………………………………
2. Địa chỉ/trụ sở
chính: …………………………………………………………………..
3. Thông tin liên hệ
(điện thoại, fax, email...): …………………………………………...
4. Thông tin thửa đất/khu
đất đang sử dụng:
a) Thửa đất số:
…………………………; Tờ bản đồ số: ………………………………...
b) Diện tích đất (m²):
…………………………………………………………………….
c) Mục đích sử dụng đất34:
……………………………………………………………….
d) Thời hạn sử dụng
đất: …………………………………………………………………
đ) Tài sản gắn liền với
đất hiện có: ………………………………………………………
e) Địa điểm thửa
đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố...): ………………………
g) Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp: ………………………………………
Số phát hành:
………………………; Số vào sổ: ………………, ngày cấp: ……………
h) Hình thức sử dụng
đất: ………………………………………………………………..
5. Nội dung đề nghị gia
hạn:
a) Thời gian đề nghị
gia hạn sử dụng đất: đến ngày …… tháng …… năm ………………
b) Lý do gia hạn sử
dụng đất: ……………………………………………………………
6. Giấy tờ nộp kèm theo
đơn này gồm có35:
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
7. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu
có): ………………………………………………………………
|
|
Người làm đơn36
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
___________________________
32 Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh / Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
33 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
34 Trường hợp đã
được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết
định dự án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo
giấy tờ đã cấp.
35 Giấy tờ quy định
tại Thành phần hồ sơ của thủ tục này.
36 Ghi rõ họ và
tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật
Đất đai.
Mẫu
số 04b. Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…...,
ngày…... tháng...... năm ......
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
ĐIỀU
CHỈNH THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân37 …………………
1. Người đề nghị38:
………………………………………………………………………
2. Địa chỉ/trụ sở
chính: …………………………………………………………………..
3. Thông tin liên hệ
(điện thoại, fax, email...): …………………………………………...
4. Thông tin thửa
đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất số:
…………………………; Tờ bản đồ số: ………………………………...
b) Diện tích đất (m²):
…………………………………………………………………….
c) Mục đích sử dụng đất39:
……………………………………………………………….
d) Thời hạn sử dụng
đất: …………………………………………………………………
đ) Tài sản gắn liền với
đất hiện có: ………………………………………………………
e) Địa điểm thửa
đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố...): ………………………
g) Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp: ………………………………………
Số phát hành:
………………………; Số vào sổ: ………………, ngày cấp: ……………
h) Hình thức sử dụng
đất: ………………………………………………………………..
5. Nội dung xin điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất: từ ngày …… tháng …… năm …… đến ngày …… tháng …… năm
……
6. Lý do xin điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất: …………………………………………….
7. Giấy tờ nộp kèm theo
đơn này gồm có40:
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
8. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử
dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu
có): ………………………………………………………………
|
|
Người làm đơn41
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
__________________________
37 Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh / Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
38 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
39 Trường hợp đã
được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định
dự án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ
đã cấp.
40 Giấy tờ quy
định tại Thành phần hồ sơ của thủ tục này.
41 Ghi rõ họ và
tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật
Đất đai.
Mẫu
số 05. Tờ trình về việc giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt
động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển
hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất;
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
CƠ QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …….
|
……, ngày ……
tháng …… năm ……
|
TỜ
TRÌNH
Về
việc42…………………………
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân43 ………………
I. Phần căn cứ ………………
- Căn cứ Luật
Đất đai;
- Căn cứ Luật44…………………………………………………………………..;
- Căn cứ pháp
luật khác có liên quan (nếu có);
- Căn cứ Nghị
định ……………………………………………………………..;
- Căn cứ45………………………………………………………………………..;
- Xét đề nghị
của46
và
hồ sơ.
II. Phần nội
dung trình ………………
1. Quá trình chuẩn bị,
đánh giá hồ sơ đề nghị giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động
lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình
thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư: ………………………………………………………
2. Kết quả đánh giá về
hồ sơ đề nghị giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn
biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử
dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất của dự án đầu tư: ………………………………………………………………
3. Nội dung đề nghị
giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất, cho
thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất
và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê trừng; chuyển hình thức sử dụng đất;
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất của dự án đầu tư47:
…………………………………………………………………………………………...
4. Đề nghị Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh / Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ……… giao trách nhiệm cho các cơ
quan, tổ chức, cá nhân liên quan:
- Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường có trách nhiệm ……………
- Cơ quan xây dựng có
trách nhiệm ………………………………………………...
- Cơ quan tài chính có
trách nhiệm …………………………………………………
- Cơ quan thuế có trách
nhiệm ……………………………………………………...
- Người sử dụng đất có
trách nhiệm ………………………………………………..
- Trách nhiệm của các
cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan (nếu có).
5. Nội dung khác (nếu
có): …………………………………………………………
|
Nơi
nhận:
|
CƠ QUAN …………
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã đối với các trường hợp được phân cấp theo quy định tại Quyết định
số 41/2026/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố.
__________________________
42 Ghi rõ theo
từng loại hồ sơ: giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn
biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử
dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời
hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
43 Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh / Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
44 Luật Lâm nghiệp
trong trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc Luật
Biển Việt Nam trong trường hợp giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực
biển để thực hiện hoạt động lấn biển hoặc Luật Xây dựng trong trường hợp phải
tính chi phí xây dựng hạ tầng.
45 Ghi rõ căn cứ
để giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giao đất, cho
thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển theo quy
định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển; giao đất và giao rừng, cho
thuê đất và cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về
lâm nghiệp.
46 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...; đối với cơ quan ký kết hợp đồng
dự án BT thì ghi rõ thông tin như trong Hợp đồng dự án BT.
47 Ghi tương tự
nội dung trong dự thảo quyết định giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực
hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng;
chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng
đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
Mẫu
số 06. Quyết định giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao
khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê
đất và cho thuê rừng
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
……, ngày ……
tháng …… năm ……
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc48…………………………
ỦY
BAN NHÂN DÂN …….
Căn cứ ……………………………………………………………………………;
Căn cứ Luật Đất
đai;
Căn cứ Luật49……………………………………………………………………;
Căn cứ pháp
luật khác có liên quan (nếu có);
Căn cứ Nghị
định ………………………………………………………………;
Căn cứ50…………………………………………………………………………;
Xét đề nghị của
……………
tại Tờ trình số …… ngày …… tháng …… năm ……,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Giao cho …… (ghi
tên và địa chỉ của người được giao đất) …… m² đất/Cho …… (ghi tên
và địa chỉ của người được cho thuê đất) thuê …… m² đất tại xã/phường ……,
thuộc tỉnh/thành phố ……
1. Vị trí, ranh giới
khu đất, khu vực biển, khu rừng:
a) Vị trí, ranh giới
khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa
chính) số ……, tỷ lệ …… do …… lập ngày …… tháng …… năm …… và đã được thẩm định;
b) Vị trí, ranh giới,
diện tích khu vực biển …… được giới hạn bởi các điểm góc …… có tọa độ thể hiện
trên bản đồ (sơ đồ khu vực biển kèm theo).
c) Vị trí, ranh giới
khu rừng được giới hạn bởi các điểm góc …… có tọa độ thể hiện trên bản đồ …… (bản
đồ hiện trạng kèm theo).
2. Hình thức sử dụng
đất51:
…………………………………………………………
3. Thời hạn sử dụng đất
là ……, kể từ ngày …… tháng …… năm …… đến ngày …… tháng …… năm ……
Thời hạn sử dụng khu
vực biển là52
……,
kể từ ngày …… tháng …… năm ……
4. Phương thức giao
đất/thuê đất53:
………………………………………………..
5. Mục đích sử dụng
đất: ………………………………………………………….
6. Mục đích sử dụng
rừng (nếu có): ………………………………………………...
7. Miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất54: …………………………………………...
8. Những hạn chế về
quyền của người sử dụng đất, sử dụng khu vực biển, khu rừng
(nếu có):
…………………………………………………………………………………
Điều 2. Tổ chức thực
hiện …………………………………………………………
1. …… 55 xác định giá
đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
2. ……56 xác định chi
phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3. ……57 xác định tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp,
ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn
một số năm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ
phí… (nếu có); thông báo cho người được giao đất/thuê đất nộp tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất, … (nếu có); thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất,
phí, lệ phí… (nếu có).
4. ……58 xác định số
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp; thông báo số tiền phải nộp; thu tiền để nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa theo quy định của pháp luật.
5. ……59 chịu trách
nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung diện tích
đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
6. ……60 xác định mốc
giới và bàn giao đất, bàn giao rừng, khu vực biển trên thực địa.
7. ……61 cấp và trao
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
8. ……62 chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai; ……63 cập nhật, lưu
trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp (nếu có).
9. Các nội dung khác
(nếu có).
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân …………, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người được giao đất; cho
thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt
động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng có tên tại
Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân ………… chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử
của ………………
|
Nơi
nhận:
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ
TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã căn cứ các nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai được phân cấp tại
Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành
phố để thực hiện theo quy định.
__________________________
48 Giao đất; cho
thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt
động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
49 Luật Lâm nghiệp
trong trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc Luật
Biển Việt Nam trong trường hợp giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực
biển để thực hiện hoạt động lấn biến hoặc Luật Xây dựng trong trường hợp phải
tính chi phí xây dựng hạ tầng.
50 Ghi rõ căn cứ
để giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giao đất, cho
thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển theo quy
định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển; giao đất và giao rừng, cho thuê
đất và cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về lâm
nghiệp.
51 Giao đất không
thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng
năm.
52 Theo thời hạn
của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
53 Ghi rõ: theo
kết quả giao đất, thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (tương ứng với
trường hợp quy định tại Điều 125 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất thông
qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với
trường hợp quy định tại Điều 126 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất không
đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án
có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 124 Luật Đất đai).
54 Ghi miễn toàn
bộ tiền sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất.
55 Cơ quan chuyên
môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh hoặc cấp xã.
56 Cơ quan xây
dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã.
57 Cơ quan thuế.
58 Cơ quan tài
chính cấp tỉnh hoặc cấp xã.
59 Người được giao
đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực
hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
60 Cơ quan chuyên
môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh hoặc cấp xã.
61 Sở Nông nghiệp
và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
62 Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
63 Cơ quan lâm
nghiệp.
Mẫu
số 07. Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
……, ngày ……
tháng …… năm ……
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
ỦY
BAN NHÂN DÂN ……
Căn cứ ……………………………………………………………………………;
Căn cứ Luật Đất
đai;
Căn cứ Luật64………………………………………………………………..……;
Căn cứ pháp
luật khác có liên quan (nếu có);
Căn cứ Nghị
định …………………………………………………………………;
Căn cứ65…………………………………………………………………...………;
Xét đề nghị của
……………
tại Tờ trình số …… ngày …… tháng …… năm ……,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho (ghi tên
và địa chỉ của người sử dụng đất) được chuyển mục đích sử dụng …… m² đất66 …… tại
xã/phường, tỉnh/thành phố sang mục đích …… và hình thức sử dụng đất sau khi
chuyển mục đích sử dụng đất là67 ……
Vị trí, ranh giới thửa
đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo
địa chính) số …………, tỷ lệ …… do …… lập ngày …… tháng …… năm ……
Thời hạn sử dụng đất là
…………, kể từ ngày …… tháng …… năm68 ……………
Miễn tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất69:…………………………………….………
Hạn chế trong việc sử
dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất: ……………
Điều 2. Tổ chức thực
hiện …………………………………………………………
1. …… 70 xác định giá
đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
2. ……71 xác định chi
phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3. ……72 xác định tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp,
ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn
một số năm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ
phí… (nếu có); thông báo cho người được giao đất/thuê đất nộp tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất, … (nếu có); thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất,
phí, lệ phí… (nếu có).
4. ……73 xác định số
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp; thông báo số tiền phải nộp; thu tiền để nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa theo quy định của pháp luật.
5. ……74 chịu trách
nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung diện tích
đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
6. ……75 cấp và trao
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
7. ……76 chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai.
8. Các nội dung khác
(nếu có).
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân …………, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người sử dụng đất có tên
tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân ………… chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử
của ………………
|
Nơi
nhận:
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã căn cứ các nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai được phân cấp tại
Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
Thành phố để thực hiện theo quy định.
__________________________
64 Luật Xây dựng
trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
65 Ghi rõ căn cứ
để chuyển mục đích sử dụng đất.
66 Ghi theo loại
đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy
chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể
hiện mục đích sử dụng đất đó.
67 Ghi rõ hình
thức sử dụng cụ thể: giao đất không thu tiền sử dụng đất (nếu tương ứng với
trường hợp quy định tại Điều 118 Luật Đất đai) hoặc giao đất có thu tiền sử
dụng đất (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 119 Luật Đất đai) thuê
đất trả tiền thuê đất hằng năm (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản
3 Điều 120 Luật Đất đai) hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất
đai).
68 Ghi: đến ngày …
tháng … năm … đối với trường hợp sử dụng đất có thời hạn sau khi chuyển mục
đích sử dụng đất ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất
là ổn định lâu dài.
69 Ghi miễn toàn
bộ tiền sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất.
70 Cơ quan chuyên
môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh hoặc cấp xã.
71 Cơ quan xây
dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã.
72 Cơ quan thuế.
73 Cơ quan tài
chính cấp tỉnh hoặc cấp xã.
74 Người được
chuyển mục đích sử dụng đất.
75 Sở Nông nghiệp
và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
76 Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Mẫu
số 08. Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …….
|
……, ngày ……
tháng …… năm ……
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc chuyển hình thức sử dụng đất
ỦY
BAN NHÂN DÂN ……
Căn cứ ……………………………………………………………………………;
Căn cứ Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị
định …………………………………………………………………;
Căn cứ77………………………………………………………………………...…;
Xét đề nghị của
……………
tại Tờ trình số …… ngày …… tháng …… năm ……,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (ghi
tên và địa chỉ của người sử dụng đất) đang sử dụng …… m² đất78 …… theo hình
thức79
…………
tại (ghi địa chỉ thửa đất/khu đất) chuyển sang hình thức sử dụng đất là80 ……, cụ thể:
- Miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất81 (nếu có): …………………………………
-
…………………………………….……………………………………………...
Điều 2. Tổ chức thực
hiện …………………………………………………………
1. …… 82 xác định giá
đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
2. ……83 xác định tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp,
ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn
một số năm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ
phí… (nếu có); thông báo cho người được giao đất/thuê đất nộp
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, … (nếu có); thu tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, phí, lệ phí… (nếu có).
3. ……84 chịu trách
nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất.
4. ……85 cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận
thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
5. ……86 chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai.
6. Các nội dung khác
(nếu có).
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân …………, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người sử dụng đất có tên
tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân ………… chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử
của ………………
|
Nơi
nhận:
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã căn cứ các nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai được phân cấp tại
Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
Thành phố để thực hiện theo quy định.
__________________________
77 Ghi theo từng
loại căn cứ cụ thể theo quy định của pháp luật.
78 Ghi theo loại
đất xác định theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
79 Ghi rõ hình
thức sử dụng đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/Nhà nước giao
đất có thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng
năm/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
80 Ghi rõ hình
thức sử dụng đất sau khi chuyển như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng
đất/Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền
thuê đất hằng năm/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê.
81 Ghi miễn toàn
bộ tiền sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất.
82 Cơ quan chuyên
môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh hoặc cấp xã.
83 Cơ quan thuế.
84 Người được
chuyển hình thức sử dụng đất.
85 Sở Nông nghiệp
và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
86 Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Mẫu
số 09. Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
……, ngày ……
tháng …… năm ……
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất
ỦY
BAN NHÂN DÂN ……
Căn cứ ……………………………………………………………………………;
Căn cứ Luật Đất
đai;
Căn cứ Luật87……………………………………………...………………………;
Căn cứ pháp
luật khác có liên quan (nếu có);
Căn cứ Nghị
định …………………………………………………………………;
Căn cứ88…………………………...………………………...…………………….;
Xét đề nghị của
……………
tại Tờ trình số …… ngày …… tháng …… năm ……,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh nội
dung Quyết định số …… ngày …… tháng …… năm ……, cụ thể như sau:
1. Các nội dung điều
chỉnh:
- Điều chỉnh
……………………………… thành …………………………………
- Điều chỉnh
……………………………… thành …………………………………
-
…………………………………….……………………………………………...
2. Miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất89 (nếu có): …………………………………
3.
…………………………………….……………………………………………..
Điều 2. Tổ chức thực
hiện …………………………………………………………
1. …… 90 xác định giá
đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho
người sử dụng đất.
2. ……91 xác định chi
phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu
có).
3. ……92 xác định tiền
để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa (nếu có); thông báo cho người sử dụng đất nộp tiền để
nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa (nếu có).
4. ……93 xác định tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng
đất; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, khoản được trừ
vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn một số năm; theo dõi trường hợp
miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; phí, lệ phí… (nếu có); thông báo
cho người sử dụng đất nộp bổ sung tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc được
hoàn trả cho người sử dụng đất, phí, lệ phí… (nếu có); thu tiền nộp bổ
sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất theo thông báo… (nếu có).
5. ……94 chịu trách
nhiệm nộp bổ sung tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
(nếu có).
6. ……95 xác định mốc giới;
bàn giao đất trên thực địa.
7. ……96 cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận
thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
8. ……97 chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai.
9. Các nội dung khác
(nếu có).
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân …………, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người sử dụng đất có tên
tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân ………… chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử
của ………………
|
Nơi
nhận:
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã căn cứ các nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai được phân cấp tại
Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
Thành phố để thực hiện theo quy định.
__________________________
87 Luật Xây dựng
trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
88 Ghi rõ căn cứ
để điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất.
89 Ghi miễn toàn
bộ tiền sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất.
90 Cơ quan chuyên
môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh hoặc cấp xã.
91 Cơ quan xây
dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã.
92 Cơ quan tài
chính cấp tỉnh hoặc cấp xã.
93 Cơ quan thuế.
94 Người được điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
95 Cơ quan chuyên
môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh hoặc cấp xã.
96 Sở Nông nghiệp
và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
97 Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Mẫu
số 09a. Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
……, ngày ……
tháng …… năm ……
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
ỦY
BAN NHÂN DÂN ……
Căn cứ ……………………………………………………………………………;
Căn cứ Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị
định …………………………………………………………………;
Căn cứ98…………………………………...……...……………………………….;
Xét đề nghị của
……………
tại Tờ trình số …… ngày …… tháng …… năm ……,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn sử dụng
đất cho ……………… (ghi tên và địa chỉ của người được giao đất/cho thuê
đất) …… m²
đất
tại xã/phường, tỉnh/thành phố.
Mục đích sử dụng đất
………………………………………………………………
Thời hạn sử dụng đất
được gia hạn là ……, kể từ ngày … tháng … năm99 ………
Vị trí, ranh giới thửa
đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích
đo địa chính) số ……, tỷ lệ …… do …… lập ngày … tháng … năm ……
Hình thức giao đất/cho
thuê đất100:
………………………………………………...
Những hạn chế về quyền
của người sử dụng đất (nếu có): …………………………
Điều 2. Tổ chức thực
hiện …………………………………………………………
1. …… 101 xác định giá
đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
2. ……102 xác định tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp,
ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí… (nếu có).
5. ……103 chịu trách
nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất (nếu có).
6. ……104 cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận
thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
7. ……105 chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai.
8. Các nội dung khác
(nếu có).
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân …………, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người sử dụng đất có tên
tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân ………… chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử
của ………………
|
Nơi nhận:
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã căn cứ các nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai được phân cấp tại
Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
Thành phố để thực hiện theo quy định.
___________________________
98 Ghi rõ căn cứ
để gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất.
99 Ghi: đến ngày …
tháng … năm … đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn. Ghi là ổn
định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
100 Ghi rõ: Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng
đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng
đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.
101 Cơ quan chuyên
môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh hoặc cấp xã.
102 Cơ quan thuế.
103 Người được gia
hạn sử dụng đất.
104 Sở Nông nghiệp
và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
105 Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Mẫu
số 09b. Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
……, ngày ……
tháng …… năm ……
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư ……
ỦY
BAN NHÂN DÂN ……
Căn cứ ……………………………………………………………………………;
Căn cứ Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị
định …………………………………………………………………;
Căn cứ106……………………………………………….………………………….;
Xét đề nghị của
……………
tại Tờ trình số …… ngày …… tháng …… năm ……,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh thời
hạn sử dụng đất của dự án đầu tư …… cho …… (ghi tên và địa chỉ của
người sử dụng đất) …… m² đất tại xã/phường, tỉnh/thành phố.
Mục đích sử dụng đất
………………………………………………………………
Thời hạn sử dụng đất
được điều chỉnh là ……, kể từ ngày … tháng … năm107 ……
Vị trí, ranh giới thửa
đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích
đo địa chính) số ……, tỷ lệ …… do …… lập ngày … tháng … năm ……
Hình thức sử dụng đất108:
…………………………………………………………
Những hạn chế về quyền
của người sử dụng đất (nếu có): …………………………
Điều 2. Tổ chức thực
hiện …………………………………………………………
1. …… 109 xác định giá
đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
2. ……110 xác định tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp,
ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí… (nếu có).
5. ……111 chịu trách
nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất (nếu có).
6. ……112 cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận
thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
7. ……113 chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai.
8. Các nội dung khác
(nếu có).
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân …………, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người sử dụng đất có tên
tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân ………… chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử
của ………………
|
Nơi nhận:
-
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã căn cứ các nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai được phân cấp tại
Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành
phố để thực hiện theo quy định.
__________________________
106 Ghi rõ căn cứ
để điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
107 Ghi: đến ngày …
tháng … năm … đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn.
108 Ghi theo Quyết
định giao đất/cho thuê đất… (Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao
đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất
không thu tiền sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất…).
109 Cơ quan chuyên
môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh hoặc cấp xã.
110 Cơ quan thuế.
111 Người được điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
112 Sở Nông nghiệp
và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
113 Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Mẫu
số 10. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
................
(TÊN ĐƠN VỊ CHUYỂN
THÔNG
TIN)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/PCTT
|
……, ngày ……
tháng …… năm ……
|
PHIẾU
THÔNG TIN ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Kính
gửi: …………………………
|
I. THÔNG TIN
VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC
1. Mã số hồ
sơ thủ tục hành chính114: ………………………………………………………….
2. Ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ115:
………………………………………………………………
3. Loại thủ
tục cần xác định nghĩa vụ tài chính116: …………………………………………….
4. Căn cứ
pháp lý117:
…………………………………………………………………………..
|
|
II. THÔNG TIN
VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
|
|
1. Tên118:
……………………………………………………………………………………..
2. Địa chỉ119:
…………………………………………………………………………………. Xã/phường/đặc khu: ……………………, Tỉnh/thành phố:
………………………………….
3. Số điện
thoại liên hệ: …………………, Email (nếu có): …………………………………..
4. Mã số thuế
(nếu có): ………………………………………………………………………..
5. Giấy tờ
pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân120:
…………………………………
Loại giấy tờ:
………………, Số giấy tờ: ………………, Ngày sinh121: ……………………
|
|
(Trường hợp
có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện; đồng
thời lập danh sách theo Bảng 1 đính kèm)
|
|
III. THÔNG
TIN VỀ THỬA ĐẤT/KHU ĐẤT
|
|
1. Thửa đất
số: ……………………………; Tờ bản đồ số: ………………………………….
2. Địa chỉ
tại122:
……………………………………………………………………….……... Xã/phường/đặc khu: ……………………, Tỉnh/thành
phố: ………………………………….
3. Giá đất
Đường: ………,
Đoạn đường: ………,Vị trí: ………,Thông tin khác: …………………….
|
Loại giá
|
Đơn giá (VNĐ/m²)
|
|
Giá đất
theo bảng giá:
|
|
|
Hệ số điều
chỉnh giá đất (nếu có):
|
|
|
Giá đất cụ
thể:
|
|
|
Giá đất
trúng đấu giá:
|
|
|
Giá đất
trước khi chuyển mục đích sử dụng đất:
|
|
4. Diện tích
thửa đất: …………………………… m²
- Diện tích
sử dụng chung: ……………………… m²
- Diện tích
sử dụng riêng: ……………………… m²
- Diện tích
phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: ……………………………………… m²
- Diện tích
không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: ………………………………. m²
- Diện tích
chuyển mục đích sử dụng đất: ……… m²
- Diện tích
đất trong hạn mức: …………………. m²
- Diện tích
đất ngoài hạn mức: ………………… m²
- Diện tích
đất sử dụng trái mục đích: …………. m²
- Diện tích
đất lấn chiếm: ……………………… m²
-
………………………………………………………………………………………………
5. Nguồn gốc
sử dụng đất: …………………………………………………………………...
6. Mục đích
sử dụng đất123:
………………………………………………………………….
Mục đích sử
dụng đất trước khi chuyển mục đích: …………………………………………..
7. Thời hạn
sử dụng đất:
- Ổn định lâu
dài: □
- Có thời
hạn: ……………… năm. Từ ngày ……/……/…… đến ngày: ……/……/……….
- Có thời
hạn: ……………… năm. Từ ngày ……/……/…… đến ngày: ……/……/……….
8. Thời điểm
bắt đầu sử dụng đất từ ngày: ……/……/……
9. Hình thức
sử dụng đất124:
………………………………………………………………….
10. Giấy tờ
về quyền sử dụng đất125: ………………………………………………………...
Loại giấy tờ:
………………, Số: ……………, Ngày cấp: …………, Nơi cấp: …………….
(Trường hợp
có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Bảng 2)
|
|
IV. THÔNG TIN
CỤ THỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH NGẦM TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC
|
|
1. Đối với
thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần
ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công
trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình
ngầm):
- Diện tích
đất: ……………………………… m²
- Giá đất
tính tiền thuê đất: ………………….
2. Đối với
thuê đất có mặt nước:
- Diện tích
đất: ……………………………… m²
- Diện tích
mặt nước: ……………………….. m²
- Giá đất để
tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: ………………………………………..
|
|
V. THÔNG TIN
VỀ NHU CẦU GHI NỢ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với
hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ)
|
|
1. Trường hợp
ghi nợ: ………………………………………………………………………...
2. Thời điểm
bắt đầu ghi nợ: …………………………………………………………………..
3. Tiền sử
dụng đất: …………………………………………………………………………...
4. Lệ phí
trước bạ: …………………………………………………………………………….
|
|
VI. THÔNG TIN
MIỄN TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT
|
|
Miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất: …………………………………………………………..
|
|
VII. THÔNG
TIN CÁC KHOẢN ĐƯỢC TRỪ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH126
|
|
1. Chi phí hạ
tầng:
1.1. Số văn
bản: …………………………………, Ngày: …………………………………….
1.2. Số tiền:
…………………………………………………………………………………...
2. Các khoản
giảm trừ khác:
2.1. Số văn
bản: ……………………………………………………………………………….
2.2. Ngày
quyết định: …………………………………………………………………………
2.3. Số tiền:
…………………………………………………………………………………...
2.4. Loại
giảm trừ: …………………………………………………………………………….
|
|
VI. NHỮNG
GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT NỘP
………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………...
|
|
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
114 Ghi Mã số hồ sơ
thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải
quyết thủ tục hành chính.
115 Ghi theo thời
gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
116 Ghi loại thủ
tục như: Cấp Giấy chứng nhận lần đầu, đăng ký biến động…
117 Ghi căn cứ tại
điểm… khoản… Điều… Nghị định… để có căn cứ xác định NVTC (không cần hồ sơ kèm
theo).
118 Cá nhân ghi họ
tên, năm sinh;
Hộ gia đình ghi tên và
năm sinh các thành viên hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất; vợ chồng ghi họ
tên, năm sinh của cả vợ và chồng; cộng đồng dân cư ghi tên của cộng đồng;
Tổ chức ghi tên theo
quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư; cá nhân
nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm sinh,
quốc tịch.
119 Địa chỉ để gửi
Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần thiết liên lạc đề nghị
cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định.
120 Ghi Quyết định
thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh. đối với tổ chức; số hộ chiếu đối
với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; số định danh
đối với cá nhân trong nước.
121 Dùng để truy
vấn cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư trường hợp NNT chưa có thông tin trong hệ
thống quản lý của Cơ quan thuế theo quy định của Luật quản lý thuế về đăng ký
thuế.
122 Ghi số nhà, tên
đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản,
bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với
thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa
đất.
123 Mục đích sử
dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.
124 Ghi hình thức
sử dụng đất như: Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao đất có thu tiền sử
dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê/Thuê đất trả tiền thuê
đất hàng năm; trường hợp chuyển hình thức sử dụng đất thì ghi hình thức sử dụng
đất trước khi chuyển và sau khi chuyển.
125 Ghi tên loại
giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản. Ví dụ: Quyết định
giao đất số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái định cư v.v…
126 Trường hợp cơ
quan chuyên môn nông nghiệp và môi trường đã có đầy đủ các thông tin của Phiếu
thông tin này mà chưa nhận được thông tin về chi phí hạ tầng do cơ quan xây
dựng chuyển thì cơ quan chuyên môn nông nghiệp và môi trường chuyển Phiếu thông
tin này đến cơ quan thuế không bao gồm thông tin về chi phí hạ tầng. Cơ quan
thuế lấy thông tin về chi phí hạ tầng trực tiếp từ văn bản chuyển thông tin của
cơ quan xây dựng chuyển đến.
BẢNG
KÊ CHI TIẾT
Bảng
1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT
|
Tên
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người nhận chuyển
quyền sử dụng đất, tài sản trên đất
|
Địa
chỉ
|
Mã
số thuế (nếu có)
|
Giấy
tờ pháp nhân/ Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân
|
Diện
tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng
2: Bảng kê thông tin về thửa đất/khu đất
|
STT
|
Thửa
đất
|
Tờ
bản đồ
|
Địa
chỉ
|
Giá
đất
|
Diện
tích
|
Nguồn
gốc
|
Mục
đích sử dụng đất
|
Thời
hạn sử dụng đất
|
Thời
điểm bắt đầu sử dụng đất
|
Hình
thức sử dụng đất
|
Giấy
tờ về quyền sử dụng đất (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 11. Phiếu chuyển thông tin về diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền
để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa
|
CƠ QUAN NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG CẤP TỈNH/XÃ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
……, ngày ……
tháng …… năm ……
|
Kính
gửi: Cơ quan Tài chính
Căn cứ Luật Đất
đai;
Căn cứ quy định
tại Nghị định số ……/……/NĐ-CP ngày … tháng … năm …
của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Căn cứ vào Bản
kê khai đề nghị xác định diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển sang đất phi
nông nghiệp của ……………… (ghi rõ tên cơ quan, người được nhà nước giao
đất, cho thuê đất)
Cơ quan Nông nghiệp và
Môi trường (cấp tỉnh/xã) xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển
mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp để thực hiện công trình/dự án ………… (ghi
rõ tên công trình) là ……ha, thuộc địa điểm ……………… (ghi rõ địa điểm diện
tích đất chuyên trồng lúa chuyển đổi).
Cơ quan Nông nghiệp và
Môi trường (cấp tỉnh/xã) gửi cơ quan Tài chính cùng cấp làm căn cứ xác
định số tiền phải nộp của cơ quan, người được nhà nước giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Tổ chức, cá nhân;
- Lưu: VT
|
CƠ QUAN NÔNG
NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG CẤP TỈNH/XÃ
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 12. Thông báo số tiền nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
|
CƠ QUAN TÀI
CHÍNH CẤP TỈNH/XÃ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
V/v
thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa
bị mất
hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
|
……, ngày ……
tháng …… năm ……
|
|
Kính gửi:
|
- Cơ quan Nông nghiệp và Môi trường;
- Người sử dụng đất.
|
Căn cứ Nghị
định số ……/……/NĐ-CP
ngày … tháng … năm … của Chính phủ quy định chi tiết về
đất trồng lúa;
Căn cứ Quyết
định số ……/……/QĐ-UBND
ngày … tháng … năm ……… của Ủy ban nhân dân
tỉnh/thành phố về mức thu, nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa; Căn cứ
văn bản số ………… (cơ quan Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh/xã); Cơ
quan Tài chính cấp tỉnh/xã thông báo số tiền phải nộp, như sau:
1. Tên cơ quan/người
được nhà nước giao đất, cho thuê đất phải nộp tiền: ………
2. Số tiền phải nộp:
……………… đồng.
(Bằng chữ: ……………………………).
Số tiền = diện tích
(ha) x giá đất (đồng) x tỷ lệ nộp (%) theo Quyết định số ………, ngày …… tháng ……
năm …… của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày nhận được văn bản này, (tên cơ quan/người được nhà nước giao
đất, cho thuê đất) có trách nhiệm nộp số tiền nêu trên tại Kho bạc Nhà nước
theo Tài khoản: …………; Chương: ………… (là chương của đơn vị nộp tiền nếu có);
tiểu mục: …………
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- UBND tỉnh/xã;
- Cơ quan thuế;
- Lưu: VT
|
CƠ QUAN TÀI
CHÍNH CẤP TỈNH/XÃ
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 13. Biên bản bàn giao đất; bàn giao rừng trên thực địa
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN
BẢN
Bàn
giao đất/bàn giao rừng trên thực địa
Thực hiện Quyết định số
…… ngày …… tháng …… năm …… của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh / Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã …… về việc giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê
đất và cho thuê rừng; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để
thực hiện hoạt động lấn biển; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất; hôm
nay ngày …… tháng …… năm ……, tại ……, thành phần gồm:
I. ĐẠI DIỆN CƠ
QUAN …………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
II. ĐẠI DIỆN ỦY
BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU ………………
……………………………………………………………………………………..
III. BÊN NHẬN
BÀN GIAO ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG
……………………………………………………………………………………..
IV. CÁC BÊN
TIẾN HÀNH BÀN GIAO ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG TRÊN THỰC ĐỊA, CỤ THỂ NHƯ SAU:
1. Giao nhận trên thực
địa đối với thửa đất/khu đất số …… tờ bản đồ số …… tại …… cho …… (tên người
sử dụng đất) đã được giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho
thuê đất và cho thuê rừng; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển
để thực hiện hoạt động lấn biển; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất
…… theo Quyết định số …… ngày …… tháng …… năm …… của Ủy ban nhân dân ……
2. Giao nhận thửa đất/khu
đất nêu tại Mục 1 phần này theo các mốc giới, ranh giới thửa đất/khu đất, diện
tích …… m²
trên
thực địa xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa
chính) số ……, tỷ lệ …… do …… lập ngày …… tháng …… năm …… và đã được …… thẩm
định, gồm: ……………………………………………..
3. . Giao nhận khu rừng
nêu tại Mục 1 phần này theo các mốc giới, ranh giới khu rừng, diện tích rừng ……m²,
hiện trạng …… (rừng tự nhiên/rừng trồng), trữ lượng rừng …… m3 (nếu có).
4. Biên bản được lập
hồi …… giờ …… phút cùng ngày, đã đọc cho các bên tham dự cùng nghe, nhất trí
thông qua ký tên dưới đây.
Biên bản này lập thành
…… bản có giá trị như nhau, gửi ………………………./.
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN……
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN
ỦY BAN NHÂN DÂN ……
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
BÊN NHẬN BÀN GIAO
ĐẤT/RỪNG
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
Mẫu
số 14. Văn bản đề nghị giao đất, cho thuê đất của Cơ quan ký kết Hợp đồng dự án
BT
|
CƠ QUAN KÝ
KẾT HỢP ĐỒNG DỰ ÁN BT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
……, ngày ……
tháng …… năm ……
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỂ THANH TOÁN HỢP ĐỒNG DỰ ÁN BT
Kính
gửi: Sở Nông nghiệp và Môi trường
Căn cứ Hợp đồng dự án BT
đã được ký kết, phụ lục (nếu có) giữa và ……………;127 đề nghị thanh
toán của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và thực tế triển khai công trình BT, Cơ
quan ký kết Hợp đồng dự án BT đề nghị Sở Nông nghiệp và
Môi trường tỉnh/thành
phố xem xét, trình Uỷ ban nhân tỉnh/thành phố xem xét, quyết định giao đất, cho
thuê đất cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện tại quỹ đất thanh toán
theo hợp đồng dự án BT, cụ thể như sau:
1. Người được giao đất,
cho thuê đất128:
……………………………………….….
2. Địa chỉ/trụ sở
chính: …………………………………………………………….
3. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email...): ……………………………………….
4. Địa điểm thửa
đất/khu đất (tại xã/phường, tỉnh/thành phố): ……………………
5. Diện tích đất (m²):
………………………………………………………………
6. Để sử dụng vào mục
đích: ………………………………………………………
7. Hình thức sử dụng
đất129:
………………………………………………………
8. Thời hạn sử dụng
đất: ……………………………………………………………
9. Thời gian dự kiến
giao đất, cho thuê đất: ……………………………………….
10. Thông tin khác liên
quan đến việc giao đất, cho thuê đất đối với quỹ đất thanh toán theo hợp đồng
dự án BT (nếu có): …………………………………………………..
|
|
CƠ QUAN KÝ
KẾT HỢP ĐỒNG DỰ ÁN BT
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
___________________________
127 Ghi rõ số hiệu
hợp đồng, các chủ thể trong Hợp đồng dự án BT.
128 Ghi rõ thông
tin như trong đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ
chức kinh tế…
129 Giao đất có thu
tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
Mẫu
số 15. Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính
gửi: ……………………………… (1)
1. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
(Trường hợp
nhiều người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên người cùng sử
dụng đất, cùng sở hữu tài sản đó theo Mẫu số 15a)
a) Họ và tên (2):
…………………………………………………………………………..
b) Giấy tờ nhân
thân/pháp nhân (3):
………………………………………………………
c) Địa chỉ (4):
……………………………………………………………………………..
d) Điện thoại liên hệ
(nếu có): ……………, Hộp thư điện tử (nếu có): …………………
2. Thửa đất đăng ký (người
sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục này):
(Trường hợp
đăng ký nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc đề
nghị cấp chung một Giấy chứng nhận cho nhiều thửa đất nông nghiệp thì không kê
khai các nội dung tại Mục này mà chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng thửa đất
theo Mẫu số 15b)
a) Thửa đất số (4a): ……………………; Tờ
bản đồ số (4b): ……………………………….
b) Địa chỉ (5):
……………………………………………………………………………..
c) Diện tích (6): ………… m²; sử
dụng chung: ……… m²; sử dụng riêng: ………… m².
d) Sử dụng vào mục đích
(7): ………………, từ
thời điểm: ………………………………
đ) Thời hạn đề nghị
được sử dụng đất (8):
………………………………………………...
e) Nguồn gốc sử dụng
đất (9):
…………………………………………………………….
g) Có quyền hoặc hạn
chế quyền đối với thửa đất liền kề số ……, tờ bản đồ số …………, của …………, nội dung
về quyền đối với thửa đất liền kề ……………………… … (10).
3. Nhà ở, công trình
xây dựng (người sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục này):
(Chỉ kê khai
nếu có nhu cầu đăng ký hoặc chứng nhận quyền sở hữu tài sản; Trường hợp có
nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác trên cùng 01 thửa đất thì chỉ kê khai các
thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời
lập danh sách nhà ở, công trình theo Mẫu số 15c)
a) Loại nhà ở, công
trình xây dựng (11):
…………………………………………………..
b) Diện tích xây dựng (12): ……………… ………………
m².
c) Diện tích sàn xây
dựng/diện tích sử dụng (13): ………… m².
d) Sở hữu chung (14): ……………… m², sở
hữu riêng (14): ………………… m².
đ) Số tầng: …… tầng;
trong đó, số tầng nổi: …… tầng, số tầng hầm: …… tầng.
e) Nguồn gốc (15):
………………………………………………………………………...
g) Năm hoàn thành xây
dựng (16):
………………………………………………………...
h) Thời hạn sở hữu đến (17):
………………………………………………………………
i) Cam kết về việc đủ
điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng (18): □
4. Đề nghị của người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:
(Đánh dấu
vào ô lựa chọn)
a) Đề nghị đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất □
b) Đề nghị cấp Giấy
chứng nhận □
c) Đề nghị ghi nợ tiền
sử dụng đất (đối với cá nhân) □
d) Đề nghị khác (nếu
có): ………………………………………………………………...
5. Thông tin về đối
tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)(19):
…………………………………………………………………………………………...
6. Những giấy tờ nộp
kèm theo (20):
(1)
………………………………………………………………………………………..
(2)
………………………………………………………………………………………..
(3)
………………………………………………………………………………………..
Tôi/chúng tôi xin cam
đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
……, ngày ……
tháng …… năm ……
Người sử dụng đất/Người kê khai
Ký, ghi rõ họ tên hoặc đóng dấu (nếu có)
|
Hướng dẫn kê
khai đơn: Lưu
ý: xem kỹ hướng dẫn viết Đơn trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên
Đơn.
(1) Đối với hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư nước ngoài thì ghi:
“Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu …”; đối với tổ chức thì ghi: “Sở Nông nghiệp
và Môi trường …” .
(2) Cá nhân: Ghi họ và
tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài: Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư: Ghi tên của
cộng đồng dân cư. Tổ chức: Ghi theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh
doanh.
(3) Cá nhân: Ghi số
định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.
Tổ chức: Ghi số, ngày
ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
(4) Cá nhân: Ghi địa
chỉ nơi đăng ký thường trú. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài:
Ghi địa chỉ đăng ký
thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư: Ghi địa chỉ nơi sinh hoạt
chung của cộng đồng.
Tổ chức: Ghi địa chỉ
trụ sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
(5) Ghi số nhà, tên
đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản,
bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với
thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa
đất.
(6) Ghi diện tích của
thửa đất bằng số Ả Rập, được làm tròn số đến một chữ số thập phân.
(7) Ghi mục đích chính
đang sử dụng. Từ thời điểm ghi ngày …… tháng …… năm ……
(8) Ghi “đến ngày
…/…/……” hoặc “Lâu dài” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời
hạn.
(9) Ghi được Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc
cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc cho thuê đất trả tiền
thuê đất hằng năm hoặc nhận chuyển quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế,
tặng cho, góp vốn) hoặc nguồn gốc khác như do ông cha để lại, lấn, chiếm, giao
đất không đúng thẩm quyền, khai hoang...
(10) Ghi theo văn bản
xác lập quyền được sử dụng.
(11) Ghi Nhà ở riêng
lẻ/căn hộ chung cư/văn phòng/nhà xưởng…
(12) Đối với nhà ở
riêng lẻ, công trình xây dựng độc lập ghi diện tích mặt bằng chiếm đất của nhà
ở, công trình tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao của nhà
ở, công trình được làm tròn số đến một chữ số thập phân.
Đối với căn hộ chung
cư, văn phòng, hạng mục công trình thuộc tòa nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp thì
ghi diện tích sàn/diện tích sử dụng căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công
trình đó.
(13) Đối với nhà ở,
công trình một tầng thì không ghi nội dung này. Đối với nhà ở, công trình nhiều
tầng thì ghi tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng.
(14) Diện tích “Sở hữu
chung” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của nhiều người; Diện tích “Sở hữu
riêng” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của một người (một cá nhân, một
cộng đồng dân cư).
(15) Ghi tự đầu tư xây
dựng, mua, được tặng cho …
(16) Chủ sở hữu tài sản
tự xác định và chịu trách nhiệm đối với nội dung kê khai.
(17) Ghi “đến ngày
…/…/……” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.
(18) Trường hợp người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định
tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 của Luật Đất đai mà không có giấy xác
nhận của cơ quan có thẩm quyền thì đánh dấu vào ô lựa chọn.
(19) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ
tài chính về đất đai theo quy định pháp luật thì ghi rõ trường hợp thuộc diện
được miễn, giảm (ví dụ: thương binh, đối tượng chính sách, …) vào mục này.
(20) Đối với tổ chức
thì phải nộp kèm theo Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ
chức theo Mẫu số 15d hoặc Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của
người được giao quản lý đất/người được quản lý đất Mẫu số 15đ, trừ trường hợp
tổ chức nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất.
Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng được miễn, giảm
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định pháp luật thì nộp giấy tờ chứng
minh là đối tượng được miễn, giảm theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
Mẫu
số 15a. Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn
liền với đất
DANH
SÁCH
NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm
theo Mẫu số 15)
Sử
dụng chung thửa đất:
;
Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất:
(Đánh dấu vào ô lựa chọn)
|
Số thứ tự
|
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất
|
Năm sinh
|
Giấy tờ pháp nhân, nhân thân
|
Địa chỉ
|
|
Loại giấy tờ
|
Số
|
Ngày, tháng, năm cấp
|
Cơ quan cấp
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……, ngày ……
tháng …… năm ……
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn kê
khai: Việc
kê khai thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 15
Mẫu
số 15b. Danh sách các thửa đất của một hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
DANH
SÁCH CÁC THỬA ĐẤT CỦA MỘT HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI
GỐC VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI
(Kèm theo Mẫu số 15)
|
Số thứ tự
|
Thửa đất số
|
Tờ bản đồ số
|
Địa chỉ thửa đất
|
Diện tích (m²)
|
Sử dụng vào mục đích
|
Thời hạn đề nghị được sử dụng đất
|
Nguồn gốc sử dụng đất
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……, ngày ……
tháng …… năm ……
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 15c. Danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất
DANH
SÁCH
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN CÙNG MỘT THỬA ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 15)
|
Loại nhà ở, công trình xây dựng
|
Diện tích xây dựng (m²)
|
Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng (m²)
|
Hình thức sở hữu (chung, riêng)
|
Số tầng (tầng nổi, tầng hầm)
|
Nguồn gốc
|
Thời hạn sở hữu
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……, ngày …… tháng …… năm ……
Người
sử dụng đất/Người kê khai
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn kê
khai: Việc
kê khai thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 15
Mẫu
số 15d. Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
(Kèm
theo Mẫu số 15)
|
TÊN TỔ CHỨC
BÁO CÁO …
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …… /BC-……
|
……, ngày …… tháng …… năm ……
|
BÁO
CÁO
Kết
quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố
I. HIỆN TRẠNG
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT
1. Tên tổ chức sử dụng
đất:
...................................................................................(2)
2. Địa chỉ thửa đất/khu
đất: ..................................................................................(3)
3. Tổng diện tích đất
đang quản lý, sử dụng: ......................................m²; trong đó:
a) Diện tích đất sử
dụng đúng mục đích: ...........................................................
m²;
b) Diện tích đất đang
liên doanh, liên kết sử dụng: .......................................... m²;
c) Diện tích đất đang
cho thuê, cho mượn sử dụng: ......................................... m²;
d) Diện tích đất đang
bị lấn, bị chiếm:
.............................................................. m²;
đ) Diện tích đất đang
có tranh chấp sử dụng: . .................................................. m²;
e) Diện tích đất đã bố
trí làm nhà ở: ..................................................................
m²;
g) Diện tích đất chưa
sử dụng:
.......................................................................... m²;
h) Diện tích khác:
..............................................................................................
m²;
4. Mục đích sử dụng
đất:
a) Mục đích theo Quyết
định giao đất, cho thuê đất (nếu có): ................................
b) Mục đích thực tế
đang sử dụng: ……………….... m²;
5. Tài sản gắn liền với
đất:
|
Loại công trình xây dựng
|
Diện tích xây dựng (m²)
|
Tổng diện tích sàn (m²)
|
Số tầng
|
Thời hạn sở hữu
|
Tại thửa đất số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. THỜI HẠN SỬ
DỤNG ĐẤT
Sử dụng từ ngày ……
tháng …… năm …… đến ngày …… tháng …… năm ……
III. NGUỒN GỐC
SỬ DỤNG ĐẤT
1. Diện tích được Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng đất: .................... m²;
2. Diện tích được Nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng đất: ............................... m²;
3. Diện tích được Nhà
nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: ... m²;
4. Diện tích được Nhà
nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm: ................ m²;
5. Diện tích đất nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất:....................................... m²;
6. Diện tích đất có
nguồn gốc khác (ghi cụ thể):........................................................
m²;
IV. TÌNH HÌNH
THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI (nếu có)
1. Tiền sử dụng đất đã
nộp: …….…..…...…đ; Số tiền còn nợ: ............................đ;
2. Tiền thuê đất đã
nộp: ………………………đ, tính đến ngày … /… / ............... ,
3. Lệ phí trước bạ đã
nộp:……………………..đ; Số tiền còn nợ: ......................đ;
Cộng tổng số tiền đã
nộp: ….……….…......……..đ; Số tiền còn nợ: ..................đ;
V. GIẤY TỜ VỀ
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 137 CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI (nếu
có)
1. ...............................................................................................................................
2.
...............................................................................................................................
3. ...............................................................................................................................
VI. KIẾN NGHỊ
1. Diện tích đất đề
nghị được tiếp tục sử dụng: ................................................ m²;
2. Hình thức sử dụng
đất: (4)
....................................................................................;
3. Diện tích đất bàn
giao cho địa phương quản lý: ………m², lý do ...................(5);
4. Kiến nghị giải pháp
xử lý đối với diện tích đất bị lấn, bị chiếm; đang cho thuê, cho mượn trái
phép, tranh chấp; diện tích đất đã bố trí làm nhà ở: ..............................…….;
Cam đoan nội dung báo
cáo trên đây là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung
đã báo cáo.
Kèm theo Báo cáo này có
các giấy tờ sau đây:
- Trích lục bản đồ địa
chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất;
- Giấy tờ về quyền sử
dụng đất (bản sao hoặc bản gốc).
|
|
Đại diện của
tổ chức sử dụng đất
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Hướng dẫn lập
báo cáo:
(1) Ghi tên của tổ
chức theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu
tư.
(2) Ghi tên và địa chỉ
trụ sở chính của tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh
hoặc giấy phép đầu tư.
(3) Ghi tên khu vực
(xứ đồng, điểm dân cư,...); số nhà, tên đường phố (nếu có), thôn, tổ dân phố,
tên đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, nơi có thửa đất/khu đất.
(4) Ghi một trong các
hình thức như: giao đất có thu tiền, thuê đất trả tiền một lần, thuê đất trả
tiền hằng năm.
(5) Ghi cụ thể diện
tích, lý do bàn giao đất cho địa phương (nếu có).
Mẫu
số 15đ. Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản
lý đất/người được quản lý đất
(Kèm
theo Mẫu số 15)
|
TÊN NGƯỜI
ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ ĐẤT/NGƯỜI ĐƯỢC QUẢN LÝ ĐẤT … (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …… /BC-……
|
……, ngày …… tháng …… năm ……
|
BÁO
CÁO
Kết
quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/ người được
quản lý đất
Kính
gửi: Văn phòng đăng ký đất đai
1. Tên người được giao
quản lý đất/người được quản lý đất: ..............................(2)
2. Địa chỉ thửa đất/khu
đất: ..................................................................................(3)
3. Tổng diện tích đất
đang quản lý: ....................................................m²; trong đó:
a) Diện tích đất đã có
quyết định giao để quản lý (nếu có): .............................. m²;
b) Diện tích đất đang
bị lấn, bị chiếm: ..............................................................
m²;
c) Diện tích đất đang
có tranh chấp: .
................................................................ m²;
d) Diện tích khác:
..............................................................................................
m²;
4. Các quyết định giao
đất để quản lý (nếu có):
- Quyết định số
.........................................................................................................
-
................................................................................................................................
-
................................................................................................................................
Cam đoan nội dung báo
cáo trên đây là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung
đã báo cáo.
Kèm theo Báo cáo này có
các giấy tờ sau đây:
- Trích lục bản đồ địa
chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất;
- Giấy tờ về quyền sử
dụng đất (bản sao hoặc bản gốc).
|
|
Người được
giao quản lý đất/ người được quản lý đất
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Hướng dẫn lập
báo cáo:
(1) Đối với người được
giao quản lý đất thì ghi tên cơ quan, tổ chức theo quyết định thành lập hoặc
giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư, đối với cộng đồng dân cư quản lý
đất thì ghi tên của cộng đồng dân cư.
(2) Ghi tên của người
được giao quản lý đất như điểm (1) và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức
theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
Đối với cộng đồng dân
cư quản lý đất thì ghi tên như điểm (1) và địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng
đồng dân cư.
(3) Ghi tên khu vực
(xứ đồng, điểm dân cư,...); số nhà, tên đường phố (nếu có), thôn, tổ dân phố,
tên đơn vị hành chính cấp xã, cấp tỉnh, nơi có thửa đất/khu đất.
Mẫu
số 16. Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai
|
……………………
……………………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……/TB-ĐKĐĐ
|
……, ngày ……
tháng …… năm ……
|
THÔNG
BÁO XÁC NHẬN KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
1. Thông tin người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất (1):
a) Tên:
…………………………………………………………………………………...
b) Giấy tờ nhân
thân/pháp nhân: …………………………………………………………
c) Địa chỉ:
………………………………………………………………………………..
2. Thông tin về thửa
đất đăng ký (2):
a) Thửa đất số:
………………………; b) Tờ bản đồ số: ………………………………...
c) Địa chỉ:
………………………………………………………………………………..
d) Diện tích: …………… m²;
sử dụng chung: ……… m²; sử dụng riêng: ………… m².
đ) Sử dụng vào mục
đích: ………………, từ thời điểm: ………………………………...
e) Thời hạn đề nghị
được sử dụng đất: …………………………………………………...
g) Nguồn gốc sử dụng
đất: ………………………………………………………………
h) Có quyền hoặc hạn
chế quyền đối với thửa đất liền kề số ……, tờ bản đồ số …………, của …………, nội dung
về quyền đối với thửa đất liền kề ………………………………
3. Thông tin về tài sản
đăng ký (3):
a) Loại nhà ở, công
trình xây dựng: ……………………………………………………...
b) Diện tích xây dựng:
…………………………………… m².
c) Diện tích sàn xây
dựng/diện tích sử dụng): …………… m².
d) Sở hữu chung:
………………… m², sở hữu riêng: ……………………… m².
đ) Số tầng: …… tầng;
trong đó, số tầng nổi: …… tầng, số tầng hầm: …… tầng.
e) Nguồn gốc:
……………………………………………………………………………
g) Năm hoàn thành xây
dựng: ……………………………………………………………
h) Thời hạn sở hữu đến:
…………………………………………………………………
4. Giấy tờ người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất đã nộp(4):
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
5. Kết quả xét duyệt hồ
sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất (đối với hộ gia đình, cá
nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài):
a) Nội dung xác nhận
của Ủy ban nhân dân cấp xã(5):
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
b) Kết luận(6):
- Đối với thửa đất đăng
ký: ………………………………………………………………
- Đối với tài sản đăng
ký: ………………………………………………………………...
|
|
……………………(7)
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn:
(1) Ghi nội dung theo
Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.
(2) và (3) Ghi nội dung
theo thông tin sau khi xét duyệt.
(4) Ghi các giấy tờ nộp
kèm theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.
(5) Ghi các nội dung
quy định tại Mục 2.1 Phần II của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI,
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
(6) Ghi đủ hay không đủ
điều kiện cấp Giấy chứng nhận và căn cứ pháp lý (ghi cụ thể theo quy định nào
của Luật Đất đai, Nghị định của Chính phủ).
(7) Người có thẩm quyền
ban hành Thông báo.
Mẫu
số 17. Danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
|
CƠ QUAN THỰC
HIỆN NIÊM YẾT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……/CKHS-ĐKĐĐ
|
……, ngày ……
tháng …… năm ……
|
DANH
SÁCH CÔNG KHAI
Kết
quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
|
Số TT
|
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Địa chỉ thường trú
|
Địa chỉ thửa đất
|
Tờ bản đồ số
|
Thửa đất số
|
Diện tích đất (m²)
|
Thời điểm sử dụng đất
|
Nguồn gốc sử dụng đất
|
Hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
Thời điểm tạo lập tài sản gắn liền với đất
|
Tình trạng tranh chấp
|
Sự phù hợp với quy hoạch
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Danh sách này được công
khai trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày ……/……/…………, đến ngày ……/……/…… Tại địa
điểm: ………………………………………………...
Người không đồng ý với
kết quả kiểm tra trên đây thì gửi đơn đến Cơ quan thực hiện niêm yết để giải
quyết; sau thời gian trên sẽ không xem xét giải quyết./.
|
|
……, ngày …
tháng … năm ……
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi
thông báo:
- Cột (5), Cột (6) chỉ
ghi đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc ghi số hiệu thửa đất và số hiệu
mảnh trích đo bản đồ địa chính (nếu có thông tin).
- Cột (10) ghi hiện
trạng có nhà ở/công trình xây dựng hay không có nhà ở/công trình xây dựng.
- Cột (11) ghi ngày …
tháng … năm … tạo lập tài sản gắn liền với đất.
Mẫu
số 18. Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính
gửi: ……………………………… (1)
I. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:
- Họ và tên (2):
……………………………………………………………………………
- Giấy tờ nhân
thân/pháp nhân (3):
………………………………………………………..
- Địa chỉ (4):
………………………………………………………………………………
- Mã số thuế (nếu có):
……………………………………………………………………
- Điện thoại liên hệ
(nếu có): ……………, Hộp thư điện tử (nếu có): ……………………
(Trường hợp có
nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện; đồng thời
lập danh sách theo Bảng 18a đính kèm)
II. Nội dung biến động(5):
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
III. Thông tin về đối
tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)(6):
…………………………………………………………………………………………...
IV. Giấy tờ liên quan
đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có(7):
(1) Giấy chứng nhận đã
cấp;
(2) ………………………………………………………………………………………..
(3)
………………………………………………………………………………………..
Cam đoan nội dung kê
khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
……, ngày ……
tháng …… năm ……
Người sử dụng đất/Người kê khai
Ký, ghi rõ họ tên hoặc đóng dấu (nếu có)
|
Hướng dẫn kê
khai đơn:
(1) ) Đối với hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì
ghi: “Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có
đất. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có phần diện tích tăng
thêm mà thửa đất gốc đã được cấp Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm chưa
được cấp Giấy chứng nhận/thửa đất có một phần diện tích chưa được cấp Giấy
chứng nhận thì ghi: “Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu ...”.
Đối với tổ chức trong
nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký đất đai...” nơi có đất.
(2) Cá nhân: Ghi họ và
tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài: Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư: Ghi tên của
cộng đồng dân cư. Tổ chức: Ghi theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh
doanh.
Trường hợp nhận chuyển
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của
bên nhận chuyển quyền.
(3) Cá nhân: Ghi số
định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.
Tổ chức: Ghi số, ngày
ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
(4) Cá nhân: Ghi địa
chỉ nơi đăng ký thường trú. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi địa
chỉ đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư: Ghi địa chỉ nơi
sinh hoạt chung của cộng đồng.
Tổ chức: Ghi địa chỉ
trụ sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
(5) Ghi nội dung biến
động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mất, cấp đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường hợp đề nghị cấp
lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng
nhận do bị mất” và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào
sổ cấp Giấy chứng nhận ………; Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri) ………”, trường
hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin
về Giấy chứng nhận đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác
định các thông tin tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là thông
tin số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu
cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(6) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài
chính về đất đai theo quy định pháp luật thì ghi rõ trường hợp thuộc diện được
miễn, giảm (ví dụ: thương binh, đối tượng chính sách, …) vào mục này.
(7) Ghi các loại giấy
tờ nộp kèm theo Đơn này.
Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng được miễn, giảm
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định pháp luật thì nộp giấy tờ chứng
minh là đối tượng được miễn, giảm theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
Bảng 18a: Danh
sách những người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
DANH
SÁCH NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm
theo Mẫu số 18)
|
Số thứ tự
|
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất, người nhận chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
Địa chỉ
|
Mã số thuế (nếu có)
|
Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân
|
Diện tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có)
|
Ghi chú(*)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
(*) Đối với trường hợp
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là của vợ và chồng thì
thể hiện thông tin “là vợ/chồng”; trường hợp của hộ gia đình thì ghi “là
thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ”.
Mẫu
số 19. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
................
(TÊN ĐƠN VỊ CHUYỂN
THÔNG
TIN)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/PCTT
|
……, ngày ……
tháng …… năm ……
|
PHIẾU
THÔNG TIN ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Kính
gửi: …………………………
|
I. THÔNG TIN
VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC
1. Mã số hồ
sơ thủ tục hành chính130: ………………………………………………………….
2. Ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ131:
………………………………………………………………
3. Loại thủ
tục cần xác định nghĩa vụ tài chính132: …………………………………………….
4. Căn cứ
pháp lý133:
………………………………………………………………………….
|
|
II. THÔNG TIN
VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
|
|
1. THÔNG TIN
CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT/NGƯỜI NHẬN
CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1.1. Tên134:
……………………………………………………………………………………
1.2. Địa chỉ135:
……………………………………………………………………………….. Xã/phường/đặc khu: ……………………, Tỉnh/thành phố:
………………………………….
1.3. Số điện
thoại liên hệ: …………………, Email (nếu có): ………………………………...
1.4. Mã số
thuế (nếu có): ……………………………………………………………………...
1.5. Giấy tờ
pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân136:
………………………………
Loại giấy tờ:
………………, Số giấy tờ: ………………, Ngày sinh: ………………………
(Trường hợp
có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện; đồng
thời lập danh sách theo Bảng 19a đính kèm)
2. THÔNG TIN
CHUNG VỀ NGƯỜI CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN TRÊN ĐẤT
2.1. Tên5: ……………………………………………………………………………………...
2.2. Địa chỉ6:
…………………………………………………………………………………. Xã/phường/đặc khu: ……………………, Tỉnh/thành phố:
………………………………….
2.3. Số điện
thoại liên hệ: …………………, Email (nếu có): ………………………………...
2.4. Mã số
thuế (nếu có): ……………………………………………………………………...
2.5. Giấy tờ
pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân7:
…………………………………
Loại giấy tờ:
………………, Số giấy tờ: ………………, Ngày sinh: ……………………….
(Trường hợp
có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện; đồng
thời lập danh sách theo Bảng 19b đính kèm)
|
|
III. THÔNG
TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
|
|
1. Thông tin
về đất
1.1. Thửa đất
số: ……………………………; Tờ bản đồ số: ………………………………..
1.2. Địa chỉ
tại137:
…………………………………………………………………….……… Xã/phường/đặc khu: ……………………, Tỉnh/thành phố:
………………………………….
1.3. Giá đất
Đường: ………,
Đoạn đường: ………,Vị trí: ………,Thông tin khác: ……………………
|
Loại giá
|
Đơn giá (VNĐ/m²)
|
|
Giá đất
theo bảng giá:
|
|
|
Hệ số điều
chỉnh giá đất (nếu có):
|
|
1.4. Diện
tích thửa đất: ………………………… m²
- Diện tích
sử dụng chung: ……………………… m²
- Diện tích
sử dụng riêng: ……………………… m²
- Diện tích
phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: ……………………………………… m²
- Diện tích
không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: ………………………………. m²
- Diện tích
đất trong hạn mức: …………………. m²
- Diện tích
đất ngoài hạn mức: ………………… m²
1.5. Nguồn
gốc sử dụng đất: …………………………………………………………………
1.6. Mục đích
sử dụng đất138:
……………………………………………………..………….
Mục đích sử
dụng đất trước khi chuyển mục đích: …………………………………………..
1.7. Thời hạn
sử dụng đất:
- Ổn định lâu
dài: □
- Có thời hạn:
……………… năm. Từ ngày ……/……/…… đến ngày: ……/……/……….
1.8. Thời
điểm bắt đầu sử dụng đất từ ngày: ……/……/……
1.9. Hình
thức sử dụng đất139: ……………………………………………………...………...
1.10. Giấy tờ
về quyền sử dụng đất140: ……………………………………………………....
Loại giấy tờ:
………………, Số: ……………, Ngày cấp: …………, Nơi cấp: …………….
(Trường hợp
có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Bảng 19c)
|
|
2. Thông tin
về tài sản gắn liền với đất
2.1. Loại nhà
ở, công trình: ………………; cấp hạng nhà ở, công trình: …………………...
2.2. Diện
tích xây dựng: ………………………………………… m²
2.3. Diện
tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: ………………… m²
2.4. Diện
tích sở hữu chung: ……………… m²; Diện tích sở hữu riêng: ………………. m²
2.5. Số tầng:
……… tầng; trong đó, số tầng nổi: ……… tầng, số tầng hầm: ………… tầng
2.6. Nguồn
gốc: ………………………………………………………………………………
2.7. Năm hoàn
thành xây dựng: ……………………………………………………………...
2.8. Thời hạn
sở hữu đến: ……………………………………………………………………
(Trường
hợp có nhiều nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Bảng 19d đính kèm)
|
|
3. Trường hợp
có biến động về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
3.1. Loại
biến động (Chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng…): ………………………………..
3.2. Loại tài
sản biến động (Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất…): ………………..
3.3. Giá trị
hợp đồng chuyển nhượng/nhận thừa kế/nhận tặng cho (thể hiện nếu có thông
tin):
- Giá trị đất
(nếu có): …………………………………………………………………………
- Giá trị nhà
(nếu có): ………………………………………………………………………...
- Giá trị nhà
+ đất (nếu có): …………………………………………………………………..
|
|
IV. THÔNG TIN
VỀ NHU CẦU GHI NỢ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với
hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ)
|
|
1. Trường hợp
ghi nợ: ………………………………………………………………………...
2. Tiền sử
dụng đất: …………………………………………………………………………...
3. Lệ phí
trước bạ: …………………………………………………………………………….
|
|
VI. NHỮNG
GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT NỘP
………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………...
|
|
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
130 Ghi Mã số hồ sơ
thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải
quyết thủ tục hành chính.
131 Ghi theo thời
gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
132 Ghi loại thủ
tục như: Cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng cho, v.v…
133 Ghi căn cứ pháp
lý để xác định cấp Giấy chứng nhận theo điểm… khoản… Điều… nào của Luật Đất
đai, Nghị định của Chính phủ.
134 Cá nhân ghi họ
tên, năm sinh;
Tổ chức ghi tên theo
quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư; cá nhân
nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm sinh,
quốc tịch.
135 Địa chỉ để gửi
Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần thiết liên lạc đề nghị
cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định.
136 Ghi Quyết định
thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh. đối với tổ chức; số hộ chiếu đối
với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; số định danh
đối với cá nhân trong nước.
137 Ghi số nhà, tên
đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản,
bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với
thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa
đất.
138 Mục đích sử
dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.
139 Ghi hình thức
sử dụng đất như: Công nhận hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất như Giao đất
không thu tiền sử dụng đất/Giao đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền
một lần cho cả thời gian thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
140 Ghi tên loại
giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc Giấy
chứng nhận đã cấp.
BẢNG
KÊ CHI TIẾT
Bảng
19a: Danh sách những người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
STT
|
Tên
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người nhận chuyển
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
Địa
chỉ
|
Mã
số thuế (nếu có)
|
Giấy
tờ pháp nhân/ Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân
|
Diện
tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có)
|
Ghi
chú(*)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(*) Đối với trường hợp
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là của vợ và chồng thì
thể hiện thông tin “là vợ/chồng”; trường hợp của hộ gia đình thì ghi “là
thành viên có chung QSDĐ của hộ”.
Bảng
19b: Danh sách những người chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
STT
|
Tên
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người nhận chuyển
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
Địa
chỉ
|
Mã
số thuế (nếu có)
|
Giấy
tờ pháp nhân/ Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân
|
Diện
tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng
19c: Bảng kê thông tin về đất
|
STT
|
Thửa
đất
|
Tờ
bản đồ
|
Địa
chỉ
|
Giá
đất
|
Diện
tích
|
Nguồn
gốc
|
Mục
đích sử dụng đất
|
Thời
hạn sử dụng đất
|
Thời
điểm bắt đầu sử dụng đất
|
Hình
thức sử dụng đất
|
Giấy
tờ về quyền sử dụng đất (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng
19d: Bảng kê thông tin tài sản gắn liền với đất
|
STT
|
Loại
nhà ở, công trình
|
Cấp
nhà ở, công trình
|
Số
tầng
|
Diện
tích
|
Thời
hạn sở hữu
|
|
Tầng
nổi
|
Tầng
hầm
|
Sử
dụng/sàn xây dựng
|
Xây
dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 20. Quyết định về hình thức sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
……, ngày ……
tháng …… năm ……
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
hình thức sử dụng đất
cho
…… (ghi
tên của tổ chức đang sử dụng đất)
ỦY
BAN NHÂN DÂN ……
Căn cứ ……………………………………………………………………………;
Căn cứ Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị
định …………………………………………………………………;
Căn cứ …………………………………………………………………………….;
Xét đề nghị của
……………
tại Tờ trình số …… ngày …… tháng …… năm ……,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho …… (ghi
tên và địa chỉ của tổ chức đang sử dụng đất) sử dụng …… m² đất tại …………
xã/phường, tỉnh/thành phố, như sau:
Mục đích sử dụng đất:
……………………………………………………………...
Thời hạn sử dụng đất141:
…………………………………………….……………..
Vị trí, ranh giới thửa
đất …… được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa
chính) số ……, tỷ lệ …… do …… lập ngày … tháng … năm ……;
Hình thức sử dụng đất142:
………………………………………………………….
Những hạn chế về quyền
của người sử dụng đất (nếu có): …………………………
Điều 2. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai ………… xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất phải nộp đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
giá đất cụ thể.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân …………, người được giao đất/cho thuê đất có tên tại Điều 1, cơ quan, đơn
vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân ………… chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử
của ………………
|
Nơi nhận:
-
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã căn cứ các nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai được phân cấp tại
Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
Thành phố để thực hiện theo quy định.
__________________________
141 Ghi: đến ngày …
tháng … năm … đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất có thời hạn. Ghi
là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
142 Ghi: Nhà nước
công nhận quyền sử dụng đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng
đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng
năm/cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
Mẫu
số 21: Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
|
Kính gửi:
|
Kính gửi: Văn phòng đăng ký đất đai/
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ………
|
|
I. KÊ KHAI
CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
(Xem kỹ
hướng dẫn ở cuối đơn này trước khi viết đơn; không tẩy xoá, sửa chữa nội dung
đã viết)
|
|
1. Người sử
dụng đất(1):
a)
Tên:..............................................................................................................................
b) Giấy tờ
nhân thân/pháp nhân số(2):
.............................................................................
c) Địa chỉ:
.......................................................................................................................
d) Điện thoại
liên hệ (nếu có): ……………, Hộp thư điện tử (nếu có): ........................
|
|
2. Đề nghị
tách thửa đất, hợp thửa đất(3) như sau:
|
|
a) Tách thửa
đất số: ……, tờ bản đồ số: ……, diện tích: …… m²; loại đất: ………;
địa chỉ thửa
đất: ………………; Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: …………, ngày cấp GCN: ……………
thành ……… thửa:
Thửa thứ
nhất: diện tích: ……… m²; loại đất: ………; Thửa thứ hai: diện tích: ……… m²; loại
đất: ………;
.........................................................................................................................................
(Liệt kê các
thửa đất tách thửa)
.........................................................................................................................................
|
|
b) Hợp thửa
đất số: …………, tờ bản đồ số: …………, diện tích: ……………… m²;
loại đất:
……………, địa chỉ thửa đất: ………………………………………………;
Giấy chứng
nhận: số vào sổ cấp GCN: ………………, ngày cấp GCN: ………………,
với: Thửa đất
số: ……………, tờ bản đồ số: ……………, diện tích: ……………… m²;
loại đất:
………………, địa chỉ thửa đất: ………………………………………………;
Giấy chứng
nhận: số vào sổ cấp GCN:……………, ngày cấp GCN: …………………
(liệt kê các
thửa đất cần hợp)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Thành thửa
đất mới:
Diện tích:
………… m²; loại đất: ………………………………………………………
(liệt kê các
thửa đất sau hợp thửa)
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
|
|
c) Tách đồng
thời với hợp thửa đất:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
(Mô tả chi
tiết việc tách, hợp thửa)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
|
|
3. Lý do
tách, hợp thửa đất:
.........................................................................................................................................
|
|
4. Giấy tờ
nộp kèm theo đơn này gồm có:
- Giấy chứng
nhận và Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất các thửa đất nêu trên;
-
.......................................................................................................................................
|
|
5. Đề nghị
cấp Giấy chứng nhận:
.........................................................................................................................................
(ghi có hoặc
không thay đổi người sử dụng đất)
|
|
|
Người viết
đơn(4)
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
|
II. Ý KIẾN
CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI / CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI(5)
|
|
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
|
|
Ngày …… tháng …… năm ……
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
Ngày …… tháng …… năm ……
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Hướng dẫn viết
đơn:
(1) Ghi tên người sử
dụng đất theo Giấy chứng nhận. Trường hợp các thửa đất gốc thuộc nhiều người sử
dụng đất khác nhau thì ghi đầy đủ người sử dụng đất của các thửa đất gốc đó.
(2) Ghi số định danh cá
nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu. Đối với tổ chức thì ghi số, ngày
ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh
hoặc giấy phép đầu tư.
(3) Ghi thông tin thửa
đất theo Giấy chứng nhận.
(4) Người sử dụng đất
của các thửa đất gốc cùng ký vào Đơn.
Trường hợp ủy quyền
viết đơn thì người được ủy quyền ký, ghi rõ họ tên và ghi “được ủy quyền”; đối
với tổ chức sử dụng đất phải ghi họ tên, chức vụ và đóng dấu của tổ chức.
(5) Văn phòng đăng ký
đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ghi rõ “Đủ điều kiện tách thửa đất,
hợp thửa đất như bản vẽ gửi kèm” và số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ (nếu có thay
đổi tờ bản đồ) dự kiến sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất.
Mẫu
số 22. Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
BẢN
VẼ TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
(Kèm theo Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất)
|
I. Hình thức
tách, hợp thửa đất (Ghi rõ: “Tách thửa” hoặc “Hợp thửa” hoặc
“Tách thửa đồng thời với hợp thửa”):
........................................................................................................................................................
II. Thửa đất
gốc:
1. Thửa đất
thứ nhất:
a) Thửa số:
………, tờ bản đồ số: ………, diện tích: ……… m², loại đất: ………, địa chỉ thửa đất:
…………………………………………, Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: ………………………; Cơ quan cấp
GCN: ……………………………………, ngày cấp: ……………
b) Tên người
sử dụng đất: ……………………………,
Giấy tờ nhân
thân/pháp nhân số: ………………, địa chỉ: ………………………………
c) Tình hình
sử dụng đất (Ghi sự thay đổi ranh giới thửa đất hiện trạng so với khi cấp
GCN, tình hình tranh chấp đất đai, hiện trạng sử dụng đất):
.....................................................................................................................................................
2. Thửa đất
thứ hai: (ghi như thửa thứ nhất)
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
III. Thửa đất
sau khi tách thửa/hợp thửa:
1. Mô tả sơ
bộ thông tin, mục đích thực hiện tách thửa đất/hợp thửa đất:
..................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
2. Người lập
bản vẽ (Ghi: “Người sử dụng đất tự lập” hoặc ghi tên cơ quan, đơn vị lập
bản vẽ):
.......................................................................
3. Tách thửa
đất/hợp thửa đất (theo ví dụ minh họa):
|
a) Sơ đồ
trước tách thửa đất/hợp thửa đất:
(Thể hiện
hình vẽ, các điểm đỉnh thửa đất, diện tích, loại đất, người sử dụng đất
liền kề theo thửa đất gốc)
|
b) Sơ đồ
sau tách thửa đất/hợp thửa đất:
(Thể hiện
hình vẽ, các điểm đỉnh thửa đất, diện tích, kích thước cạnh, loại đất, người
sử dụng đất liền kề)
|
c) Độ dài
cạnh thửa đất sau tách thửa đất, hợp thửa đất:
|
|
|
d) Mô tả (Mô
tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
|
|
|
Người sử
dụng đất
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Đơn vị đo
đạc
(Ký,
ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
|
|
IV. Xác nhận
của Văn phòng đăng ký đất đai / Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai:
...........................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
|
Ngày ……
tháng …… năm ……
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
Ngày ……
tháng …… năm ……
Văn phòng đăng ký đất đai/
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
|
|
Hướng dẫn lập
mẫu:
1. Bản vẽ
tách thửa đất, hợp thửa đất thể hiện đủ thông tin về kích thước cạnh, diện tích,
loại đất của thửa đất tách ra, thửa đất hợp lại, thửa đất hoặc vị trí, diện
tích đất dùng làm lối đi (nếu có) và thửa đất có quyền sử dụng chung lối đi
theo Giấy chứng nhận đã cấp của thửa đất gốc, chỉ giới hành lang bảo vệ an
toàn các công trình đối với trường hợp trên Giấy chứng nhận đã thể hiện.
2. Đối với
điểm a, điểm b và điểm d Mục 3 thì thực hiện như sau:
|
|
a) Sơ đồ
trước tách thửa đất/hợp thửa đất:
1. Tách thửa
đất:

2. Hợp thửa
đất, hợp thửa đất đồng thời tách thửa đất:

|
b) Sơ đồ tách
thửa đất/hợp thửa đất

|
|
d) Mô tả (Mô
tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
1. Thửa tách
ra dự kiến số 1:
- Từ điểm 1’
đến điểm 5’: ……… (Ví dụ: Điểm 1 là dấu sơn; ranh giới theo tim tường xây
kiên cố, mép tường…)
- Từ điểm 5’
đến điểm 6’: ……… (Ví dụ: Điểm 2,3 là cọc tre, ranh giới theo mép bờ trong
rãnh nước)
- Từ điểm 6’
đến điểm 1’: ……… (Ví dụ: Điểm 4 là góc ngoài tường, ranh giới theo mép
sân, tường nhà);
2. Thửa tách
ra dự kiến số 2:
- Từ điểm 4
đến điểm 5: ………………………………………………………………………………………………
|
Mẫu
số 23. Văn bản đề nghị thu hồi đất đối với phần diện tích đất còn lại không
thỏa thuận được quy định tại điểm b khoản 2 và điểm d khoản 13 Điều 3 của Nghị
quyết số 254/2025/QH15
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……,
ngày …… tháng …… năm ……
Kính
gửi: Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Thông tin về
tổ chức kinh tế
- Tên tổ chức kinh tế:
……………………………………………………………...
- Địa chỉ/trụ sở chính:
……………………………………………………………...
- Địa chỉ liên hệ (điện
thoại, fax, email...): …………………………………………
- Người đại diện theo
pháp luật:
+ Họ và tên:
………………………………, Chức vụ: …………………………….
+ Số điện thoại:
…………………………………………………………………….
+ Số CCCD:
………………………………, ngày cấp: ……………………………
2. Thông tin về
dự án
- Tên dự án:
………………………………………………………………………...
- Địa điểm thực hiện:
………………………………………………………………
- Diện tích đất sử dụng
của dự án: …………………………………………………
- Văn bản chấp thuận
chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận
nhà đầu tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tư …………………..
-
……………………………………………………………………………………
3. Kết quả thỏa
thuận về nhận quyền sử dụng đất
- Tổng diện tích đất
phải thoả thuận nhận quyền sử dụng đất, mua tài sản gắn liền với đất, chi phí
đầu tư vào đất của dự án: ……………… m².
- Tổng số người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản phải thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất, mua tài sản gắn
liền với đất, chi phí đầu tư vào đất của dự án: ……………… người sử dụng đất.
- Tổng diện tích đất đã
thoả thuận nhận quyền sử dụng đất, mua tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư
vào đất: ………m²
(chiếm
…… % tổng diện tích đất phải thoả thuận nhận quyền sử dụng đất, mua tài sản gắn
liền với đất, chi phí đầu tư vào đất của dự án).
- Tổng số người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất,
mua tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất: …… người sử dụng đất (chiếm
…… % tổng số người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phải thỏa thuận nhận quyền
sử dụng đất, mua tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất của dự án).
……………………………………………………………………………………..
Tổ chức kinh tế đã đạt
thỏa thuận trên 75% diện tích đất và trên 75% số lượng người sử dụng đất đáp
ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 và
khoản 3 Điều 3 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP. Hiện nay, còn phần diện tích đất
………… m²
của
………… người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chưa thỏa thuận
được. (Danh sách chi tiết kèm theo)
4. Đề nghị thu
hồi đất đối với phần diện tích đất còn lại
Tổ chức kinh tế kính đề
nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh/thành phố chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan rà soát hồ sơ, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp trình Hội đồng
nhân dân tỉnh/thành phố xem xét, thông qua việc thu hồi đất đối với phần diện
tích đất còn lại không thỏa thuận được để thực hiện dự án.
Tổ chức kinh tế cam kết
sẽ phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nhà nước trong quá trình thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo quy định.
Tổ chức kinh tế chịu
trách nhiệm về thông tin, số liệu chứng minh dự án thoả thuận được trên 75%
diện tích đất và trên 75% số lượng người sử dụng đất nêu tại văn bản đề nghị
thu hồi đất này.
……………………………………………………………………………………..
Kính đề nghị Quý cơ
quan xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- UBND xã, phường …. (để b/c);
- Lưu …
|
ĐẠI DIỆN TỔ
CHỨC KINH TẾ
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 24. Văn bản đề nghị cho phép thực hiện phương án thỏa thuận về nhận quyền
sử dụng đất mà không thực hiện thu hồi đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127
Luật Đất đai
|
……1……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
……, ngày ……
tháng …… năm ……
|
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân2 ……
1. Tổ chức đề nghị thực
hiện dự án3:
……………………………………………….
2. Người đại diện hợp
pháp4: ………………………………………………………
3. Địa chỉ/trụ sở
chính: …………………………………………………………….
4. Địa chỉ liên hệ:
…………………………………………………………………..
5. Địa điểm thửa
đất/khu đất đề nghị cho phép thực hiện phương án thỏa thuận về nhận quyền sử
dụng đất mà không thực hiện thu hồi đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127
Luật Đất đai5:
………………………………………………………………….
6. Tổng diện tích thửa
đất/khu đất6
(m²):
……………………………………. gồm:
- Diện tích đất của tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất: ………………………………
- Diện tích đất của tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân không có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng
đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (nếu có): …………………
- Diện tích đất do cơ
quan, tổ chức của Nhà nước quản lý (nếu có): ………………
7. Tên dự án trong Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ……………………
8. Thông tin về khả
năng thực hiện dự án sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận
góp vốn bằng quyền sử dụng đất:
a) Thông tin về năng
lực tài chính của tổ chức: dự kiến về tổng mức đầu tư
…………, vốn thuộc sở hữu
…………, vốn huy động ………… từ các tổ chức, cá nhân …………, vốn từ ngân sách nhà nước
(nếu có)
b) Thông tin về dự án
đầu tư có sử dụng đất của tổ chức kinh tế: tên, quy mô, địa điểm, tiến độ,
trong thời gian sử dụng đất có hay không có vi phạm pháp luật về đất đai
…………………………………………………………………………………………...
c) Thông tin về khả
năng thỏa thuận thành công với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng, thuê
quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án
………………………………………………………………………………..
9. Các thông tin khác
liên quan (nếu có): …………………………………………..
10. Cam kết:
a) Thực hiện thỏa thuận
với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp
vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án theo đúng quy định của pháp luật;
b) Không đề nghị/yêu
cầu Nhà nước thực hiện thủ tục thu hồi đất do không thực hiện được việc nhận
chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để
thực hiện dự án. Chấp nhận việc không thực hiện dự án và không được bồi thường,
hoàn trả các chi phí liên quan đến việc thỏa thuận trong trường hợp này;
c) Các cam kết khác
(nếu có).
|
|
ĐẠI DIỆN ……
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
1 Ghi rõ tên tổ chức kinh
tế theo giấy tờ pháp lý khi thành lập, đăng ký…
2 Ghi rõ tên Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có đất.
3 Ghi rõ tên và các thông
tin theo giấy tờ về thành lập/đăng ký kinh doanh/chứng nhận đầu tư…
4 Ghi rõ họ tên và thông
tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc
Hộ chiếu.
5 Ghi: (1) tên đơn vị
hành chính cấp xã, tỉnh; (2) ghi tên thôn/ấp/bản/làng/buôn/sóc (nếu có); (3)
thông tin khu đất theo hồ sơ địa chính (nếu có).
6 Ghi: (1) tổng diện tích
khu đất ghi theo giấy tờ về quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hoặc hồ sơ
địa chính hoặc số liệu đo đạc của tổ chức liên quan…; (2) ghi diện tích từng
loại đất theo phân loại đất nếu có thông tin.
Mẫu
số 25. Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
|
……7……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
V/v
đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất của ……
|
……, ngày ……
tháng …… năm ……
|
Kính
gửi: ……………………………………
1. Tên tổ chức lập
phương án sử dụng đất: …………………………………………
2. Người đại diện:
………………………………………………………………….
3. Địa chỉ/trụ sở
chính: …………………………………………………………….
4. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email...): ………………………………………...
5. Thành phần hồ sơ nộp
(dạng giấy, dạng số): …………………………………….
6. Tóm tắt nội dung
chính của Phương án sử dụng đất:
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
Phần I. Căn cứ
các quy định pháp luật hiện hành
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
Phần II. Tình
hình quản lý, sử dụng đất tại khu vực lập phương án
1. Hiện trạng quản lý,
sử dụng đất
Nêu hiện trạng sử dụng
đất của các công ty nông, lâm nghiệp đang quản lý, sử dụng đất mà có nguồn gốc
nông, lâm trường trên địa bàn về: vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất; loại
đất; diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; diện tích đất sử dụng không đúng
mục đích; diện tích đất không sử dụng; diện tích đất đang giao, giao khoán,
khoán trắng, cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư, bị lấn,
bị chiếm và đang có tranh chấp.
2. Nguồn gốc sử dụng
đất
Tình trạng hồ sơ quản
lý đất đai trên địa bàn;
Nguồn gốc sử dụng đất
qua các thời kỳ;
Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp…
3. Tồn tại, hạn chế và
nguyên nhân
Phần III. Về
quá trình chuẩn bị phương án sử dụng đất
1. Căn cứ xây dựng
phương án sử dụng đất
2. Về trình tự lập
phương án sử dụng đất
Phần IV. Đề
xuất phương án sử dụng đất
1. Tổng diện tích và
ranh giới sử dụng đất theo từng loại đất; bản đồ, sơ đồ kèm theo.
2. Xác định diện tích
và ranh giới sử dụng đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại quản lý, sử dụng.
a) Vị trí, ranh giới,
loại đất, hình thức sử dụng cho từng thửa, từng khu vực: Thửa đất số, Tờ bản đồ
số, Diện tích đất (m²), Mục đích sử dụng đất, Thời hạn sử dụng đất, Hình thức
sử dụng (giao, thuê hằng năm, thuê trả tiền một lần…), Tài sản gắn liền với đất
hiện có, Địa chỉ thửa đất/khu đất (xứ đồng…, xã…, tỉnh…).
b) Xác định vị trí,
ranh giới, loại đất đối với đất bàn giao về địa phương quản lý.
3. Bản đồ phương án sử
dụng đất.
4. Các giải pháp tổ
chức thực hiện phương án sử dụng đất.
5. Thời gian tổ chức
thực hiện.
6. Giải pháp xử lý đối
với các trường hợp đặc biệt theo đặc thù của địa phương nơi lập phương án sử
dụng đất (tài sản gắn liền với đất, chi phí hạ tầng, xử lý công nợ liên quan,
phong tục, tập quán...).
7. Kiến nghị đề xuất
………………………………………………………………..
Phần V. Các nội
dung khác có liên quan (kinh phí, tổ chức thực hiện, bình đẳng giới...)
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Bộ NN&MT (để b/c);
- ………
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ LẬP PHƯƠNG ÁN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
7 Ghi rõ tên đơn vị lập
phương án sử dụng đất.
Mẫu
số 26. Đơn đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……,
ngày …… tháng …… năm ……
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG ĐẤT KẾT HỢP ĐA MỤC ĐÍCH
Kính
gửi:1
…………………………
1. Người sử dụng đất2:
..............................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:..............................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ (điện
thoại, fax, email...):
.............................................................
4. Thông tin về thửa đất/khu
đất đang sử dụng:
a) Thửa đất số:
……………………; Tờ bản đồ số: ................................................
b) Diện tích đất (m²):
................................................................................................
c) Mục đích sử dụng đất3:
.........................................................................................
d) Thời hạn sử dụng đất:
...........................................................................................
đ) Tài sản gắn liền với
đất hiện có:
..........................................................................
e) Địa điểm thửa đất/khu
đất (tại xã …, tỉnh …): ....................................................
g) Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành: ……………; Số
vào sổ: ………………, ngày cấp: .........................
5. Nội dung đề nghị sử
dụng đất kết hợp:
a) Mục đích sử dụng đất
kết hợp: ............................................................................
b) Diện tích sử dụng đất
kết hợp:
.............................................................................
c) Lý do:
...................................................................................................................
6. Giấy tờ nộp kèm theo
đơn này gồm có4:
..............................................................
7. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền sử
dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu
có):
......................................................................................
|
|
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
__________________________
1 Ghi rõ tên cơ quan, người
có thẩm quyền cấp tỉnh/cấp xã nơi có đất.
2 Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3 Trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự
án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.
4 Giấy tờ quy định tại
trình tự, thủ tục ban hành kèm theo Quyết định này.
Mẫu
số 27. Quyết định thu hồi đất/thu hồi đất và thu hồi rừng theo quy định tại Điều
81 và Điều 82 Luật Đất đai
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
……, ngày ……
tháng …… năm ……
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc thu hồi đất/thu hồi đất và thu hồi rừng
ỦY
BAN NHÂN DÂN ……
Căn cứ Luật………………………………………………………………………..;
Căn cứ Luật Đất
đai;
Căn cứ Luật Lâm
nghiệp;
Căn cứ Nghị định
…………………………………………………………………;
Căn cứ8…………………………………………………………………………….;
Xét đề nghị của
……………
tại Tờ trình số …… ngày …… tháng …… năm ……,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
- Thu hồi ……… m² của ……………………… (ghi
tên người có đất bị thu hồi), thuộc thửa đất số …… (một phần hoặc toàn bộ
thửa đất), thuộc tờ bản đồ số …………, tại ………………………………………………………………………………………..
- Thu hồi rừng với diện
tích là …… ha, có hiện trạng gồm: rừng tự nhiên …… ha, rừng trồng …… ha, tại9 ……………… thuộc
quyền quản lý của10…………………… (chỉ
áp dụng đối với thu hồi đất và thu hồi rừng).
- Vị trí thu hồi rừng
(lô, khoảnh, tiểu khu): ……………………………………… (chỉ áp dụng đối với thu hồi đất và
thu hồi rừng).
- Lý do thu hồi11: …………………………………………………………………..
Điều 2. Giao nhiệm vụ
cho các cơ quan, tổ chức thực hiện việc thu hồi đất/rừng cụ thể như sau:
1.
…………………………………………………………………………………...
2.
…………………………………………………………………………………...
Điều 3. Giao cho cơ
quan, tổ chức có liên quan (nếu có):
- Quản lý đất:
………………………………………………………………………
- Quản lý rừng (nếu
có): ……………………………………………………………
Điều 4.
1. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày …… tháng …… năm ……
2. Tổ chức, cá nhân có
tên tại Điều 1, Điều 2 và Điều 3 nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã căn cứ các nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai được phân cấp tại
Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành
phố để thực hiện theo quy định.
__________________________
8 Văn bản thu hồi rừng.
9 Ghi rõ theo địa danh
hành chính.
10 Ghi rõ tên tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, địa chỉ, số điện thoại liên hệ.
11 Lý do thu hồi:
- Đối với thu hồi đất:
Ghi rõ lý do thu hồi đất theo quy định tại Điều 81, 82 Luật Đất đai;
- Đối với thu hồi rừng:
Ghi rõ lý do thu hồi rừng theo quy định tại Điều 22 Luật Lâm nghiệp.
Mẫu
số 28. Quyết định cưỡng chế thu hồi đất
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
……, ngày ……
tháng …… năm ……
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc cưỡng chế thu hồi đất
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ……
Căn cứ Luật………………………………………………………………………..;
Căn cứ Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị định
…………………………………………………………………;
Căn cứ Quyết định
số ……
ngày …… tháng …… năm …… của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân ………… về việc thu hồi đất ……………;
Xét đề nghị của
……………
tại Tờ trình số …… ngày …… tháng …… năm ……,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện
pháp cưỡng chế thu hồi đất đối với ………………………… (ghi tên người có đất bị thu hồi),
thuộc thửa đất số …… (một phần hoặc toàn bộ thửa đất), thuộc tờ bản đồ số
…… tại …………………………………………………………
Thời gian thực hiện cưỡng
chế thu hồi đất từ ngày …… tháng …… năm …… đến ngày …… tháng …… năm ……
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày …… tháng …… năm ……
2. ……12 có trách nhiệm
giao Quyết định này cho13 ………… và niêm yết công khai Quyết định này tại trụ sở Ủy ban
nhân dân xã/phường/đặc khu ……, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư ……
3. Giao14 …… triển khai
thực hiện cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
4. Kinh phí phục vụ thực
hiện cưỡng chế: …………………………………………
5. 15 …… chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
|
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
___________________________
12 Ghi tên đơn vị,
tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
13 Ghi tên người
có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
14 Ghi tên cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.
15 Ghi tên cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ; người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Mẫu
số 29. Đơn xin xác nhận lại thời hạn sử dụng đất nông nghiệp
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……,
ngày …… tháng …… năm …….
ĐƠN
XIN XÁC NHẬN LẠI THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Kính
gửi: Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
1. Người sử dụng đất:
……………………………………………………………...
2. Địa chỉ liên hệ (điện
thoại, fax, email...): ………………………………………..
3. Thông tin về thửa đất/khu
đất đang sử dụng:
a) Thửa đất số:
……………………; Tờ bản đồ số: ................................................
b) Diện tích đất (m²):
...............................................................................................
c) Mục đích sử dụng đất3:
........................................................................................
d) Thời hạn sử dụng đất:
..........................................................................................
đ) Tài sản gắn liền với
đất hiện có:
..........................................................................
e) Địa điểm thửa đất/khu
đất (tại xã …, tỉnh …): ....................................................
g) Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành: ……………; Số
vào sổ: ………………, ngày cấp: .........................
4. Nội dung đề nghị xác
nhận lại thời hạn sử dụng đất: ………………………… đến ngày …… tháng …… năm ……
5. Giấy tờ nộp kèm theo
đơn này là giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp nêu trên. Tôi cam đoan nội
dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp
luật.
|
|
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
___________________________
3 Trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự
án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.
Mẫu
số 30. Văn bản đề nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê
quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu
tư
|
……16……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
……, ngày ……
tháng …… năm ……
|
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân17 …………
1. Tổ chức đề nghị thực
hiện dự án18:
......................................................................
2. Người đại diện hợp
pháp19:
..................................................................................
3. Địa chỉ/trụ sở
chính:..............................................................................................
4. Địa chỉ liên hệ:
......................................................................................................
5. Địa điểm thửa đất/khu
đất đề nghị cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận
góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư20:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
6. Tổng diện tích thửa
đất/khu đất21
(m²):
.......................................................gồm:
- Diện tích đất của tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất: ..............................................
- Diện tích đất của tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân không có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng
đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (nếu có): .........................
- Diện tích đất do cơ
quan, tổ chức của Nhà nước quản lý (nếu có): .......................
7. Mục đích sử dụng đất
sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất: .............................................................................
8. Thời hạn sử dụng đất
sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất:
.............................................................................
9. Hình thức giao đất/cho
thuê đất sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất:
.............................................................
10. Thông tin về khả
năng thực hiện dự án sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận
góp vốn bằng quyền sử dụng đất:
a) Thông tin về năng lực
tài chính của tổ chức: dự kiến về tổng mức đầu tư …………, vốn thuộc sở hữu
………………………, vốn huy động ………………… từ các tổ chức, cá nhân ………………, vốn từ ngân
sách nhà nước (nếu có).
b) Thông tin về dự án đầu
tư có sử dụng đất của tổ chức kinh tế: tên, quy mô, địa điểm, tiến độ, trong thời
gian sử dụng đất có hay không có vi phạm pháp luật về đất đai:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
c) Thông tin về khả
năng thỏa thuận thành công với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng, thuê quyền
sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án:
.......................................................................................................................................
d) Thông tin về đăng ký
nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án khi cơ quan có thẩm quyền lập/điều chỉnh
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (nếu
có):........................................
11. Các thông tin khác
liên quan đến dự án (nếu có): .................................................
12. Cam kết:
a) Sử dụng đất đúng mục
đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
b) Các cam kết khác (nếu
có)
.......................................................................................
|
|
ĐẠI DIỆN ……
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
___________________________
16 Ghi rõ tên tổ
chức kinh tế theo giấy tờ pháp lý khi thành lập, đăng ký....
17 Ghi rõ tên cấp
tỉnh/cấp xã nơi có đất.
18 Ghi rõ tên và
các thông tin theo giấy tờ về thành lập/đăng ký kinh doanh/chứng nhận đầu
tư....
19 Ghi rõ họ tên
và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định
danh hoặc Hộ chiếu.
20 Ghi: (1) tên
đơn vị hành chính cấp xã, tỉnh; (2) ghi tên thôn/ấp/bản/làng/buôn/sóc… (nếu có);
(3) thông tin khu đất theo hồ sơ địa chính (nếu có).
21 Ghi: (1) tổng
diện tích khu đất ghi theo giấy tờ về quyền sử dụng đất của người sử dụng đất
hoặc hồ sơ địa chính hoặc số liệu đo đạc của tổ chức liên quan...; (2) ghi diện
tích từng loại đất theo phân loại đất nếu có thông tin.
Mẫu
số 31. Quyết định phê duyệt giá đất tính tiền bồi thường và phê duyệt phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
…………22
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
……, ngày ……
tháng …… năm ……
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc phê duyệt giá đất tính tiền bồi thường và phê duyệt phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án
……………………23
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN …………24
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương; Căn cứ Luật Đất đai;
Căn cứ25 …………………………………………………………………………;
Theo đề nghị của26 ………… tại Tờ
trình số …… ngày … tháng … năm ……,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt giá đất
tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án ………………………27 như sau:
Đính kèm hoặc
thể hiện giá đất bồi thường của dự án28
Điều 2. Phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện
dự án ………………………29, bao gồm:
1. Phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư đối với dự án ………………………30 theo quy định tại
khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
(sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ).
2. Phương án chi tiết bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản31 theo quy định tại
khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 88/2024/NĐ- CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
(sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ).
3. Các nội dung khác (nếu
có).
Điều 3. Nhiệm vụ, trách
nhiệm của các bên có liên quan:
1.
……………………………………………………………32
2.
……………………………………………………………33
Điều 4. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày …… tháng …… năm ……
Điều 5. ………………………………………………………34./.
|
Nơi nhận:
-
…………35
|
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
___________________________
22 Ghi tên đơn vị
hành chính cấp xã.
23 Ghi tên dự án
hoặc phân kỳ tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư được phê duyệt.
24 Ghi tên đơn vị
hành chính cấp xã.
25 Ghi tên các văn
bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính làm căn cứ để ban hành Quyết định.
26 Ghi tên cơ quan
có chức năng quản lý đất đai ở địa phương.
27 Ghi tên dự án
hoặc phân kỳ tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư được phê duyệt.
28 Giá đất bồi thường
của dự án.
29 Ghi tên dự án
hoặc phân kỳ tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư được phê duyệt.
30 Ghi tên dự án
hoặc phân kỳ tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư được phê duyệt.
31 Ghi nội dung
Phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng người có đất
thu hồi, chủ sở hữu tài sản.
32 Ghi trách nhiệm
của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
33 Ghi trách nhiệm
của người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi
và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
34 Ghi trách nhiệm
của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thi hành Quyết định.
35 Ghi theo quy định
của pháp luật về văn thư, lưu trữ.
Mẫu
số 32. Quyết định kiểm đếm bắt buộc
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
…………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
……, ngày ……
tháng …… năm ……
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc kiểm đếm bắt buộc
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN …………
Căn cứ Luật………………………………………………………………………..;
Căn cứ Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị định………………………………………………………………….;
Căn cứ Thông
báo ………………………………………………………………...;
Xét đề nghị của
…………
tại Tờ trình số …… ngày …… tháng …… năm ………,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện
pháp kiểm đếm bắt buộc đối với trường hợp sau:
- Tên tổ chức/Họ và
tên: ...........................................................................................
- Địa chỉ thường trú:
.................................................................................................
- Địa chỉ nơi ở hiện
nay:
...........................................................................................
- Số điện thoại:
..........................................................................................................
- Diện tích đất dự kiến
thu hồi:
.................................................................................
Thửa đất số ……, thuộc tờ
bản đồ số …… tại xã/phường/đặc khu .........................
- Lý
do:......................................................................................................................
Thời gian thực hiện kiểm
đếm bắt buộc từ ngày …… tháng …… năm …… đến ngày …… tháng …… năm ……
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày …… tháng …… năm ……
2. ……36 có trách nhiệm
giao Quyết định này cho37 ………… và niêm yết công khai Quyết định này tại trụ sở Ủy ban
nhân dân xã/phường/đặc khu, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư …………
3. Giao38 …… triển khai
thực hiện kiểm đếm bắt buộc theo quy định của pháp luật.
4. ……39 chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
|
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
___________________________
36 Ghi tên đơn vị,
tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
37 Ghi tên người
có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
38 Ghi tên cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.
39 Ghi tên cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ; người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Mẫu
số 33. Quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
…………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
……, ngày ……
tháng …… năm ……
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN …………
Căn cứ Luật ……………………………………………………………………….;
Căn cứ Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị định
…………………………………………………………………;
Căn cứ Quyết định
số ……………
ngày …… tháng …… năm …… của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân
…………
về việc kiểm đếm bắt buộc;
Xét đề nghị của
…………
tại Tờ trình số …… ngày …… tháng …… năm ………,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện
pháp cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc đối với trường hợp sau:
- Tên tổ chức/Họ và
tên: ...........................................................................................
- Địa chỉ thường trú:
.................................................................................................
- Địa chỉ nơi ở hiện
nay: ...........................................................................................
- Số điện thoại:
..........................................................................................................
- Diện tích đất dự kiến
thu hồi: .................................................................................
Thửa đất số ……, thuộc tờ
bản đồ số …… tại xã/phường/đặc khu .........................
- Lý
do:......................................................................................................................
Thời gian thực hiện cưỡng
chế kiểm đếm bắt buộc từ ngày … tháng … năm …… đến ngày …… tháng …… năm ……
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày …… tháng …… năm ……
2. ……40 có trách nhiệm
giao Quyết định này cho41 ………… và niêm yết công khai Quyết định này tại trụ sở Ủy ban
nhân dân xã/phường/đặc khu, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư …………
3. Giao42 …… triển khai
thực hiện kiểm đếm bắt buộc theo quy định của pháp luật.
4. Kinh phí phục vụ thực
hiện cưỡng chế: ...............................................................
5. ……43 chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
|
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
40 Ghi tên đơn vị,
tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
41 Ghi tên người
có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
42 Ghi tên cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.
43 Ghi tên cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ; người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Mẫu
số 34. Quyết định thu hồi đất
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
……, ngày ……
tháng …… năm ……
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc thu hồi đất44 ………………
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ……
Căn cứ Luật ……………………………………………………………………….;
Căn cứ Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị định
…………………………………………………………………;
Căn cứ45……………………………………………………………………..…….;
Xét đề nghị của
……………
tại Tờ trình số …… ngày …… tháng …… năm ……,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
- Thu hồi ……… m² của ……………………… (ghi
tên người có đất bị thu hồi), thuộc thửa đất số …… (một phần hoặc toàn bộ
thửa đất), thuộc tờ bản đồ số …………, tại ………………………………………………………………………………………..
- Lý do thu hồi:
…………………………………………………………………….
Điều 2. Giao nhiệm vụ
cho các cơ quan, tổ chức thực hiện việc thu hồi đất, cụ thể như sau:
1. …………46 có trách nhiệm
giao quyết định này cho ông (bà) …………………; trường hợp ông (bà) ………… không nhận
Quyết định này hoặc vắng mặt thì phải lập biên bản; niêm yết Quyết định này tại
trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu ……… và tại nơi sinh hoạt chung của cộng
đồng dân cư …………
2. Văn phòng Ủy ban
nhân dân ………… có trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên trang thông tin điện
tử của ………………
3. Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm quản lý quỹ đất đã
thu hồi, phối hợp với47 ……………… thực hiện thủ tục đất đai theo quy định.
Điều 3.
1. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày …… tháng …… năm ……
2. Tổ chức, cá nhân có
tên tại Điều 2 nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
|
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
44 Ghi rõ mục đích
thu hồi đất… (theo Điều 78/79 của Luật Đất đai).
45 Ghi rõ căn cứ
thu hồi đất: Căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đất năm …… của …… đã được Ủy ban nhân
dân …… phê duyệt ngày …… tháng …… năm ……/Quyết định số …… ngày …… tháng …… năm
…… về việc quyết định đầu tư/quyết định phê duyệt dự án đầu tư/quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp
thuận nhà đầu tư/quyết định chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án ……; Biên bản,
văn bản của …… ngày …… tháng …… năm ……
46 Ghi tên đơn vị,
tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
47 Ghi tên cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.
Mẫu
số 35. Hợp đồng thuê đất
|
HỢP ĐỒNG THUÊ
ĐẤT
……………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………
|
……, ngày ……
tháng …… năm ……
|
HỢP
ĐỒNG THUÊ ĐẤT
Căn cứ …………………………………………………………………………….;
Căn cứ Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị định
…………………………………………………………………;
Căn cứ Quyết định
số …… ngày … tháng … năm … của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh / Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã về việc cho thuê đất48………………………;
Hôm nay, ngày … tháng …
năm …
tại ……………………………………,
chúng tôi gồm:
I. BÊN CHO THUÊ
ĐẤT:
……………………………………………………………………………………..
II. BÊN THUÊ ĐẤT:
……………………………………………………………………………………..
(Ghi theo thông tin
trong quyết định cho thuê đất…)
Điều 1. Bên cho thuê đất
cho Bên thuê đất thuê thửa đất/khu đất như sau:
1. Diện tích thửa đất/khu
đất …… m²
(ghi
rõ bằng số và bằng chữ, đơn vị là mét vuông).
tại …………………… (ghi
tên xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ………… nơi có đất cho
thuê).
2. Vị trí, ranh giới thửa
đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo
địa chính) số ………, tỷ lệ ……… do ……… lập ngày …… tháng …… năm …… đã được ………………
thẩm định.
3. Thời hạn thuê đất
……………… (ghi rõ số năm hoặc số tháng thuê đất bằng số và bằng chữ phù hợp với
thời hạn thuê đất), kể từ ngày …… tháng …… năm …… đến ngày …… tháng …… năm
……
4. Mục đích sử dụng đất:
…………………………………………………………….
5. Nội dung khác (nếu
có): …………………………………………………………..
Điều 2. Bên thuê đất có
trách nhiệm trả tiền thuê đất theo quy định sau:
1. Giá đất tính tiền
thuê đất là ………/m²/năm, (ghi bằng số và bằng chữ).
2. Tiền thuê đất được
tính từ ngày …… tháng …… năm ……
3. Phương thức nộp tiền
thuê đất: …………………………………………………..
4. Nơi nộp tiền thuê đất:
…………………………………………………………….
5. Việc cho thuê đất
không làm mất quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và
mọi tài nguyên nằm trong lòng đất.
6. Nội dung khác (nếu
có): …………………………………………………………..
Điều 3. Việc sử dụng đất
trên thửa đất/khu đất thuê phải phù hợp với mục đích sử dụng đất đã ghi tại Điều
1 của Hợp đồng này49 ……………………………………………
Điều 4. Quyền và nghĩa
vụ của các bên
1. Bên cho thuê đất bảo
đảm việc sử dụng đất của Bên thuê đất trong thời gian thực hiện hợp đồng, không
được chuyển giao quyền sử dụng thửa đất/khu đất trên cho bên thứ ba, chấp hành
quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Trong thời gian thực
hiện hợp đồng, Bên thuê đất có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật
về đất đai.
Trường hợp Bên thuê đất
bị thay đổi (chia, tách, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp, bán tài sản gắn liền
với đất thuê, …) thì người sử dụng đất được hình thành hợp pháp sau khi Bên
thuê đất bị thay đổi sẽ thực hiện tiếp quyền và nghĩa vụ của Bên thuê đất trong
thời gian còn lại của Hợp đồng này.
3. Trong thời hạn hợp đồng
còn hiệu lực thi hành, nếu Bên thuê đất trả lại toàn bộ hoặc một phần thửa đất/khu
đất thuê trước thời hạn thì phải thông báo cho Bên cho thuê đất biết trước ít
nhất là 06 tháng. Bên cho thuê đất trả lời cho Bên thuê đất trong thời gian 03
tháng kể từ ngày nhận được đề nghị của Bên thuê đất. Thời điểm kết thúc hợp đồng
được tính đến ngày bàn giao mặt bằng.
4. Các quyền và nghĩa vụ
khác theo thoả thuận của các Bên (nếu có)50 …………….
Điều 5. Hợp đồng thuê đất
chấm dứt trong các trường hợp sau:
1. Hết thời hạn thuê đất
mà không được gia hạn thuê tiếp;
2. Do đề nghị của một
bên hoặc các bên tham gia hợp đồng và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho
thuê đất chấp thuận;
3. Bên thuê đất bị phá
sản hoặc bị phát mại tài sản hoặc giải thể theo quy định của pháp luật;
4. Bên thuê đất bị cơ
quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 6. Việc giải quyết
tài sản gắn liền với đất sau khi kết thúc Hợp đồng này được thực hiện theo quy
định của pháp luật.
Điều 7. Hai bên cam kết
thực hiện đúng quy định của Hợp đồng này, nếu bên nào không thực hiện thì phải
bồi thường cho việc vi phạm hợp đồng gây ra theo quy định của pháp luật.
Cam kết khác (nếu có)51:
…………………………………………………………
Điều 8. Hợp đồng này được
lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và gửi đến cơ
quan thuế, kho bạc nhà nước nơi thu tiền thuê đất.
Hợp đồng này có hiệu lực
kể từ ngày ………………………………………………
|
Bên thuê đất
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
Bên cho thuê
đất
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
___________________________
48 Ghi các văn bản:
văn bản công nhận kết quả đấu thầu; Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá
quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận đầu tư như thông tin ghi trong Quyết định
cho thuê đất.
49 Ghi thêm theo
Giấy chứng nhận đầu tư… (nếu có).
50 Phải bảo đảm
phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
51 Phải bảo đảm
phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
Mẫu
số 36. Điều chỉnh hợp đồng thuê đất
|
HỢP ĐỒNG THUÊ
ĐẤT
……………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
……, ngày ……
tháng …… năm ……
|
ĐIỀU
CHỈNH HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT
Căn cứ …………………………………………………………………………….;
Căn cứ Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị định
…………………………………………………………………;
Căn cứ Quyết định
số ……
ngày … tháng … năm … của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh / Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về việc52………………………;
Hôm nay, ngày … tháng …
năm ……
tại ……………………………………,
chúng tôi gồm:
I. BÊN CHO THUÊ
ĐẤT:
……………………………………………………………………………………..
II. BÊN THUÊ ĐẤT:
……………………………………………………………………………………..
(Ghi theo Hợp đồng
thuê đất, Quyết định cho thuê đất hoặc điều chỉnh quyết định cho thuê đất…)
III. HAI BÊN THỎA
THUẬN ĐIỀU CHỈNH HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT SỐ ……… NGÀY … THÁNG … NĂM …… VỚI CÁC ĐIỀU,
KHOẢN SAU ĐÂY:
Điều 1. Điều chỉnh
……………………………… như sau:
……………………………………………………………………………………..
Điều 2. Điều chỉnh
……………………………… như sau:
……………………………………………………………………………………..
Điều 3. ……………………………………………………………………………..
Điều … Điều chỉnh Hợp
đồng này là một phần không thể tách rời của Hợp đồng số …… ngày … tháng … năm …
và được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và gửi
đến cơ quan thuế, kho bạc nhà nước nơi thu tiền thuê đất.
Điều chỉnh Hợp đồng này
có hiệu lực kể từ ngày …………………………………..
|
Bên thuê đất
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
Bên cho thuê
đất
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
___________________________
52 Ghi theo Quyết
định cho thuê đất hoặc điều chỉnh quyết định cho thuê đất…